1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁOTHỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG

40 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo về thực tập nghiệp vụ làm thủ tục hải quan cho một lô hàng xuất khẩu của một công ty. Qua báo cáo sinh viên sẽ nắm rõ được quy trình để thục hiện thủ tục hải quan - một công đoạn rất quan trọng không thể thiếu trong giao nhận hàng hóa. Đồng thời, sinh viên sẽ được hướng dẫn cách khai tờ khai hải quan điện tử cho lô hàng xuất khẩu, nắm bắt được nghiệp vuh hải quan của ngoại thương

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ KHAI TỜ KHAI HẢI QUAN 1.1 Cơ sở pháp lý

1.1.1 Căn cứ vào Luật Hải quan 2014

1.1.2 Căn cứ vào Thông tư Số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính

1.2 Quy trình khai tờ khai hải quan cho hàng hóa xuất khẩu

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH VIỆT TRƯỜNG 2.1 Giới thiệu chung về công ty Trách nhiệm Hữu hạn Việt Trường

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Việt Trường

2.2.1 Chức năng của công ty

2.2.2 Nhiệm vụ của công ty

2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Việt Trường

2.4 Tình hình hoạt động của công ty TNHH VIệt Trường

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH KHAI HẢI QUAN XUẤT KHẨU CHO LÔ HÀNG CHẢ CÁ ĐÔNG LẠNH (FROZEN ITOYORI SUMIRI) CỦA CÔNG TY VIỆT TRƯỜNG 3.1 Sơ đồ quy trình thực hiện làm thủ tục Hải quan xuất khẩu

3.2 Chi tiết quy trình thực hiện

3.2.1 Tiếp nhận bộ chứng từ làm thủ tục hải quan

3.2.2 Cách lên tờ khai Hải quan điện tử

3.2.3 Gửi tờ khai đến Hải quan

3.2.4 Lấy phản hồi từ cơ quan Hải quan

3.2.5 Xác nhận thông quan

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại toàn cầu hóa các nền kinh tế (Globalization) và hội nhập kinh tếkhu vực và quốc tế, mối liên hệ giữa các quốc gia về phương diện kinh tế càng ngàycàng gắn bó với nhau; đặc biệt trong đó hoạt động ngoại thương đóng vai trò hết sứcquan trọng Vì vậy để đứng vững trên thị trường đòi hỏi các nước nói chung và ViệtNam nói riêng phải tăng cường hoạt động giao thương nhằm tạo mối quan hệ làm ănlâu dài, tăng nguồn thu ngoại tệ, góp phần tăng thêm nguồn ngân sách quốc gia

Hoạt động ngoại thương mỗi lúc diễn ra mạnh mẽ , góp phần nâng cao đời sốngnhân dân , chính vì vậy đòi hỏi chính phủ phải có chính sách ngoại thương phù hợp đểphục vụ cho nền kinh tế - xã hội của đất nước Trong quá trình công nghiệp hóa hiệnđại hóa thì chính sách ngoại thương nước ta hướng vào các mục tiêu chủ yếu là đẩymạnh xuất nhập khẩu đáp ứng nhu cầu của sự nghệp công nghiệp hóa , kiềm chế lạmphát, tăng tích lũy cho ngân sách nhà nước và cải thiện nâng cao đời sống nhân dân.Như chúng ta đều biết hoạt động xuất nhập khẩu là một quá trình diễn ra đòi hỏicác doanh nghiệp phải nắm vững nghiệp vụ và trình độ chuyên môn, từ khâu giao dịchđàm phán đến khâu thực hiện giao nhận Tất cả đều rất quan trọng và nó quyết địnhđến sự thành công hay không của doanh nghiệp.Nhập khẩu đóng vai trò thúc đẩy xuấtkhẩu, tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi để hàng xuấtkhẩu Việt Nam vương ra thị trường nước ngoài Ngược lại xuất khẩu tạo nguồn vốncho nhập khẩu, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Một phần không thể thiếu trong nghiệp vụ xuất nhập khẩu là quy trình làm thủtục khai hải quan Đây là một khâu rất quan trọng đối với những công ty xuất nhậpkhẩu Thiếu nghiệp vụ này thì coi như hoạt động mua bán nước ngoài không thể thựchiện được

Nhận thức được trầm quan trọng của khâu làm thủ tục khai tờ khai hải quan tronghoạt động xuất nhập khẩu, cho nên trong quá trình thực tập tại CÔNG TY TNHH Việt

Trường, em chọn đề tài :” Quy trình làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu của Công ty TNHH Việt Trường” để làm báo cáo thực tập.

