1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng chu trình KOLB trong dạy học môn thiên văn học đại cương tại trường đại học sài gòn

52 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 874,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học để phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh HS; phù hợp với đặc điểm của

Trang 1

MUÏC LUÏC

PHẦN A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU - 3

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu - 3

2 Mục tiêu nghiên cứu - 4

3 Giả thiết khoa học - 4

4 Phạm vi nghiên cứu - 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu - 4

6 Phương pháp nghiên cứu - 5

PHẦN B NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - 6

1 Giới thiệu khái quát về chu trình Kolb trong dạy học - 6

2 Khả năng áp dụng chu trình Kolb vào dạy học môn Thiên văn học đại cương tại trường Đại học Sài Gòn - 13

3 Phương án áp dụng chu trình Kolb vào dạy học môn Thiên văn học đại cương tại trường Đại học Sài Gòn - 14

3.1 Áp dụng chu trình Kolb trong các bài dạy môn Thiên văn học ĐC - 14

3.2 Áp dụng chu trình Kolb vào các seminar của sinh viên - 29

4 Thực nghiệm sư phạm - 31

4.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm - 31

4.2 Nội dung của thực nghiệm sư phạm - 31

4.3 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm - 32

4.4 Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm - 32

4.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm - 34

PHẦN C KẾT LUẬN - 39

Tài liệu tham khảo - 40

Phụ lục - 41

Trang 2

Danh mục bảng biểu

3 Sơ đồ 3(hìnha,b,c,d,e,f): S ự mở rộng, biến hóa của chu trình Kolb 11

4 Sơ đồ 4(hình.g): Sự vận động của các quá trình 12

5 Sơ đồ 5: Tư duy ngược lại nội dung vừa Thực hành 13

1 Bảng 1: Các yêu cầu khi thực hiện bài học 1 14

2 Bảng 2: Các yêu cầu khi thực hiện bài học 2 24

3 Bảng 3: Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 35

Trang 3

PHẦN A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Mục tiêu giáo dục trong thế kỷ XXI là: “Học để biết; Học để làm; Học để cùng chung sống, học để sống với những người khác; Học để làm người” Với mục tiêu này, trường

học không chỉ là nơi cung cấp kiến thức mà còn là một môi trường để người học có điều kiện hình thành những năng lực giao tiếp, năng lực công nghệ, năng lực giải quyết vấn đề

và năng lực tư duy [8]

Nghị quyết trung ương 2, khóa VIII đã chỉ ra rằng: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học để phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh (HS); phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”

Gần đây nhất, nghị quyết đại hội đảng XI cũng đã tiếp tục nhấn mạnh: Giáo dục là quốc sách hàng đầu,…đổi mới GD & ĐT,…đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước[6]

Theo xu hướng đổi mới của đất nước, trong đó có đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã triển khai nhiều lớp tập huấn Tuy nhiên tài liệu chưa nhiều,

có nhưng chưa cụ thể đối với từng môn học Mặt khác các mô hình dạy học, PPDH của các nước tiên tiến đã từng áp dụng thành công, nhưng sự cụ thể hóa theo chương trình giảng dạy tại Việt Nam, cụ thể hóa vào con người (Thầy và Trò) Việt Nam là chưa đầy

Trang 4

PPDH hiện đại, vận dụng và sự cụ thể hóa nó trong áp dụng vào giảng dạy theo chương trình tại Việt Nam là cần thiết

“Chu trình Kolb”- là một trong những “mô hình” hay có thể gọi là “cách thức” đã áp dụng tốt trong dạy học tại một số nước tiên tiến như Anh, Mỹ,…“Chu trình Kolb” có một trình tự logic trong các bước giảng dạy và nó chú trọng khai thác cao khả năng tư duy, khả năng tự học, hành của người học, và vì thế nó thực hiện tốt việc dạy lấy người học làm trung tâm, phù hợp với PPDH hiện đại

