2.Địa điểm viết kèm theo DDP trong hợp đồng ngoại 5.Ai là người thuê phương tiện vận tải và ai chịu trách nhiệm dỡ hàng hóa tại điểm đến?. Bài số 3: Chọn điều kiện thương mại quốc tế t
Trang 11. Địa điểm chuyển giao rủi ro là địa điểm nào ?
2. Địa điểm viết kèm theo CIF trong hợp đồng ngoại
Trang 2Bài số 2: Một nhà xuất khẩu ở Đức, xuất khẩu máy móc thiết bị toàn bộ cho một nhà nhập khẩu ở Việt Nam theo
điều kiện DDP Hàng được giao tại kho hàng ở Hamburg và được nhận tại ICD Phước Long (Thủ Đức) Hãy cho biết:
1.Địa điểm chuyển giao rủi ro là địa điểm nào ?
2.Địa điểm viết kèm theo DDP trong hợp đồng ngoại
5.Ai là người thuê phương tiện vận tải và ai chịu trách
nhiệm dỡ hàng hóa tại điểm đến?
6.Ai là người ký phát vận đơn ?
Trang 31. Địa điểm chuyển giao rủi ro :
ICD Phước Long (Thủ Đức)
2 Địa điểm viết kèm theo DDP trong hợp đồng ngoại
thương ?
DDP (nơi đến quy định)
DDP ICD Phước Long (Thủ Đức)
3 Ai là người mua bảo hiểm và ai là người được
hưởng bảo hiểm ?
- Người trả phí mua bảo hiểm : Người bán
- Người hưởng bảo hiểm : Người bán
4 Ai là người làm thủ tục xuất khẩu và làm thủ tục
nhập khẩu ?
Người bán
Trang 45 Ai là người thuê phương tiện vận tải và ai chịu
trách nhiệm bốc, dỡ hàng hóa tại nơi đến?
- Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến nơi đến quy định.
- Người mua chịu trách nhiệm dỡ hàng hóa tại nơi đến qui định
Trang 5Bài số 3: Chọn điều kiện thương mại quốc tế thích hợp theo INCOTERMS 2010:
1.Nhà xuất khẩu thuê tàu và gánh chịu mọi rủi ro để giao hàng cho nhà nhập khẩu tại cầu cảng của cảng đến, chi phí dỡ hàng do bên bán chịu.
2.Nhà xuất khẩu xếp hàng lên tàu taị cảng bốc Việc thuê tàu và mua bảo hiểm nhà nhập khẩu tự lo.
3.Nhà xuất khẩu chịu mọi chi phí (kể cả đóng thuế nhập khẩu) và gánh chịu mọi rủi ro để giao hàng tại kho của nhà nhập khẩu.
4.Nhà xuất khẩu thuê tàu, mua bảo hiểm và xếp hàng lên tàu tại cảng bốc là hết trách nhiệm.
Trang 6Bài số 4: Chọn điều kiện thương mại quốc tế thích hợp theo
INCOTERMS 2010:
1 Người bán ở Nhật Bản Cảng giao hàng là Osaka Người mua ở Việt Nam Cảng nhận hàng là Sài Gòn Bên bán chịu cước vận tải chính và phí bảo hiểm
2 Người bán giao hàng tại Inchu Warehouse và hết nghĩa vụ.
3 Người mua đề nghị người bán giao hàng tại cảng Nagoya ở Nhật Bản, hàng đã được xếp lên tàu Phương tiện vận tải người mua tự lo.
4 Người mua đề nghị người bán giao hàng tại cảng Nagoya Nhật Bản Phương tiện vận tải người bán lo, hàng được vận chuyển đến cảng Sài Gòn.
5 Người bán chấp nhận đề nghị 4 nhưng muốn mua bảo hiểm cho hàng hóa.
6 Người mua đề nghị người bán chịu mọi chi phí, rủi ro trừ việc
đóng thuế nhập khẩu để giao hàng cho người mua tại kho của mình tại ICD Phuoc Long.
