1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU THỰC VẬT

156 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 5,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển 1. Quan điểm phát triển ngành: Đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Đẩy mạnh phát triển sản xuất nguyên liệu trong nước, gắn cơ sở chế biến với vùng nguyên liệu. Huy động nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế để phát triển ngành. 2. Định hướng chiến lược phát triển ngành: Phát triển ngành theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành, chủ động hội nhập thông qua áp dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến. Đẩy mạnh phát triển các loại cây có dầu có hiệu quả kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh thành các vùng nguyên liệu lớn. Nghiên cứu tuyển chọn các cây có dầu chủ lực cho ngành. Thực hiện việc xây dựng một số cơ sở ép, trích ly dầu thô quy mô lớn, hiện đại tại các cảng, ban đầu sử dụng nguyên liệu nhập khẩu sau đó thay dần bằng nguyên liệu trong nước.

Trang 1

CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN

DẦU THỰC VẬT

Trang 2

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ

DẦU THỰC VẬT Ở VIỆT NAM

I Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển

1 Quan điểm phát triển ngành:

Đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Đẩy mạnh

phát triển sản xuất nguyên liệu trong nước, gắn cơ sở chế biến với

vùng nguyên liệu Huy động nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế để phát triển ngành

2 Định hướng chiến lược phát triển ngành:

Phát triển ngành theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành, chủ động hội nhập thông qua áp dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến Đẩy mạnh phát triển các loại cây có dầu có hiệu quả kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh thành các vùng nguyên liệu lớn Nghiên cứu tuyển chọn các cây có dầu chủ lực cho ngành Thực hiện việc xây dựng một số cơ sở ép, trích ly dầu thô quy mô lớn, hiện đại tại các

cảng, ban đầu sử dụng nguyên liệu nhập khẩu sau đó thay dần bằng nguyên liệu trong nước

Trang 3

3 Các mục tiêu chủ yếu phát triển ngành thời kỳ 2001-2010

1 Giá trị sản xuất công

nghiệp (Giá cố định 1994) Tỷ đồng 4.000-4.500 6.000-6.500

2 Tốc độ tăng trưởng

3 Sản lượng dầu tiêu thụ  1000 tấn 420-460 7,5-8,5

- Trong đó: để xuất khẩu 1000 tấn 80-100 80-120

4 Dầu thô sản xuất trong

5 Công suất tinh luyện dầu 1000 tấn 663  783

6 Công suất ép, trích ly dầu

thô 1000 tấn nguyên liệu 628,6 933-1.306

7 Sản lượng hạt ép, trích ly

dầu 1000 tấn nguyên liệu 253,1-261,9 526-675

8 Tỷ trọng dầu thô trong

Trang 4

II Quy hoạch vùng nguyên liệu

Diện tích gieo trồng (1.000 ha)

Khối lượng

để chế biến dầu (1.000 tấn)

Diện tích gieo trồng (1.000 ha) Khối lượng để chế biến dầu

Trang 5

Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư phát triển các loại cây có dầu đến năm 2010

Đơn vị :Tỷ đồng

Trang 6

III Quy hoạch phát triển Ngành Dầu thực vật Việt Nam

đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025

1 Quan điểm phát triển

a) Phát triển ngành công nghiệp sản xuất dầu thực vật trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của từng vùng, từng địa phương, phát huy năng lực chế biến sẵn có và sử dụng có hiệu quả nguyên liệu trong nước và nhập khẩu Chú trọng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình sản xuất kinh

doanh.

b) Phát triển ngành trên cơ sở áp dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, không ngừng đổi mới và cải tiến công nghệ

để nâng cao chất lượng sản phẩm, nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới với chất lượng cao và đa dạng để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái Tập trung xây dựng một số thương hiệu sản phẩm dầu trong nước mạnh để cạnh tranh hiệu quả trong hội nhập kinh tế quốc tế.

c) Đẩy mạnh phát triển nguyên liệu trong nước nhằm từng bước thay thế nhập khẩu, giảm nhập siêu, thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo.

