1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kinh tế học đại cương

88 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC• Giải quyết các vấn đề như: mức SX, mức thất nghiệp, mức lạm phát… • Đề cập đến trị trường, giá cả nói chung, sản lượng quốc gia, lợi nhuận quốc gia... YẾU

Trang 1

PHẦN I:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Trang 2

CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC

1 SỰ KHAN HIẾM VÀ LỰA CHỌN

Mong muốn

vô tận

Tài nguyên

hữu hạn

Khan hiếm

Lựa chọn

SX cái gì?

SX như thế nào?

SX cho ai?

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC

2 ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT

Đường giới hạn khả năng SX là đường thể hiện các mức phối hợp tối đa của số lượng các loại SP có thể SX được, khi sử dụng toàn bộ năng lực sẵn có của nền

kinh tế.

Trang 4

CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC

MÔ HÌNH KINH TẾ

KINH TẾ

CHỈ HUY KINH TẾ

THỊ TRƯỜNG

KINH TẾ HỖN HỢP

Trang 5

KHÁI NIỆM KINH TẾ HỌC:

Là một môn KHXH nghiên cứu cách chọn lựa của nền kinh tế trong việc sử dụng nguồn tài nguyên

có giới hạn để SX các SP nhằm thỏa mãn ngày

càng tốt hơn nhu cầu của con người

CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC

Trang 6

CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC

• Giải quyết các vấn đề như: mức SX, mức thất nghiệp, mức lạm phát…

• Đề cập đến trị trường, giá cả nói chung, sản lượng quốc gia, lợi nhuận quốc gia.

Trang 7

CHƯƠNG 2:

CUNG – CẦU VÀ GIÁ CẢ

THỊ TRƯỜNG

Trang 8

1 CẦU 1.1 KHÁI NIỆM

Cầu là khối lượng hàng hóa

và dịch vụ mà người mua muốn mua ở một mức giá chấp nhận được

Trang 9

1 CẦU 1.1 KHÁI NIỆM

Đường cầu: là biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu của một hàng hóa -

dịch vụ

Trang 10

1 CẦU

1.2 YẾU TỐ LÀM THAY ĐỔI ĐƯỜNG CẦU

Do điều kiện tự nhiên

Sự thay đổi sở thích của người tiêu dùng Quy mô của thị trường thay đổi

Giá cả hàng hóa liên quan Thu nhập của người tiêu dùng

Trang 11

1 CẦU

1.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU

a Độ co giãn của cầu theo giá: phản

ứng của người tiêu dùng trước sự thay đổi

của giá cả hàng hóa

% biến đổi của cầu

% biến đổi của giá

Trang 12

1 CẦU

1.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU

a Độ co giãn của cầu theo giá:

E D > 1: cầu co giãn nhiều (sự thay đổi

của cầu lớn hơn sự thay đổi của giá)

E D < 1: cầu co giãn ít (sự thay đổi của

cầu nhỏ hơn sự thay đổi của giá)

E D = 1: cầu co giãn 1 đơn vị (sự thay

đổi của cầu bằng sự thay đổi của giá)

E D = 0: cầu hoàn toàn không co giãn

(cầu không thay đổi khi giá thay đổi)

Trang 13

1 CẦU

1.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU

b Độ co giãn chéo của cầu : là % biến

đổi của một mặt hàng so với % biến đổi

giá của mặt hàng khác có liên hệ

% biến đổi lượng cầu mặt hàng A

% biến đổi giá cả của mặt hàng B

Trang 14

1 CẦU

1.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU

b Độ co giãn chéo của cầu :

Trang 15

1 CẦU

1.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU

c Độ co giãn của cầu theo thu nhập :

là % biến đổi của cầu so với % biến đổi

của thu nhập

% biến đổi lượng cầu

% biến đổi thu nhập

Trang 16

1 CẦU

1.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU

c Độ co giãn của cầu theo thu nhập:

E I > 0: hàng thông thường

0 < EI <1: hàng thiết yếu

EI > 1: hàng xa xỉ

E I < 0: hàng thứ cấp (hàng có chấtlượng thấp)

