Hãy so sánh chi phí của ngân hàng giữa các hình thức trả lãi đối với từng loại tiền gửi và nêu ưu thế của từng cách thức trả lãi... Lói khụng được rỳt ra hàng thỏng sẽ được đưa vào tài k
Trang 1HỆ THỐNG BÀI TẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
Mục lục
A DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
B BÀI TẬP 2
C MỘT SỐ CÔNG THỨC TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
D V D T NH NEC Í DỤ TÍNH NEC Ụ TÍNH NEC Í DỤ TÍNH NEC 11
E CÂU HỎI THẢO LUẬN 12
F ĐÁP ÁN BÀI TẬP 14
A DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Giáo trình Ngân hàng thương mại, PGS TS Phan Thị Thu Hà (chủ biên), NXB ĐH KTQD 2013,
- Quản trị Ngân hàng thương mại, PGS TS Phan Thị Thu Hà (chủ biên), NXB GTVT 2009,
- Ngân hàng thương mại, Edward Reed và Edward Gill, NXB TP HCM 1993,
- Quản trị Ngân hàng thương mại, Peter Rose, NXB Tài chínhh 2000,
- Tạp chí Ngân hàng,
- Tạo chí Thị trường Tài chính – Tiền tệ,
- Thời báo Ngân hàng,
- Các văn bản pháp luật trong hoạt động của NHTM,
- Websites của các NHTM và NHNNVN,
- …
Trang 2B BÀI TẬP
Bài 1: Một KH vào ngày 1/6 hàng năm lại đến NH gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp Lãi gộp vào gốc mỗi
năm 1 lần Lãi suất tiền gửi là 6%/năm Số tiền gửi mỗi lần bằng nhau là 50 trđ Người này gửi tất cả 5 lần
a Xác định số tiền KH có được ngay sau lần gửi tiền cuối cùng
b Số tiền gửi trên tiếp tục để trong NH và KH không gửi thêm tiền nữa 10 năm sau kể từ ngày gửi khoản tiền đầu tiên, KH rút toàn bộ số tiền có được Hãy xác định số tiền KH rút ra
Bài 2: Một KH vào ngày 2/2 và 2/8 hàng năm lại đến NH gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp với lãi suất là
10,25%/năm Lãi nhập gốc 6 tháng 1 lần Số tiền gửi mỗi lần ằngh nau là 50 trđ Người này gửi tất cả
5 lần
a Xác định số tiền KH có được ngay sau lần gửi tiền cuối cùng
b Số tiền gửi trên tiếp tục để trong NH và KH không gửi thêm tiền nữa 5 năm sau kể từ ngày gửi khoản tiền đầu tiên, KH rút toàn bộ số tiền có được Hãy xác định số tiền KH rút ra
Bài 3: Một KH vào ngày 1/6 hàng năm lại đến NH gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp Lãi gộp vào gốc mỗi
năm 1 lần Lãi suất tiền gửi là 6%/năm 3 lần gửi đầu tiên, số tiền gửi mỗi lần là 50 trđ; 3 lần tiếp theo,
số tiền gửi mỗi lần là 60 trđ; 3 lần gửi cuối số tiền gửi mỗi lần là 70 trđ Hãy xác định số tiền KH có được ngay sau lần gửi tiền cuối cùng
Bài 4: Một ngân hàng đang tiến hành huy động:
- Tiết kiệm 9 tháng, lãi suất 0,65%/tháng, trả lãi 3 tháng/lần
- Kỳ phiếu ngân hàng 12 tháng, lãi suất 8%/năm, trả lãi trước
- Tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6tháng/lần
Biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức 5% Hãy so sánh chi phí của các cách huy động trên
Bài 5: NHTM Quốc tế mở đợt huy động với những phương án trả lãi như sau:
a Tiền gửi loại 18 tháng.
- Trả lãi 6 lần trong kỳ, lãi suất 0,7%/tháng
- Trả lãi cuối kỳ, l lãi suất 0,75%/tháng
- Trả lãi trước, l lãi suất 0,68%/ tháng
b Tiền gửi loại 12 tháng.
- Trả lãi 2 lần trong kỳ, lãi suất 0,67%/ tháng
- Trả lãi cuối kỳ, lãi suất 0,72%/ tháng
- Trả lãi trước, lãi suất 0,65%/ tháng
Biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc với tiền gửi 12 tháng là 10%, với tiền gửi 18 tháng là 5%
Hãy so sánh chi phí của ngân hàng giữa các hình thức trả lãi đối với từng loại tiền gửi và nêu ưu thế của từng cách thức trả lãi
Bài 6: Một ngân hàng đang tiến hành huy động:
- Kỳ phiếu ngân hàng 12 tháng, lãi suất 11,2%/năm, trả lãi trước
Trang 3- Tiết kiệm 12 thỏng, lói suất 11,5%/năm, trả lói 6 thỏng/lần.
Hóy tớnh lói suất tương đương trả hang thỏng và so sỏnh ưu thế của mỗi cỏch huy động trong từng trường hợp đối với cả ngõn hàng và khỏch hàng
Bài 7: Một ngõn hàng đang tiến hành huy động:
- Tiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn 12 thỏng, lói suất 0,72%/thỏng, lói trả hàng thỏng, gốc trả cuối kỳ Lói khụng được rỳt ra hàng thỏng sẽ được đưa vào tài khoản tiền gửi thanh toỏn của khỏch hàng với lói suất 0,25%/thỏng
- Trỏi phiếu NH 2 năm, lói suất 8,2%/năm, lói trả đầu hàng năm, gốc trả cuối kỳ
Biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc với tiền gửi 12 thỏng là 3%, tiền gửi 24 thỏng là 1% Hóy so sỏnh chi phớ của ngõn hàng giữa cỏc nguồn trờn
Bài 8: Ngân hàng A có các số liệu sau: (số d bình quân năm, lãi suất bình quân năm, đơn vị tỷ đồng)
Biết nợ quá hạn 7%, thu khác = 45 tỷ, chi khác =35 tỷ; tỷ lệ thuế thu nhập là 25%
Tính: Thu lãi, chi trả lãi, chênh lệch lãi suất, chênh lệch lãi suất cơ bản; ROA, ROE
Bài 9: Ngân hàng B có các số liệu sau (Số d bình quân năm, lãi suất bình quân năm, đơn vị tỷ đồng)
Trang 4Biết thu khác = 59 tỷ, chi khác = 125 tỷ, tỷ lệ thuế thu nhập = 25% 10% các khoản cho vay ngắn hạn quá hạn và 5% các khoản cho vay trung dài hạn quá hạn khụng thu được lói
a Tính lãi suất bình quân tổng nguồn, lãi suất bình quân tổng TS, lãi suất bình quân tổng TS sinh lãi
b Tớnh chờnh lệch lói suất cơ bản, ROA, ROE
c Tớnh lói suất cho vay bỡnh quõn để ROA đạt 1,8%
Bài 10: Ngân hàng B có các số liệu sau: (Số d bình quân, lãi suất bình quân năm, đơn vị tỷ đồng)
Biết thu khác = 37 tỷ, chi khác = 95 tỷ, tỷ lệ thuế thu nhập = 25% 10% các khoản cho vay ngắn hạn quá hạn và 5% các khoản cho vay trung dài hạn quá hạn khụng thu được lói
a Tớnh chờnh lệch lói suất cơ bản, ROA, ROE
b Tớnh lói suất cho vay để đảm bảo NH hoà vốn
Bài 11 : Một ngân hàng có số liệu về tình hình huy động vốn nh sau:
Đơn vị: Triệu đồng
1.2 Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng 33.361 4,7 3.2 Vay các TCTD khác 9.913 5,7
2 Tiền gửi của cá nhân 178.317 3.3 Phát hành giấy tờ có giá 155.022
2.3 TGTK > 12 tháng và 24 tháng 67.059 8,8 - Chứng chỉ tiền gửi 6 tháng 29.659 7,1
Tổng vốn huy động = 420.355 trđ
Biết: - Tỷ lệ DTBB với tiền gửi và giấy tờ cú giỏ 12 tháng là 10%, từ 12 tháng đến 24 tháng là 4%
Trang 5Ngoài ra NH cũng dự trữ vợt mức 7% so với toàn bộ tiền gửi.
- Chi phí trả lói chiếm 80% tổng chi phí, tỷ lệ tài sản sinh lời trong tổng tài sản là 73,5%, vốn chủ sở hữu là 34.210 triệu đồng, các khoản thu khác là 3.327 trđ
- Thuế suất thuế TNDN là 25%
a Xác định mức dự trữ phù hợp trong ngân hàng
b Xác định tỷ lệ sinh lời tối thiểu của tài sản sinh lời để đảm bảo hoà vốn
c Xác định tỷ lệ sinh lời cần thiết của tài sản sinh lời để đảm bảo tỷ lệ ROE dự kiến là 14%
Bài 12: Một ngân hàng có tình hình về nguồn vốn nh sau (s d bỡnh quõn n m, lãi suất bình quân ố dư bỡnh quõn năm, lãi suất bình quân ư bỡnh quõn năm, lãi suất bình quân ăm, lãi suất bình quân năm, đơn vị tỷ đồng) n v t ị tỷ đồng) ỷ đồng) đồng) ng):
Biế t: cỏc chi phi khỏc, ngoài chi phi trả lói là 46 tỷ, các khoản thu khác ngoài thu lói bằng 12 tỷ, thuế suất thuế TNDN là 25%
a Xác định tỷ lệ chi phí vốn bình quân cho toàn bộ nguồn vốn huy động từ bờn ngoài của ngân hàng
b Nếu ngân hàng sử dụng 70% nguồn vốn huy động từ bên ngoài vào tài sản sinh lời thì tỷ lệ sinh lời tối thiểu của tài sản sinh lời là bao nhiêu để đảm bảo hoà vốn?
c Nếu NH dự kiến tỷ lệ ROA là 0,9%, xác định tỷ lệ sinh lời cần thiết của tài sản sinh lời để đảm bảo
tỷ lệ ROA dự kiến
Chi phớ bỡnh quõn của nguồn vốn huy động từ bờn ngoài = (Chi phớ trả lói + Chi phớ khỏc)/ Tổng vốn huy động từ bờn ngoài.
Trang 6C MỘT SỐ CÔNG THỨC TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Quy đổi Lãi suất trả nhiều lần trong kỳ (ik) về Lãi suất tương đương trả vào cuối kỳ (NEC)
1 1 1 1
n n
i i
NEC
2 Quy đổi Lãi suất tương đương trả vào cuối kỳ (NEC) về Lãi suất trả nhiều lần trong kỳ (ik)
n
i
3 Quy đổi Lãi suất trả trước (I) về Lãi suất tương đương trả vào cuối kỳ (NEC)
I
I NEC
1
4 Quy đổi Lãi suất chưa có dự trữ về Lãi suất có dự trữ
Laisuat códutruLaisuat khongcodutru
1 %Dutru
5 Lãi suất bình quân Tổng nguồn vốn
on TongNguonv
Chitralai guonvon
hquantongn
6 Lãi suất bình quân Tổng Tài sản
TongTaisan
Thulai aisan
hquanTongT
7 Lãi suất bình quân Tổng Tài sản sinh lãi
lai TongTaisan
Thulai lai
aisan hquanTongT Laisuatbin
sinh sinh
8 Chênh lệch lãi suất
TongTaisan
Chitralai Thulai
aisuat
9 Chênh lệch lãi suất cơ bản
lai TongTaisan
Chitralai Thulai
n aisuatcoba Chenhlechl
sinh
10 LN TT = Doanh thu – Chi phí = (Thu lãi + Thu khác) – (Chi lãi + Chi khác)
= (Thu lãi – Chi lãi) + (Thu khác – Chi khác)
= Chênh lệch thu chi lãi + Chênh lệch thu chi khác
11 LN ST = LNTT – Thuế TNDN = LNTT – LNTT x Thuế suất
= LNTT x (1 – Thuế suất)
12 ROA (Tỷ lệ sinh lời của Tổng tài sản)
TongTaisan
LN ROA ST
13 ROE (Tỷ lệ sinh lời của Vốn chủ sở hữu)
u Vonchusohu
LN ROE ST
14 So sánh ưu thế của các cách trả lãi khác nhau:
1 Trả lãi nhiều lần trong kỳ:
- Khách hàng có thể nhận được lãi định kỳ nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên Nếu không rút ra, tiền lãi chưa rút vẫn tiếp tục sinh lãi
Trang 7- Lãi suất (tương đương cuối kỳ) thấp hơn hình thức trả lãi cuối kỳ
2 Trả lãi cuối kỳ:
- Khách hàng nhận được lãi cao hơn nhưng đến cuối kỳ mới nhận được Nếu trong kỳ cần tiền chi tiêu thì không có hoặc phải rút trước hạn, hưởng LS thấp
3 Trả lãi trước:
- Về bản chất tương tự như trả lãi sau vì gửi vào 1 khoản tiền và rút ra một số tiền lớn hơn, mặc dù LS danh nghĩa niêm yết (LS trả trước) thấp hơn LS niêm yết trả sau
15 So sánh sự khác nhau giữa Tiền gửi và Tiền vay: (Đặc điểm Tiền gửi và Tiền vay, Chương
2, SGK)
Điều kiện hoàn trả Theo yêu cầu của người gửi Chỉ phải trả khi đáo hạn
Tính ổn định Mặc dù tiền gửi phải hoàn trả theo yêu cầu,
nhưng khách hàng gửi vào để hưởng lãi nên nếu lãi suất tiền gửi của NH có tính cạnh tranh với các NH trên cùng địa bàn, tiền gửi nói chung có tính ổn định cao hơn tiền vay
Phần lớn các khoản tiền vay (vay trên TT liên NH và vay của NHTW) được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán, có kỳ hạn ngắn, nên mặc dù chỉ phải hoàn trả theo yêu cầu, tiền vay nói chung có tính ổn định kém hơn tiền gửi
Dự trữ bắt buộc Phải DTBB đối với TG và Giấy tờ có giá
theo tỷ lệ quy định của NHTW
Không phải dự trữ bắt buộc, trừ huy động vốn từ Giấy tờ có giá Bảo hiểm NH phải mua bảo hiểm cho tiền gửi bằng
VND của cá nhân gửi tại NH dưới hình
thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi,
kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác trừ TG của một số đối tượng nhất định
và tiền huy động từ GTCG vô danh do NH
phát hành (Luật BHTG 2013)
Không phải mua bảo hiểm
Tính đa dạng của các
sản phẩm huy động
Tỷ trọng trong tổng
nguồn vốn của NH
Chiếm tỷ trọng lớn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm
Chiếm tỷ trọng nhỏ hơn và NH chỉ đi vay khi cần thiết
Chi phí trả lãi Thấp hơn tiền vay cùng kỳ hạn và cùng đối
tượng huy động
Cao hơn tiền gửi cùng kỳ hạn và cùng đối tượng huy động
Trang 8D V D T NH NEC Í DỤ TÍNH NEC Ụ TÍNH NEC Í DỤ TÍNH NEC
Ví dụ: Một ngân hàng đang huy động:
1 Tiền gửi tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 0,75%/tháng, trả lãi cuối kỳ
2 Tiền gửi tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 0,73%/tháng, trả lãi 3 tháng/lần
3 Tiền gửi tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 0,71%/tháng, trả lãi đầu kỳ
Hãy so sánh chi phí huy động các nguồn trên, biết tỷ lệ dự trữ cần thiết là 10%.
i k : lãi suất trả mỗi lần trong kỳ NEC: LS tương đương trả cuối kỳ I: lãi suất trả trước
- Trong thời gian tính lãi, ngân hàng chỉ tính lãi đơn
và - i = ik x n hay ik = i / n
1 Lãi suất tương đương cuối kỳ (NEC) của khoản tiền trả lãi cuối kỳ
NEC không có DTBB = 0,75% x 12 = 9% / 12 tháng
thang Dutru
NEC
% 10 1
% 9
%
2 Lãi suất tương đương cuối kỳ (NEC) của khoản tiền trả lãi nhiều lần trong kỳ
i k = 0,73% x 3 i k i k i k
i k (có DTBB) = 2,19% / (1-10%)
i k (có DTBB) = 2,43%
Giả thiết Lãi suất gửi lại là i k (có DTBB) Do vậy LS tương đương cuối kỳ là Giá trị tương lai của 4 NKCĐ (=i k có DTBB) với lãi suất đầu tư là i k (có DTBB)
NEC =
i
i A
FV A (1 )n 1 =
i k(coDTBB)(1i k(coDTBB))n
1
i k(coDTBB) (1i k(coDTBB))
n
1 (1 2, 43%)41 10, 09% /12thang
3 Lãi suất tương đương cuối kỳ (NEC) của khoản tiền trả lãi đầu kỳ
Gọi V là số vốn gốc khách hàng mang đến gửi
Ngân hàng phải trả lãi ngay đầu kỳ tiền lãi (V x I)
Cuối kỳ khách hàng nhận lại số tiền gốc ghi sổ ban đầu (V)
Như vậy khoản tiền gửi trả lãi trước trên tương đương với việc gửi V x (1 – I) vào đầu kỳ và nhận được Gốc V x (1 – I) và Lãi V x I vào cuối kỳ.
Vậy lãi suất tương đương trả sau (cuối kỳ) là:
thang x
x I
I I
Vx
VxI
) 12
% 71 , 0 1 (
12
% 71 , 0 )
1 ( ) 1
Tính NEC có dự trữ:
NEC códutruNEC khongcodutru
9, 31%
1 10% 10, 34% /12thang
Trang 9E CÂU HỎI THẢO LUẬN
Nhóm 1: Các dịch vụ tài chính của ngân hàng thương mại Việt Nam
1 Các dịch vụ tài chính cơ bản của do một (một vài) NHTM Việt Nam cung cấp?
2 Những thuận lợi hiện nay và cơ hội phát triển những DVTC này trong tương lai?
3 Những thách thức hiện nay và trong tương lai đối với việc phát triển những DVTC này?
Nhóm 2: Tìm hiểu về các dịch vụ tài chính thông qua báo cáo tài chính của NHTM
1 Mẫu báo cáo tài chính của NHTM?
2 Minh hoạ những dịch vụ tài chính cơ bản (do Nhóm 1 lựa chọn) bằng số liệu từ một (một vài) NHTM Việt Nam?
Nhóm 3: Nguồn vốn và quản lý nguồn vốn
1 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay của các NHTM trong quản lý nguồn vốn?
2 Trình bày cơ cấu và đặc điểm của nguồn vốn tại một (một vài) NHTM VN
3 Các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động huy động vốn của các NHTM tại VN?
Nhóm 4: Tài sản và quản lý tài sản của NHTM
1 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay của các NHTM trong quản lý tài sản?
2 Trình bày cơ cấu và đặc điểm của tài sản tại một (một vài) NHTM Việt Nam
3 Các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động quản lý tài sản của các NHTM tại Việt Nam?
(Nhóm 3 và 4 nên thống nhất lấy chung một (một vài) NHTM để minh họa nhằm có sự liên hệ giữa
nguồn vốn và sử dụng vốn).
Sinh viên trong lớp được chia thành 8 Nhóm, bao gồm 4 Nhóm thuyết trình và 4 Nhóm phản biện.
Nhóm trưởng bốc thăm để biết chủ đề thuyết trình và thảo luận của mình
Quy trình chuẩn bị và thực hiện thảo luận:
Bước 1: Gửi Đề cương bài viết cho giảng viên ít nhất 7 ngày trước ngày thuyết trình;
Bước 2: Gửi Bản thảo bài viết cho giảng viên ít nhất 4 ngày trước ngày thuyết trình;
Bước 3: Gửi Bản chính bài viết và Bài thuyết trình lên hòm thư của lớp và của giảng viên ít nhất 2
ngày trước ngày thuyết trình.
Bước 4: Nộp Bản chính cho giảng viên vào đầu buổi thảo luận
Trang 10Yêu cầu với bài viết: Bài viết được soạn thảo trên cơ sở đề cương sau khi đã có góp ý của giảng viên.
Bài viết cần có số liệu và nội dung phân tích do nhóm thực hiện Không sao chép các bài nghiên cứu trước đây nếu không có trích dẫn
Yêu cầu với bài thuyết trình:
- Được soạn thảo trên nền sáng màu và chữ tối màu;
- Chỉ bao gồm các từ chính, không có quá nhiều chữ trên 1 slide;
- Cỡ chữ phải đủ lớn để có thể đọc được từ cuối lớp;
- Không hạn chế số slide trong 1 bài thuyết trình;
- Thời gian thuyết trình là 1 tiết học;
- Tất cả các thành viên trong nhóm đều phải tham gia thuyết trình và trả lời câu hỏi
Yêu cầu đối với bài phản biện:
- Nội dung bài phản biện (không cần gửi trước cho giáo viên) cần nêu lên được nhận xét
(ưu/nhược điểm) về bài thuyết trình trên các khía cạnh:
(1) Tuân thủ kế hoạch thời gian;
(2) Hình thức bài viết và bài thuyết trình;
(3) Nội dung bài viết và bài thuyết trình;
(4) Ý kiến bổ sung cho bài viết và bài thuyết trình; và
(5) Các câu hỏi để làm rõ thêm nội dung thuyết trình
- Được soạn thảo trên nền sáng màu và chữ tối màu
- Chỉ bao gồm các từ chính, không có quá nhiều chữ trên 1 slide
- Cỡ chữ phải đủ lớn để có thể đọc được từ cuối lớp
- Không hạn chế số slide trong 1 bài phản biện
- Thời gian phản biện và trả lời câu hỏi là 1 tiết học
- Tất cả các thành viên trong nhóm đều phải tham gia phản biện và tranh luận với Nhóm thuyết trình
Kế hoạch giảng và thuyết trình (dự kiến)
3 Thuyết trình 1: Các dịch vụ tài chính của ngân hàng
thương mại Việt Nam
20/1/2016
4 Chương 2: Các phương pháp tính lãi trong NH 27/1/2016