Trang 3

thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Phmạ Thị Phương Mai đã giúp em hoànthành bài báo cáo này Do kiến thức và thời gian có giới hạn nên không tránh khỏi sai sót Emrất mong nhận được sự góp ý kiến để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ KHAI TỜ KHAI HẢI

QUAN 1.1 Cơ sở pháp lý

1.1.1 Căn cứ vào Luật Hải quan Việt Nam 2014

 Điều 2: Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuấtkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổchức, cá nhân trong nước và nước ngoài; về tổ chức và hoạt động của Hải quan

 Điều 3: Đối tượng áp dụng

- Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuấtcảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải

- Cơ quan hải quan, công chức hải quan

- Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hảiquan

 Điều 16 khoản 1: Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;b) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểmtra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

c) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.Điều 17 Địa điểm làm thủ tục hải quan

Địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Hải quan cửa khẩu, trụ sở Hải quan ngoàicửa khẩu

Trong trường hợp cần thiết, việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

có thể được thực hiện tại địa điểm khác do Tổng cục Hải quan quy định

 Điều 20 Khai hải quan

- Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo mẫu tờ khai hải quan do Tổng

Trang 5

- Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng theo nội dung trên tờkhai hải quan.

- Người khai hải quan được sử dụng hình thức khai điện tử

 Điều 23 Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan

1 Người khai hải quan có quyền:

a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhậpcảnh, quá cảnh và hướng dẫn làm thủ tục hải quan;

b) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hảiquan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

c) Đề nghị cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu khôngđồng ý với quyết định của cơ quan hải quan, trong trường hợp hàng hóa chưa đượcthông quan;

d) Khiếu nại, tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hảiquan;

đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh do cơ quan hải quan, công chức hảiquan gây ra theo quy định của pháp luật

2 Người khai hải quan có nghĩa vụ:

a) Khai hải quan và thực hiện đúng quy định tại khoản 1 Điều 16, các điều 18, 20

và 68 của Luật này;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và cácchứng từ đã nộp, xuất trình;

c) Thực hiện các quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quantrong việc làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy địnhcủa Luật này;

d) Lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày đăng

ký tờ khai hải quan; cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêucầu kiểm tra theo quy định tại các điều 28, 32 và 68 của Luật này;

Trang 6

đ) Bố trí người phục vụ việc kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;e) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.1.1.2 Căn cứ vào Thông tư Số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính

Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Mục 2, Chương II: Khai Hải Quan

 Điều 16 Hồ sơ hải quan

1 Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này

b) Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu

c) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính

 Điều 18 Khai hải quan

1 Nguyên tắc khai hải quan

a) Người khai hải quan phải khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan theohướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này Trường hợp khai trên tờ khai hảiquan giấy thì thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;b) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau thì phải khai trên

tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng;

c) Một tờ khai hải quan được khai báo cho lô hàng có một hóa đơn Trường hợpkhai hải quan đối với lô hàng có nhiều hóa đơn trên một tờ khai hải quan theo quyđịnh tại khoản 7 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP người khai hải quan lập Bảng

kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu số 02/BKHĐ/GSQLPhụ lục V ban hành kèm Thông tư này, gửi kèm tờ khai hải quan đến Hệ thống

g) Người khai hải quan được sử dụng kết quả giám định, phân tích của các tổ

Trang 7

tên hàng, mã số, chất lượng, chủng loại, số lượng và các thông tin khác liên quan đến

lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu

Người khai hải quan được sử dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đãđược thông quan trước đó để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùngtên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng mộtnhà sản xuất trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả phân tích, phân loại; trừtrường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành thông báo kết quả phân tích,phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung, thay thế;