Trang 18

2 CUNG

2.1 KHÁI NIỆM

Đường cung: là biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa giá cả và lượng cung của một hàng

hóa - dịch vụ

Trang 19

Điều kiện

tự nhiên Qui định của CP

Trang 20

2 CUNG

2.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CUNG

Độ co giãn của cung theo giá: phản

ứng của nhà sản xuất trước sự thay đổi

của giá cả hàng hóa

% biến đổi lượng cung

% biến đổi của giá

Trang 21

2 CUNG

2.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CUNG

E S > 1: cung co giãn nhiều

E S < 1: cung co giãn ít

E S = 1: cung co giãn 1 đơn vị

E S = 0: cung hoàn toàn không co giãn

E S = ∞: cung co giãn hoàn toàn

Trang 22

3 CÂN BẰNG CUNG, CẦU

3.1 THỊ TRƯỜNG CÂN BẰNG, THẶNG DƯ

VÀ KHAN HIẾM

Giá cân bằng là mức giá mà tại

đó lượng SP mà người mua muốn mua bằng lượng SP mà

người bán muốn bán

Trang 23

3 CÂN BẰNG CUNG, CẦU

3.1 THỊ TRƯỜNG CÂN BẰNG, THẶNG DƯ

Trang 24

3 CÂN BẰNG CUNG, CẦU

3.1 THỊ TRƯỜNG CÂN BẰNG, THẶNG DƯ

(S)

QS= QD

Khan hiếm

Trang 25

3 CÂN BẰNG CUNG, CẦU

3.2 SỰ CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO

THỊ TRƯỜNG

 Quy định giá trần (giá tối đa)

 Quy định giá sàn (giá tối thiểu)

 Định thuế

 Trợ cấp

Trang 26

BÀI TẬP

Trên thị trường X:

P = -1/2Q + 65

P = 1/2Q + 15a.Vẽ đường S, D, xác định sản lượng cân bằng.Tính hệ số co giãn của S theo giá tại điểm cânbằng trên

b.Giả sử CP đánh thuế 10 đ/SP (t) Xác định điểmcân bằng mới Số tiền thuế nhà SX và người tiêudùng gánh chịu trong mỗi SP?

c.Giả sử CP quy định Pmin = 50 đ/SP và cam kếtmua hết SP thừa Vậy số tiền mà CP bỏ ra đểthực hiện biện pháp này là bao nhiêu?

Trang 27

Họ tên:

Email:

Đinh Thu Phương Phuongdt.pvmtc@gmail.com

Trang 28

PHẦN II

KINH TẾ VI MÔ

Trang 29

CHƯƠNG 3:

SỰ LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Trang 30

1 ĐƯỜNG ĐẲNG ÍCH

1.1 KHÁI NIỆM

Đường đẳng ích là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa 2 hay nhiều SP cùng mang lại một mức thỏa mãn cho người tiêu dùng

Trang 31

1 ĐƯỜNG ĐẲNG ÍCH

1.2 ĐẶC ĐIỂM

 Độ dốc âm: khi giảm lượng tiêu thụ SP này thì

phải tăng lượng tiêu thụ SP kia để tổng hữu dụng không đổi

 Không cắt nhau: Các đường đẳng ích càng xa

gốc tọa độ thì mức hữu dụng càng cao

 Các đường đẳng ích lồi về phía tọa độ: Thể

hiện tỷ lệ mà người tiêu dùng muốn đánh đổi giữa 2 loại SP giảm dần (Tỷ lệ thay thế biên)

Trang 32

1 ĐƯỜNG ĐẲNG ÍCH 1.3 TỶ LỆ THAY THẾ BIÊN

Tỷ lệ thay thế biên của X cho Y

(MRS XY ): là số lượng SP Y giảm xuống để

sử dụng tăng thêm 1 đơn vị SP X nhằm

đảm bảo mức hữu dụng không đổi

MU X

MU Y MRS XY =

Trang 33

2 ĐƯỜNG NGÂN SÁCH

Đường ngân sách: là tập hợp các phối

hợp khác nhau giữa 2 SP mà người tiêu dùng có thể mua được với cùng 1 mức thu

Trang 34

3 NGUYÊN TẮC TỐI ĐA HÓA

HỮU DỤNG

Tại điểm cân bằng tiêu dùng (hay phương án tiêu

dùng tối ưu) thì:

MRS XY = - P X / P Y

Trang 35

4 THẶNG DƯ TIÊU DÙNG (CS)

Thặng dư tiêu dùng 1 đơn vị SP: là

phần chênh lệch giữa mức giá tối đa mà người tiêu dùng sẵn lòng trả (gọi là giá trả

trước) với giá thực tế trả cho SP đó

Thặng dư tiêu dùng trên thị trường: là

phần chênh lệch giữa tổng số tiền người tiêu dùng sẵn lòng trả (gọi là giá trả

trước) với tổng số tiền thực tế trả

CS = diện tích giới hạn bởi phía dưới

đường cầu và phía trên giá (P)

