1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng nghiệp vụ thuế

194 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 8,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH MÔN HỌC  Trang bị kiến thức cơ bản về thuế quá trình ra đời và phát triển của thuế trên thế giới và ở Việt Nam, khái niệm về thuế, các yếu tố cấu thành nên thuế, nguyên tắc thu

Trang 1

Môn học NGHIỆP VỤ THUẾ

Trang 2

1 Thời lượng: 45 tiết = 15 buổi

2 Đánh giá:

- Chuyên cần: 10%

- Thi giữa kì: 30%

- Điểm thi hết môn: 60%

3 Hình thức thi hết môn: lí thuyết + bài tập

4 Phương pháp giảng dạy và học tập

- Thuyết trình

- Thảo luận

- Bài tập

- Chơi games

- Nói chuyện với chuyên gia

- Bài tập nhóm/bài tập cá nhân

- Bài kiểm tra trình

5 Tài liệu tham khảo

- Giáo trình “Thuế và hệ thống thuế ở Việt Nam” – GS.TS

Bùi Xuân Lưu (Chủ biên), ĐHNT

- Các tình huống và bài tập thuế - TS Nguyễn Hữu Khải

(Chủ biên), ĐHNT

- Giáo trình Thuế, giáo trình Nghiệp vụ thuế – TS Nguyễn

Thị Liên (Chủ biên), HVTC

Trang 3

MỤC ĐÍCH MÔN HỌC

 Trang bị kiến thức cơ bản về thuế (quá trình ra đời và phát triển của thuế trên thế giới và ở Việt Nam, khái niệm về thuế, các yếu tố cấu thành nên thuế, nguyên tắc thuế khóa…)

 Giúp sinh viên tìm hiểu sâu hơn về sắc thuế: GTGT, TTĐB, XNK, TNDN, TNCN, Thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 Hướng dẫn sinh viên cách giải quyết các tình huống thuế, cách tính toán thuế và kê khai thuế

Trang 4

Kế hoạch lên lớp

Buổi 1 Chương I , II

Những vấn đề chung về thuế

- Giới thiệu môn học và kế hoạch lên lớp

- Ôn tập về Nguồn gốc, quá trình phát triển của thuế & Những vấn đề cơ bản về thuế

- Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008

- Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008

- Thông tư 129/2008/ TT-BTC ngày 26/12/2008

Chương IV Thuế tiêu thụ

- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11

- Nghị định số 149/2005/NĐ- CP ngày 08/12/2005

- Thông tư số 113/2005/TT – BTC ngày 15/12/2005

Trang 5

Buổi 6 Ôn tập Chương

III, IV, V

-Bài tập “Các tình huống và bài tập thuế” (ĐH Ngoại thương)

-Bài tập trắc nghiệm lý thuyết + bài tập

Buổi 7 Kiểm tra giữa

kỳ

Chương II, III, IV, V

Kế hoạch lên lớp (tiếp)

Trang 6

Kế hoạch lên lớp (tiếp)

Chương VII Thuế thu nhập

cá nhân

-Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

-Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN

-Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008

Buổi

11,12,13

Thuyết trình -sv thuyết trình: Thuế CBPG, tự

vệ, phí và lệ phí, cải cách thuế ở Việt nam

Trang 7

NGUỒN GỐC

CỦA THUẾ

SƠ LƯỢC THUẾ Ở VIỆT NAM

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC NGUỒN GỐC

VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ

Trang 8

I SƠ LƢỢC NGUỒN GỐC CỦA THUẾ

 Thứ hai: Sự hình thành thu nhập xã hội

Trang 9

3 cách động viên thu nhập vào NSNN

Add Your Text

Add Your Text

Add Your Text

Ngân sách Nhà nước

Quyên góp

Vay

Quyền lực bắt buộc

Trang 10

Để đảm bảo có được nguồn thu lớn, ổn định và lâu dài → Nhà nước dùng quyền lực để bắt buộc người dân phải động viên một phần thu nhập vào NSNN → Thuế ra đời

Trang 11

Kết luận

 Thuế là một tất yếu khách quan với chức năng chủ yếu đầu tiên là đảm bảo nguồn thu tài chính phục vụ nhu cầu chi tiêu theo chức năng của NN