Trang 7Bài 5 :
Một lô hàng trị giá 2.000.000 USD (Giá CFR ) được bảo hiểm cho toàn bộ giá trị, tỷ lệ phí là 0,5%
Trang 8Bài 6 :
Công ty Vinafood nhập khẩu 10.000 tấn bột mỳ, giá trị ghi trên hóa đơn thương mại là 2.500.000USD Chi phí vận chuyển do người mua chịu là
60.000USD Tỷ lệ phí bảo hiểm là 0,3% Công ty đã mua bảo hiểm cho lô hàng theo giá CIF.
trên?
Đáp án :
Phí bảo hiểm = [(2.500.000 + 60.000) x 0,3%]/(1 - 0,3%).
Trang 9Bài số 7:Hãy nghiên cứu bản hợp đồng sau đây:
HỢP ĐỒNG
Ngày 5/2/2006
Bên bán: Công ty Phương Nam (VN).
Bên mua:Công ty Sunrise(Đức).
Cả hai bên mua bán hàng hoá như sau:
1.Tên hàng: Cà phê nhân.
2.Số lượng: khoảng 54 tấn.
3.Qui cách: theo mẫu đã chào trước đó.
4.Đơn giá: 750EUR/tấn CIF Sai Gon.
5.Giao hàng: không trễ hơn ngày 30/4/2005.
6.Thanh toán: bằng T/T.
7.Trọng tài: do ICC xét xử.
Chỉ ra những sai sót, những điểm thiếu cần bổ sung và sửa lại hợp đồng cho hoàn chỉnh.
Trang 10Bài số 8: Hãy nghiên cứu bản hợp đồng sau đây:
HỢP ĐỒNG
Ngày 25/4/2005
Bên bán: Công ty ngôi sao (VN);
Bên mua: Công ty WILDHORSE(Ấn Độ);
Cả hai bên mua bán hàng hoá như sau:
1.Tên hàng: Hạt tiêu.
2.Số lượng: khoảng 26 tấn.
3.Qui cách: Theo mẫu đã chào trước đó.
4.Đơn giá: 4.120USD/tấn CIF Hai Phong.
5.Giao hàng: không trễ hơn ngày 31/12/2006.
6.Thanh toán: Bằng L/C.
7.Trọng tài: Do V.C.C.I xét xử
Chỉ ra những sai sót, những điểm cần bổ sung và sửa lại hợp
đồng cho hoàn chỉnh.
Trang 11ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC TRUNG TÂM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 204- TTg ngày 28-4-1993
của Thủ tướng Chính phủ).
Điều 1. - Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam là một tổ chức phi Chính phủ được thành lập bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
Điều 2. - Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ kinh tế quốc tế như các hợp đồng mua bán Ngoại thương, các hợp đồng đầu tư, du lịch, vận tải và bảo hiểm quốc tế, chuyển giao công nghệ, tín dụng và thanh toán quốc
tế v.v
Điều 4. - Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam gồm các trọng tài viên là những người có kiến thức và kinh nghiệm trong các lĩnh vực pháp luật, ngoại thương, đầu tư, tài chính, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm v.v do ban thường trực Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chọn
Trang 12Bài số 9 : Hãy nghiên cứu bản hợp đồng sau đây :
SALES CONTRACT
Date: 29 Oct, 2005 THE SELLER: STAR IMPORT EXPORT COMPANY
54 Le Loi St, Nha Trang city, Khanh Hoa Province
THE BUYER: KONGWA CHAN TRADING COMPANY
Blk 5, Pasir Panjang Road, Singgapore
The SELLER has agreed to sell and the buyer has agreed to buy the commodity under the terms and conditions provided
in this contract as follows:
1.NAME OF COMMODITY: PEANUT Grade 2
2.SPECIFICATION:
Trang 134.UNIT PRICE: 650USD/MT CFR HCMC Port
5.TOTAL AMOUNT: 11.600USD
6.SHIPMENT: At the latest 30 September, 2005 Parial Shipment is not allowed Transhipment is allowed.
7.PAYMENT: By T/T
Documents Required: Invoice, P/L, AW/B, C/O, C/Q, C/I
Trang 148.PACKING: Export Standard Packing
9.INSURANCE: To be covered by the seller
10.ARBITRATION: Any disputes will be settled by Economic Court beside VCCI (HCM branch)
The contract is made out 04 copies that have equal value, 02 of which for each party.
Chỉ ra những điểm sai, thiếu sót cần bổ sung và sửa lại hợp đồng cho hoàn chỉnh.