Trang 36

4 THẶNG DƯ TIÊU DÙNG (CS)

Trường hợp có thuế:

CS = A – a – b

Trang 37

BÀI TẬP

Cho I = 210 đ; PX = 30 đ/SP; PY = 10 đ/SP

Q (SP) 1 2 3 4 5 6 7

MUX 20 18 16 14 12 10 8

MUY 9 8 7 6 5 4 2

1 Tìm phương án tiêu dùng tối ưu TUmax

2 Vẽ đường TUX, TUY trên cùng trục tọa độ

Trang 38

Họ tên:

Email:

Đinh Thu Phương Phuongdt.pvmtc@gmail.com

Trang 39

CHƯƠNG 4:

LÝ THUYẾT SẢN XUẤT

VÀ CHI PHÍ

Trang 40

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Hàm sản xuất: miêu tả số lượng SP đầu

ra tối đa có thể SX được bởi một số lượng các yếu tố SX đầu vào nhất định tương ứng với trình độ kỹ thuật nhất định

Năng suất trung bình (AP): của 1 yếu

tố SX biến đổi là số SP SX tính trung bình

trên 1 đơn vị yếu tố SX đó

Vd: NSTB của yếu tố lao động:

Q L L

AP L =

Trang 41

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Năng suất biên (MP): của 1 yếu tố SX

biến đổi nào đó là phần thay đổi trong tổng sản lượng khi thay đổi 1 đơn vị yếu

tố SX biến đổi trong khi các yếu tố SX

khác được giữ nguyên

Vd: NS biên của yếu tố lao động

dQ dL

MP L =

Trang 42

2 QUY LUẬT NS BIÊN GIẢM DẦN

Mối quan hệ MP L với AP L:

Trang 43

3 PHỐI HỢP ĐẦU VÀO ĐỂ CÓ CHI

PHÍ THẤP NHẤT

Trang 44

4 CHI PHÍ SẢN XUẤT

a Tổng chi phí:

TC = TFC + TVC

TFC: chi phí cố định TVC: chi phí biến đổi

Trang 46

CHƯƠNG 5:

HÀNH VI CỦA DN TRONG CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG

Trang 47

• Thông tin là hoàn hảo (người bán, người mua đề

có đầy đủ kiến thức liên quan đến những vấn đề

có liên quan đến kinh tế và công nghệ)

• Nguồn lực là di chuyển một cách hoàn hảo

(nguồn lực có thể vào hoặc rời khỏi một ngành,

từ người này sang nguời khác)

Trang 48

1 THỊ TRƯỜNG CTHH 1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA DN CTHH

- Đường cầu: hoàn toàn co giãn

- Đường tổng doanh thu: TR = P Q

- Đường doanh thu trung bình:

AR = TR / Q = P Q / Q = P

- Doanh thu biên

P = MR MR= TR / Q

Trang 49

1 THỊ TRƯỜNG CTHH

1.3 PHÂN TÍCH TRONG NGẮN HẠN

a Tối đa hóa lợi nhuận

Để tối đa hóa hữu dụng (Lnmax), chọn Q tại:

MR = MC

Trang 51

• SP riêng biệt, không có SP khác thay thế

• Có rào cản trong việc gia nhập và rút lui khỏi thịtrường

Trang 52

2 THỊ TRƯỜNG ĐQHT

2.2 PHÂN TÍCH TRONG NGẮN HẠN

a Tối đa hóa lợi nhuận

Để tối đa hóa hữu dụng (Lnmax), chọn Q tại:

MR = MC

DN độc quyền có nhiều cơ sở SX:

MR = MCT = MC1 = MC2

Trang 54

Họ tên:

Email:

Đinh Thu Phương Phuongdt.pvmtc@gmail.com

Trang 55

PHẦN III

KINH TẾ VĨ MÔ

Trang 56

CHƯƠNG 6:

ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG

QUỐC GIA

Trang 57

1 SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

1.1 TỔNG SP QUỐC NỘI

GDP (Gross Domestic Product): là toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ của một nền kinh tế, tính trong một khoảng thời gian nhất định

(thường là 1 năm)

Trang 58

1 SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

1.1 TỔNG SP QUỐC NỘI

GDP danh nghĩa (Nominal GDP) là tổng của

lượng hàng hóa cuối cùng nhân với giá hiện tại của nó

GDP thực (Real GDP) là khái niệm đo tổng của

lượng hàng hóa cuối cùng nhân với một mức giá cố định (thay vì nhân với mức giá hiện tại)