Trang 7

2 Mục tiêu phát triển

a) Mục tiêu tổng quát:

Từng bước xây dựng và phát triển ngành dầu thực vật đồng bộ từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến sản phẩm cuối cùng Tăng dần tỷ trọng nguyên liệu trong nước để sản xuất dầu ăn (dầu tinh luyện và dầu thô) và cung cấp sản phẩm cho ngành chế biến khác.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Giai đoạn 2011-2015 giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành tăng bình quân từ 17,37%/năm Đến năm 2015, sản xuất 1.138 ngàn tấn dầu tinh luyện; 268 ngàn tấn dầu thô; xuất khẩu 50 ngàn tấn dầu các loại.

- Giai đoạn 2016-2020 giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành tăng bình quân từ 7,11 %/năm Đến năm 2020, sản xuất 1.587 ngàn tấn dầu tinh luyện 370 ngàn tấn dầu thô; xuất khẩu đạt 80 ngàn tấn dầu các loại.

- Giai đoạn 2021-2025 giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành tăng bình quân từ 3,69%/năm Đến năm 2025, sản xuất và tiêu thụ 1.929 ngàn tấn dầu tinh luyện; 439 ngàn tấn dầu thô; xuất khẩu đạt

100 ngàn tấn dầu các loại.

Trang 8

3 Định hướng phát triển

a) Phát triển ngành theo hướng hiện đại, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành để chủ động hội nhập với khu vực và thế giới Đối với các nhà máy xây dựng mới phải áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, có thể cạnh tranh với các nước trong khu vực và xuất khẩu

b) Khuyến khích phát triển các cơ sở ép, trích ly dầu thô có quy mô lớn, hiện đại, trước mắt sử dụng nguyên liệu nhập khẩu sau đó thay dần bằng nguyên liệu trong nước.

c) Tập trung phát triển vùng nguyên liệu cây có dầu quy mô lớn phục vụ cho công nghiệp sản xuất dầu thô thay thế dần nguyên liệu nhập khẩu, trên cơ sở áp dụng rộng rãi các loại giống mới có năng suất và chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong gieo trồng và bảo quản, chế biến sau thu hoạch Tập trung nghiên cứu, trồng thử nghiệm để tuyển chọn được các cây có dầu chủ lực có hiệu quả kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh với các loại cây khác để phát triển ổn định lâu dài.

Trang 9

4 Quy hoạch phát triển sản phẩm và quy hoạch phân bố năng lực sản xuất theo vùng lãnh thổ

a) Quy hoạch sản phẩm

- Sản xuất dầu thô:

Giai đoạn 2011-2015: tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 36,77%/năm Đến năm 2015 sản lượng dầu thô đạt

- Sản xuất dầu tinh luyện:

Giai đoạn 2011-2015: tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,92%/năm Đến năm 2015 sản lượng dầu tinh luyện đạt 1.138 ngàn tấn; Để tận dụng hết công suất hiện có trong giai đoạn 2011 -2015 tạm ngừng đầu tư mới các

dự án đầu tư tinh luyện dầu ăn

Giai đoạn 2016-2020: tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 6,88%/năm Đến năm 2020 sản lượng dầu tinh luyện đạt 1.587 ngàn tấn

Giai đoạn 2021-2025: tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 3,98%/năm Đến năm 2025 sản lượng dầu tinh luyện đạt 1.929 ngàn tấn.

Trang 10

b) Quy hoạch theo vùng lãnh thổ

Quy hoạch phân bố sản lượng sản xuất dầu thô và dầu tinh luyện trên toàn quốc được phân theo 6 vùng lãnh thổ

1 Vùng Trung du miền núi phía Bắc gồm 14 Tỉnh: Bắc Cạn, Bắc Giang; Cao Bằng, Điện Biên; Hà Giang, Hoà Bình, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái.

2 Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 11 Tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hà Nam, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh, Thái Bình, Vĩnh Phúc.

3 Vùng Duyên hải miền Trung gồm 14 Tỉnh: Bình Định, Bình Thuận, Đà Nẵng, Hà Tĩnh, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Nghệ An, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Thanh Hoá, Thừa Thiên - Huế.

4 Vùng Tây Nguyên gồm 5 Tỉnh: Đắc Lắc, Đắc Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng.

5 Vùng Đông Nam bộ gồm 6 Tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh

6 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 Tỉnh: An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cần Thơ, Đồng Tháp, Kiên Giang, Long An, Cà Mau, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Hậu Giang

Việc bố trí năng lực sản xuất dầu thô và dầu tinh luyện theo vùng và lãnh thổ tạo ra sự phát triển cân đối giữa các vùng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của Nhà nước theo từng giai đoạn.