Trang 153. Chất lượng : Chính xác như mẫu
4. Bao bì : Hàng đóng trong bao đay Đóng container
5. Giá cả : 1535 USD/T, FOB
Trang 163 Quality : Nitrogen :46%, Moisture : 0.5%
4 Price : USD190/MT, CIF
Trang 17Bài 12 :Phân tích các điều khoản của bản hợp đồng xuất khẩu gạo của Công ty TNHHA (Việt Nam) với người mua là Công
ty CP Z (Ukraine) như sau:
1 Commodity : Rice.
2 Quantity: 5,000 MT.
3 Quality : As sample agreed by both parties.
4 Price: 460 USD / MT.FOB.
Trang 18Bài số 13: Công ty X (Singapo) chào bán cho công ty Y (VN)
2 container hàng sữa bột nguyên kem (Full Cream Power ) hiệu Snow sản xuất tại NewZealand Sữa đóng trong hộp
thiếc 1kg/hộp, 1 thùng có 12 hộp, 732 thùng đóng trong 1 container 20 feet với giá 35.136 USD/container Giá này
được hiểu là người bán giao hàng qua lan can tàu tại cảng bốc hàng và hết trách nhiệm Giao hàng chậm nhất là ngày 30/5/2006 Hàng giao một đợt duy nhất Không cho phép
chuyển tải Thanh toán bằng L/C trả ngay.
1.Cho biết điều kiện thương mại quốc tế là gì? Tính giá /hộp sữa?
2.Trình bày quy trình thanh toán bằng L/C? Cho biết công ty Y
có khó khăn và rủi ro gì khi chấp nhận phương thức thanh toán trên?
Trang 193 Sau khi thương lượng công ty Y đề nghị công ty X đảm
trách luôn việc thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hoá
.Hãy tính giá cho trường hợp này?Cước vận chuyển về đến
VN là 500USD/container Tỷ suất phí bảo hiểm là 0.25%
4 Hãy tính lại giá trong trường hợp 3 khi việc thanh toán
được quy định lại như sau: 50% thanh toán bằng T/T trả
ngay khi giao hàng, 50% thanh toán bằng T/T ngay khi
nhận hàng Cho biết thời gian hàng vận chuyển đến VN là 4 tháng kể từ ngày giao hàng Lãi suất ngân hàng là 6% năm (360 ngày).
5 Kể tên đầy đủ các chứng từ thanh toán theo yêu cầu của
ngân hàng mở L/C?
6 Phác thảo hợp đồng với các thoả thuận trên.
Trang 20-Hối phiếu thương mại
Vận đơn đường biển sạch
- Ðơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu bán CIF)
- Hóa đơn thương mại
- Giấy chứng nhận phẩm chất hàng hóa
- Giấy chứng nhận trọng/ khối lượng
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- Giấy chứng nhận đóng gói bao bì
Trang 21Bài tập số 14: Công ty ABC (Việt Nam) chào bán lô hàng cà phê theo các điều kiện sau đây:
• Giá bán theo điều kiện EXW tại kho của người bán ở Lâm
Đồng là 2.000 USD/MT.
• Giá bán theo điều kiện FOB cảng Sài Gòn là 2.100 USD/MT.
• Giá bán theo điều kiện CIF cảng Osaka là 2.315 USD/MT.
Cho biết thêm chi tiết sau:
Thuế xuất khẩu: 0%.
Chi phí vận chuyển từ kho hàng của người bán đến cảng Sài Gòn là 65 USD/MT.
Chi phí bốc hàng, lệ phí hải quan, thủ tục chứng từ là 30
USD/MT.
Tỷ suất phí bảo hiểm là 0,25%.
Chi phí vận chuyển từ cảng Sài Gòn đến cảng Osaka là 200
USD/MT (đây là chi phí cao nhất).
Trên cương vị là nhà nhập khẩu, bạn chọn mua theo điều kiện nào? Giải thích?
Trang 22Bài tập 15:
Công ty ABC (Việt Nam) đồng ý bán cho công ty XYZ
(Nhật Bản) 36 tấn đậu phộng nhân (lạc nhân) loại 1 theo như mẫu hai bên thỏa thuận với giá 750 USD/MTS CIF
cảng Kobe (Nhật Bản) Hàng được đóng trong bao đay có trọng lượng tịnh 50kg/bao và giao tại cảng Sài Gòn bằng
container Thời hạn giao hàng trong tháng 10/2011 Thanh toán TTR.
