CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC• Giải quyết các vấn đề như: mức SX, mức thất nghiệp, mức lạm phát… • Đề cập đến trị trường, giá cả nói chung, sản lượng quốc gia, lợi nhuận quốc gia... YẾU
Trang 1PHẦN I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Trang 2CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC
1 SỰ KHAN HIẾM VÀ LỰA CHỌN
Mong muốn
vô tận
Tài nguyên
hữu hạn
Khan hiếm
Lựa chọn
SX cái gì?
SX như thế nào?
SX cho ai?
Trang 3CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC
2 ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
Đường giới hạn khả năng SX là đường thể hiện các mức phối hợp tối đa của số lượng các loại SP có thể SX được, khi sử dụng toàn bộ năng lực sẵn có của nền
kinh tế.
Trang 4CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC
MÔ HÌNH KINH TẾ
KINH TẾ
CHỈ HUY KINH TẾ
THỊ TRƯỜNG
KINH TẾ HỖN HỢP
Trang 5KHÁI NIỆM KINH TẾ HỌC:
Là một môn KHXH nghiên cứu cách chọn lựa của nền kinh tế trong việc sử dụng nguồn tài nguyên
có giới hạn để SX các SP nhằm thỏa mãn ngày
càng tốt hơn nhu cầu của con người
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC
Trang 6CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC
• Giải quyết các vấn đề như: mức SX, mức thất nghiệp, mức lạm phát…
• Đề cập đến trị trường, giá cả nói chung, sản lượng quốc gia, lợi nhuận quốc gia.
Trang 7CHƯƠNG 2:
CUNG – CẦU VÀ GIÁ CẢ
THỊ TRƯỜNG
Trang 81 CẦU 1.1 KHÁI NIỆM
Cầu là khối lượng hàng hóa
và dịch vụ mà người mua muốn mua ở một mức giá chấp nhận được
Trang 91 CẦU 1.1 KHÁI NIỆM
Đường cầu: là biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu của một hàng hóa -
dịch vụ
Trang 101 CẦU
1.2 YẾU TỐ LÀM THAY ĐỔI ĐƯỜNG CẦU
Do điều kiện tự nhiên
Sự thay đổi sở thích của người tiêu dùng Quy mô của thị trường thay đổi
Giá cả hàng hóa liên quan Thu nhập của người tiêu dùng
Trang 111 CẦU
1.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU
a Độ co giãn của cầu theo giá: phản
ứng của người tiêu dùng trước sự thay đổi
của giá cả hàng hóa
% biến đổi của cầu
% biến đổi của giá
Trang 121 CẦU
1.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU
a Độ co giãn của cầu theo giá:
E D > 1: cầu co giãn nhiều (sự thay đổi
của cầu lớn hơn sự thay đổi của giá)
E D < 1: cầu co giãn ít (sự thay đổi của
cầu nhỏ hơn sự thay đổi của giá)
E D = 1: cầu co giãn 1 đơn vị (sự thay
đổi của cầu bằng sự thay đổi của giá)
E D = 0: cầu hoàn toàn không co giãn
(cầu không thay đổi khi giá thay đổi)
Trang 131 CẦU
1.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU
b Độ co giãn chéo của cầu : là % biến
đổi của một mặt hàng so với % biến đổi
giá của mặt hàng khác có liên hệ
% biến đổi lượng cầu mặt hàng A
% biến đổi giá cả của mặt hàng B
Trang 141 CẦU
1.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU
b Độ co giãn chéo của cầu :
Trang 151 CẦU
1.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU
c Độ co giãn của cầu theo thu nhập :
là % biến đổi của cầu so với % biến đổi
của thu nhập
% biến đổi lượng cầu
% biến đổi thu nhập
Trang 161 CẦU
1.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU
c Độ co giãn của cầu theo thu nhập:
E I > 0: hàng thông thường
0 < EI <1: hàng thiết yếu
EI > 1: hàng xa xỉ
E I < 0: hàng thứ cấp (hàng có chấtlượng thấp)