Trang 11

Qui hoạch phân bố sản lượng theo vùng lãnh thổ

Tên vùng Sản lượng sản xuất theo vùng

Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020 Năm 2025

Vùng Đồng bằng sông Hồng 

Sản xuất dầu tinh luyện 124 261 290 323

Vùng Duyên hải miền Trung

Sản xuất dầu tinh luyện 19 19 21 23

Vùng Đông Nam Bộ

Sản xuất dầu tinh luyện 509 782 1.192 1.489

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Sản xuất dầu tinh luyện 57 76 84 93

Cả nước

Sản xuất dầu tinh luyện 709 1138 1.587 1.929

Đơn vị tính: ngàn tấn/năm

Trang 12

5 Nhu cầu vốn đầu tư

- Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn ngành giai đoạn 2009-2010 dự tính là 1.923 tỷ đồng; giai đoạn 2011 -2015 khoảng 3.320 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 khoảng 3.670 tỷ đồng; giai đoạn 2021 -2025 khoảng 2.360 tỷ đồng

- Nguồn vốn đầu tư được huy động từ mọi thành phần kinh tế trong xã hội, vốn vay các ngân hàng trong và ngoài nước, vốn huy động từ nguồn phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, vốn vay ưu đãi của Nhà nước.

Trang 13

Nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2025

Tên vùng Nhu cầu vốn đầu tư theo vùng

2009-2010 GĐ 2010 - 2015 GĐ 2016- 2020 GĐ 2020- 2025

Vùng Duyên hải miền Trung

Sản xuất dầu thô

Sản xuất dầu tinh luyện

Đơn vị tính: tỷ đồng

Trang 14

a) Giải pháp về thị trường

- Tăng cường kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu và lưu thông trên thị trường trong nước để chống hàng lậu, hàng kém chất lượng, không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Tổ chức thường niên hội chợ triển lãm trong nước để các doanh nghiệp tham gia giới thiệu, quảng bá sản phẩm

Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội chợ, giới thiệu quảng bá sản phẩm ở nước ngoài theo chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để mở rộng thị trường xuất khẩu.

- Các doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh dpanh, phát triển thị trường Tổ chức nghiên cứu thị trường, thị hiếu khách hàng để có giải pháp đáp ứng nhu cầu giữ vững và phát triển thị phần, mở thêm thị trường mới Xây dựng và phát triển rộng khắp hệ thống đại lý và tiêu thụ sản phẩm, phát huy vai trò của các chi nhánh nhằm tăng tính chủ động trong kinh doanh.

- Các doanh nghiệp chủ động phát hiện những hành vi gian lận và cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường để phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có các biện pháp ngăn chặn kịp thời.

- Không ngừng nghiên cứu đưa ra thị trường sản phẩm mới, đa dạng hoá các sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao để tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp.

6 Hệ thống các giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch

Trang 15

b) Giải pháp xây dựng thương hiệu sản phẩm.

- Các doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển thương hiệu sản phẩm của mình dựa trên cơ sở truyền thống, thói quen tiêu dùng của người Việt Nam Trong đó, đặc biệt chú trọng đến chất lượng sản phẩm, bảo đảm vệ sinh thực phẩm; áp dụng hệ thống quản lý theo ISO 9000 và HACCP để nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo đảm vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường Tích cực tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp, đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu trên thị trường trong nước, quốc tế Tham gia các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để tìm hiểu khách hàng, mở rộng thị trường và gia tăng xuất khẩu"

- Đối với các thương hiệu sản phẩm Việt đã nổi tiếng, có uy tín trong nước, cần có chiến lược phát triển lâu dài trên cơ sở

mở rộng sản xuất để giữ vững và phát triển thị phần, nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng cải tiến mẫu mã, đa dạng sản phẩm, củng cố và phát triển hệ thống tiêu thụ sản phẩm bảo đảm tin cậy, thuận lợi, uy tín với khách hàng

- Nhà nước tăng cường giám sát bảo hộ thương hiệu, nhãn mác, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm, đấu tranh chống hàng lậu, hàng kém chất lượng để bảo đảm quyền lợi cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.

