1: Giới thiệu chung về miến2: Nguyên liệu sản xuất3: Quy trình sản xuất miến truyền thống4: Quy trình sản xuất miến công nghiệp5: Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm miếnMiến là một trong những loại thực phẩm dạng sợi từ tinh bột được sử dụng trên nhiều quốc gia thuộc khu vực châu Á, ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Đề tài:
Miến đậu xanh
Công nghệ chế biến đậu đỗ
Trang 2Danh sách nhóm 4
Trang 3Bố cục
Phần I: MỞ ĐẦU Phần II:NỘI DUNG
Phần III: KẾT LUẬN
1: Giới thiệu chung về miến 2: Nguyên liệu sản xuất 3: Quy trình sản xuất miến truyền thống 4: Quy trình sản xuất miến công nghiệp 5: Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm miến
Trang 4• Miến là một loại đồ ăn khô sơ chế phổ biến trong các hàng quán ăn nhanh lẫn trong gia đình Việt Nam, chỉ đứng sau
bún , trong đó miến đậu xanh được coi là sản phẩm mới và hiện nay rất được ưa chuộng trên thị trường Dựa vào đó,
nhóm chúng em quyết định chọn đè tài miến đậu xanh.
Trang 51.2 Mục đích và yêu cầu
Mục đích
•Nắm được khái niệm miến, các loại miến
•Nguyên liệu sản xuất miến
•Quá trình sản xuất truyền thống
•Quá trình sản xuất miến công nghiệp
•Đánh giá chất lượng miến thành phẩm
Hiểu được Miến đậu xanh
Trang 6Phần II: Nội dung
1.1 : Định nghĩa :
• Miến là thực phẩm dạng sợi khô, được chế biến từ bột đậu xanh, bột dong nguyên chất hoặc từ bột
sắn
• Sợi miến làm từ bột đậu xanh thường ngon hơn: dai, trong, không "trương" lên trong lúc ăn
1.2 : Đặc điểm yêu cầu của sản phẩm miến :
• Sợi miến cần độ dai và trong
• Mức độ trương nở khi ngâm trong nước nóng ít, không trương lên trong lúc ăn
I.Giới thiệu chung về Miến đậu xanh.
Trang 71.3 : Phân loại
1.3.1: Theo thành phần nguyên liệu:
• Miến gạo: đi từ nguồn nguyên liệu là tinh bột gạo
• Miến dong: đi từ nguồn nguyên liệu là tinh bột dong riềng
• Miến đậu xanh: đi từ nguồn nguyên liệu tinh bột đậu xanh
• Miến hỗn hợp: đi từ nhiều nguồn nguyên liệu tinh bột khác nhau: gạo, đậu xanh, khoai tây
Trang 81.3.2: Theo hình dáng.
miến cuộn tròn miến bó sợi miến vuông
1.3.3 :Theo màu sắc.
Miến trắng miến vàng
Trang 9I I Nguyên liệu sản xuất
2.1:Tinh bột
2.1.1: Tinh bột dong riềng
• Có hai loại tinh bột dong riềng:
-Tinh bột khô
-Tinh bột ướt
• Để làm miến, người ta thường làm từ tinh bột ướt,có hàm lượng amylose cao (từ 25-30%)
• Gel của tinh bột dong riềng có khả năng tái kết tinh cao và trong suốt, ảnh hưởng đến chất lượng của miến
• Tinh bột dong riềng là loại có kích thước hạt lớn nhất (30-100mm), do đó nó lắng rất nhanh
Trang 102.1.2: Tinh bột đậu xanh
• Có hàm lượng amilose cao (có thể lên đến 50%)
• Chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, ngoài ra nó như một liều thuốc hữu hiệu chữa rất nhiều bệnh cho con người
2.1.3:Tinh bột lúa mì, gạo và bột sắn, khoai tây
2.2: Chất phụ gia
2.2.1: Phụ gia STD_M1
• Tăng độ dẻo dai cho sản phẩm
• Giảm tối đa hiện tượng gãy của sản phẩm
• Giữ cho sản phẩm có màu tươi, trong
• Tăng khối lượng sản phẩm lên 5%
• Liều dùng: 5-10g/1kg bột nguyên liệu
Trang 112.2.2: Phụ gia bảo quản Anti-Pro01
• Bảo quản cho sản phẩm không bị chua
• Tăng cường độ trắng của sản phẩm
• Liều dùng: 1-2g cho 1kg sản phẩm
2.2.3: Phụ gia làm trắng tinh bột NaHSO3
• - Làm trắng tinh bột (độ trắng 95%)
• - Liều lượng: 1g/1kg sản phẩm
Trang 12III :Quy trình sản xuất miến truyền thống
Sản phẩm
Trang 13Quá trình tráng tạo mỏng và hấp chín
Quá trình trải tấm gel
Trang 14IV Quy trình sản xuất miến công nghiệp
Trang 154.1: chuẩn bị nguyên liệu
4.1.1: Trộn bột
• Nếu chỉ sử dụng tinh bột đậu xanh sợi miến sẽ trương nở và mất tính đàn hồi khi nấu, tốn nhiều thời gian nấu
Hàm lượng tinh bột khoai tây: 30-70% khối lượng
• Nếu < 30% khối lượng, thì thời gian nấu sẽ dài, miến không thể nấu chín trong vòng 3 phút
• Nếu > 70%, các sợi miến sẽ dính lại với nhau khi nấu, không giữ được hình dạng của sợi miến
• Vai trò: kết hợp với khoai tây, miến sẽ có dai và có bề mặt láng
• Chất tạo đông với hàm lượng 0.25-5% khối lượng Chất tạo đông có vai trò làm tăng độ nhớt, ngăn cản sợi miến
Trang 16• Chuẩn bị cho quá trình ép đùn
• Tạo khối bột nhào có độ đồng nhất cao
4.2.2: Biến đổi:
• Vật lý: nhiệt độ tăng, độ nhớt tăng, thể tích tăng
• Hoá lý: tinh bột hút nước, trương nở, protein hút nước tạo trạng thái dẻo, những cấu tử rời rạc liên kết với nhau tạo khối đồng nhất
• Hoá học: tinh bột hút nước, hồ hoá; protein bị biến tính ở những giai đoạn sau
• Hoá sinh, vi sinh: vô hoạt enzyme và ức chế vi sinh vật
Trang 174.2.3 : Các thông số công nghệ
• Thời gian nhào trộn: 10-15 phút.