Trên cương vị là người xuất khẩu, soạn thảo hợp đồng với các điều khoản: Tên hàng; Số lượng; Chất lượng; Bao bì, kí
mã hiệu; Giá cả; Giao hàng; Bảo hiểm, Thanh toán
Trang 23Bài tập 16: Công ty ABC (Việt Nam) đồng ý bán cho công ty XYZ (Malaysia) 90 tấn cà phê Robusta loại 1 với giá 1780 USD/MT CIF Hàng dược giao trong mỗi container 20 feet,
và đựng trong bao đay với trọng lượng tịnh 60kg/bao Thời hạn giao hàng trong tháng 12/2011 Tên cảng đi là Sài Gòn, cảng đến là Penang (Malaysia) Thanh toán D/P.
Trên cương vị là người xuất khẩu, soạn thảo các điều khoản Tên hàng, Số lượng, Chất lượng, Giá cả, Bao bì, kí mã hiệu, Giao hàng, Bảo hiểm, Thanh toán của hợp đồng trên.
Trang 24Bài tập 17: Công ty XYZ (Ukraine) đồng ý mua 5.000 tấn gạo 5% tấm của công ty ABC (Việt Nam) theo giá 360 USD/MT FOB cảng Sài Gòn Hàng được đóng trong các bao
Polyprotylene có trọng lượng tịnh 50kg/bao Thời hạn giao hàng trong tháng 10/2011 Thanh toán theo L/C trả ngay.
Trên cương vị là người xuất khẩu, soạn thảo các điều khoản Tên hàng, số lượng, Chất lượng, Bao bì, Kí mã hiệu, Giá cả, Giao hàng, Bảo hiểm, Thanh toán của hợp đồng nêu trên.
Trang 25Bài tập 18: Công ty ABC (Trung Quốc) đồng ý bán cho công ty XYZ (Việt Nam) 10.000 MT tấn phân bón Urea, có độ đạm
là 46%, với giá 180 USD/MT CIF cảng Sài Gòn Hàng được đóng gói trong bao PP, mỗi bao 50kg Giao hàng trong
tháng 10/2011 Thanh toán theo L/C trả ngay.
Trên cương vị là người nhập khẩu, soạn thảo các điều
khoản: Tên hàng, Số lượng, Chất lượng, Giá cả, Bao bì, kí
mã hiệu, Giao hàng, Bảo hiểm, Thanh toán của hợp đồng nhập khẩu.
Trang 26Bài số 19: Hãy trả lời 10 vấn đề sau đây:
1 Chỉ rõ 3 điểm khác biệt giữa FOB và FCA? Hàng vận chuyển đóng trong container nên sử dụng các điều kiện gì trong
Incoterms 2010?
2 Chỉ rõ 3 điểm khác biệt giữa hợp đồng xuất nhập khẩu và hợp đồng gia công hàng xuất khẩu? Giải thích thế nào là xuất
nhập khẩu tại chỗ/xuất nhập khẩu uỷ thác?
3 Một lô hàng 5.000 tấn dự kiến bán với giá 237USD/MT theo điều kiện CFR Kobe Port (F=20USD/MT) Nếu chi phí xuất khẩu là 3.210 VND/kg và tỷ giá 15.927 VND/USD thì số tiền lời (lỗ ) là bao nhiêu?
4 Hợp đồng ghi 1.000 MT +-5% Con số 5% là gì? Cách thức giải quyết khi người bán giao 930MT hoặc 1090MT?
Trang 275 Cho biết chứng từ nào là chứng từ quan trọng nhất trong các
F = 10%FOB, R=0.65%,V=110%CIF, thuế nhập khẩu:10% giá
CIF, thuế giá trị gia tăng 30% giá CIF đã tính thuế nhập khẩu Tỷ giá l5.927 VND/USD.
8 Cho biết những trường hợp nào sau đây là bất khả kháng: nạn
lũ lụt hằng năm, núi lửa phun,công nhân cảng đình công, thiếu
nguyên liệu do giá tăng, khan hiếm ngoại tệ để thanh toán, chính phủ mới bầu lên ra lệnh cấm nhập khẩu, cúp điện do hạn hán.
