Nguyên liệu thịt gà là thịt của con gà, là một loại thực phẩm được sử dụng phổ biến trên thế giớiGà nguyên liệu (chủ yếu là gà công nghiệp) được nuôi tại cơ sở hoặc được tiếp nhận từ các hệ thống gia công.Gà nhập về có giấy chứng nhận của thú y về nguồn gốc xuất xứ và tình trạng sức khỏe đủ điều kiện giết mổ.
Trang 1công nghệ lạnh & lạnh đông thực phẩm
Đề tài: Công nghệ chế biến lạnh đông thịt gà
GVHD: TS Trần Thị Thu Hằng Thực hiện : nhóm 08
Trang 27 Ngô Hữu Thắng 591660 K59CNTPA
8 Lê Thanh Thùy 581391
9 Nguyễn Thị Tình 581395 K58CNTPA
10 Nguyễn Thị Thùy 591735 K59CNTPB
11 Nguyễn Thị Tình 591743 K58CNTPB
Trang 3V Kết luận & Đề xuất.
II Nội dung trình bày.
I Đặt vấn đề.
Nội dung báo cáo
VI Tài liệu tham khảo.
Trang 5II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.1 Gà nguyên liệu
Nguyên liệu thịt gà là thịt của con gà, là một loại thực phẩm được sử dụng phổ biến trên thế giới
Gà nguyên liệu (chủ yếu là gà công nghiệp) được nuôi tại cơ
sở hoặc được tiếp nhận từ các hệ thống gia công
Gà nhập về có giấy chứng nhận của thú y về nguồn gốc xuất xứ và tình trạng sức khỏe đủ điều kiện giết mổ
Trang 6II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.1 Gà nguyên liệu
Trang 7II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 8II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 9II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 10II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.2 Quy trình sản xuất gà lạnh đông
Nhúng nước gây choáng
Cắt tiết
Chần lông
Tuốt lông, da, móng
Lạnh đông nhanh
Trữ lạnh
Làm lạnh gà
Đóng kiện thành phẩm
Gà nguyên liệu
Bao gói
Lông da
Trang 11II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.2 Quy trình sản xuất gà lạnh đông
Gà nguyên liệu: Gà nguyên liệu nhập về phải có đầy đủ giấy chứng
nhân của thú y về nguồn gốc xuất sứ, tình trạng sức khỏe đủ điều kiện
giết mổ Cho gà nghỉ ngơi khoảng 2 giờ rồi tiến hành giết mổ
Móc gà lên nhúng nước lạnh và gây choáng: Gà từ các lồng chứa
được móc lên dây chuyền giết mổ và cho chạy qua bồn nước lạnh để loại bỏ
hết phân gà, ở đây có dòng điên 220V để gây choáng nhằm đảm bảo tính
nhân đạo khi giết mổ
Trang 12II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.2 Quy trình sản xuất gà lạnh đông
Cắt tiết: Thực hiện thủ công, cho máu trong gà chảy hết ra ngoài để thịt có màu
sáng không đọng máu gây thâm thịt
Chần lông: Gà sau khi cắt tiết di chuyển một đoạn trên dây chuyền cho tiết chảy
hết sau đó đi vào bồn trụng có nhiệt độ nước khoảng 67-68ºC
Tuốt lông, da, móng:
+)Trước tuốt hết da và móng chân gà bằng thủ công
+)Sau cho vào máy tuốt lông để nhổ hết lông trên cơ thể gà Gà sạch lông và da không
bị rách
Trang 13II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.2 Quy trình sản xuất gà lạnh đông
Cắt bỏ diều, hậu môn và nội tạng:
+)Cắt diều: Diều là nơi chứa thức ăn nên có nhiều vi khuẩn, cắt bỏ
diều từ dưới cổ đến phần trên ức
+)Cắt hậu môn: Cắt quanh hậu môn khoảng 3-4cm để tránh sự vây
nhiễm vi sinh vật từ phân gà
+)Bỏ nội tạng: Dùng tay để lấy bỏ lòng, làm cẩn thận để tránh vỡ mật hoặc sót tim phổi trong gà sẽ ảnh hưởng đến chất lượng gà
Lòng sau khi lấy được sẽ được chia thành lòng trắng và lòng đỏ, lòng đỏ được cho vào các thùng chứa làm thức ăn chăn nuôi còn lòng
trắng được đóng thành gói để đưa ra tiêu thụ
Trang 14II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.2 Quy trình sản xuất gà lạnh đông
Rửa sạch:
• Kiểm tra lông và loại bỏ hết lông gà
• Rửa gà bằng vòi nước chảy tự động
• Kiểm tra thú y: Cán bộ thú y sẽ kiểm tra trên thân thịt gà có bệnh tích gì hay không để có quyết định xử lý hay cho đóng gói
Bao gói: Đóng gói chân không tránh sự xâm nhập của vi sinh vật từ bên ngoài Sau đó dán nhãn thông tin sản phẩm.