Trang 59

1 SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

1.1 TỔNG SP QUỐC NỘI

Để tính GDP thực ta nhân số lượng xe của mỗi

năm với giá năm gốc (common price) Giả sử

ta sử dụng giá xe năm 2000 làm giá gốc khi đó

ta có GDP thực được tính như trên

Năm

Số

lượng xe

Giá xe GDP danh

nghĩa

GDP thực (theo giá năm 2000)

1999 10 $20,000 $200,000 $240,000

2000 12 $24,000 $288,000 $288,000

2001 13 $26,000 $338,000 $312,000

Trang 60

1 SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

1.2 TỔNG SP QUỐC GIA

GNP (Gross National Product): là tổng giá trị bằng tiền của các SP và dịch vụ cuối cùng mà công dân của một nước làm ra trong một khoảng thời gian nhất định

(thường là 1 năm)

Trang 61

1 SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

1.3 SO SÁNH GDP & GNP

GNP : Tổng thu nhập do công dân 1 nước tạo ra, bất kể họ sống ở trong hay ngoài

nướcGDP: Tổng thu nhập được tạo ra trên lãnh thổ của 1 quốc gia, bất kể người tạo ra thu

nhập có quốc tịch gì

(GNP – GDP) = (Tiền nhận được từ

nước ngoài) – (Tiền trả cho người nước

ngoài)

Trang 62

2 TÍNH GDP

2.1 TÍNH GDP THEO PP CHI TIÊU

GDP = C + I + G + X – M

C: Tiêu dùng của hộ gia đình

I: Tổng đầu tư của tư nhân

G: Chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ

X: Giá trị của hàng hóa xuất khẩu

M: Giá trị của hàng hóa nhập khẩu

Trang 63

2 TÍNH GDP

2.2 TÍNH GDP THEO PP THU NHẬP

GDP = w + i + r + Pr + Ti + De

w: Tiền lương, tiền công

i: Tiền lãi cho vay

r: Tiền cho thuê đất đai, nhà cửa và các loại TS khácPr: Lợi nhuận của DN

Ti: Thuế gián thu

De: Khấu hao

Trang 65

CHƯƠNG 7:

TỔNG CUNG, TỔNG CẦU VÀ

SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

Trang 66

1 TỔNG CUNG & TỔNG CẦU

Tổng cầu (AD – aggregate demand)

Tổng cầu là tổng sản lượng trong nước mà cáctác nhân kinh tế (hộ gia đình, hãng, chính phủ,người nước ngoài) sẵn sàng và có khả năngmua tại mỗi mức giá nhất định, các yếu tố kháckhông đổi

Tổng cung (AS – aggregate supply)

Tổng cung của một nền kinh tế là mức sản lượngtrong nước mà các doanh nghiệp sẵn sàng và cókhả năng sản xuất, cung ứng tại một mức giánhất định, các yếu tố khác không đổi

Trang 67

2 SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

2.1 CÁC YẾU TỐ CỦA TỔNG CẦU

- Tiêu dùng (C): lượng tiền mua hàng hóa tiêu

dùng

- Tiết kiệm (S): phần tiền còn lại sau khi tiêu

dùng

- Thu nhập khả dụng (Y d ): thu nhập cuối cùng

mà hộ gia đình có toàn quyền sử dụng

- Đầu tư tư nhân (I)

- Chi mua dịch vụ và hàng hóa của chính phủ

(G)

- Thuế ròng (T)

Trang 72

Họ tên:

Email:

Đinh Thu Phương Phuongdt.pvmtc@gmail.com

Trang 73

CHƯƠNG 8:

TIỀN TỆ & NGÂN HÀNG

Trang 74

1 TIỀN TỆ

1.1 Khái niệm: Tiền là bất kỳ phương tiệnnào được chấp nhận chung để thanh toán hoặctrao đổi

1.2 Chức năng của tiền:

•Trung gian trao đổi (hay phương tiện thanh

toán)

•Tiêu chuẩn giá trị

•Phương tiện dự trữ giá trị

Trang 75

2 HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

2.1 Ngân hàng thương mại (NHTM)

a Khái niệm: NHTM là một DN KD tiền tệ, là một tổ chức môi giới tài chính => nhận tiền của người này đem cho người khác vay để nhận phần lãi suất chênh lệch.

b Hoạt động kinh doanh của NHTM:

-Kinh doanh: NHTM dùng số tiền gửi của KH để cho vay, đầu tư.

Trang 76

2 HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

2.2 Ngân hàng trung ương (NHTW): có các chức năng

- Ngân hàng của các NHTM: NHTW giữ các khoản

dự trữ cho các NHTM, là “người cho vay cuối cùng” đối với NHTM trong trường hợp khẩn cấp như rơi vào tình trạng không còn khả năng thanh toán.