9 Một hợp đồng ghi: 10% thanh toán bằng T/T ngay khi kí hợp
đồng, 90% thanh toán bằng L/C At Sight Vẽ quy trình thanh toán
và giải thích? Chỉ rõ những rủi ro cho người bán và người mua khi thanh toán nhu trên?
Trang 28HỢP ĐỒNG XuẤT KHẨU CÀ PHÊ 1.Commodity :
Vietnam Robusta coffee beans grade 1 crop in 2012
2 Quantity : 50MTS ± 1% (As Seller’s option)
3 Quality :
Trang 294 Price :
Unit Price : USD 2,100/MT FOB Saigon port
,Incoterms®2010
Total amount: USD 105,000 ± 1% (at buyer’s option)
Say: One hundred and five thousand United Sated Dollars only.
5 Packing and marking :
In strongly sewn new single jute bags of 50 kgs net each
Shipment in container 20ft of 500 bags each
Trang 306 Shipment :
Trang 337 Payment :
Trang 34CONTRACT (Purchase and Sale of Sawn Wood)
The Seller :
The Buyer :
It has been mutually agreed by both parties to the sale and purchase of the following commodity under the terms and conditions stipulated hereunder:
01 Commodity: Sawn Wood
Trang 35export measurement standard of Kingdom of Combodia.
- Don't count the diameter and length
- The thickness of one sheet of wood board not more than 0.24 m.
- The wood must be sawn by the Seller at Buyer's option.
- The quality of the wood shall not rotten, not crack, and must be straight.
Trang 36
04 Term of delivery:
After the Buyer opened L/C within 45 days, the Seller shall deliver the goods to any port in South Vietnam as per
Buyer's instruction
Partial shipment : Not allowed.
Transshipment : Not allowed.
Trang 37a/- The signed commercial invoice 3 originals and 03 copies.
b/- Full set (3/3) "clean on board" ocean Bill of Lading and 3
Non-Negotiable copies, made out to order of the opening bank, notify the
applicant, marked "freight prepaid" Charter party bill of lading is
acceptable.
c/- Certificate of origin issued by The Combodia Chamber of Commerce and industry in 1 original and 2 copies.
Trang 38d/- Detailed packing list showing description of goods and exact quantity e/- Insurance policy/ certificate in duplicate covering all risks for 110
percent invoice value, blank endorsed showing claim payable in
Hochiminh City, Vietnam.
f/- Certificate of quality and quantity issued by the International Inspection Company in Cambodia appointed by the Buyer.
g/- Seller's certificate, certified by the Ministry of Commerce.
h/- Export license certified by Camcontrol of Kingdom of Cambodia in 1 original and 3 copies.
07 Insurance: To be covered by the Seller.
Trang 3909 Shipping Terms:
The goods shall be transported by sea.
THE SELLER THE BUYER
Trang 4204 Giao hàng: Trong vòng 45 ngày sau khi người Mua mở L/C, người Bán sẽ giao hàng đến cảng bất kỳ nào ở Miền Nam Việt Nam theo chỉ định của người Mua.
Trang 4306 Thanh toán: Bằng tín dụng thư thông báo trước, có thể
chuyển nhượng và không hủy ngang trả ngay L/c có giá trị trong vòng 90 ngày L/c có giá trị thực hiện sau khi bên mua
và bên bán ký quỹ bảo đảm thực hiện (performance bond - PB) tương đương 2% giá trị L/C Nội dung PB được qui định bằng phụ lục đính kèm hợp đồng nầy L/C được mở trong vòng 15 ngày sau ngày hợp đồng được ký kết Ngân hàng thông báo
L/C do người bán chọn Việc thanh toán dựa vào việc xuất
trình những chứng từ phù hợp sau đây tại ngân hàng chiết
khấu lập thành 3 bản chính, nếu không qui định khác hơn:
a/- Hóa đơn thương mại có ký tên của người bán
b/- Đủ bộ 3/3 vận đơn sạch giao hàng lên tàu và 3 bản copy
không thương lượng, lập theo lệnh của ngân hàng phát hành, thông báo cho người mở L/C, có ký hiệu "cước phí đã trả"
Vận đơn của hợp đồng thuê tàu được chấp nhận.