Nếu như, hoặc là sử dụng phương pháp dạy học truyền thống-nêu vấn đề (PPDH TT- nêu vấn đề), hoặc phương pháp dạy học tích cực (PPDH TC), (hay PPDH mới, PPDH hiện đại) có kèm theo việc áp dụng “Chu trình Kolb” kèm theo PPDH thích hợp thì hiệu quả giảng dạy sẽ tốt hơn nữa Do đó, cùng với việc thực hiện học chế tín chỉ tại trường Đại học Sài Gòn, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này nhằm góp phần đẩy mạnh PPDH đổi mới theo một số phương án cụ thể thực hiện từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy theo hướng đổi mới hiện nay của quốc gia, quốc tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm kiếm phương án áp dụng chu trình Kolb vào dạy học môn môn Thiên văn học đại cương ở trường Đại học Sài gòn nhằm phát huy tính tích cực học tập của sinh viên, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

3 Giả thuyết khoa học

Có thể xây dựng được phương án áp dụng chu trình Kolb phù hợp vào dạy học môn môn Thiên văn học đại cương nhằm phát huy tính tích cực của sinh viên đồng thời góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

4 Phạm vi nghiên cứu

Xây dựng phương án áp dụng chu trình Kolb vào dạy học môn môn Thiên văn học đại cương và triển khai thực nghiệm sư phạm 2 vòng đối với các lớp DLI-1111, DLI-1121, DLI-1101 của trường Đại học Sài gòn để đánh giá tính khả thi của phương án đã xây dựng

Trang 5

5 Nội dung nghiên cứu

• Chu trình Kolb trong phương pháp dạy học hiện đại,

• Chu trình Kolb kết hợp với các PPDH, và có sử dụng phương tiện hỗ trợ

• So sánh việc dạy học có áp dụng chu trình Kolb, không áp dụng chu trình Kolb để khẳng định ưu thế, tính khả thi của việc vận dụng chu trình này

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê

Trang 6

PHẦN B NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Giới thiệu khái quát về chu trình Kolb trong dạy học

1.1 Lý thuyết của Dreyfus và Kolb [9],[15],[17]

David Kolb là Giáo sư về Phát triển tổ chức tại trường Đại học CaseWestern Reserve, Cleveland, Ohio (Hoa kỳ) Năm 1984, ông đề xuất lý thuyết học tập dựa trên kinh nghiệm (Experiential learning theory- ELT), lý thuyết này được xem như một

mô hình học tập trải nghiệm (Experiential Learning Model -ELM) hay một chu trình- chu trình Kolb

Chu trình nầy, gồm 4 quá trình cơ bản theo thứ tự nhất định được mô tả khái quát như sơ đồ 1 dưới đây:

Chu trình học tập Kolb (Kolb's learning cycle)

Sơ đồ 1: Chu trình Kolb 1

Nếu ta bắt đầu chu trình Kolb từ quá trình kinh nghiệm đến quá trình tư duy hay quan sát có suy tưởng là giai đoạn người học từ kinh nghiệm sẵn có phải tư duy để giải quyết một thực tiễn hay một vấn đề, nội dung chuyên môn đặt ra; quá trình tư duy đến quá trình học là giai đoạn người học sau khi tư duy, phân tích, tổng hợp, lọc lựa được phương án, kết quả, kết luận đúng nhất có thể của vấn đề Kết quả này thuộc về quá trình học (hay khái quát hóa)

Trang 7

Quá trình học đến quá trình thử nghiệm là giai đoạn người học đem các kết quả của quá trình học áp dụng, thử nghiệm cho các tình huống mới

Quá trình thử nghiệm đến quá trình kinh nghiệm là giai đoạn người học sau khi giải quyết tình huống mới, sẽ có kinh nghiệm (kiến thức, kỹ năng,…) mới Kinh nghiệm mới thuộc về quá trình kinh nghiệm lúc xuất phát Kinh nghiệm mới này có được sau khi đã thực hiện đầy đủ một chu trình và hẳn nhiên kinh nghiệm mới sẽ có kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng nhiều hơn kinh nghiệm trước đây

Từ quá trình kinh nghiệm mới này, ta có thể tiếp tục thực hiện chu kỳ mới (vòng quay) cho đến khi đạt được mục tiêu hoàn chỉnh của nội dung đề ra