2 Một tờ khai hải quan được khai tối đa 50 dòng hàng, nếu quá 50 dòng hàng thìngười khai hải quan khai trên nhiều tờ khai hải quan Trường hợp một lô hàng cónhiều mặt hàng thuộc các loại hình xuất khẩu, nhập khẩu để sản xuất, chế xuất, sảnxuất xuất khẩu, gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài thì người khai hảiquan được khai gộp các mặt hàng có cùng mã số hàng hóa theo hướng dẫn tại Phụ lục

II Thông tư này, cùng xuất xứ, cùng thuế suất

Khi khai gộp mã HS trên tờ khai hải quan, trị giá hóa đơn, trị giá tính thuế, sốlượng của dòng hàng gộp mã HS là tổng trị giá hóa đơn, trị giá tính thuế, số lượng cácdòng hàng đã gộp; không khai đơn giá hóa đơn của dòng hàng gộp mã HS

3 Trường hợp một mặt hàng có số tiền thuế vượt số ký tự của ô số tiền thuế trên

tờ khai thì người khai hải quan được tách thành nhiều dòng hàng để khai trên tờ khaihải quan; trường hợp không thể tách được thành nhiều dòng hàng thì thực hiện khaihải quan trên tờ khai hải quan giấy

Trường hợp tổng số tiền thuế của tờ khai hải quan vượt số ký tự của ô tổng sốtiền thuế trên tờ khai thì người khai hải quan được tách thành nhiều tờ khai hải quan

4 Trường hợp một lô hàng phải khai trên nhiều tờ khai hoặc hàng hóa nhập khẩuthuộc nhiều loại hình, có chung vận tải đơn, hóa đơn, khai trên nhiều tờ khai theo từngloại hình hàng hóa nhập khẩu tại một Chi cục Hải quan thì người khai hải quan chỉphải nộp 01 bộ hồ sơ hải quan (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy cho cơ quan hảiquan); các tờ khai sau ghi rõ “chung chứng từ với tờ khai số … ngày …” vào ô “Phầnghi chú”

Trang 8

Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, ngườikhai hải quan chỉ phải nộp, xuất trình, lưu một bộ hồ sơ hải quan của các tờ khai hảiquan thuộc cùng một lô hàng.

5 Trường hợp số lượng thực tế của hàng hóa có số ký tự vượt quá 02 số sau dấuthập phân; trị giá hóa đơn có số ký tự vượt quá 04 số sau dấu thập phân; đơn giá hóađơn có số ký tự vượt quá 06 số sau dấu thập phân, người khai hải quan thực hiện làmtròn số theo quy định để thực hiện khai báo Số lượng, trị giá hóa đơn và đơn giá hóađơn thực tế khai báo tại tiêu chí “Mô tả hàng hóa”

6 Khai trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

a) Người khai hải quan phải khai trước các thông tin liên quan đến hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại điểm 2 Phụ lục II kèm theoThông tư này;

b) Thông tin khai trước có giá trị sử dụng và được lưu giữ trên Hệ thống tối đa là

07 ngày kể từ thời điểm đăng ký trước hoặc thời điểm có sửa chữa cuối cùng;

c) Trường hợp chấp nhận thông tin khai trước, Hệ thống sẽ thông báo số tờ khaihải quan; trường hợp không chấp nhận, Hệ thống thông báo cụ thể lý do không chấpnhận và nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung để người khai hải quan thực hiện sửa đổi,

bổ sung nội dung khai;

d) Người khai hải quan được sửa đổi, bổ sung các thông tin đã khai trước trên Hệthống

7 Sau khi khai trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hảiquan tiếp nhận thông tin phản hồi từ Hệ thống để thực hiện khai chính thức tờ khai hảiquan

Trường hợp Hệ thống thông báo người khai hải quan không đủ điều kiện đăng ký

tờ khai hải quan, người khai hải quan liên hệ với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai

và gửi kèm chứng từ chứng minh doanh nghiệp đang hoạt động bình thường do cơquan có thẩm quyền cấp

Người khai hải quan tự kiểm tra nội dung thông tin phản hồi từ Hệ thống và chịu

Trang 9

8 Thời hạn nộp tờ khai hải quan

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện trướcngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửakhẩu

 Điều 19 Đăng ký tờ khai hải quan

1 Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan

a) Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Chi cục Hải quan nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng;

Điều 20 Khai bổ sung hồ sơ hải quan

1 Các trường hợp khai bổ sung:

a) Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi Hệ thống phânluồng tờ khai nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp

hồ sơ hải quan;

b) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hảiquan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thôngquan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan,thanh tra;

c) Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quansau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng trướckhi thông quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật vềthuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

d) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quanquyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuếmới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lýtheo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

đ) Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quankhi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và bị xử lý theo quy định của pháp luật

về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

Trang 10

Việc khai bổ sung theo quy định tại điểm b, điểm d khoản này chỉ được thực hiệnđối với hàng hóa xuất nhập khẩu không thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu theo giấy phép, Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mụchàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

 Điều 22 Hủy tờ khai hải quan

1 Các trường hợp hủy tờ khai:

a) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểmtra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩuchưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;

b) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quankhông xuất trình hồ sơ hải quan trong trường hợp phải xuất trình hồ sơ hải quan để cơquan hải quan kiểm tra;

c) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưaxuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quankiểm tra;

d) Các trường hợp hủy tờ khai theo yêu cầu của người khai hải quan:

d.1) Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống

xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố;

d.2) Khai nhiều tờ khai cho cùng một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu (khai trùngthông tin tờ khai);

d.3) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hảiquan nhưng thực tế không xuất khẩu;

d.4) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được đăng ký, nhưng thực tế hàng hóa khôngnhập khẩu hoặc hàng hóa chưa đưa qua khu vực giám sát;

d.5) Khai sai các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3Phụ lục II Thông tư này

Trang 11

1.2 Quy trình khai tờ khai hải quan cho hàng hóa xuất khẩu

Sơ đồ 1: Quy trình khai tờ khai xuất khẩu

 Khai thông tin xuất khẩu (EDA):

- Người khai hải quan khai các thông tin xuất khẩu bằng nghiệp vụ EDA trước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình EDA, người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tự động cấp số, tự động xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mã nhập vào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị nhập khẩu tương ứng với mã

số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá, thuế… và phản hồi lại cho người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai - EDC

- Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin nhập khẩu EDA được lưu trên hệ thống VNACCS

Hệ thống kiểm tra thanh toán thuế, chi phí

Thông quan

Hệ thống Kiểm tra hồ sơ

Hệ thống kiểm tra, thanh toán tthuế, lệ phíThông quan

Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa

Hệ thống kiểm tra thanh toán thuế chi phí

Thông quanLuồng đỏ

Luồng vàng

Luồng xanh

Trang 12

 Đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDC):

- Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (EDC) do hệ thống phản hồi, người khai hải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính toán Nếu khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệ thống để đăng ký tờ khai

- Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ EDB gọi lại màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các công việc như đã hướng dẫn ở trên

 Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai:

Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…) Nếu doanh nghiệp thuộcdanh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết

 Phân luồng, kiểm tra, thông quan: Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống

tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ:

• Đối với các tờ khai luồng xanh:

- Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan (trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu”

- Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

+ Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh

(chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức,bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu” Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi

Trang 13

+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan ): Hệ thống xuất ra cho người khai “Chứng từ ghi số thuế phải thu” Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế, phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

• Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ: Hệ thống chuyển dữ liệu tờ khai luồng vàng, đỏ online từ VNACCS sang Vcis

- Cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra, xử lý tờ khai trên màn hình của hệ thốngVCIS:

+ Sử dụng nghiệp vụ CKO để

Thông báo cho người khai hải quan về địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực

tế hàng hoá (đối với hàng hoá thuộc luồng đỏ);

Chuyển luồng từ luồng đỏ sang luồng vàng, hoặc từ luồng vàng sang luồng đỏ (theo quy định của quy trình nghiệp vụ liên quan)

+ Sử dụng nghiệp vụ CEA để:

Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ đối với luồng vàng;

Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hoá đối với luồng đỏ

+ Sử dụng nghiệp vụ EDA01 để nhập nội dung hướng dẫn/yêu cầu các thủ tục, sửa đổi nội dung khai báo, ấn định thuế và gửi cho người khai hải quan để thực hiện

- Người khai hải quan:

+ Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức

độ kiểm tra thực tế hàng hoá;

+ Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm thực tế hàng hoá;

+ Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có)

 Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan:

- Hệ thống cho phép khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan từ sau khi đăng

ký tờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá Để thực hiện khai bổ sung trong thông

Trang 14

quan, người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ EDD gọi ra màn hình khai thông tin sửa đổi bổ sung được hiển thị toàn bộ thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc hiển thị thông tin khai nhập khẩu sửa đổi cập nhật nhất (EDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi.

- Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ EDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số cho tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin

tờ khai sửa đổi tại màn hình EDE, khi người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này thì hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung

Trang 15

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH VIỆT TRƯỜNG2.1 Giới thiệu chung về công ty Trách nhiệm Hữu hạn Việt Trường

- Tên doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn VIỆT TRƯỜNG

- Tên tiếng anh: Viet Truong Co.,Ltd

- Địa chỉ trụ sở: Khu công nghiệp Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, TP Hải Phòng

- Mã số thuế: 0200421340 nộp tại Cục Thuế Hải Phòng

- Tài khoản tiền gửi nội tệ số: 2100311000473 tại chi nhánh Agribank chi nhánhthành phố Hải Phòng

- Tài khoản tiền gửi ngoại tệ số: 2100201338007 tại chi nhánh Agribank chinhánh thành phố Hải Phòng

- Người đại diện trước pháp luật: Ông Ngô Việt Trường - Chức danh: Giám đốc

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Việt Trường

2.2.1 Chức năng của Công ty

Chế biến, cung cấp cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra thị trường nướcngoài Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Malaysia…các mặt hàng thủy hải sản, thức ăncho gia súc, gia cầm đúng tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế

2.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

Đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký.Chấp hành đầy đủ chính sách và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước thông qua nghĩa vụnộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật

Trang 16

Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước.Chịutrách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về các loại dịch vụ mà công ty cungcấp Luôn chú ý đến vấn đề giữ gìn trật tự an ninh, xã hội và bảo vệ môi trường.

 Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu của Công Công ty TNHH Việt TrườngCông ty Trách nhiệm Hữu hạn Việt Trường chuyên hoạt động trong lĩnh vực chếbiến và sản xuất thủy hải sản, thức ăn cho gia súc gia cầm bao gồm những loại hìnhsau:

+ Bán buôn thực phẩm trên thị trường nội địa và nước ngoài

+ Khai thác thuỷ sản biển

+ Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản

+ Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thuỷ sản.+ Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Việt Trường luôn phấn đấu nhằm chuẩn hóa chấtlượng dịch vụ: Việt Trường sản xuất luôn được đảm bảo do kiểm soát chặt chẽ khâuđầu vào cũng như tuân thủ nghiêm ngặt quy trình chế biến HACCP, theo đúng tiêuchuẩn Việt Nam và Quốc tế Từ mục tiêu phấn đấu đó Công ty đã không ngừng manglại sự tín nhiệm cho các Công ty xuất nhập khẩu trong và ngoài nước

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Việt Trường được tổ chức theo mô hình quản lýtrực tuyến, khá gọn nhẹ, giúp Giám đốc Công ty quản lý dễ dàng và chặt chẽ từ cấpnhỏ nhất phù hợp với quy mô của Công ty Mỗi một bộ phận có nhiệm vụ và chứcnăng riêng nhưng các bộ phận có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng nhằm hỗ trợlẫn nhau trong quá trình hoạt động tạo nên một môi trường làm việc năng động và hiệuquả, đảm bảo về chất lượng phục vụ và thời gian cho khách hàng

Sau một thời gian chuẩn bị chu đáo cùng sự nỗ lực không ngừng của cán bộ côngnhân viên trong Công ty, sản phẩm của chúng tôi đã có chỗ đứng vững chắc trên cácthị trường quốc tế yêu cầu rất khắt khe về chất lượng như: Nhật Bản, Hàn Quốc,Singapore, Malaysia…

Trang 17

2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Việt Trường

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty THNH Việt Trường

Trang 18

- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việckinh doanh hằng ngày của công ty.