- Hàng năm Bộ Công Thương tổ chức bình chọn và công bố danh hiệu thương hiệu Việt, thương hiệu địa phương theo tiêu chí thống nhất để khuyến khích doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu.

Trang 16

c) Giải pháp về đầu tư

- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kết hợp đổi mới công nghệ, thiết bị; áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu

- Tăng cường kiểm soát các dự án đầu tư mới nhằm hạn chế các dự án có công nghệ, thiết bị lạc hậu không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Tất cả các dự án đầu tư mới phải có hệ thống xử lý chất thải thoả mãn các quy định về bảo vệ môi trường.

- Xây dựng chương trình phát triển cây nguyên liệu có dầu, trong đó ưu tiên xây dựng các vùng trồng cây nguyên liệu có dầu tập trung tại các địa phương có tiềm năng Khuyến khích các doanh

nghiệp chế biến đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu đế giảm nhập khẩu, chủ động nguồn nguyên liệu và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Trang 17

d) Giải pháp về quản lý ngành

- Ban hành tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn sản xuất đối với các sản phẩm dầu thực phẩm theo thông lệ quốc

tế để làm cơ sở giám sát kiểm tra.

- Tăng cường kiểm tra chặt chẽ về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường đối với các cơ sở sản xuất trong nước Bắt buộc các doanh nghiệp phải công bố, đăng ký chất lượng sản phẩm Thực hiện tốt công tác đánh giá hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm xuất, nhập khẩu theo tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam, phù hợp với luật pháp quốc tế.

- Tăng cường sự phối hợp, phân công rõ ràng trong việc nghiên cứu, thử nghiệm và nhân giống mới các cây có dầu giữa Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để nâng cao trách nhiệm và phát huy hiệu quả nghiên cứu.

- Thành lập Hiệp hội Dầu thực vật Việt Nam để tổng hợp ý kiến của các doanh nghiệp kiến nghị với Nhà nước các cơ chế, chính sách phát triển ngành, tham gia cùng các cơ quan quản lý nhà nước chống hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu để bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Trang 18

đ) Giải pháp về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

- Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu khoa học và áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất; mua công nghệ, thiết bị tiên tiến của các nước phát triển, nhận chuyển giao công nghệ của các công ty hàng đầu thế giới.

- Tổ chức nghiên cứu và trồng thử nghiệm giống cây có dầu một cách toàn diện để tạo ra được những giống cây có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt có thể cạnh tranh với các loại cây khác.

- Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp nghiên cứu trồng thử nghiệm và phát triển vùng nguyên liệu cây có dầu, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp Các chi phí cho nghiên cứu khoa học công nghệ ở doanh nghiệp được hạch toán vào giá thành sản phẩm.

- Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các viện, trung tâm nghiên cứu giống cây có dầu của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để nghiên cứu, sản xuất giống cây có dầu bao gồm giống gốc, giống bố mẹ và giống lai F1; nhập khẩu giống gốc có năng suất và chất lượng cao

Trang 19

e) Giải pháp về phát triển sản xuất nguyên liệu cho ngành.

- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tiến hành quy hoạch vùng nguyên liệu, xây dựng chính sách đối với cây có dầu (đậu nành, lạc, vừng, cọ dầu, cải dầu, hạt hướng dương ) Khuyến khích nông dân đưa các giống mới (đặc biệt là giống biến đổi gen) vào áp dụng đại trà kết hợp với thâm canh, mở rộng diện tích gieo trồng phát triển thành các vùng nguyên liệu quy mô lớn.

- Nhà nước hỗ trợ kinh phí từ các chương trình giúp cho nông dân xóa đói giảm nghèo, chương trình khuyến nông cho các địa phương và doanh nghiệp xây dựng các mô hình kiểu mẫu về phát triển thâm canh cây có dầu cho bà con tham quan học hỏi kinh nghiệm để nhân rộng, đặc biệt đối với các xã vùng sâu vùng xa và vùng đồng bào dân tộc ít người.