Chu trình được sử dụng cho cả thầy lẫn trò Đối với thầy, vận dụng chu trình cho việc thiết kế bài giảng, tập huấn ngắn hạn, trung hạn, khóa học chuyên đề,…; đối với trò, chu trình hỗ trợ cho việc lên kế hoạch chương trình học của mình

Kolb cũng chỉ ra rằng, trình tự các quá trình trong chu trình là cần thiết, nhưng không nhất thiết phải bắt đầu từ một quá trình nào nhất định

1.2 Các điểm đặc trưng của các quá trình trong chu trình Kolb:

1.2.1 Quá trình 1: Kinh nghiệm

Người học với kiến thức sẵn có hoặc đã đọc tài liệu về chủ đề đang học tập, hoặc đã làm thử theo hướng dẫn của một số bài giới thiệu về chủ đề cần học Các việc làm đó

sẽ tạo ra một số hiểu biết, kinh nghiệm nhất định cho người học Theo chu trình Kolb,

đó mới chỉ là sự bắt đầu

1.2.2 Quá trình 2: Tư duy

Quá trình tư duy hay quan sát có suy tưởng (Reflective Observation) là quá trình mà người học từ kinh nghiệm sẵn có, tự suy tưởng để xem vấn đề đặt ra đúng hay sai Từ

đó, họ rút ra được bài học bước đầu, học cái vừa tìm, cái mới, định hướng mới cho việc học tập tiếp theo thú vị và hiệu quả hơn Việc suy tưởng là đi vào chiều sâu của vấn đề, nếu suy tưởng tốt, đúng hướng, ta sẽ có được các cải tiến, nâng cấp, điều chỉnh cho tiến trình phát triển của việc học tập

1.2.3 Quá trình 3: Học

Tiếp sau quá trình 2, người học khái quát hóa các kinh nghiệm vừa tiếp thu Quá trình

3 là giai đoạn quan trọng để các kinh nghiệm được chuyển đổi thành “tri thức” Trong quá trình này, các kinh nghiệm được nâng cao, phát triển và kết quả là người học đã học được vấn đề đặt ra hoặc thực hiện được kế hoạch cho các hoạt động tiếp theo

Trang 8

1.2.4 Quá trình 4: Thử nghiệm

Ở quá trình 3, người học đã có kết luận được rút ra từ thực tiễn, bài học, thí nghiệm, Kết luận này sẽ đưa vào thực tiễn để kiểm nghiệm xem có đúng hay không, hoặc áp dụng kết luận đó vào thực tiễn mới thông qua việc áp dụng giải bài tập, làm thí nghiệm mới trên cơ sở kiến thức thu được từ quá trình 3

Như mục 1.2 nêu trên, chúng tôi tóm tắt một số nội dung cơ bản của chu trình Kolb Chu trình Kolb là phong phú, đa dạng và có hướng mở Nội dung chi tiết và những khả năng ứng dụng của chu trình Kolb cho các ngành, nghề, đối tượng khác nhau là nằm ngoài phạm vi nghiên cứu của đề tài này

Ở góc độ nghiên cứu của mình, chúng tôi sẽ cụ thể hóa việc áp dụng, vận dụng chu trình Kolb theo các nội dung chính dưới đây

Trong quá trình thực hiện một bài giảng, nếu ta tiến hành theo phương thức và các bước như sau :

• Với kiến thức, kinh nghiệm đã có của SV, Thầy giáo nêu vấn đề của bài học mới hoặc làm thí nghiệm (TN) đối với môn Vật Lý, Hóa, Sinh

Đây là quá trình: Làm (Experience or Do)

• Thầy hướng dẫn SV suy nghĩ, thảo luận, hoặc làm TN giải quyết vấn đề:

Đây là quá trình: Tư duy (Reflection)

• Trò tự đọc tài liệu, SGK tại chỗ để rút ra kết luận bài học dưới sự định hướng của Thầy

Đây là quá trình: Học (Learn)

• Thầy đặt câu hỏi (hoặc TN) mới và yêu cầu Trò áp dụng kiến thức vừa học để giải quyết

Đây là quá trình: Áp dụng (Apply)

Các quá trình trên là một chuổi liên tiếp nhau:

Trang 9

Nên ta cũng có thể xem như một chu trình (sơ đồ 2):

Sơ đồ 2: Chu trình Kolb 2

Chu trình Kolb này đã được áp dụng nhiều trong giảng dạy ở trường Phổ thông và Đại học ở nước Anh Khi nói đến PPDH, mô hình DH, kỹ thuật DH, kiểu DH thì những kỹ năng cần thiết cho thầy, cho trò trong việc Dạy và Học của từng bộ môn cụ thể thì việc tìm hiểu và vận dụng chu trình Kolb là thực sự cần thiết cho chúng ta quan tâm trong giảng dạy bộ môn cụ thể của chính mình

Sau đây, ta tiếp tục nghiên cứu tiếp sự mở rộng, sự biến hóa, sự đa dạng của chu trình Kolb và cũng để từ đó ta nhìn lại quá trình giảng dạy trước đây của mình, có thể ta cũng đã từng làm như vậy Và hơn hết là cùng nghiên cứu để áp dụng tốt nhất vào bộ môn giảng dạy của chúng ta ngay khi có thể Sơ đồ (3),[5] nghiên cứu về sự mở rộng, sự biến hóa, sự đa dạng của chu trình Kolb:

Trang 10

(Hình.c) (Hình.d)

Sơ đồ 3(hình a,b,c,d,e,f): Sự mở rộng, sự biến hóa, sự đa dạng của chu trình Kolb

1.4 Những ưu điểm và khả năng vận dụng chu trình Kolb

Sau đây ta nghiên cứu về những ưu điểm của chu trình Kolb qua thực tiễn dạy học

ở một số nước có nền giáo dục phát triển và khả năng vận dụng chu trình này vào dạy học ở nước ta

1.4.1 Những ưu điểm

Ưu điểm 1: Các quá trình có thể có sự vận hành riêng tùy vào môn học mà người

ta chú trọng quá trình nào trong 4 quá trình để khai thác kỹ hơn

Đồng thời với sự vận động của chu trình còn có sự vận động riêng của từng quá trình theo trình tự chu trình (sơ đồ 4(hình.g))

Trang 11

(Hình.g)

Sơ đồ 4(hình.g): Sự vận động của các quá trình

Ưu điểm 2: Chu trình Kolb có thể linh động theo kiểu xoáy trôn ốc tùy vào môn học, khóa học theo cách một lần hay nhiều lần

Ưu điểm 3: Ưu điểm của từng quá trình, trong đó quá trình Tư duy (Reflection) hầu hết được chú trọng trong giảng dạy các môn khoa học (science) tại các nước tân tiến Anh, Mỹ,…

Sau đây, chúng tôi trình bày về “sự vận động” của từng quá trình Experiment, Reflection, Learn, Plan hoặc Aplly

Bằng cách khảo sát (Hình.g) ta thấy:

* Đối với quá trình tư duy: Sự tư duy đôi khi không đơn giản là một sự suy nghĩ thông thường mà nó cũng là một quá trình tư duy rồi thực hành, sau thực hành lại tư duy,…Trong thực hành vật lý việc nầy thường lặp đi lặp lại nhiều lần

Tư duy ngược lại nội dung vừa thực hành

Sơ đồ 5: Tư duy ngược lại nội dung vừa thực hành

Trang 12

Tư duy ngược lại nội dung vừa thực hành: Sau khi làm thí nghiệm, SV suy nghĩ để xác định kết quả, rồi lặp lại thí nghiệm để thảo luận và khẳng định sự kết luận của nhóm mình Sự tư duy (phản ánh, phản tỉnh, Reflection) còn là sự:

+ Tự đánh giá (Self-Assesment) + Bạn học đánh giá (Peer-Assessment) + Thầy đánh giá (Tutor-Assessment) Cần nhớ rằng, trong phương pháp dạy học có 3 mô hình: Mô hình thủ công (Craft model), Mô hình khoa học ứng dụng (Applied Science model), Mô hình tư duy (Reflective model) Trong đó mô hình tư duy với nhiều ưu điểm, nó giúp chúng ta nghiên cứu và áp dụng tốt Vì phạm vi và giới hạn của đề tài, nên 3 mô hình trên chúng tôi chỉ nêu tóm tắt sơ đồ của mô hình tư duy dưới đây, để chúng ta nghiên cứu về vai trò và sự nhấn mạnh quá trình tư duy như thế nào?