Trang 182 CUNG
2.1 KHÁI NIỆM
Đường cung: là biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa giá cả và lượng cung của một hàng
hóa - dịch vụ
Trang 19Điều kiện
tự nhiên Qui định của CP
Trang 202 CUNG
2.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CUNG
Độ co giãn của cung theo giá: phản
ứng của nhà sản xuất trước sự thay đổi
của giá cả hàng hóa
% biến đổi lượng cung
% biến đổi của giá
Trang 212 CUNG
2.3 ĐỘ CO GIÃN CỦA CUNG
E S > 1: cung co giãn nhiều
E S < 1: cung co giãn ít
E S = 1: cung co giãn 1 đơn vị
E S = 0: cung hoàn toàn không co giãn
E S = ∞: cung co giãn hoàn toàn
Trang 223 CÂN BẰNG CUNG, CẦU
3.1 THỊ TRƯỜNG CÂN BẰNG, THẶNG DƯ
VÀ KHAN HIẾM
Giá cân bằng là mức giá mà tại
đó lượng SP mà người mua muốn mua bằng lượng SP mà
người bán muốn bán
Trang 233 CÂN BẰNG CUNG, CẦU
3.1 THỊ TRƯỜNG CÂN BẰNG, THẶNG DƯ
Trang 243 CÂN BẰNG CUNG, CẦU
3.1 THỊ TRƯỜNG CÂN BẰNG, THẶNG DƯ
(S)
QS= QD
Khan hiếm
Trang 253 CÂN BẰNG CUNG, CẦU
3.2 SỰ CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO
THỊ TRƯỜNG
Quy định giá trần (giá tối đa)
Quy định giá sàn (giá tối thiểu)
Định thuế
Trợ cấp
Trang 26BÀI TẬP
Trên thị trường X:
P = -1/2Q + 65
P = 1/2Q + 15a.Vẽ đường S, D, xác định sản lượng cân bằng.Tính hệ số co giãn của S theo giá tại điểm cânbằng trên
b.Giả sử CP đánh thuế 10 đ/SP (t) Xác định điểmcân bằng mới Số tiền thuế nhà SX và người tiêudùng gánh chịu trong mỗi SP?
c.Giả sử CP quy định Pmin = 50 đ/SP và cam kếtmua hết SP thừa Vậy số tiền mà CP bỏ ra đểthực hiện biện pháp này là bao nhiêu?
Trang 27Họ tên:
Email:
Đinh Thu Phương Phuongdt.pvmtc@gmail.com
Trang 28PHẦN II
KINH TẾ VI MÔ
Trang 29CHƯƠNG 3:
SỰ LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Trang 301 ĐƯỜNG ĐẲNG ÍCH
1.1 KHÁI NIỆM
Đường đẳng ích là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa 2 hay nhiều SP cùng mang lại một mức thỏa mãn cho người tiêu dùng
Trang 311 ĐƯỜNG ĐẲNG ÍCH
1.2 ĐẶC ĐIỂM
Độ dốc âm: khi giảm lượng tiêu thụ SP này thì
phải tăng lượng tiêu thụ SP kia để tổng hữu dụng không đổi
Không cắt nhau: Các đường đẳng ích càng xa
gốc tọa độ thì mức hữu dụng càng cao
Các đường đẳng ích lồi về phía tọa độ: Thể
hiện tỷ lệ mà người tiêu dùng muốn đánh đổi giữa 2 loại SP giảm dần (Tỷ lệ thay thế biên)
Trang 321 ĐƯỜNG ĐẲNG ÍCH 1.3 TỶ LỆ THAY THẾ BIÊN
Tỷ lệ thay thế biên của X cho Y
(MRS XY ): là số lượng SP Y giảm xuống để
sử dụng tăng thêm 1 đơn vị SP X nhằm
đảm bảo mức hữu dụng không đổi
MU X
MU Y MRS XY =
Trang 332 ĐƯỜNG NGÂN SÁCH
Đường ngân sách: là tập hợp các phối
hợp khác nhau giữa 2 SP mà người tiêu dùng có thể mua được với cùng 1 mức thu
Trang 343 NGUYÊN TẮC TỐI ĐA HÓA
HỮU DỤNG
Tại điểm cân bằng tiêu dùng (hay phương án tiêu
dùng tối ưu) thì:
MRS XY = - P X / P Y
Trang 354 THẶNG DƯ TIÊU DÙNG (CS)
Thặng dư tiêu dùng 1 đơn vị SP: là
phần chênh lệch giữa mức giá tối đa mà người tiêu dùng sẵn lòng trả (gọi là giá trả
trước) với giá thực tế trả cho SP đó
Thặng dư tiêu dùng trên thị trường: là
phần chênh lệch giữa tổng số tiền người tiêu dùng sẵn lòng trả (gọi là giá trả
trước) với tổng số tiền thực tế trả
CS = diện tích giới hạn bởi phía dưới
đường cầu và phía trên giá (P)
Trang 364 THẶNG DƯ TIÊU DÙNG (CS)
Trường hợp có thuế:
CS = A – a – b