Trang 20

g) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực

- Các doanh nghiệp lập chương trình và kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ và thợ lành nghề Việc đào tạo phải tiến hành theo phương châm vừa phát triển chiều rộng nhằm đáp ứng yêu cầu trước mắt, nhưng đồng thời cũng phải có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu, các cán bộ nghiên cứu khoa học đầu ngành để chuẩn bị cho phát triển ngành trong tương lai Kết hợp cả đào tạo trong nước và ngoài nước; cả chính quy và tại chức, cả ngắn hạn và dài hạn.

- Chú trọng đào tạo các nghề mới phục vụ cho các nhà máy trích ly hạt có dầu ở các trường chuyên nghiệp Trong trường hợp các cơ sở sản xuất tự tổ chức đào tạo tại chỗ thì Nhà nước sẽ hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo cho cơ sở

- Tổ chức các buổi tập huấn kỹ thuật và phổ biến kinh nghiệm cho bà con nông dân về gieo trồng, chăm sóc

và thu hoạch, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, thông qua hệ thống khuyến nông ở các địa phương và sự

hỗ trợ của doanh nghiệp.

Trang 21

h) Giải pháp về tài chính và tín dụng

- Khuyến khích và tạo điều kiện để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất dầu thực phẩm thông qua việc góp vốn, phát hành cổ phiếu trái phiếu, vay vốn tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.

- Các dự án sản xuất dầu thô sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước được hưởng chính sách ưu đãi thuế như dự án khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư.

- Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học, vốn đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải Doanh nghiệp đầu tư trồng thử nghiệm các cây có dầu được vay vốn ưu đãi của Chính phủ.

Trang 22

CHƯƠNG I HOÁ HỌC DẦU MỠ

Giới thiệu

I.1 Axít béo

I.2 Rượu béo

Trang 23

1 Khái niệm phân loại chất béo

Chất béo (Lipid) là hỗn hợp của nhiều chất hữu cơ phổ biến trong cơ thể động vật, thực vật và vi sinh vật,

trong đó chủ yếu là glyxerit (95-98%)- ester của rượu glyxerin với axit béo Ngoài ra còn có các axit béo tự do, rượu béo, aldehit béo, sáp, hydrocarbon, vitamin, chất màu….

Chất béo có đặc tính không hoà tan trong nước, chỉ hoà tan trong các dung môi hữu cơ như: cloroform,

benzen, cồn, aceton (nhưng không phải mọi lipid đều hoà tan như nhau trong tất cả các dung môi nói trên,

mà mỗi lipid hoà tan trong dung môi tương ưng của mình, nhờ đặc tính này người ta có thể phân tích riêng từng loại).

Căn cứ vào thành phần nguyên tố có mặt, người ta chia chất béo ra làm 2 loại

- Chất béo đơn giản: là những este của alcol và acid béo, trong phân tử chỉ chứa C, H, O

- Chất béo phức tạp: ngoài rượu và acid béo còn có thêm các nhóm chức khác như: dẫn xuất phospho, sulfua, bazơ nitơ, glucid, protein…

Trang 24

Về mặt hoá học lipid là những este giữa alcol và acid béo điển hình là chất triglycerid

Công thức cấu tạo

Trang 25

2 Vai trò của chất béo

Lipid đối với cơ thể sinh vật có nhiều ý nghĩa quan trọng:

Chức năng dự trữ năng lượng

Lipid là chất dự trữ năng lượng, tiết kiệm thể tích nhất, khi oxy hoá 1 gam mỡ cơ thể thu được 9,3 Kcal/g Đem so với lượng calo của một gam đường hoặc protein (4,l Kcal/g) thì lượng calo sinh ra của lipid nhiều gấp đôi Nhu cầu năng lượng hàng ngày của động vật do mỡ cung cấp khoảng 30% hoặc hơn nữa.

Chức năng cấu tạo màng tế bào

Trong màng sinh học lipid ở trạng thái liên kết với protein tạo thành hợp chất lipoproteid chính nhờ tính chất của hợp chất này đã tạo cho màng sinh vật có được tính thẩm thấu chọn lọc, tính cách điện Đó là những thuộc tính hết sức quan trọng của tế bào sinh vật.

Chức năng dung môi hoà tan vitamin

Lipid là dung môi hoà tan nhiều loại vitamin quan trọng như vitamin A, D, K, E Vì thế nếu khẩu phần thiếu lipid lâu ngày thì động vật dễ mắc bệnh thiếu vitamin kể trên.