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng cổ đông;

- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc

xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh

- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty

 Giám đốc công ty

- Chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty

- Là người quyết định tối cao trên cơ sở phát huy ý kiến của các thành viên trongHội đồng quản trị và các phòng ban Đồng thời, Giám đốc cũng là người trực tiếp chịutrách nhiệm toàn bộ những hoạt động của Công ty

- Quyết định phương hướng kế hoạch, dự án kinh doanh và các chủ trương lớncủa Công ty

- Quyết định về việc chuyển nhượng, mua bán, cầm cố các loại tài sản cố định

- Quyết định về việc tuyển dụng, phân công, sử dụng lao động và các vấn đềkhác như khen thưởng, kỷ luật

Trang 19

- Giám đốc là chủ tài khoản của Công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn

vị kinh tế trong và ngoài nước

- Ban hành quy chế nội bộ và bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trong Côngty

 Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu

- Phụ trách công việc nghiên cứu thị trường; giới thiệu với khách hàng hình ảnhcủa Công ty cùng các loại sản phẩm mà Công ty cung cấp

- Tham mưu cho Ban Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị trong

- Lấy thông tin về lô hàng

- Luôn tạo mối quan hệ tốt với khách hàng, xác định thế mạnh của Công ty đểtung ra giá cước ưu đãi kèm theo những dịch vụ hậu mãi nhằm thỏa mãn yêu cầu củakhách và biết được các nhu cầu còn tiềm ẩn của họ.Giới thiệu ,quảng cáo và phát triểnthương hiệu của liner mà mình đang làm đại lý

- Nhân viên phòng kinh doanh - Xuất nhập khẩu luôn thống kê lại lượng hàng màkhách đặt chỗ trong tháng, trong quý, trong năm nhằm đưa ra những chiến lược mới vànhững dịch vụ chăm sóc khách hàng thích hợp

 Phòng Tổ chức hành chính

- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động; kế hoạch tiền lương hàng năm

Trang 20

- Quản lý cán bộ, nhân sự lao động và tiền lương theo các quy định của Nhànước và của công ty.

- Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn phòng của Công ty

- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ theo quy định

 Phòng Tài chính kế toán

- Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phícho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lập phiếu thu chi chotất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhậptheo quy định của Công ty

- Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện

có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chínhsách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàngquý, hàng năm để trình Ban Giám đốc

- Phối hợp với phòng Tổ chức hành chính thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộcông nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanhtoán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ vớikhách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan

 Phòng Kỹ thuật - Kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Kiểm tra chất lượng của các mặt hàng mới được sản xuất, đảm bảo sản phẩmtuân thủ đúng quy định về hàm lượng các chất cho phép

- Kiểm tra các độc chất trong các sản phẩm bằng phương pháp phân tích nhanh

để phục cho mục tiêu sàng lọc; loại trừ các lô hàng có không đạt chuẩn, đảm bảo uytín, chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng trước khi hàng hóa đưa ra lưu thôngtrên thị trường

- Đảm bảo toàn bộ công tác vệ sinh môi trường ở các kho lưu trữ và các nhà máy.Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu và bảo vệ môi trường tại kho Quản lý

hệ thống thu gom chất thải tập trung tại các nhà máy của công ty

Ngày đăng: 23/09/2015, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình khai tờ khai xuất khẩu - BÁO CÁOTHỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
Sơ đồ 1 Quy trình khai tờ khai xuất khẩu (Trang 11)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty THNH Việt Trường - BÁO CÁOTHỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty THNH Việt Trường (Trang 17)
Bảng 1: Doanh thu của công ty từ năm 2012 – 6 tháng đầu năm 2015 - BÁO CÁOTHỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
Bảng 1 Doanh thu của công ty từ năm 2012 – 6 tháng đầu năm 2015 (Trang 21)
Bảng 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty các năm 2012 – 6 tháng đầu - BÁO CÁOTHỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
Bảng 2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty các năm 2012 – 6 tháng đầu (Trang 22)
3.1. Sơ đồ quy trình thực hiện làm thủ tục Hải quan xuất khẩu: - BÁO CÁOTHỰC TẬP NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG
3.1. Sơ đồ quy trình thực hiện làm thủ tục Hải quan xuất khẩu: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w