Trang 37BÀI TẬP
Cho I = 210 đ; PX = 30 đ/SP; PY = 10 đ/SP
Q (SP) 1 2 3 4 5 6 7
MUX 20 18 16 14 12 10 8
MUY 9 8 7 6 5 4 2
1 Tìm phương án tiêu dùng tối ưu TUmax
2 Vẽ đường TUX, TUY trên cùng trục tọa độ
Trang 38Họ tên:
Email:
Đinh Thu Phương Phuongdt.pvmtc@gmail.com
Trang 39CHƯƠNG 4:
LÝ THUYẾT SẢN XUẤT
VÀ CHI PHÍ
Trang 401 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Hàm sản xuất: miêu tả số lượng SP đầu
ra tối đa có thể SX được bởi một số lượng các yếu tố SX đầu vào nhất định tương ứng với trình độ kỹ thuật nhất định
Năng suất trung bình (AP): của 1 yếu
tố SX biến đổi là số SP SX tính trung bình
trên 1 đơn vị yếu tố SX đó
Vd: NSTB của yếu tố lao động:
Q L L
AP L =
Trang 411 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Năng suất biên (MP): của 1 yếu tố SX
biến đổi nào đó là phần thay đổi trong tổng sản lượng khi thay đổi 1 đơn vị yếu
tố SX biến đổi trong khi các yếu tố SX
khác được giữ nguyên
Vd: NS biên của yếu tố lao động
dQ dL
MP L =
Trang 422 QUY LUẬT NS BIÊN GIẢM DẦN
Mối quan hệ MP L với AP L:
Trang 433 PHỐI HỢP ĐẦU VÀO ĐỂ CÓ CHI
PHÍ THẤP NHẤT
Trang 444 CHI PHÍ SẢN XUẤT
a Tổng chi phí:
TC = TFC + TVC
TFC: chi phí cố định TVC: chi phí biến đổi
Trang 46CHƯƠNG 5:
HÀNH VI CỦA DN TRONG CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG
Trang 47• Thông tin là hoàn hảo (người bán, người mua đề
có đầy đủ kiến thức liên quan đến những vấn đề
có liên quan đến kinh tế và công nghệ)
• Nguồn lực là di chuyển một cách hoàn hảo
(nguồn lực có thể vào hoặc rời khỏi một ngành,
từ người này sang nguời khác)
Trang 481 THỊ TRƯỜNG CTHH 1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA DN CTHH
- Đường cầu: hoàn toàn co giãn
- Đường tổng doanh thu: TR = P Q
- Đường doanh thu trung bình:
AR = TR / Q = P Q / Q = P
- Doanh thu biên
P = MR MR= TR / Q
Trang 491 THỊ TRƯỜNG CTHH
1.3 PHÂN TÍCH TRONG NGẮN HẠN
a Tối đa hóa lợi nhuận
Để tối đa hóa hữu dụng (Lnmax), chọn Q tại:
MR = MC
Trang 51• SP riêng biệt, không có SP khác thay thế
• Có rào cản trong việc gia nhập và rút lui khỏi thịtrường
Trang 522 THỊ TRƯỜNG ĐQHT
2.2 PHÂN TÍCH TRONG NGẮN HẠN
a Tối đa hóa lợi nhuận
Để tối đa hóa hữu dụng (Lnmax), chọn Q tại:
MR = MC
DN độc quyền có nhiều cơ sở SX:
MR = MCT = MC1 = MC2
Trang 54Họ tên:
Email:
Đinh Thu Phương Phuongdt.pvmtc@gmail.com
Trang 55PHẦN III
KINH TẾ VĨ MÔ
Trang 56CHƯƠNG 6:
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG
QUỐC GIA
Trang 571 SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
1.1 TỔNG SP QUỐC NỘI
GDP (Gross Domestic Product): là toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ của một nền kinh tế, tính trong một khoảng thời gian nhất định
(thường là 1 năm)
Trang 581 SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
1.1 TỔNG SP QUỐC NỘI
GDP danh nghĩa (Nominal GDP) là tổng của
lượng hàng hóa cuối cùng nhân với giá hiện tại của nó
GDP thực (Real GDP) là khái niệm đo tổng của
lượng hàng hóa cuối cùng nhân với một mức giá cố định (thay vì nhân với mức giá hiện tại)
Trang 591 SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
1.1 TỔNG SP QUỐC NỘI
Để tính GDP thực ta nhân số lượng xe của mỗi
năm với giá năm gốc (common price) Giả sử
ta sử dụng giá xe năm 2000 làm giá gốc khi đó
ta có GDP thực được tính như trên