Sơ đồ 6: Sự vận động của quá trình tư duy

* Đối với quá trình học (Learn):

Sau quá trình tư duy SV học nội dung bài từ sách giáo khoa, từ thầy, từ tài liệu; ngoài ra quá trình này còn có thể diễn ra ở ngoài lớp như học từ băng từ, đĩa

CD, DVD, video, internet, tài liệu khác…

* Đối với quá trình áp dụng (Apply or Plan): Hiểu được bài SV sẽ áp dụng

để các giải bài tập ứng dụng, đồng thời kiến thức vừa học còn làm nền cho kiến thức bài học sau

Trang 13

2 Khả năng áp dụng chu trình Kolb vào dạy học môn Thiên văn học đại cương

2.1 Đặc điểm của việc dạy và học môn Thiên văn học đại cương

+ Đòi hỏi các môn học trước: Vật lý đại cương, Cơ lý thuyết, …

+ Cần nhiều hình ảnh minh họa: hình tĩnh, động, mô phỏng thông qua sử dụng đĩa

CD, DVD, video, internet, máy vi tính, projector…

+ Là dễ, vì một số chương là kiến thức lý thuyết có thể tự học được, càng đọc thì kiến thức người học càng hiểu biết nhiều hơn những khám phá mới về tự nhiên, không gian vũ trụ

+ Là khó, vì phải học qua các môn thuộc điều kiện tiên quyết; nắm vững các bài toán khó về cơ học cổ điển, cơ hiện đại (cơ học tương đối tính); tiếp thu được các bài toán chuyên ngành thiên văn,…

+ Là thú vị, vì một số chương có bài tập, kiến thức người học càng được củng cố minh họa cho những môn học khác; SV có thể đóng vai của người làm công tác thiên văn để tính toán, suy đoán, dự đoán về quá khứ hiện tại và tương lai

2.2 Đặc điểm của sinh viên

+ SV hiếu động, ham tìm hiểu, thích sưu tầm về tự nhiên, thiên văn, vũ trụ

+ SV có thể đọc và tham khảo được tài liệu bằng tiếng Anh nếu có sự hướng dẫn

và cung cấp thuật ngữ chuyên ngành thích hợp

+ SV tự sưu tầm các tài liệu, sách giáo khoa, tài liệu kỹ thuật số, mạng internet…

2.3 Điều kiện về cơ sở vật chất

Trường Đại học Sài Gòn có đủ máy chiếu projector ở các phòng học, và Wi-Fi

Trang 14

3 Phương án áp dụng chu trình Kolb vào dạy học môn Thiên văn học đại cương

3.1 Áp dụng chu trình Kolb trong các bài dạy môn Thiên văn học đại cương

3.1.1 Bài học 1:

a- Tên bài: Vũ trụ học (Chương XI, giáo trình Thiên văn học đại cương)

b- Đối tượng: SV đại học chính quy ngành sư phạm vật lý, lớp DLI-1111 (Lý 2) c- Thời gian học: Tháng 4,5/2013

d- Phương tiện sử dụng: Máy vi tính, đĩa CD, VCD, DVD, nguồn thông tin và hình ảnh [10], đèn chiếu projector, bảng trắng ghi thẳng trên màn hình đang chiếu, phiếu [11]

e- Các yêu cầu khi thực hiện bài học:

THỜI LƯỢNG HIỆU QUẢ ĐỒI

+ Thiết kế bài giảng

theo yêu cầu khai thác

sự tư duy của SV.