Trang 15II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.2 Quy trình sản xuất gà lạnh đông
Làm lạnh gà: Để làm hạ thấp thân nhiệt gà hạn chế sự chín tới , sự xâm nhập của vi sinh vật, gà được hạ thấp nhiệt độ bằng cách ngâm gà
trong nước đá có chứa muối vì muối có Clo để sát trùng Công thức được sử dụng như sau: 12kg đá + 4kg muối cho 1000 con gà được ngâm
trong khoảng 5-10 phút trong nước đá 5ºC
Làm lạnh đông: Thịt gà được làm lạnh đông nhanh trong các phòng cấp đông với sự lưu thông không khí mạnh
Tᵒkk ≤ -30 đến -40oC
vkk = 4 – 6 m/s
t = 4 – 6 giờ
Độ ẩm không khí 95 – 98%
Quá trình làm lạnh đông kết thúc khi tâm sản phẩm đạt -8oC
Làm lạnh gà: Để làm hạ thấp thân nhiệt gà hạn chế sự chín tới , sự xâm nhập của vi sinh vật, gà được hạ thấp nhiệt độ bằng cách ngâm gà
trong nước đá có chứa muối vì muối có Clo để sát trùng Công thức được sử dụng như sau: 12kg đá + 4kg muối cho 1000 con gà được ngâm
trong khoảng 5-10 phút trong nước đá 5ºC
Làm lạnh đông: Thịt gà được làm lạnh đông nhanh trong các phòng cấp đông với sự lưu thông không khí mạnh
Trang 16II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.2 Quy trình sản xuất gà lạnh đông
Trang 17II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.2 Quy trình sản xuất gà lạnh đông
Trữ đông: Sau khi gà được làm lạnh đông sẽ đưa đến kho đông lạnh để trữ đông ở Tᵒ = -22o C đên -18o C.Dạng bao bì nhỏ đóng từng con hoặc đóng riêng các bộ phận ( cánh, đùi, ức, chân )
Dạng thùng carton khoảng 20 con 1 thùng
Thành phẩm: Gà sau khi được trữ đông được đóng kiện đem ra phân phối ngoài thị trường.
Trang 18II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.3 Thiết bị làm lạnh đông thịt gà.
2.3.1 Kho cấp đông.
Trang 19II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.3 Thiết bị làm lạnh đông thịt gà.
2.3.1 Kho cấp đông.
Nguyên lý cấp đông của kho là làm lạnh bằng không khí đối lưu cưỡng bức Sản phẩm
cấp đông dạng khối hoặc dạng rời được đặt trong các khay và chất lên các xe cấp
đông Xe cấp đông làm bằng vật liệu inox, có nhiều tầng, khoảng cách giữa các tầng đủ
lớn để sau khi xếp các khay sản phẩm vào vẫn còn khoảng hở nhất định để không khí
lạnh tuần hoàn đi qua Không khí lạnh tuần hoàn cưỡng bức trong kho xuyên qua khe
hở giữa các khay và trao đổi nhiệt về cả hai phía Quá trình trao đổi nhiệt ở đây là trao
đổi nhiệt đối lưu cưỡng bức, phía trên trao đổi trực tiếp với sản phẩm, phía dưới trao
đổi qua khay cấp đông và dẫn nhiệt vào sản phẩm
• Tᵒkk khoảng -35oC
• t = 3h/mẻ (rời), 7-9h/mẻ (khối)
• Xả băng bằng nước
Trang 20II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.3 Thiết bị làm lạnh đông thịt gà.
2.3.1 Kho cấp đông.
Máy nén: thường được lắp đặt trên các bệ bê tông cốt thép vững chắc đảm bảo máy được chạy ổn định Hệ thống sử dụng máy nén 2 cấp Các loại
máy nén lạnh thường hay được sử dụng là MYCOM, York-Frick, Bitzer, Copeland vv…
Vỏ kho: Được lắp ghép từ các tấm panel polyurethan (PU), dày 150mm có khả năng cách nhiệt rất tốt và độ bền cao Nền kho được
xây bê tông và lót cách nhiệt có khả năng chịu tải trọng lớn Để gió tuần hoàn đều trong kho người ta làm trần giả tạo nên kênh tuần hoàn gió
Cửa kho lạnh:
Cửa kho phải đảm bảo vừa cách nhiệt vừa bền chắc vì tần suất mở cửa rất lớn
Có hệ thống rèm lạnh đi kèm cửa giúp ngăn khí lạnh thoát ra ngoài khi mở cửa
Hệ thống quạt gió kho lạnh: ( chỉ có ở kho cấp đông)ngăn khói bụi, mùi hôi, ngăn thất thoát hơi lạnh, tiết kiệm chi phí năng lượng,
kéo dài tuổi thọ của máy
Trang 21II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.3 Các biến đổi trong quá trình bảo quản gà đông lạnh.