Năm
Số
lượng xe
Giá xe GDP danh
nghĩa
GDP thực (theo giá năm 2000)
1999 10 $20,000 $200,000 $240,000
2000 12 $24,000 $288,000 $288,000
2001 13 $26,000 $338,000 $312,000
Trang 601 SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
1.2 TỔNG SP QUỐC GIA
GNP (Gross National Product): là tổng giá trị bằng tiền của các SP và dịch vụ cuối cùng mà công dân của một nước làm ra trong một khoảng thời gian nhất định
(thường là 1 năm)
Trang 611 SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
1.3 SO SÁNH GDP & GNP
GNP : Tổng thu nhập do công dân 1 nước tạo ra, bất kể họ sống ở trong hay ngoài
nướcGDP: Tổng thu nhập được tạo ra trên lãnh thổ của 1 quốc gia, bất kể người tạo ra thu
nhập có quốc tịch gì
(GNP – GDP) = (Tiền nhận được từ
nước ngoài) – (Tiền trả cho người nước
ngoài)
Trang 622 TÍNH GDP
2.1 TÍNH GDP THEO PP CHI TIÊU
GDP = C + I + G + X – M
C: Tiêu dùng của hộ gia đình
I: Tổng đầu tư của tư nhân
G: Chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ
X: Giá trị của hàng hóa xuất khẩu
M: Giá trị của hàng hóa nhập khẩu
Trang 632 TÍNH GDP
2.2 TÍNH GDP THEO PP THU NHẬP
GDP = w + i + r + Pr + Ti + De
w: Tiền lương, tiền công
i: Tiền lãi cho vay
r: Tiền cho thuê đất đai, nhà cửa và các loại TS khácPr: Lợi nhuận của DN
Ti: Thuế gián thu
De: Khấu hao
Trang 65CHƯƠNG 7:
TỔNG CUNG, TỔNG CẦU VÀ
SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG
Trang 661 TỔNG CUNG & TỔNG CẦU
Tổng cầu (AD – aggregate demand)
Tổng cầu là tổng sản lượng trong nước mà cáctác nhân kinh tế (hộ gia đình, hãng, chính phủ,người nước ngoài) sẵn sàng và có khả năngmua tại mỗi mức giá nhất định, các yếu tố kháckhông đổi
Tổng cung (AS – aggregate supply)
Tổng cung của một nền kinh tế là mức sản lượngtrong nước mà các doanh nghiệp sẵn sàng và cókhả năng sản xuất, cung ứng tại một mức giánhất định, các yếu tố khác không đổi
Trang 672 SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG
2.1 CÁC YẾU TỐ CỦA TỔNG CẦU
- Tiêu dùng (C): lượng tiền mua hàng hóa tiêu
dùng
- Tiết kiệm (S): phần tiền còn lại sau khi tiêu
dùng
- Thu nhập khả dụng (Y d ): thu nhập cuối cùng
mà hộ gia đình có toàn quyền sử dụng
- Đầu tư tư nhân (I)
- Chi mua dịch vụ và hàng hóa của chính phủ
(G)
- Thuế ròng (T)
Trang 72Họ tên:
Email:
Đinh Thu Phương Phuongdt.pvmtc@gmail.com
Trang 73CHƯƠNG 8:
TIỀN TỆ & NGÂN HÀNG
Trang 741 TIỀN TỆ
1.1 Khái niệm: Tiền là bất kỳ phương tiệnnào được chấp nhận chung để thanh toán hoặctrao đổi
1.2 Chức năng của tiền:
•Trung gian trao đổi (hay phương tiện thanh
toán)
•Tiêu chuẩn giá trị
•Phương tiện dự trữ giá trị
Trang 752 HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
2.1 Ngân hàng thương mại (NHTM)
a Khái niệm: NHTM là một DN KD tiền tệ, là một tổ chức môi giới tài chính => nhận tiền của người này đem cho người khác vay để nhận phần lãi suất chênh lệch.
b Hoạt động kinh doanh của NHTM:
-Kinh doanh: NHTM dùng số tiền gửi của KH để cho vay, đầu tư.
Trang 762 HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
2.2 Ngân hàng trung ương (NHTW): có các chức năng
- Ngân hàng của các NHTM: NHTW giữ các khoản
dự trữ cho các NHTM, là “người cho vay cuối cùng” đối với NHTM trong trường hợp khẩn cấp như rơi vào tình trạng không còn khả năng thanh toán.