Trang 26

Chức năng bảo vệ cơ học

Lipid dưới da của động vật cố tác dụng gối đệm và giữ ấm cho cơ thể nhờ tính êm, dẫn nhiệt kém.

Chức năng cung cấp nước nội sinh

Đối với loài động vật ngủ đông, động vật di cư, các loại sâu kén lipid còn là nguồn cung cấp nước, vì khi oxy hoá long mỡ thì có l07g nước được sinh ra.

Ngoài ra, lipid còn có thể liên kết với nhiều chất đơn giản khác thành những phức hợp có tính chất sinh học khác nhau Những phức hợp ấy giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động về thần kinh và bắp thịt.

Là nguyên liệu cơ sở cho ngành công nghiệp thực phẩm

Dùng trong công nghiệp thuộc da, dầu bôi trơn, dầu phanh (dầu thầu dầu), dùng sản xuất xà phòng, sản xuất sơn (dầu trẩu)

Trang 27

• Dầu thực vật

-Vegetable oil - 68% Mỡ động vật - Animal fat - 28%

• Dầu cá -Marine oil - 4%

Trang 28

Hàm lượng chất béo trong một số thực phẩm

Trang 29

3 Thành phần cơ bản của chất béo

Linh kết ester

Trong phần lớn các chất béo có chứa hai thành phần chính là alcol

và acid béo Alcol và acid béo được nối với nhau bằng liên kết este hoặc liên kết amid Ngoài ra, lipid còn có thể kết hợp với glucid tạo thành glucolipid có vai trò cấu trúc màng hoặc kết hợp với protein tạo thành lipoprotein giữ vai trò quan trọng trong việc hoà tan và vận chuyển lipid trong máu, giúp hấp thu vitamin tan trong lipid.

Trang 30

3.1 Rượu béo

Rượu béo được chia thành nhiều nhóm khác nhau: glycerin, các rượu bậc cao, aminoalcol và sterol Ngoài ra, trong

tự nhiên còn có rượu không no, ví dụ phytol (là một thành phần của chlorophyl và lycophyl) là một

dthydroxylalcol không no có nhiều liên kết đôi là chất màu đỏ tía trong cà chua.

Glycerin (glycerol) là một rượu đa chức có trong thành phần cấu tạo glycerid và phosphatid Ở dạng nguyên chất glycerin là một chất lỏng quánh không màu, không mùi, có tính hút nước mạnh, có vị ngọt Lượng glycerol

khoảng 8-12% so với trọng lượng mỡ ban đầu Nó được thu hồi trong quá trình thủy phân dầu mỡ hoặc thu hồi trong quá trình sản xuất xà phòng Glycerin được dùng rộng dãi trong y dược, công nghiệp thực phẩm, sản xuất thuốc nổ

glycerol

Trang 31

Rượu béo phân tử lượng cao thường tham gia vào thành phần của các chất sáp.

- Rượu xetylic (hexadecanol) C16H34O, tºnc= 49,6ºC

- Rượu stearylic (octadecanol) C18H38O, tºnc= 57,98ºC

- Rượu eicozanol C20H42O, tºnc= 65,5ºC

- Rượu xerylic C26H54O, tºnc= 80ºC

- Rượu mirixylic (tricontanol) C30H62O, tºnc= 87,5ºC

- Oleilic (octadecen-9-ol) C18H34O

Amino- alcol tham gia vào thành phần cấu tạo của cerebrosid và một số phosphatid, Amino-alcol thường gặp là:

- Sphingozin (thành phần cấu tạo của sphingolipid):

- Cerebrin có nhiều trong nấm men, hạt ngô):

Trang 32

- Sterol: tiêu biểu cho sterol là cholesterol trong mô bào động vật Sterol khi este hóa với acid béo tạo thành sterid.