 Nếu của cải làm ra không dư thừa (tức

là nếu không có thu nhập xã hội) thì sẽ không có thuế

Trang 12

II Quá trình phát triển của thuế

trả lương quan lại, xây

- Hệ thống thuế đa dạng về số lượng sắc thuế và thuế suất

-Thuế có vai trò lớn hơn: tạo nguồn thu lớn hơn, kích thích phát triển kinh tế

-NN là đại diện của nhân dân, quan tâm đến các vấn đề: công bằng xã hội, thất nghiệp…

-Thuế phức tạp hơn,

đa dạng hơn, tinh tế hơn để không hạn chế ý chí làm giàu của cá nhân và không làm giảm động lực phát triển xã hội, tăng thu NSNN, thực hiện công bằng xã hội

Trang 13

Sự phát triển của thuế gắn liền với

sự phát triển của xã hội Xã hội càng phát triển thì thuế càng đa dạng và phát triển

KẾT LUẬN

Trang 14

III SƠ LƢỢC VỀ THUẾ Ở VIỆT NAM

1 Thời phong kiến Nhà Trần, Lê:

- Thuế trực thu: thuế thân, thuế điền

- Thuế gián thu: đánh phân tán vào các hoạt động thủ công nghiệp: thuế

nội quan, thuế quan

Nhà Nguyễn:

- Thuế chính phú (thuế trực thu):

- Thuế tạp phú (thuế gián thu):

→ Thiếu chuẩn mực về đạo đức, pháp lý

Thuế hầm mỏ Thuế quan tân Thuế cảng

Thuế nguồn đầm Thuế các hộ sản xuất

Thuế thân đinh (dung) Thuế tạp dịch (diệu) Thuế điền thổ (tô)

Trang 15

III SƠ LƢỢC VỀ THUẾ Ở VIỆT NAM

2 Thời phong kiến nửa thuộc địa (Cuối TK XIX đến 1945)

- Vẫn duy trì các sắc thuế cơ bản của thời nhà Nguyễn nhưng ở mức độ năng nề hơn

- Thực dân Pháp cho kinh doanh thuốc phiện, mở sòng bạc, quán rượu, tiệm nhảy… để thu thuế; Ban hành một số loại thuế mới: thuế môn bài, thuế xuất nhập khẩu, thuế kho và lệ phí cảng…

→ chế độ thuế rất nặng nề, bất công và kém nhân đạo

3 Thời kì VN dành độc lập và tiến lên XHCN

- Sau CMT8

- Thời kỳ kế hoạch hóa tập trung

- Thời kỳ đổi mới, nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của NN

Trang 16

3.1 Sau CM T8/1945

 Hủy bỏ thuế thân, giảm, miễn thuế ruộng đất, thuế môn bài; ban hành các sắc lệnh về thuế → đáp ứng một phần chi tiêu cho kháng chiến chống Pháp, phát triển sản xuất → Gánh nặng thuế giảm xuống

 Ban hành một số tạp thuế đánh vào một số hoạt động cao cấp,

xa xỉ và một số hoạt động khác (thuế sát sinh, thuế TTDB mô tô…)

 1947: - 3 loại thuế trực thu: thuế điền thổ, thuế môn bài, thuế sát sinh

- 3 loại thuế gián thu: thuế quan, thuế thuốc lào, thuế muối

 1951: 7 loại thuế: thuế nông nghiệp; thuế công, thơng nghiệp (thuế doanh thu, thuế buôn chuyến…); thuế hàng hóa; thuế xuất nhập khẩu; thuế sát sinh; thuế trớc bạ; thuế con tem (con niên)

Trang 17

3.2 Thời kỳ KHH tập trung, bao cấp

 Vai trò của thị trờng và hạch toán kinh

tế bị coi nhẹ; NSNN dựa vào chế độ thu

hoặc bù theo chỉ tiêu

→ Thuế không có vai trò quan trọng với ý

nghĩa thực sự của nó

Trang 18

3.3 Thời kỳ đổi mới

 Nền kinh tế chuyển sang họat động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc

→ Thuế bắt đầu có vai trò quan trọng để kích thích, phát triển nền kinh tế , và là nguồn thu chính của NSNN