•Tăng thể tích, giảm trọng lượng
•Thay đổi màu sắc
•Ẩm trong thịt ở dạng tinh thể đá, bên
ngoài tạo thành lớp xốp, lan sâu vào
trong
•Bề mặt thịt gà bị khô do bay hơi ẩm,
nhiệt độ bề mặt thấp hơn môi trường,
áp suất riêng hơi nước trên bề mặt lại
cao hơn
•Ức chế sự phát triển của vi sinh vật.
•Quá trình OXH mỡ và do hệ men trong sản phẩm gấy phá hủy các chất tạo nên tế bào và bắp cơ.
•Hệ thống protide bị biến đổi, protein bị biến tính theo thời gian Hàm lượng acid hòa tan tăng do bị phân hủy Hàm lượng vitamin bị giảm Sau 8 tháng bảo quản, tổn thất vitamin là khoảng 18-43 % so với ban đầu.
•Sự tái lập tinh thế có hại: một số tinh thể bé
bị tan và tinh thế to càng phát triển Do đó bảo quản lạnh đông chỉ cho phép dao động nhiệt
độ một lần trong ngày
•Các mô liên kết cũng chịu những biến đổi cơ bản, tăng ẩm và khả năng nhừ khi nấu Độ chắc của cơ bắp và mô liên kết giảm
Trang 22II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.4 Yêu cầu sản phẩm gà lạnh đông.
Trạng thái lạnh đông
Trạng thái bên ngoài Khối thịt đông cứng, lạnh, dính tay, bề mặt khô, gõ có tiếng vang, cho phép ít tuyết trên bề mặt ngoài của
khối thịt.
Khối thịt sạch, không có tạp chất lạ, không có băng đá, không được rã đông.
Màu sắc Đặc trưng cho từng loại sản phẩm
Trạng thái sau rã đông
Trạng thái bên ngoài Đàn hồi, bề mặt không bị nhớt, không dính tạp chất lạ.
Mỡ mềm, dai ,định hình
Màu sắc Đặc trưng cho từng loại sản phẩm
Mùi Tự nhiên, đặc trưng cho từng loại sản phẩm, không có mùi lạ.
Trạng thái sau khi luộc chín
Mùi Đặc trưng cho từng loại sản phẩm , không có mùi lạ
Vị Ngọt , đặc trưng cho từng loại sản phẩm
Nước luộc thịt Trong , váng mỡ to
Chỉ tiêu cảm quan
Trang 23II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.4 Yêu cầu sản phẩm gà lạnh đông.
Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1g sản phẩm 106
E.coli, số vi khuẩn trong 1g sản phẩm 102
Coliforms ,số vi khuẩn trong 1g sản phẩm 102
Salmonella,số vi khuẩn trong 25g sản phẩm. 0
B.cereus,số vi khuẩn trong 1g sản phẩm 102
Staphylococcus aureus,số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 102
Clostridium botulinum,số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 0
Clostridium perfringens,số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 10
Chỉ tiêu vi sinh vật
Trang 24II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.4 Yêu cầu sản phẩm gà lạnh đông.
Độ trong của nước luộc thịt khi phản ứng đối với đồng sunfat (CuSO4) Cho phép hơi đục
Chỉ tiêu sinh lý – sinh hóa
Trang 25II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.4 Yêu cầu sản phẩm gà lạnh đông.
Trang 26II NỘI DUNG TRÌNH BÀY
2.4 Yêu cầu sản phẩm gà lạnh đông.
Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa (mg/kg)
Dư lượng kim loại nặng
Trang 27IV KẾT LUẬN & ĐỀ XUẤT
Quy trình giết mổ gà làm lạnh đông cũng như việc lựa chọn thiết bị làm đông lạnh, xử lý các thông số trong quá trình bảo quản thịt
gà cũng ảnh hưởng đến chất lượng gà về sau
Mục đích của việc làm lạnh đông thực phẩm là hạn chế hoạt động của vi sinh vật, hạn chế sự hư hỏng của thực phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp người làm công tác kỹ thuật biết cách tổ chức để giảm tổn thất trong quá trình bảo quản
Trang 28IV KẾT LUẬN & ĐỀ XUẤT
Đề xuất
Trang 29tài liệu tham khảo
Trang 30THE END.