- Rượu vòng thường gặp là inozit C6H6(OH)6

Trang 33

3.2 Axit béo

• Axit hữu cơ monocarboxyl có công thức chung là RCOOH

• Acid béo có chuỗi hydrocarbon biến động từ 4 đến 36 carbon (C4 đến C36)

• Axid béo mạch thẳng và no (không có liên kết đôi)

• Axid béo không no (có một hoặc nhiều liên kết đôi)

Trang 35

CHƯƠNG II

NGUYÊN LIỆU DẦU THỰC VẬT

1 Đặc tính nguyên liệu dầu thực vật

1.1 Phân loại

1.2 Quá trình tạo thành dầu ở dầu thực vật

1.3 Thành phần hoá học của hạt dầu

2 Những nguyên liệu dầu chủ yếu

Trang 36

1 Đặc tính nguyên liệu dầu thực vật

1.1 Phân loại

Theo phạm vi sử dụng và thời vụ thu hoạch, người ta phân loại nguyên liệu dầu thực vật thành:

Nguyên liệu theo thời vụ thu họach: cây lâu năm (dừa, trảu ), cây hàng năm (lạc, vừng ).

Nguyên liệu theo giá trị sử dụng: Nguyên liệu dầu thực phẩm (lạc, dừa, đậu nành); nguyên liệu dầu công nghiệp (trẩu, thầu dầu ).

Nguyên liệu theo thành phần axit béo có chứa trong dầu: nguyên liệu có chứa các axit béo không

no như oleic, linolenic, linolic (có trong dầu cám, dầu đậu nành); nguyên liệu có chứa các axit béo

no như palmitic, lauric (dừa) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật có chứa nhiều axit béo không no thì

ở thể lỏng và ngược lại.

Trang 37

Phân loại theo tính chất của dầu: dựa vào chỉ số iod của dầu, người ta phân loại ra thành dầu khô (dầu trẩu, dầu vỏ hạt điều) có chỉ số iod (I.I) 130 - 246, đây là loại dầu mà khi quét lên một bề mặt thì sau một thời gian sẽ tạo màng; dầu bán khô, có I.I trung bình, khoảng 85 - 130, qua chế biến có thể thành dầu khô hay không khô; dầu không khô, có I.I bé (< 85) dùng làm thực phẩm.

Chỉ số iod (I.I) cho biết số nối đôi của axit béo có trong công thức phân tử của chất béo Số nối đôi nhiều, chỉ số iod sẽ lớn và ngược lại.

(I.I là lượng gam iod kết hợp với 100 g chất béo hoặc axit béo nghiên cứu)

Trang 38

1.2 Quá trình tạo thành dầu ở dầu thực vật

Những đặc tính về cấu trúc giải phẫu qủa và hạt dầu quyết định tính chất cơ lý của quả và hạt do đó nó có ảnh hưởng rất lớn đến công nghệ chế biến Nếu các mô vỏ và hạt có cấu trúc chắc chắn, cần phải phá vỡ trước khi ép hoặc trích ly nhằm tách được dầu triệt để

Quá trình tạo thành dầu xảy ra khi hạt chín: Khi hạt chín hàm lượng tinh bột giảm dần và hàm lượng dầu tăng Ở giai đoạn đầu khi hạt chín thì dầu chủ yếu của hạt là các axít béo tự do Sau đó, axit béo tự do giảm dần và hàm lượng trigyxêrit tăng lên Quá trình này xãy ra theo ba giai đoạn:

* glyxêrin kết hợp với một axit béo tạo monoglyxêrit

CH2OH CH2OH

CHOH + R1- COOH = CHOH + H20

CH2OH CH2OCOR1

Trang 39

* monoglyxêrit kết hợp với một axit béo nữa tạo ra diglyxêrit

Trang 40

1.3 Thành phần hoá học của hạt dầu

1.3.1 Chất béo

a Lipit: là thành phần quan trọng và chủ yếu của nguyên liệu dầu, quyết định giá trị sử dụng trong công nghiệp của nguyên liệu dầu Đó là những chất hòa tan tốt trong dung môi không cực và chiếm hàm lượng từ 1/4 đến 3/4 khối lượng nguyên liệu

Trong nguyên liệu dầu, lipit thường kết hợp với một số chất khác như protit, gluxit để tạo thành những hợp chất khác nhau và những hợp chất này rất bền vững.

Thành phần chủ yếu của lipit là triglyxêrit, chiếm 95- 98 % trong nguyên liệu dầu Các axit béo của triglyxêrit thường là mạch thẳng, no hoặc không no, nghĩa là các axit béo này có thể chứa 1,2,3 nối đôi và có số lượng nguyên tử cacbon từ 16 - 22 Thông thường là số cacbon từ 16 - 18

Ngày đăng: 18/11/2017, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w