→ Hàng loạt luật thuế ra đời, đợc sửa đổi bổ sung và ngày càng đợc hoàn thiện hơn

Trang 20

Cải cách thuế bớc 2: 1995

Mục tiêu

• Về tài chính: bao quát hết mọi

nguồn thu đã, đang và sẽ phát sinh

• Về kinh tế: khuyến khích phát

triển sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu,

bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong

nớc và phù hợp với quá trinh hội

• Về mặt nghiệp vụ: chính sách thuế

phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ

kiểm tra, nâng cao ý thức trách

nhiệm và nghĩa vụ của mọi công

dân

Nội dung

• Ban hành luật thuế GTGT thay cho thuế doanh thu, thuế TNDN thay cho thuế lợi tức

• Ban hành luật sửa đổi bổ sung một số điều của thuế XNK và thuế TTĐB

• Ban hành pháp lệnh phí và lệ phí

• Sửa đổi bổ sung pháp lệnh thuế tài nguyên, luật thuế chuyển quyền sử dụng đất

Trang 21

Cải cách thuế lần 3: 2005 - 2010

Mục tiêu

• Là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô

của Nhà nước đối với nền kinh tế, vừa

động viên được các nguồn lực đồng

thời thúc đẩy phát triển nhanh sức sản

xuất; khuyến khích xuất khẩu; khuyến

khích đầu tư…

• Huy động đầy đủ các nguồn thu vào

NSNN…

• Phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế

quốc tế, thực hiện bảo hộ hợp lý, có

chọn lọc, có thời hạn, có điều kiện,

tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế

• Tạo môi trường pháp lý bình đẳng,

công bằng…

• Đơn giản, minh bạch, công khai; khắc

phục các hiện tượng tiêu cực, yếu

kém trong quản lý thuế…

Nội dung

• Ban hành Luật quản lý thuế

• Sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK

• Hiện đại hóa hệ thống quản lý

và hành thu thuế: tự kê khai, nộp thuế; ứng dụng tin học vào quản lý thuế; kê khai thuế điện tử…

• Thực hiện cải cách hành chính thuế…

Trang 22

Hệ thống thuế việt nam

1 - Thuế giá trị gia tang

2 - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

3 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

4 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

5- Thuế thu nhập cá nhân

6 - Thuế tài nguyên

7 - Thuế sử dụng đất nông nghiệp

8 -Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

9 -Thuế môn bài

10 - Các loại phí, lệ phí

Trang 23

CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ

CƠ BẢN VỀ THUẾ

Phân tích công ty và định giá cổ phiếu

Trang 24

NỘI DUNG

Prepared by Nguyen Thu Hang

Trang 25

CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN

VỀ THUẾ

I KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ PHÂN LOẠI THUẾ

1 Khái niệm

- Có rất nhiều khái niệm: từng góc độ khác nhau

Người nghiên cứu pháp luật: Thuế là khoản đóng góp theo

quy định của pháp luật mà Nhà nước bắt buộc mọi tổ chức

và cá nhân phải nộp vào NSNN

Người thu thuế: là khoản đóng góp bắt buộc theo nghĩa vụ

do pháp luật quy định Thuế là khoản thu không hoàn trả ngang giá và trực tiếp

 Người nộp thuế: thuế là một khoản đóng góp bắt buộc phải

nộp cho Nhà nước theo quy định

Trang 26

1 Khái niệm

- Giáo trình “Thuế và hệ thống thuế ở Việt Nam” –

GS.TS Bùi Xuân Lưu, ĐHNT: “Thuế là một phần thu nhập mà mỗi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng yêu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nước; người đóng thuế được hưởng phần thu nhập còn lại”

Trang 27

Một số đặc điểm về thuế

 Thuế có tính hoàn trả gián tiếp và không ngang giá

 Thuế là một hình thức động viên một phần thu nhập

xã hội

 Nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dân

Prepared by Nguyen Thu Hang

Trang 28

2 Bản chất

Bản chất kinh tế:

nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

- Kinh tế là cơ sở của thuế, thuế phải hợp lý, phù hợp với hoạt động

kinh tế

- Nền tảng kinh tế thay đổi và phát triển→thuế cũng phải thay đổi và

phát triển theo

Bản chất chính trị: Mang tính giai cấp

- Trong xã hội cũ: thuế dùng để nuôi bộ máy áp bức, bóc lột

- Trong xã hội hiện đại: thuế dùng để phục nhân dân lao động, điều

tiết kinh tế, tạo công bằng xã hội

Bản chất xã hội rộng rãi:

- Thuế thu toàn dân, mọi tổ chức, cá nhân

- Điều chỉnh phân phối lại thu nhập xã hội

Trang 29

3 Phân loại thuế

Căn cứ tính chuyển dịch của thuế

- Thuế gián thu:

 Có khả năng chuyển dịch từ người

nộp thuế sang người chịu thuế

 Là một bộ phận cấu thành của giá

cả hàng hóa: thuế TTĐB, GTGT,

XNK

 Thu gián tiếp từ người chịu thuế,

người nộp thuế không phải là

người chịu thuế

 Ưu điểm: đảm bảo tính tự nguyện,

dễ hành thu, dễ điều chỉnh

 Nhược điểm: tính công bằng không

cao: người giàu, người nghèo đều

phải chịu thuế như nhau

- Thuế trực thu:

 Không có khả năng chuyển dịch từ

người nộp thuế sang người chịu thuế

 Đánh trực tiếp vào thu nhập, tài

sản của tổ chức, cá nhân như thuế TNDN, thuế TNCN, thuế tài sản…

 Người nộp thuế đồng thời là người

Trang 30

- Hoạt động sản xuất, kinh doanh: thuế GTGT

- Hàng hóa: thuế XNK, thuế TTĐB

- Thu nhập: thuế TNDN, thuế TNCN

- Tài sản: thuế nhà, đất…

Căn cứ vào đối tƣợng đánh thuế

Trang 31

II CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NÊN THUẾ

3 Đối tượng tính thuế

4 Biểu thuế - Thuế suất

Prepared by Nguyen Thu Hang

Trang 32

II CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NÊN THUẾ

1 Tên gọi

- Gắn gọn, dễ nhớ, phản ánh được mục tiêu của thuế

- Dùng để phân biệt và về cơ bản cũng cho ta biết được nội dung của

thuế

- Câu hỏi:

+ Thuế xuất nhập khẩu hay thuế xuất khẩu, nhập khẩu?

+ Thuế thu nhập đối với cá nhân có thu nhập cao hay thuế TNCN?

2 Đối tƣợng nộp thuế

- Được NN quy định trong trong luật nghĩa vụ nộp thuế và cụ thể hóa

trong mỗi luật thuế

- Cần phân biệt với:

+ Đối tượng chịu thuế (hoạt động chịu thuế, vật chịu thuế)

+ Người nộp thuế và người chịu thuế

3 Đối tƣợng tính thuế

- Thuế đối vật: giá trị hàng hóa, dịch vụ

- Thuế đối nhân: giá trị thu nhập

- Khác với đối tượng chịu thuế về hình thái biểu hiện

Trang 33

II CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NÊN THUẾ

4 Biểu thuế - Thuế suất

4.1 Biểu thuế:

- Là tập hợp các yếu tố về mã số, nhóm mặt hàng, thuế suất

Ví dụ:

- Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu: bao gồm mã số (8 số, nhóm,

phân nhóm), mô tả mặt hàng và thuế suất;

quan tháng/người và thuế suất

Trang 34

II CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NÊN THUẾ

4 Biểu thuế - Thuế suất

4.2 Thuế suất

4.2.1 Các loại thuế suất

- Bằng số tuyệt đối:

+ Cố định: không thay đổi theo giá trị; Ví

dụ: thuế suất thuế nhập khẩu ô tô đã

qua sử dụng

+ Lũy tiến: ấn định một số tiền cụ thể

nhưng thay đổi theo quy mô đối tượng

tính thuế; ví dụ biểu thuế môn bài ở

Việt nam

+ Ưu điểm: ổn định số thuế thu vào ngân

sách; xác định trước được số thuế

phải nộp; hành thu dễ, tránh được gian

Từng phần

Trang 35

Ví dụ: Mức thuế nhập khẩu đối với ô tô cũ dưới

5 chỗ áp dụng thuế tuyệt đối cố định (04/2008)