đề Thầy nêu

ra

+ Lên bảng + Thảo luận nhóm

+ Máy vi tính + Máy chiếu Projector, dùng Powerpoint + Các Slide bảng

cố định, bảng trắng

+Chủ động chiếm lĩnh tri thức theo trình

tự chu trình Kolb

+Giờ học sinh động, chủ động thảo luận nhóm

+ Tự kết luận Bảng 1: Các yêu cầu khi thực hiện bài học 1

Trang 15

f - Chi tiết bài giảng có vận dụng chu trình Kolb và sử dụng phương tiện hiện đại

* Chiếu các slide theo trình tự dưới đây:

Hoạt động của Thầy Mục đích, vai trò của SV

Mục tiêu

* Nắm được khái quát về cấu trúc vũ trụ

* Nắm được cấu tạo, hình dạng, chuyển động của Thiên

+ Thầy nêu mục tiêu bài giảng

+ Trò nghe + Phần “Mô hình vũ trụ” che kín chưa dạy

sẽ đưa vào kết luận sau khi dạy xong

+ Nêu vấn đề,

Trang 16

c/ Thầy đặt câu hỏi áp dụng ( câu hỏi, hoặc yêu cầu SV

tự hỏi, hoặc cho đọc 5 phút một tài liệu trên màn hình, hoặc đọc SKG tại chỗ)

+ SV xem 5 phút và trả lời câu hỏi

Trang 17

3 3 Chiếu Slide 3

Chương XI: CẤU TRÚC VŨ TRỤ-VŨ TRỤ HỌC 11.1 Thiên hà của chúng ta (The Milky Way Galaxy)

- Dãi Ngân Hà

a/ Thiên hà của chúng ta:

• Thiên hà của chúng ta là Thiên hà (TH) trong đó

có Hệ Mặt Trời, Thiên hà của chúng ta có đường kính 100.000 năm ánh sáng, hình dạng xoắn ốc

Hệ Mặt Trời nằm ở một trong 3 cánh tay xoắn lớn, cách tâm TH khoảng 2/3 bán kính (30.000nas)

+ Chiếu phần chữ để hoàn chỉnh

Trang 18

6 6 Chiếu Slide 6

======

Quá trình 3:

+ SV xem và nhận diện hình ảnh các dạng thiên hà, đặc trưng của TH,…

Trang 19

7 7 Chiếu Slide 7

Từ slide chuyển sang về VCD chiếu hình minh họa

11.2 Các thiên hà

Thiên hà các các dạng sau: xoắn ốc, elip, bất định hình

Ví dụ: Thiên hà Tiên Nữ cách ta 2 triệu nas và có dạng xoắn ốc giống như dạng thiên hà của chúng ta

a/ Quần thiên hà:

b/ Các thiên hà vô tuyến và Quaza

+ SV xem, nghe các nội dung chiếu theo trình tự

+ Viết bảng trắng

+ Trò nghe, trả lời câu hỏi ngắn

+ Xem hình để củng

cố

Chiếu tuần tự phần chữ các mục a,b,c,d:

11.3 Sự phân bố các thiên hà và đặc tính vật lý của thiên hà

=c/ Tính khoảng cách d theo công thức: M = m + 5 - 5 lgd

d/ Sự lệch về phía đỏ của quang phổ các thiên hà:

Trang 20

1/ Quan sát viên trên Trái Đất nhận thấy quasar này lùi

xa chúng ta Tính khoảng cách từ quasar đến Trái Đất?

2/ Tính tuổi của vũ trụ hiện nay?

+ Thầy hướng dẫn,

SV giải + SV giải trên bảng trắng

+ Thầy cho truy xuất các kết quả để kiểm chứng kết quả của

Quá trình 2:

SV suy nghĩ, trao đổi tại chỗ theo yêu cầu của phiếu

Trang 22

• Sự tiến hóa của Sao:

+ Tuổi của Sao:

10 3

10

t M

Cho bài tập

+ Thầy giới thiệu, thuyết giảng

Trang 24

3.1.2 Bài học 2:

a- Tên bài: Sao chổi (Chương II, giáo trình Thiên văn học đại cương)

b- Đối tượng: SV đại học chính quy ngành sư phạm vật Lý, lớp DLI-1111 (Lý 2) c- Thời gian học: Tháng 4,5/2013

d- Phương tiện sử dụng: Máy vi tính, đĩa CD, VCD, DVD, đèn chiếu projector, bảng trắng ghi thẳng trên màn hình đang chiếu, phiếu [11]

e- Các yêu cầu khi thực hiện bài học:

THỜI LƯỢNG HIỆU QUẢ ĐỒI

+ Gợi ý dẫn dắt SV vào trọng tâm

đề Thầy nêu

ra

+ Lên bảng + Thảo luận nhóm

+ Máy vi tính + Máy chiếu Projector, dùng Powerpoint + Các Slide bảng

cố định, bảng trắng

+Chủ động chiếm lĩnh tri thức theo trình

tự chu trình Kolb

+Giờ học sinh động, chủ động thảo luận nhóm

+ Tự kết luận Bảng 2: Các yêu cầu khi thực hiện bài học 2

Trang 25

f - Chi tiết bài giảng có vận dụng chu trình Kolb và sử dụng phương tiện hiện đại

* Chiếu các slide theo trình tự dưới đây:

Hoạt động của Thầy Mục đích, vai trò của SV

Chiếu hình sao chổi:

Câu hỏi tìm hiểu: Trên hình là gì? Sao chổi, sao băng, sao

Alpha, sao Hôm đều là Sao?

Mục tiêu

* Nắm được cấu tạo, quy luật

chuyển động của sao chổi

* Phân biệt được sao chổi

+ Trò xem

+ Trò trả lời

+ Thầy nêu mục tiêu bài giảng

Trang 26

tháp và kết luận

+ Thầy nhận xét các câu trả lời và cùng kết luận

Ngày đăng: 16/12/2015, 12:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Bá Hoành cùng nhóm tác giả, Áp dụng dạy và học tích cực trong môn vật lý, NXB ĐHSP HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng dạy và học tích cực trong môn vật lý
Nhà XB: NXB ĐHSP HN
2. Nguyễn Bá Kim, Tài liệu tập huấn về PPGD Hiện đại, Dự án ĐT GV THCS-2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn về PPGD Hiện đại
3. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Thị Ngọc Bích, Phương pháp dạy học, Đại học QG Hà nội – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học
4. DSE-NAPA. PPGD hiện đại cho người lớn, Học viện HCQG Sách, tạp chí
Tiêu đề: PPGD hiện đại cho người lớn
5. Võ Thành Lâm, Bài giảng Đổi mới PPDH ở đại học theo hướng sư phạm tích cực, Trường Đại học Sài Gịn- 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đổi mới PPDH ở đại học theo hướng sư phạm tích cực
6. Wilbert J. McKeachie, Những thủ thuật trong dạy học, nguồn tài liệu Dự án Việt, Bỉ - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thủ thuật trong dạy học
7. Jacques Delors, Học tập- Một kho báu tiềm ẩn, NXB GD-2003. Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học tập- Một kho báu tiềm ẩn", NXB GD-2003
Nhà XB: NXB GD-2003. "Internet
8. ĐCSVN: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb. CTQG, H, 2011, tr.153, 167-168, 130-131.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ĐCSVN: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, "Nxb. CTQG, H, 2011, tr.153, 167-168, 130-131
Nhà XB: Nxb. CTQG

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Chu trình Kolb 1 - Áp dụng chu trình KOLB trong dạy học môn thiên văn học đại cương tại trường đại học sài gòn
Sơ đồ 1 Chu trình Kolb 1 (Trang 6)
Sơ đồ 6: Sự vận động của quá trình tư duy - Áp dụng chu trình KOLB trong dạy học môn thiên văn học đại cương tại trường đại học sài gòn
Sơ đồ 6 Sự vận động của quá trình tư duy (Trang 12)
Hình xuất hiện - Áp dụng chu trình KOLB trong dạy học môn thiên văn học đại cương tại trường đại học sài gòn
Hình xu ất hiện (Trang 20)
1/ Hình d ạ ng (nhìn chính di ệ n):……………………… - Áp dụng chu trình KOLB trong dạy học môn thiên văn học đại cương tại trường đại học sài gòn
1 Hình d ạ ng (nhìn chính di ệ n):……………………… (Trang 26)
Hình 58: Quỹ đạo của sao chổi - Áp dụng chu trình KOLB trong dạy học môn thiên văn học đại cương tại trường đại học sài gòn
Hình 58 Quỹ đạo của sao chổi (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w