Phương pháp chứng minh bằng phản chứng là phương pháp sử dụng phép suy luận phản chứng để chứng minh, diễn giải những khẳng định toán học.. Trong lịch sử toán học phương pháp chứng minh
Trang 1
MỤC LỤC
Lời mở đầu 3
I Cơ sở logic của phép chứng minh phản chứng 4
1 Cơ sở logic 4
2 Các bước suy luận trong chứng minh phản chứng 5
3 Mệnh đề phủ định điều cần chứng minh 6
3.1 Tìm mệnh đề phủ định 6
3.2 Mệnh đề phủ định điều cần chứng minh 8
II Các bài toán chứng minh phản chứng 8
1 Một số chứng minh phản chứng nổi tiếng 8
1.1 Nguyên lý Đirichlê 8
1.2 Chứng minh phản chứng của Euclid 9
1.3 Chứng minh của Euler cho định lý nhỏ Fermat cho trường hợp n=4 9
2 Vận dụng chứng minh phản chứng trong các bài toán phổ thông 12
2.1 Phản chứng trong số học 12
2.2 Phản chứng trong đại số 17
2.3 Phản chứng trong giải tích 22
2.4 Phản chứng trong hình học 24
2.5 Bài tập tự giải 30
Tài liệu tham khảo 31
Trang 2
Lời mở đầu
Chứng minh là một trong những nét đặc trưng làm cho toán học khác biệt với các môn khoa học khác Có rất nhiều phương pháp và kỹ thuật chứng minh Từ chứng minh trực tiếp tới chứng minh gián tiếp, từ chứng minh bằng quy nạp tới chứng minh bằng phản chứng,
Phương pháp chứng minh bằng phản chứng là phương pháp sử dụng phép
suy luận phản chứng để chứng minh, diễn giải những khẳng định toán học Trong lịch sử toán học phương pháp chứng minh phản chứng đã được sử dụng từ rất sớm Chứng minh phản chứng có thể nói là một trong những vũ khí quan trọng của toán học Nó cho phép chúng ta chứng minh sự có thể và không có thể của một tính chất nào đó, nó cho phép chúng ta biến thuận thành đảo, biến đảo thành thuận, nó cho phép chúng ta lý luận trên những đối tượng mà không rõ là có tồn tại hay không Đây là phương pháp hay dùng trong lập luận toán học, thể hiện sự chặt chẽ, lý luận hợp lôgic của người giải toán Điều quan trọng của mệnh đề này là tìm ra mệnh đề phủ định của điều cần chứng minh, từ đó dẫn đến sự vô lý với giả thiết bài toán hay mâu thuẫn với kiến thức toán học đã biết
Tiểu luận dưới đây chúng tôi tổng hợp lại một số bài toán từ dễ tới khó, quen thuộc tới xa lạ, đều sử dụng phương pháp chứng minh phản chứng Chúng tôi hy vọng rằng tiểu luận này có thể giúp hỗ trợ thêm kiến thức, thúc đẩy tư duy tìm tòi,
sự sáng tạo của người học, góp phần nhận ra và tìm ra những nét đẹp mới trong tư duy toán học Tiểu luận có thể chưa nêu hết đầy đủ về dạng toán chứng minh phản chứng Rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn
ĐH Khoa Học Tự Nhiên,TP HCM
Trang 3
I Cơ sở logic của phép chứng minh phản chứng
1 Cơ sở logic
Cơ sở logic của phương pháp chứng minh phản chứng là dựa vào những hiểu biết
về logic mệnh đề trong đó sử dụng các phép liên kết là chủ yếu
Trang 42 Các bước suy luận trong chứng minh phản chứng
Trong toán học phương pháp phản chứng rất thường xuyên được sử dụng, nó là công cụ đắc lực trong chứng minh một số bài toán khó Vậy câu hỏi đặt ra là: Phương pháp chứng minh phản chứng sử dụng khi nào? Cách chứng minh phản chứng như thế nào?
a/ Phương pháp chứng minh phản chứng sử dụng khi nào?
Khi gặp những bài toán khẳng định một hệ thức đúng, khẳng định nghiệm của phương trình, hệ phương trình hoặc bất đẳng thức trong đại số, hình học, số học, giải tích Đặc biệt khi cần chứng minh tính tồn tại duy nhất của một đối tượng người
ta hay dùng phản chứng để chứng minh
Nhận xét trên đây chỉ là kinh nghiệm của tác giả trong quá trình giải một số bài toán Tùy vào từng bài toán, tình huống cụ thể khác mà người giải toán vận dụng phương pháp này một cách linh hoạt
b/ Các bước trong chứng minh phản chứng:
Ta chứng minh mệnh đề P là đúng
Bước 1 Giả sử mệnh đề P là sai (tức là chúng ta đi phủ định mệnh đề cần chứng
minh)
Trang 5
Bước 2 Từ điều giả sử ta suy ra một số tính chất hoặc quan hệ mới mà những
tính chất này dẫn tới điều vô lý
Bước 3 Ta kết luận điều giả sử ban đầu là sai Vậy mệnh đề P là đúng
Chú ý: Trong ba bước suy luận phản chứng nêu trên, bước 1 rất quan trọng vì
chúng ta cần tạo ra mệnh đề phủ định điều cần chứng minh phải chính xác
Ở bước 2 điều vô lý có thể thuộc một trong các dạng sau:
• Điều trái với giả thiết đã cho
• Điều trái với một trong các kiến thức đã biết
•Điều trái với giả thiết phản chứng đã đặt ra
3 Mệnh đề phủ định điều cần chứng minh
3.1 Tìm mệnh đề phủ định
a/ Mệnh đề tồn tại
Xét một mệnh đề P(x) trên miền X Mệnh đề tồn tại thường có dạng
{Tồn tại xX, sao cho P(x) } hay viết xX : P(x)
Xét một mệnh đề P(x) trên miền X Mệnh đề tổng quát thường có dạng
Trang 6Nhƣ vậy hai mệnh đề (∀x ∈ X, T(x)) và (∃x ∈ X : T(x)) là phủ định của nhau
Ví dụ 3.3: Mệnh đề phủ định của (3.1) là "Với mọi số thực x thì x không chia hết
cho 5"
≡ ∀x ∈ R, x 5 (3.6) Mệnh đề phủ định của (3.2) là (3.5)
Trong toán học nhiều mệnh đề đƣợc phát biểu kết hợp hai loại mệnh đề trên và dạng phủ định của nó nhƣ sau:
(∀y ∈ Y, ∃x ∈ X : T(x, y)) ≡ (∃y ∈ Y : ∀x ∈ X, T(x, y))
(∃y ∈ Y : ∀x ∈ X, T(x, y)) ≡ (∀y ∈ Y, ∃x ∈ X : T(x, y))
Chú ý: Phương pháp phản chứng luôn đưa ta đến việc tạo ra mệnh đề phủ định của
mệnh đề đã cho Vì vậy việc phát biểu mệnh đề phủ định trong phương pháp này là rất quan trọng Do đó khi xây dựng mệnh đề phản chứng của mệnh đề P ta cần lưu ý các quy tắc sau:
Trang 7II Các bài toán chứng minh phản chứng
1 Một số chứng minh phản chứng nổi tiếng
1.1 Nguyên lý Đirichlê
Người ta nhốt m con thỏ vào trong n cái lồng, (m>n) Chứng minh rằng có ít nhất
hai con thỏ được nhốt trong cùng một lồng nào đó
Lời giải Ta giả sử m i là số con thỏ đƣợc nhốt vào lồng thứ i, (i = 1, n)
Khi đó ta có:
Trang 8Điều này mâu thuẫn với giả thiết m > n.Vậy điều ta giả sử là sai, nghĩa là phải có ít
nhất hai con thỏ được nhốt trong một lồng nào đó
1.2 Chứng minh phản chứng của Euclid
Một ví dụ kinh điển nhất về phép chứng minh phản chứng thuộc về Ơclit với phép
chứng minh định lý: "Tồn tại vô số số nguyên tố." Định lý được chứng minh dựa
theo cách chứng minh của Ơclit như sau
Lời giải Giả sử ngược lại, tồn tại hữu hạn số nguyên tố p1, p2, · · · , p n
Ta xét tích
N = p1p2 · · · p n + 1
Hiển nhiên N phải có ít nhất một ước số nguyên tố p nào đó
Khi đó, do p1, p2, · · · , p n là tất cả các số nguyên tố nên tồn tại i, (1≤ i ≤ n) sao cho p= p i
Từ đó suy ra được p|1 hay p = 1(mâu thuẫn với p là số nguyên tố)
Vậy điều ta giả sử là sai Nghĩa là có vô số số nguyên tố
1.3 Chứng minh của Euler cho định lý nhỏ Fermat cho trường hợp n=4
Định lý Phương trình x 4
+y 4 = z 4 (1) không có nghiệm nguyên dương
Ông đã giả sử rằng phương trình (1) có nghiệm nguyên dương Khi đó, theo nguyên
lý cực hạn, tồn tại nghiệm (x0, y0, z0) với x0 + y0 + z0 nhỏ nhất Sau đó, bằng cách sử
Trang 9
dụng cấu trúc nghiệm của phương trình Pythagore x2 + y2 = z2, ông đi đến sự tồn tại của một nghiệm (x1, y1, z1) có x1 + y1 + z1 < x0 + y0 + z0 Mâu thuẫn
Phương pháp này thường được gọi là phương pháp xuống thang
Một vài ví dụ về phương pháp xuống thang:
Ví dụ 1 Chứng minh rằng 2 là một số vô tỷ
Lời giải Giả sử 2 là một số hữu tỷ
Khi đó nó sẽ được biểu diễn dưới dạng 2 m,m n, ,m n, 1
Từ (1) suy ra m 2 2 Do đóm 2 Khi đó m2 ,k k Z
Từ (1) thay m2k vào ta có 4k2 2n2suy ra 2k2 n2.Từ đó ta cón 2
Ta thấy cả m và n đều chia hết cho 2 nên trái với giả thiết (m, n) = 1
Vậy điều ta giả sử là sai
Kết luận 2 là một số vô tỷ
Ví dụ 2 Chứng minh phương trình sau không có nghiệm là các số tự nhiên dương:
8x y 2z t
Lời giải Giả sử phương trình trên có nghiệm là các số tự nhiên dương và x=m, y=n,
z=p, t=r là nghiệm với x là nhỏ nhất trong tập hợp những giá trị có thể của x Từ phương trình ta có r là số chẵn do đó r=2r1 với r1 Thay r=2r1 vào phương trình
và chia hai vế cho 2, ta có 4m42n48p4 8r14 Như vậy p là số chẵn, đặt p=2p1
Trang 10Nếu cả bốn số là lẻ, thì x2+y2+z2+u2 chia hết cho 4 còn 2xyzu không chia hết cho 4 Nếu có hai số lẻ, thì x2+y2+z2+u2 không chia hết cho 4 còn 2xyzu lại chia hết cho 4
Vì vậy chỉ có trường hợp không có số nào lẻ, hay là bốn số đều chẵn, hay x=2x1, y=2y1, z=2z1, u=2u1 với x1, y1, z1, u1
Thay vào phương trình ta có: x1
2
+y12+ z12+u12 = 8x1y1z1u1 Cũng như trên, cả bốn số không thể là số lẻ, vì nếu thế thì x12+y12+ z12+u12 không chia hết cho 8 Hai số là lẻ cũng không được Như vậy, các số đó chỉ có thể là chẵn, khi đấy ta lại có thể đặt x=2x2, y=2y2, z=2z2, u=2u2 với x1, y1, z1, u1 Thay vào phương trình, ta có: x22
+y22+ z22+u22 = 32x2y2z2u2 Lập luận như trên, ta lại có x2, y2, z2, u2 là những số chẵn
Dễ hiểu, với mọi số tự nhiên s ta có: xs2+ys2+ zs2+us2 = 22s+1 xsyszsus với xs=2xs+1,
ys=2ys+1, zs=2zs+1, us=2us+1, tức với bất lì số tự nhiên dương nào, thì số xs, ys, z us, s
2 2 2 2đều là số nguyên Điều này là không thể có với x, y, z, u là các số tự nhiên dương
Trang 11Vậy bình phương của một số tự nhiên n là một số chẵn thì n cũng là một số chẵn
Bài toán 2 Nếu tích của hai số tự nhiên là một số lẻ thì tổng của chúng là một số
chẵn
Lời giải Giả sử tổng a + b là số lẻ, khi đó: a, b không cùng tính chẵn – lẻ nên a.b là
số chẵn (trái với giả thiết)
Vậy tích của hai số tự nhiên là một số lẻ thì tổng của chúng là một số chẵn
Bài toán 3 Hãy chứng tỏ rằng trong 11 số tự nhiên bất kỳ phải có ít nhất hai số mà
hiệu của chúng chia hết cho 10
Lời giải Giả sử trong 11 số tự nhiên đã cho không có hai số nào có hiệu chia hết
cho 10 Đem 11 số đó lần lượt chia cho 10 ta được 11 số dư nằm trong khoảng từ 0 đến 9
Do điều giả sử trên nên 11 số dư này phải đôi một khác nhau, vì nếu có hai số dư nào đó bằng nhau thì hiệu của hai số bị chia sẽ chia hết cho 10 (điều này trái với điều giả sử ban đầu)
Vậy trong khoảng từ 0 đến 9 phải có 11 số tự nhiên khác nhau
Điều này vô lý vì từ 0 đến 9 chỉ có tất cả 10 số tự nhiên
Từ đó chứng tỏ điều giả sử ban đầu là sai
Vậy trong 11 số tự nhiên bất kỳ phải có ít nhất hai số mà hiệu của chúng chia hết cho 10
Trang 12
Bài toán 4 Bổ đề về tổng hai bình phương
Cho p là số nguyên tố dạng 4k + 3 Chứng minh x 2 + y 2 p khi và chỉ khi xp và yp
Lời giải Ta sẽ chứng minh bằng phản chứng
Bỏ qua trường hợp đơn giản: Trong hai số x và y tồn tại một số chia hết cho p.Ta giả
sử cả x và y đều không chia hết cho p
Từ điều kiện giả sử, theo định lí Fermat nhỏ ta có:
Trang 14Bài toán 7 Tìm các cặp số (m, n) nguyên dương sao cho m! + n! = m n
Lời giải Trước hết ta sẽ chỉ ra rằng các cặp số nguyên dương (m, n) muốn thỏa mãn
bài toán thì m ≤ n
Phản chứng: Giả sử ngược lại, m > n
Khi đó ta có m! + n! = n![m(m − 1) .(n + 1) + 1] = mn
Do (m, m(m − 1) .(n + 1) + 1) = 1 nên đẳng thức trên không xảy ra
Vậy điều ta giả sử là sai nên m ≤ n
Với m = 1 thì 1! + n! = 1 Không tồn tại số n thỏa mãn
Với m = 2 thì 2! + n! = 2n Bây giờ ta tìm các giá trị của n thỏa mãn 2! + n! = 2n Nếu n ≥ 4 thì n! = 1.2.3.4 n > 2.2.22 2 = 2n nên không thỏa mãn 2!+n! = 2n Suy ra n = 2 hoặc n = 3
Thử trực tiếp ta có: 2! + 2! = 22 ; 2! + 3! = 23
Trang 15
Như vậy các cặp số thỏa mãn bài toán là (2, 2) và (2, 3)
Bài toán 8 (Olympic Châu Á Thái Bình Dương, 1998) Chứng minh rằng với mọi số
a, b nguyên dương, số (36a + b)(a + 36b) không thể là một lũy thừa của 2
Lời giải Giả sử tồn tại cặp số nguyên dương (a, b) sao cho (36a + b)(a + 36b) là
một lũy thừa của 2
Trong số những cặp (a, b) như vậy, ta xét (m, n) là cặp có tổng m+n bé nhất Vì (36m + n)(m + 36n) là một lũy thừa của 2 nên suy ra (36m + n) và (m + 36n) cũng là các lũy thừa của 2 Lúc đó, m và n đều là các số chẵn
Ta cũng thấy rằng
(36m + n) ≥ 37, (m + 36n) ≥ 37
Bây giờ, ta đặt
36m + n = 2r, m + 36n = 2s, m = 2p và n = 2 trong đó r, s, p, q là các số nguyên dương
Ta có r, s > 5 Khi đó
(36p + q)(p + 36q) = 36m+n
2 m+36n
2 = 2r+s−2 cũng là một lũy thừa của 2
Trang 16
Mâu thuẫn này chứng tỏ rằng trong các cặp (a, b) mà (36a + b)(a +36b) là
một lũy thừa của 2, ta không thể chọn đƣợc cặp có tổng bé nhất: vô lí!
Vậy số (36a + b)(a + 36b) không thể là một lũy thừa của 2
Bài toán 9 Chứng minh rằng tồn tại vô số số nguyên tố dạng 4k3 ( k là số nguyên dương)
Lời giải Giả sử tồn tại hữu hạn số nguyên tố có dạng 4k3
Do đó các số nguyên tố có dạng 4k3là p p1, 2, ,p n với p1 p2 p n và thấy
có số nguyên tố 4k3nên pi khác rỗng
Ta xét A 2 .p p1 2 p n 1
Thấy p p1 2 p n lẻ (do p i
nguyên tố dạng 4k3)Suy ra A3 mod 4
Th1: A nguyên tố A p n mà A3 mod 4 vô lý với giả sử nên có đpcm
Th2: A là hợp số trong các ƣớc nguyên tố của Aphair có ít nhất một ƣớc nguyên
tố chia 4 dƣ 3, vì nếu toàn chia 4 dƣ 1 thì A chia 4 dƣ 1 vô lý tồn tại A p n 1với p n 1 3(mod4)
Dễ thấy p n 1 p nvì nếu p n 1 p n2 .p p1 2 p np n11p n 1 vô lý
Trang 17
Vậy a + b < 2 thì một trong hai số a và b phải nhỏ hơn 1
Bài toán 2 Nếu x > -1 và y > -1 thì x + y + xy > -1
Lời giải Giả sử x + y + xy = -1
Bài toán 3 Cho 3 số dương a, b, c thõa mãn a, b, c trong (0, 1) Chứng minh rằng
có ít nhất 1 trong 3 đẳng thức sau sai:
Trang 18c(1 – c) ≤ (c 1 c
2
)2 = 14Nhân các bất đẳng thức cùng chiều
a(1 – a)b(1 – b)c(1 – c) ≤ 1
64
mâu thuẫn (*)
điều giả sử là sai
Vậy có ít nhất 1 trong 3 bất đẳng thức là sai
Bài toán 4 Cho a 1 , a 2 , a 3 , , a 2014 là các số tự nhiên thõa mãn
Chứng minh rằng tồn tại ít nhất một số a k là số chẵn thỏa mãn k ∈ N; 1 ≤ k < 2014
Lời giải Giả sử tất cả các số ak với 1 ≤ k < 2014 đều là số lẻ
Quy đồng mẫu số các phân số ở vế trái
Nếu a2014 lẻ tử số của 2014 phân số đã cho đều là số lẻ Tổng của 2014
tử số đó là chẵn.Vì các số a1, a2, a3, , a2014 đều lẻ nên tích a1a2a3 a2014 lẻ
Mà tử số là số chẵn, nên phân số đó không thể bằng 1 Dẫn đến điều giả sử là sai
Nếu a2014 chẵn tử số các phân số thứ 1 đến phân số thứ 2013 đều là số chẵn, tử số của phân số thứ 2014 là số lẻ nên tổng các tử số là số lẻ
Trang 19
Vì a2014 chẵn nên mẫu số của phân số sau khi quy đồng là số chẵn
Tử số không chia hết cho mẫu số
Phân số đó không thể bằng 1 Dẫn đến điều giả sử là sai
Vậy luôn tồn tại 1 số ak từ a1 đến a2013 là số chẵn
Bài toán 5 Chứng minh rằng tồn tại hai số vô tỷ x, y > 0 sao cho x y số hữu tỷ
Lời giải Giả sử ngƣợc lại, với mọi số vô tỷ x, y > 0 thì xy
là số vô tỷ
Ta lấy x 2,y 2 (ta đã biết 2 là số vô tỷ)
Khi đó, theo điều giả sử 2
thuẫn với điều ta giả sử
Vậy điều ta giả sử là sai Bài toán đƣợc chứng minh
Bài toán 6 Chứng minh không có số hữu tỷ nào là nghiệm của phương trình
Trang 20• Nếu p, q cùng lẻ thì vế trái của (1) là số lẻ, vế phải bằng 0 là số chẵn suy ra vô lý
• Nếu p chẵn, q lẻ hay p lẻ và q chẵn thì vế trái của (1) là số lẻ, vế phải bằng 0 là số chẵn suy ra vô lý
• Nếu p, q cùng chẵn thì trái giả thiết (p, q) = 1 nên không xảy ra
Vậy điều ta giả sử là sai Bài toán được chứng minh
Bài toán 7 Chứng minh rằng không có một số nguyên dương n nào để số
Giả sử k là số nguyên dương lớn nhất với điều kiện 2k n, còn T là tích của tất cả
các số tự nhiên lẻ không vượt quá n
Trong trường hợp này, tất cả các số dạng
1
2k T l
với 2 l n , sẽ là số nguyên chỉ trừ một số có dạng
1
2 2
k k T
không là số nguyên (vì
1 2
2 2
k k
là không thể xảy ra, do vế
trái là một số nguyên, còn vế phải là một số hữu tỷ
Mâu thuẫn trên chứng tỏ điều ta giả sử ban đầu là sai Vậy không có số nguyên
dương n nào để Sn là số nguyên