- NH của CP: NHTW giữ các TK cho CP, hỗ trợ chính sách tài khóa của CP bằng việc mua tín phiếu của CP.

- Kiểm soát mức cung tiền để thực thi chính sách tiền tệ nhằm ổn định và phát triển nền kinh tế.

- Hỗ trợ giám sát và điều tiết hoạt động của thị trường tài chính.

Trang 77

3 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1 Nghiệp vụ thị trường mở:

Thị trường mở là thị trường tiền tệ của

NHTW được sử dụng để mua bán tráiphiếu kho bạc của Nhà nước

2 Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc

3 Lãi suất chiết khấu

Trang 78

CHƯƠNG 9:

LẠM PHÁT – THẤT NGHIỆP

Trang 79

1 LẠM PHÁT

1.1 Khái niệm:

Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 80

doanh nghiệp mua ở kỳ này so với kỳ gốc

- Chỉ số giảm lạm phát theo GDP (Id) phản ánh

sự thay đổi mức giá trung bình của tất cả hàng hóa và dịch vụ sản xuất ở năm hiện hành (năm trước) so với năm gốc

Trang 81

1 LẠM PHÁT

1.4 Các giải pháp đối với lạm phát:

Lạm phát do cầu kéo: khi lạm phát cao xảy ra, sản lượng

thực tế vượt quá sản lượng tiềm năng,thì biện pháp giảm lạm phát là làm giảm tổng cầu, bằng cách:

-Giảm chi tiêu của chính phủ, tăng thuế

-Giảm mức cung tiền tệ

=> Kết quả: mức giá giảm, sản lượng giảm, tỉ lệ thất nghiệp tăng.

Lạm phát do cung: phải làm tăng tổng cung bằng cách

thông qua việc giảm chi phí sản xuất, giảm thuế, cải tiến

kỹ thuật, tìm nguyên liệu mới mẻ hơn, hợp lý hóa sản xuất

và tổ chức quản lý hữu hiệu hơn.

=> Kết quả: mức giá giảm, sản lượng tăng, tỉ lệ thất nghiệp giảm.

Trang 82

2 THẤT NGHIỆP

1.1 Khái niệm:

•Lực lượng lao động là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang làm việc hay không có việc làm và đang tìm việc

•Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, chưa có việc làm

và đang tìm việc làm

•Tỷ lệ thất nghiệp = ( số người thất nghiệp / cho lực lượng lao động)* 100

Trang 83

2 THẤT NGHIỆP

1.2 Tác động của thất nghiệp:

•Đối với cá nhân người thất nghiệp: đời sống tồi

tệ hơn do không có thu nhập, kỷ năng chuyênmôn bị mai một, mất niềm tin vào cuộc sống

•Đối với xã hội: tệ nạn xã hội và tệ phạm gia tăng,chi trợ cấp thất nghiệp gia tăng

•Tổn thất về sản lượng: theo định luật Okun khi tỷ

lệ thất nghiệp tăng thêm 1% thì sản lượng thực tếgiảm đi 2% so với sản lượng tiềm năng

Trang 84

CHƯƠNG 10:

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 85

1 THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng

hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa

vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyêntắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích chocác bên

TMQT phát triển mạnh cùng với sự pháttriển của công nghiệp hóa, GTVT, toàn cầu hóa,công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lựcbên ngoài Việc tăng cường thương mại quốc tếthường được xem như ý nghĩa cơ bản của “toàncầu hóa”

Trang 86

2 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

2.1 KHÁI NIỆM

Tỷ giá hối đoái (e): là mức giá mà tại đó hai đồngtiền của hai quốc gia có thể chuyển đổi cho nhau.Cầu ngoại tệ sinh ra từ hai nguồn:

- Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

- Vốn và các khoản chuyển nhượng ra nước

ngoài

Cung ngoại tệ sinh ra từ hai nguồn:

- Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ

- Vốn và các khoản chuyển ngượng ra nước

ngoài vào trong nước

Trang 87

2 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

2.2 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Thị trường ngoại hối là thị trường quốc

tế mà ở đó đồng tiền của quốc gia này

có thể đổi lấy đồng tiền quốc gia khác.

Trang 88

2 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

2.3 CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ

Cán cân thanh toán là một bảngghi chép có hệ thống và đầy đủ tất cảgiao dịch của dân cư và chính phủ mộtnước với dân cư và chính phủ cácnước khác trong một thời kỳ nhất định,thường là một năm

Ngày đăng: 18/11/2017, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w