Dung tích xy- lanh Thuế suất/chiếc (USD)

Trang 36

Ví dụ: Thuế môn bài ở Việt Nam đối với hộ kinh doanh cá thể sử dụng thuế suất tuyệt đối lũy tiến

Bậc Thu nhập/tháng (đồng) Thuế suất/năm

Trang 37

+ Tỷ lệ lũy tiến: ấn định bẳng tỉ lệ phần trăm

(%) trên đối tượng tính thuế, tăng dần theo

quy mô của đối tượng tính thuế Hai loại:

Lũy tiến toàn phần và lũy tiến từng phần

 Lũy tiến toàn phần: gia tăng thuế suất trên

toàn bộ đối tượng tính thuế, mức điều tiết

mạnh, hiện nay ít được sử dụng Ví dụ:

biểu thuế lợi tức năm 1983 ở VN (lợi tức

Từng phần

Trang 38

Ví dụ: Thuế lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với các hộ kinh doanh công thương nghiệp, sử dụng thuế suất tỉ lệ lũy tiến toàn phần (năm 1983)

Bậc Lợi tức chịu thuế/ tháng (đồng) Thuế suất (%)

Trang 39

4.2.1 Các loại thuế suất

- Bằng số tương đối:

 Lũy tiến từng phần: thuế suất tăng theo từng phần của đối tượng

tính thuế Ví dụ: Biểu thuế TNCN ở Việt Nam (hiệu lực 1/1/2009) Tính thuế phải nộp nếu TN chịu thuế là 32 triệu đồng/tháng?

Trang 40

Thuế suất lũy tiến từng phần và lũy tiến toàn phần

Trang 41

4.2.2 Nguyên tắc ấn định thuế suất

 Lập luận của A.Laffer – nhà kinh tế học người Mỹ: có tồn tại một mức

thuế suất để có được năng suất thu thuế cao nhất

 Hai nguyên tắc ấn định thuế suất:

- Thuế suất phải hợp lý để người chịu thuế bớt cảm thấy gánh nặng

của thuế

- Thuế suất phải mang lại năng suất thu thuế tối đa, không cản trở việc

kích thích phát triển kinh tế - xã hội

Thuế

Trang 42

II VAI TRÒ CỦA THUẾ

bằng xã hội trong phân phối

Prepared by Nguyen Thu Hang

Trang 43

III VAI TRÒ CỦA THUẾ

1 Là khoản thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước

- WB (2003) : trong 85 nước: 60 nước có nguồn thu

chiếm 80% từ thuế; Mỹ (95%); Đức (92%); Nhật (95%);

VN (84%)…

NSNN?

- Tuy nhiên, cần lưu ý:

+ Cần coi trọng thuế gián thu

kinh doanh trong xã hội

+ Tránh tình trạng thuế giết chết thuế

Trang 44

ThuÕ gi¸n thu ThuÕ trùc thu

2 Là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Trang 45

III VAI TRÒ CỦA THUẾ

2 Là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

- Thuế thuộc khâu phân phối trong chu trình xã hội → tác động tới

cả sản xuất và tiêu dùng

- Thuế làm thay đổi cung cầu trên thị trường:

+ Thuế gián thu: làm tăng giá bán hàng hóa → giảm tiêu dùng

+ Thuế trực thu: tác động trực tiếp vào lợi nhuận tạo ra→ giảm

cung hàng hóa

- Thuế góp phần bảo hộ sản xuất nội địa và duy trì, tăng cườn

khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế trong điều kiện hội nhập

- Góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, kích thích đầu tư

tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững

Trang 46

III VAI TRÒ CỦA THUẾ

3 Góp phần điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng

xã hội trong phân phối

- Thông qua các sắc thuế: Thuế TTĐB, thuế GTGT,

- Khi áp dụng thuế suất lũy tiến trong thuế thu nhập

+ Phân phối đồng đều gánh nặng thuế giữa các cá

nhân có thu nhập khác nhau

+ Phân phối hợp lý thu nhập xã hội, tài nguyên xã hội + Góp phần ổn định, phát triển kinh tế

+ Đạt năng suất cao trong thu thuế

Quan điểm phản đối cách đánh thuế lũy tiến?

Ngày đăng: 18/11/2017, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w