- NH của CP: NHTW giữ các TK cho CP, hỗ trợ chính sách tài khóa của CP bằng việc mua tín phiếu của CP.
- Kiểm soát mức cung tiền để thực thi chính sách tiền tệ nhằm ổn định và phát triển nền kinh tế.
- Hỗ trợ giám sát và điều tiết hoạt động của thị trường tài chính.
Trang 773 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1 Nghiệp vụ thị trường mở:
Thị trường mở là thị trường tiền tệ của
NHTW được sử dụng để mua bán tráiphiếu kho bạc của Nhà nước
2 Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc
3 Lãi suất chiết khấu
Trang 78CHƯƠNG 9:
LẠM PHÁT – THẤT NGHIỆP
Trang 791 LẠM PHÁT
1.1 Khái niệm:
Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 80doanh nghiệp mua ở kỳ này so với kỳ gốc
- Chỉ số giảm lạm phát theo GDP (Id) phản ánh
sự thay đổi mức giá trung bình của tất cả hàng hóa và dịch vụ sản xuất ở năm hiện hành (năm trước) so với năm gốc
Trang 811 LẠM PHÁT
1.4 Các giải pháp đối với lạm phát:
Lạm phát do cầu kéo: khi lạm phát cao xảy ra, sản lượng
thực tế vượt quá sản lượng tiềm năng,thì biện pháp giảm lạm phát là làm giảm tổng cầu, bằng cách:
-Giảm chi tiêu của chính phủ, tăng thuế
-Giảm mức cung tiền tệ
=> Kết quả: mức giá giảm, sản lượng giảm, tỉ lệ thất nghiệp tăng.
Lạm phát do cung: phải làm tăng tổng cung bằng cách
thông qua việc giảm chi phí sản xuất, giảm thuế, cải tiến
kỹ thuật, tìm nguyên liệu mới mẻ hơn, hợp lý hóa sản xuất
và tổ chức quản lý hữu hiệu hơn.
=> Kết quả: mức giá giảm, sản lượng tăng, tỉ lệ thất nghiệp giảm.
Trang 822 THẤT NGHIỆP
1.1 Khái niệm:
•Lực lượng lao động là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang làm việc hay không có việc làm và đang tìm việc
•Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, chưa có việc làm
và đang tìm việc làm
•Tỷ lệ thất nghiệp = ( số người thất nghiệp / cho lực lượng lao động)* 100
Trang 832 THẤT NGHIỆP
1.2 Tác động của thất nghiệp:
•Đối với cá nhân người thất nghiệp: đời sống tồi
tệ hơn do không có thu nhập, kỷ năng chuyênmôn bị mai một, mất niềm tin vào cuộc sống
•Đối với xã hội: tệ nạn xã hội và tệ phạm gia tăng,chi trợ cấp thất nghiệp gia tăng
•Tổn thất về sản lượng: theo định luật Okun khi tỷ
lệ thất nghiệp tăng thêm 1% thì sản lượng thực tếgiảm đi 2% so với sản lượng tiềm năng
Trang 84CHƯƠNG 10:
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 851 THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng
hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa
vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyêntắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích chocác bên
TMQT phát triển mạnh cùng với sự pháttriển của công nghiệp hóa, GTVT, toàn cầu hóa,công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lựcbên ngoài Việc tăng cường thương mại quốc tếthường được xem như ý nghĩa cơ bản của “toàncầu hóa”
Trang 862 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
2.1 KHÁI NIỆM
Tỷ giá hối đoái (e): là mức giá mà tại đó hai đồngtiền của hai quốc gia có thể chuyển đổi cho nhau.Cầu ngoại tệ sinh ra từ hai nguồn:
- Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ
- Vốn và các khoản chuyển nhượng ra nước
ngoài
Cung ngoại tệ sinh ra từ hai nguồn:
- Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
- Vốn và các khoản chuyển ngượng ra nước
ngoài vào trong nước
Trang 872 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
2.2 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Thị trường ngoại hối là thị trường quốc
tế mà ở đó đồng tiền của quốc gia này
có thể đổi lấy đồng tiền quốc gia khác.
Trang 882 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
2.3 CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Cán cân thanh toán là một bảngghi chép có hệ thống và đầy đủ tất cảgiao dịch của dân cư và chính phủ mộtnước với dân cư và chính phủ cácnước khác trong một thời kỳ nhất định,thường là một năm