• Nhiệt độ của nước:30-600C.
• Hàm ẩm bên trong khối bột nhào: 27-34%
• Hơi nước được phun vào, nhiệt độ của nguyên liệu tăng lên đến 500C trong vòng 15-60s kể từ lúc phun hơi và sau đó tiếp tục tăng lên
• Vô hoạt các enzyme thuỷ phân như amylase, protease có sẵn trong nguyên liệu
Trang 184 4: Ép đùn
4.4.1: Mục đích:
• Chế biến, định hình cho sản phẩm
4.4.2: Biến đổi:
• Chuyển khối bột thành dạng sợi
• Vật lý: nhiệt độ tăng, thể tích tăng, sợi miến được tạo hình
• Hóa học: có thể biến đổi một số thành phần hóa học
• Vi sinh: ức chế vi sinh vật
Trang 19-nhiệt độ làm khô được kiểm tra.
• Điều kiện hoạt động tối ưu cho thiết bị ép đùn: chiều dài máy là 392mm, đường kính là 19.1mm
- Chia làm ba vùng, nhiệt độ vùng 1: vùng 2: vùng 3 là 90:100:100(0C)
- Đường kính trục ép là 0.6mm
- Tốc độ trục vít: 30 rpm
- Tốc độ nhập liệu: 50rpm
Trang 20Thiết bị ép đùn kết hợp với hồ hoá
Trang 215 Quá trình sấy
5.1 :Sấy khô:
• Mục đích: bảo quản, hoàn thiện
• Biến đổi:
Vật lý: nước bị tách ra khỏi nguyên liệu
Vi sinh: vi sinh vật bị tiêu diệt
• Thông số công nghệ:
Độ ẩm của sản phẩm sau khi sấy: 8- 12.5%
Tác nhân sấy: bức xạ vi sóng, không khí nóng, cấp nhiệt qua điện môi, sấy tầng sôi Nhiệt độ sấy: 55-65oC
Thời gian sấy: 4.5-5h
Thiết bị sấy: Thiết bị sấy băng tải
Trang 225.2 : Quy trình sấy
• Sản phẩm ra khỏi thiết bị ép đùn, được đưa qua nước nóng để các sợi miến không dính lại với nhau, qua nước lạnh để làm nguội và qua thiết bị cắt để có thể đạt được độ dài sản phẩm theo yêu cầu Các sợi miến sau đó được vào hệ thống sấy liên tục.
Trang 23V: Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
• Hoàn toàn không có mùi ôi
• Hàm ẩn không quá 13%
• Hàm lượng protein không được thấp hơn 5% đối với sản phẩm làm từ gạo và không thấp hơn 8,5% đối với sản phẩm làm từ lúa mỳ
• Không chứa vi sinh vật gây bệnh
• Không chứa các độc tố tổng hợp từ vi sinh vật, gây hại đến sức khỏe
• Vi khuẩn E.coli không vượt quá 3 cfu/1g
• Vi khuẩn không vượt quá 10000 cfu/1g đối với sản phẩm làm từ lúa mỳ, và không vượt quá 30000 cfu/1g đối với sản phẩm làm từ gạo, đậu xanh
• Nấm mốc không vượt quá 100 cfu/1g
Trang 24Phần III: Kết luận.
• Miến là món ăn không còn xa lạ với ẩm thực của người Việt Tuy nhiên với sản phẩm miến đậu thì không
ít người còn thấy lạ lẫm và tò mò về hương vị cũng như chất lượng của nó Bài tiểu luận giúp chúng ta hiểu hơn về miến và đặc biệt là miến đậu xanh Một loại sản phẩm mới trên thị trường
• Với những nghiên cứu trên , hy vọng miến làm từ đậu xanh có thể ứng dụng nhiều hơn nữa trong nước và thị trường thế giới
Trang 25• Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe!