1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán tư vấn đất việt

154 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM TRONG VIỆC THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH

ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM TRONG VIỆC THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế toán - Kiểm toán

Mã số ngành: 52340302

Tháng 12 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH MSSV/HV: 4115375

ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM TRONG VIỆC THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Mã số ngành: 52340302

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRƯƠNG THỊ THÚY HẰNG

Ngày 15 tháng 12 năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến tập thể giảng viên khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, các thầy cô đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức cần thiết trong thời gian học tập cũng như thời gian làm luận văn tốt nghiệp Đặc biệt, tôi xin được cảm ơn cô Trương Thị Thúy Hằng đã trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các anh chị kiểm toán viên công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn Đất Việt đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội tiếp cận với thực tế trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị

Vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế, bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn cũng như thời gian hoàn thành đề tài còn ngắn nên nội dung của bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự hướng dẫn, đóng góp ý kiến quý báu của quý Thầy cô và các anh chị trong công ty Kiểm toán để bài viết của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy và xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy cô và các anh chị trong công ty, chúc mọi người sức khoẻ dồi dào và công tác tốt

Cần Thơ, Ngày…tháng… năm 2014

Người thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, Ngày …tháng……năm 2014

Người thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Hồ Chí Minh, Ngày … tháng…… năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Các vấn đề liên quan đến phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm 3

2.1.2 Mức trọng yếu và phương pháp xác lập mức trọng yếu 5

2.1.3 Khái niệm về phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm 6

2.1.4 Các phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm 7

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 13

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 13

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 13

3.2 CƠCẤUTỔCHỨC 14

3.2.1 Sơ đồ tổ chức 14

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 15

3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 16

3.3.1 Dịch vụ Kiểm toán 16

3.3.2 Dịch vụ kế toán 16

3.4.3 Dịch vụ tư vấn 16

3.4 SƠLƯỢCKẾTQUẢ HOẠTĐỘNG KINH DOANH 17

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯVẤNĐẤTVIỆT 20

3.5.1 Thuận lợi 20

3.5.2 Khó khăn 20

3.5.3 Định hướng phát triển 20

3.6 KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯVẤNĐẤTVIỆT 21

3.6.1 Xác lập mức trọng yếu 21

Trang 7

3.6.2 Phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm tại công ty TNHH Kiểm

toán - Tư vấn Đất Việt 22

a) Chọn toàn bộ 23

b) Lựa chọn các phần tử cụ thể 23

c) Lấy mẫu kiểm toán 23

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM TRONG VIỆC THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 26

4.1 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THU THẬP PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM TẠI CÔNG TY TNHH ABC 26

4.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH ABC 26

4.1.2 Nhận xét chung về HTKSNB của công ty TNHH ABC 27

4.1.3 Xác lập mức trọng yếu 27

4.1.4 Thực trạng phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua kiểm toán BCTC tại công ty TNHH ABC 28

4.2 VẬNDỤNGPHƯƠNG PHÁP THU THẬP PHẦNTỬTHỬNGHIỆM TẠI CÔNG TY CP XYZ 55

4.2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty CP XYZ 55

4.2.2 Nhận xét chung về HTKSNB của công ty CP XYZ 56

4.2.3 Xác lập mức trọng yếu 56

4.2.4 Thực trạng phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua kiểm toán BCTC tại công ty CP XYZ 57

4.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM TRONG VIỆC THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 82

4.3.1 Đối với thử nghiệm kiểm soát 82

4.3.2 Đối với thử nghiệm cơ bản 83

4.4 SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP LỰACHỌNPHẦNTỬTHỬNGHIỆM THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT VỚICHUẨNMỰCKIỂM TOÁN VIỆT NAM VÀ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU (VACPA) 85

4.4.1 So sánh quy trình kiểm toán thực tế với chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 85

4.4.2 So sánh quy trình kiểm toán thực tế với chương trình kiểm toán mẫu của VACPA 87

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 91

5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 91

5.1.1 Quy trình kiểm toán 91

5.1.2 Phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm 92

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP CHỌN PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM KIỂM TOÁN 93

Trang 8

5.2.1 Quy trình kiểm toán 93

5.2.2 Phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm 94

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

6.1 KẾT LUẬN 95

6.2 KIẾN NGHỊ 96

6.2.1 Đối với nhà nước 96

6.2.2 Đối với công ty được kiểm toán 96

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Mức độ đảm bảo cần thiết từ mẫu 8

Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt giai đoạn 2011 – 2013 17

Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 18

Bảng 3.3: Chỉ tiêu xác lập mức trọng yếu 21

Bảng 3.4: Các Hệ số rủi ro cần thiết từ mẫu 24

Bảng 4.1 : Xác định mức trọng yếu tổng thể của công ty TNHH ABC 27

Bảng 4.2: Tổng hợp số dư tiền gửi ngân hàng của công ty TNHH ABC tại 31/12/2013 28

Bảng 4.3: Tổng hợp sai sót phát hiện từ mẫu chi phí phải trả 31

Bảng 4.4: Chi tiết chi phí lãi vay trong kỳ của công ty TNHH ABC 32

Bảng 4.5: Chi tiết TSCĐ tăng lên trong kỳ của công ty TNHH ABC 33

Bảng 4.6: Xác định cỡ mẫu các khoảng phải thu khách hàng của công ty TNHH ABC 38

Bảng 4.7: Xác định cỡ mẫu Top khoản mục hàng tồn kho của công ty TNHH ABC 40

Bảng 4.8: Xác định cỡ mẫu Top khoản mục phải trả ngắn hạn của công ty TNHH ABC 42

Bảng 4.9: Xác định cỡ mẫu Top khoản mục giá vốn hang bán của công ty TNHH ABC 44

Bảng 4.10: Xác định cỡ mẫu khoản mục phải thu khách hàng của công ty TNHH ABC 45

Bảng 4.11: Tổng hợp sai sót phát hiện từ mẫu phải thu khách hàng theo phương pháp lấy mẫu của công ty TNHH ABC 45

Bảng 4.12: Xác định cỡ mẫu Untop khoản mục giá vốn hàng bán của công ty TNHH ABC 49

Bảng 4.13: Phân tích chi phí bán hàng theo tài khoản đối ứng chi phí bán hàng của công ty TNHH ABC 49

Bảng 4.14: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp theo tài khoản đối ứng chi phí bán hàng của công ty TNHH ABC 50

Trang 10

Bảng 4.15: Xác định cỡ mẫu khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty TNHH ABC 52 Bảng 4.16: Tổng hợp doanh thu/chi phí tài chính năm 2013 của công ty TNHH ABC 53 Bảng 4.17: Xác định mức trọng yếu tổng thể của công ty CP XYZ 56 Bảng 4.18: Tổng hợp số dư tiền gửi ngân hàng của công ty CP XYZ tại 31/12/2013 59 Bảng 4.19: Kết quả trích lọc nợ phải thu khách hàng không có phát sinh trong kỳ 61 Bảng 4.20: Chi tiết TSCĐ tăng lên trong kỳ của công ty CP XYZ 63 Bảng 4.21: Bảng kê chi tiết các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại công ty CP XYZ 65 Bảng 4.22: Xác định cỡ mẫu Top các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn của công ty XYZ 68 Bảng 4.23: Xác định cỡ mẫu Top khoản mục hàng tồn kho của công ty CP XYZ 69 Bảng 4.24: Xác định cỡ mẫu Top khoản mục phải trả người bán của công ty

CP XYZ 71 Bảng 4.25: Xác định cỡ mẫu Top khoản mục giá vốn hang bán của công ty CP XYZ 73 Bảng 4.26: Tổng hợp doanh thu/chi phí tài chính năm 2013 của công ty CP XYZ 77 Bảng 4.27: Phân tích chi phí bán hàngtheo tài khoản đối ứng chi phí bán hàng của công ty CP XYZ 79 Bảng 4.28: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp theo tài khoản đối ứng chi phí bán hàng của công ty CP XYZ 80 Bảng 4.29: Xác định cỡ mẫu khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty CP XYZ 82 Bảng 4.30: Đánh giá sự khác nhau giữa quy trình kiểm toán thực tế với các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) 86 Bảng 4.31: Sự khác nhau giữa chương trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt và chương trình kiểm toán mẫu của VACPA 89

Trang 11

HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ

VACPA : Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

(Vietnam Association of Certified Public Accountant) VSA : Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

(Vietnamese Standards on Auditing)

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong điều kiện bước đầu hội nhập vào nền kinh tế thế giới, môi trường kinh doanh ở Việt Nam ngày càng rộng mở đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong

và ngoài nước tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp Với

sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, sự phức tạp của công tác kế toán và nhu cầu công khai hóa các thông tin tài chính của doanh nghiệp ngày càng tăng Nên vấn đề trung thực và hợp lý của thông tin trên BCTC càng trở nên cấp thiết, nhu cầu về kiểm toán càng trở thành tất yếu Với chức năng xác minh tính trung thực và hợp lý của thông tin tài chính của doanh nghiệp, kiểm toán không chỉ đảm bảo lợi ích của các nhà đầu tư, lợi ích của các chủ sở hữu vốn, chủ nợ và của chính bản thân doanh nghiệp mà còn giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội có được những thông tin kinh tế tài chính trung thực từ các doanh nghiệp góp phần tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh

và hiệu quả trong nền kinh tế thị trường

Một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng mà công ty kiểm toán cung cấp cho khách hàng đó chính là kiểm toán BCTC Để hoàn thành tốt mục tiêu kiểm toán, kiểm toán viên cần kiểm tra, soát xét tất cả các khoản mục và

bộ phận cấu thành nên BCTC Trong khi đó, một đơn vị được kiểm toán có số lượng sổ sách, chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của một kỳ kế toán rất nhiều và tính chất, mức độ quan trọng của từng khoản mục là khác nhau Trong điều kiện giới hạn về thời gian và nguồn lực, kiểm toán viên không thể tiến hành kiểm tra chi tiết toàn bộ dữ liệu kiểm toán Chính vì vậy, yêu cầu tất yếu đặt ra là phải áp dụng các phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm vào quá trình kiểm toán BCTC Tuy nhiên, việc áp dụng các phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm nào và thực hiện ra sao còn phụ thuộc vào điều kiện, đặc điểm của từng công ty kiểm toán

Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh

giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt”

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện các phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm tại Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm tại Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt

- Đối với số liệu thực hiện kiểm toán là năm 2013

- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 04/08/2014 đến ngày 04/11/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu các phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt

- Đề tài nghiên cứu trên các số liệu được công ty cung cấp gồm các khoản mục có liên quan đến quá trình lựa chọn phần tử thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán

- Do đặc thù của ngành nghề kiểm toán nên một số thông tin nhạy cảm liên quan đến Công ty Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt và công ty khách hàng

đã được điều chỉnh cho phù hợp và đảm bảo bí mật

Trang 14

Bằng chứng kiểm toán phải thỏa mãn hai yêu cầu cơ bản là sự đầy đủ và tính thích hợp Theo đoạn 6 VSA 500: “KTV phải thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp với từng hoàn cảnh nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp

“Đầy đủ” là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng của bằng chứng kiểm toán

Số lượng của bằng chứng kiểm toán cần thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánh giá của KTV đối với rủi ro có sai sót trọng yếu và đồng thời chịu ảnh hưởng bởi chất lượng của bằng chứng kiểm toán đó

“Thích hợp” là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng của bằng chứng kiểm toán, bao gồm sự phù hợp và độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán trong việc giúp KTV đưa ra các kết luận làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng bởi nguồn gốc, nội dung của bằng chứng kiểm toán và phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể mà KTV đã thu thập được bằng chứng đó.”

2.1.1.2 Rủi ro kiểm toán

Theo đoạn 13 VSA 200: Rủi ro kiểm toán (Audit risk - AR): Là rủi ro do kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán không phù hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán là hệ quả của rủi

ro có sai sót trọng yếu (gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát) và rủi ro phát hiện

Rủi ro có sai sót trọng yếu: Là rủi ro khi BCTC chứa đựng những sai sót trọng yếu trước khi kiểm toán Tại cấp độ cơ sở dẫn liệu, rủi ro có sai sót trọng yếu bao gồm hai bộ phận:

Trang 15

- Rủi ro tiềm tàng (Inherent risk - IR): Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả năng cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể chứa đựng sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trước khi xem xét đến bất kỳ kiểm soát nào có liên quan

- Rủi ro kiểm soát (Control risk - CR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh mà kiểm soát nội bộ của đơn

vị không thể ngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời

Rủi ro phát hiện (Detection risk - DR): Là rủi ro mà trong quá trình kiểm toán, các thủ tục mà kiểm toán viên thực hiện nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán xuống tới mức thấp có thể chấp nhận được nhưng vẫn không phát hiện được hết các sai sót trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp la ̣i

Ta có mối quan hệ giữa các loại rủi ro và công việc kiểm toán được thể hiện bằng mô hình toán học sau: AR = (IR x CR) / DR

Trang 16

2.1.2 Mức trọng yếu và phương pháp xác lập mức trọng yếu

Theo VSA 320 - Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán:

“Trọng yếu: Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC;

Mức trọng yếu: Là một mức giá trị do KTV xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải

là nội dung của thông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính;”

Về mặt định lượng, được gọi là trọng yếu khi sai lệch trên BCTC cao hơn một số tiền nhất định và có thể gây ảnh hưởng đến quyết định của người

sử dụng BCTC

Còn về mặt định tính, KTV phải nhận thức được rằng có những trường hợp tuy sai lệch có giá trị thấp nhưng do bản chất của nó nên có thể vẫn gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC

Mức trọng yếu là số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận được của thông tin, nghĩa là nếu sai lệch vượt khỏi số tiền đó sẽ làm người đọc hiểu sai về thông tin Mức trọng yếu cần được xem xét ở hai mức độ:

- Ở mức độ tổng thể của BCTC (PM): KTV phải ước tính toàn bộ sai lệch có thể chấp nhận được để bảo đảm rằng BCTC không có sai lệch trọng yếu Mức trọng yếu tổng thể thường được tính bằng một tỷ lệ phần trăm so với tài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận Theo VACPA:

Xác định mức trọng yếu tổng thể = Giá trị tiêu chí x Tỷ lệ %

Các tỷ lệ gợi ý mà thông lệ kiểm toán quốc tế tại Việt Nam thường áp dụng là:

+ 5% đến 10% lợi nhuận trước thuế,

Trang 17

lượng công việc kiểm toán được thực hiện mà cụ thể số mẫu cần phải kiểm tra, phụ thuộc vào đánh giá về rủi ro có sai sót trọng yếu của KTV

- Đối với từng khoản mục, thì ta có mức trọng yếu thực hiện là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do kiểm toán viên xác định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC Trong thực tế, KTV sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để xác định mức trọng yếu ở từng khoản mục; thí dụ nhân mức trọng yếu tổng thể với một hệ số (thường là 1,5-2) trước khi phân bổ hoặc theo VACPA: Mức trọng yếu từng khoản mục thông thường nằm trong khoảng từ 50% - 75% so với mức trọng yếu tổng thể đã xác định ở trên Việc chọn tỷ lệ nào áp dụng cho từng cuộc kiểm toán cụ thể là tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV và chính sách của từng công ty

2.1.3 Khái niệm về phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm

Trong thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản, để thu thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp, kiểm toán viên còn phải xác định phương pháp lựa chọn các phần tử thử nghiệm

Theo VSA 500: “Khi thiết kế các thử nghiệm kiểm soát và kiểm tra chi tiết, kiểm toán viên phải xác định phương pháp hiệu quả để lựa chọn các phần

tử kiểm tra nhằm đạt được mục đích của thủ tục kiểm toán

Khi lựa chọn phần tử để kiểm tra, kiểm toán viên phải xác định tính phù hợp và độ tin cậy của tài liệu, thông tin được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán; ngoài ra tính hiệu quả cũng là một lưu ý quan trọng khi lựa chọn phần tử

để kiểm tra Các phương pháp mà kiểm toán viên sử dụng để lựa chọn phần tử kiểm tra gồm:

- Chọn tất cả các phần tử (kiểm tra 100%);

- Lựa chọn các phần tử cụ thể;

- Lấy mẫu kiểm toán.”

Tùy từng trường hợp, kiểm toán viên có thể lựa chọn một trong ba phương pháp hoặc sử dụng phối hợp Việc quyết định sử dụng phương pháp nào là dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm toán và hiệu quả của cuộc kiểm toán

Trang 18

2.1.4 Các phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm

2.1.4.1 Chọn tất cả các phần tử (kiểm tra 100%)

Theo VSA 500: Kiểm toán viên có thể kết luận rằng việc kiểm tra toàn

bộ tổng thể các phần tử cấu thành một nhóm giao dịch hoặc số dư tài khoản (hoặc một nhóm trong tổng thể đó) là thích hợp nhất Kiểm tra 100% thường không áp dụng đối với thử nghiệm kiểm soát nhưng thường được áp dụng đối với kiểm tra chi tiết Kiểm tra 100% có thể thích hợp khi:

- Tổng thể được cấu thành từ một số ít các phần tử có giá trị lớn; Có rủi

ro đáng kể mà các phương pháp khác không cung cấp đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp; hoặc

- Tính chất lặp đi lặp lại của việc tính toán hoặc quy trình khác được thực hiện tự động bởi một hệ thống thông tin giúp việc kiểm tra 100% sẽ tiết kiệm chi phí hơn

2.1.4.2 Lựa chọn các phần tử cụ thể

Theo VSA 500: Dựa trên các nhân tố như hiểu biết của kiểm toán viên về đơn vị, các rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá và đặc điểm của tổng thể được kiểm tra, KTV có thể lựa chọn những phần tử đặc biệt để kiểm tra,

đó là:

- Các phần tử có giá trị lớn hoặc các phần tử đặc biệt

- Tất cả các phần tử có giá trị cao hơn một giá trị nhất định

- Các phần tử để thu thập tài liệu, thông tin

Kết quả của các thủ tục kiểm toán được áp dụng cho các phần tử được lựa chọn theo cách này không thể được suy rộng cho toàn bộ tổng thể; do đó, việc lựa chọn các phần tử cụ thể để kiểm tra không cung cấp bằng chứng kiểm toán về phần còn lại của tổng thể

2.1.4.3 Lấy mẫu kiểm toán

a) Các khái niệm cơ bản

 Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 530): “Lấy mẫu kiểm toán (sau đây gọi là “lấy mẫu”): Là việc áp dụng các thủ tục kiểm toán trên số phần tử ít hơn 100% tổng số phần tử của một tổng thể kiểm toán sao cho tất cả các đơn vị lấy mẫu đều có cơ hội được lựa chọn nhằm cung cấp cho KTV cơ

sở hợp lý để đưa ra kết luận về toàn bộ tổng thể.”

 Mẫu đại diện: là mẫu mang những đặc trưng của tổng thể Thí dụ qua kiểm soát nội bộ xác định 3% phiếu chi không có chứng từ gốc đính kèm Nếu

Trang 19

trong hàng ngàn phiếu chi chọn ra 100 phiếu và kểm tra thấy đúng 3 lần thiếu chứng từ gốc thì mẫu được chọn là đại diện

 Tổng thể: Theo VSA 530 “Tổng thể là toàn bộ dữ liệu mà từ đó KTV lấy mẫu nhằm rút ra kết luận về toàn bộ dữ liệu đó.”

 Cỡ mẫu: Theo VSA 530 “Cỡ mẫu là số lượng các phần tử trong tổng thể được lựa chọn theo tiêu thức nhất định vào mẫu để kiểm tra Mức độ rủi ro lấy mẫu mà KTV có thể chấp nhận ảnh hưởng tới cỡ mẫu yêu cầu Mức độ rủi

ro mà KTV có thể chấp nhận càng thấp thì cỡ mẫu cần thiết sẽ càng lớn

 Sai sót có thể bỏ qua: Theo VSA 530 “Là một giá trị được kiểm toán viên đặt ra mà dựa vào đó kiểm toán viên mong muốn đạt được mức độ đảm bảo hợp lý rằng sai sót thực tế của tổng thể không vượt quá giá trị đặt ra.”

 R-Mức độ đảm bảo cần thiết từ mẫu, bao gồm 3 mức độ:

Bảng 2.1: Mức độ đảm bảo cần thiết từ mẫu

Nguồn: Chương trình kiểm toán mẫu VACPA, 2010

Mức độ đảm bảo R là nhân tố quyết định cỡ mẫu, phụ thuộc vào các yếu tố:

- Đánh giá của KTV về rủi ro xảy ra sai sót;

- Đánh giá của KTV về tính hiệu quả của HTKSNB;

- Độ đảm bảo (nếu có) thu thập được từ kết quả kiểm tra các khoản mục liên quan khác (Theo VACPA A810)

b) Rủi ro khi lấy mẫu kiểm toán

 Rủi ro lấy mẫu

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 530): “Rủi ro lấy mẫu: Là rủi ro mà kết luận của KTV dựa trên việc kiểm tra mẫu có thể khác so với kết luận đưa ra nếu kiểm tra toàn bộ tổng thể với cùng một thủ tục kiểm toán Rủi

ro lấy mẫu có thể dẫn tới hai loại kết luận sai như sau:

- Kết luận rằng các kiểm soát có hiệu quả cao hơn so với hiệu quả thực

sự của các kiểm soát đó (đối với thử nghiệm kiểm soát), hoặc kết luận rằng

Trang 20

không có sai sót trọng yếu trong khi thực tế lại có (đối với kiểm tra chi tiết) KTV quan tâm chủ yếu đến loại kết luận sai này vì nó ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của cuộc kiểm toán và có thể dẫn đến ý kiến kiểm toán không phù hợp

- Kết luận rằng các kiểm soát có hiệu quả kém hơn so với hiệu quả thực

sự của các kiểm soát đó (đối với thử nghiệm kiểm soát), hoặc kết luận rằng có sai sót trọng yếu trong khi thực tế lại không có (đối với kiểm tra chi tiết) Loại kết luận sai này ảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc kiểm toán vì thường dẫn tới các công việc bổ sung để chứng minh rằng kết luận ban đầu là không đúng.”

 Rủi ro ngoài lấy mẫu

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 530): “Là rủi ro khi KTV đi đến một kết luận sai vì các nguyên nhân không liên quan đến rủi ro lấy mẫu” Thí dụ như KTV sử dụng các thủ tục kiểm toán không phù hợp hoặc hiểu sai bằng chứng kiểm toán và không nhận diện được sai lệch hay sai sót

KTV có thể hạn chế được rủi ro ngoài lấy mẫu bằng cách lập kế hoạch

và giám sát có hiệu quả qúa trình kiểm toán, thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm soát chất lượng kiểm toán…

c) Phương pháp lấy mẫu

 Phương pháp lấy mẫu thống kê

Là chọn mẫu kiểm toán có sử dụng các quy luật xác suất thống kê trong việc lựa chọn và đánh giá một mẫu từ một tổng thể nhằm mục đích đưa ra kết luận về tổng thể đó (Th.S Phan Trung Kiên, 2006, trang 213) Theo VSA 530:

“Lấy mẫu thống kê: Là phương pháp lấy mẫu có đặc điểm sau:

(i) Các phần tử được lựa chọn ngẫu nhiên vào mẫu

(ii) Sử dụng lý thuyết xác suất thống kê để đánh giá kết quả mẫu, bao gồm cả việc định lượng rủi ro lấy mẫu.”

Mẫu ngẫu nhiên: là một tập hợp các đơn vị mẫu lấy ra từ các phần tử của tổng thể sao cho mỗi phần tử có đồng khả năng được chọn vào mẫu Theo VSA 530: theo phương pháp này, các phần tử được lựa chọn vào mẫu một cách ngẫu nhiên để mỗi đơn vị lấy mẫu có một xác suất được lựa chọn xác định

 Phương pháp lấy mẫu phi thống kê

Chọn mẫu phi thống kê là chọn mẫu dựa vào xét đoán nghề nghiệp của ktv chứ không dựa vào lý thuyết xác suất (Th.S Phan Trung Kiên, 2006, trang 213)

Trang 21

Theo VSA 530: “Một phương pháp lấy mẫu không có đặc điểm (i) và (ii) nêu trên được coi là lấy mẫu phi thống kê.”

Cũng theo VSA 530: Theo phương pháp này, KTV sử dụng xét đoán chuyên môn để lựa chọn các phần tử của mẫu

Kĩ thuật chọn mẫu được sử dụng có thể là chọn mẫu ngẫu nhiên hoặc không ngẫu nhiên kiểu toán học KTV có thể sử dụng mẫu ngẫu nhiên trong việc chọn mẫu phi thống kê, tuy nhiên không thể tính toán thống kê trên các mẫu phi ngẫu nhiên vì các qui luật xác suất không phù hợp với các mẫu ấy Nếu cố tình áp dụng các qui luật xác xuất vào các mẫu phi ngẫu nhiên thì sẽ dẫn tới những kết quả sai lầm

Trong thực tế, dù là chọn mẫu thống kê hay phi thống kê thì mẫu chọn phải giúp KTV đưa ra kết luận đúng về tổng thể mà nó được chọn ra Hơn nữa, các sai phạm phát hiện được trong mẫu thống kê hay phi thống kê phải được sử dụng để dự kiến số sai phạm trong tổng thể Tuy nhiên, chọn mẫu phi thống kê không cho phép lượng hóa mức rủi ro chọn mẫu

d) Quy trình lấy mẫu kiểm toán

Theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA: “Các bước lấy mẫu trong quá trình thực hiện thử nghiệm cơ bản bao gồm:

Bước 1: Xác định mục tiêu thử nghiệm (mục tiêu kiểm toán);

Bước 2: Xác định tổng thể một cách chính xác;

Bước 3: Xác định kích cỡ mẫu;

Bước 4: Xác định phương pháp chọn mẫu;

Bước 5: Thực hiện lấy mẫu;

Bước 6: Phân tích và đánh giá mẫu: tỷ lệ sai phạm, dạng sai phạm -> tổng sai sót mẫu dự kiến;

Bước 7: Ghi thành tài liệu về việc lấy mẫu.”

Trang 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập các số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công

ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm

2014

Thu thập các số liệu từ hồ sơ kiểm toán năm 2012 và năm 2013 của công ty khách hàng được lưu trữ tại Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt

Thu thập các số liệu phát sinh năm 2013 từ chứng từ, hóa đơn, các sổ chi tiết, sổ cái, BCTC, bảng cân đối tài khoản của công ty khách hàng để tiến hành kiểm toán

Ngoài ra các thông tin có liên quan khác còn được thu thập thông qua sách, báo, internet, và các phương tiện thông tin đại chúng khác

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp miêu tả: Dựa vào giấy tờ làm việc và kiến thức thu thập được từ thực tế để miêu tả kết hợp với phân tích các phương pháp thu thập phần tử thử nghiệm cũng như những thử nghiệm được áp dụng tại các khoản mục

- Phương pháp so sánh:

+ So sánh số liệu tương đối: so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

+ So sánh số liệu tuyệt đối: so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu của năm tính với số liệu năm trước, xem xét biến động, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

- Phương pháp phân tích: Trong các thử nghiệm chi tiết, kiểm toán viên

sử dụng kĩ thuật cộng dồn hàng ngang và hàng dọc, phương pháp đối chiếu số liệu trên chứng từ và sổ sách để xem xét việc trình bày, ghi chép và tính toán

số liệu Đánh giá ưu, nhược điểm và so sánh với thực tế để đưa ra kiến nghị

Trang 23

- Phương pháp suy luận: Căn cứ vào các đánh giá về phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm đã được áp dụng, kết hợp với kiến thức đã học đưa

ra những giải pháp hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm tại công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt

Trang 24

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Tên công ty : Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt

Tên tiếng Anh : Vietland auditing and Consulting company limited

Tên viết tắt : Vietland Co., ltd

Logo công ty :

Người đại diện: Võ Thế Hoàng - Giám đốc điều hành

Giấy CNĐKKD: số 4102051017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí

Minh cấp ngày 11 tháng 06 năm 2007

Địa chỉ: số 02 Huỳnh Khương Ninh, phường Đa Kao, quận 1, thành phố

- Vietland được xây dựng theo mô hình công ty mẹ - con Công ty

TNHH Sao Mai (Morning Star) là công ty thành viên của Vietland, chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán, thuế và phần mềm kế toán

- Ngày 26/09/2002, Công ty thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước và đổi tên thành Công ty Cổ phần Kiểm Toán - Tư vấn Đất Việt, chính thức đi vào hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

410300121 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

- Ngày 11/06/2007, Công ty chuyển đổi thành loại hình công ty TNHH Kiểm Toán độc lập với tên gọi là Công ty TNHH Kiểm Toán - Tư vấn Đất Việt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102051017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp

- Ngày 18/12/2007, Ủy ban chứng khoán Nhà nước đã kí quyết định số 702/QĐ - UBCK chấp thuận cho thực hiện kiểm toán cho các tổ chức phát hành, niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán

Trang 25

- Năm 2008 Vietland chính thức hợp tác Jung - Il Accounting Corp (Hàn Quốc), với mục đích là nhằm phát triển thị trường khách hàng Hàn Quốc tại Việt Nam và các nước trong khu vực Châu á Thái Bình Dương Jung - Il Accounting Corp được đặt chi nhánh tại văn phòng của Vietland tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Ngày 14/01/2013, Vietland là hội viên chính thức của tập thể hội viên VACPA theo quyết định số 007-2013/QĐ-VACPA

- Công ty đã xây dựng được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp gồm hơn

100 kiểm toán viên, kế toán viên và nhân viên, trong đó có nhiều nhân viên kiểm toán có chứng chỉ Kiểm Toán viên và Thẩm Định viên do Bộ Tài Chính cấp

- Ngoài trụ sở chính của công ty tại thành phố HCM, công ty còn có một văn phòng đại diện ở phía Bắc và một số văn phòng đại diện tại các tỉnh từ miền Trung đến Tây Nam Bộ:

+ Khu vực phía Bắc là văn phòng tại Hà Nội;

+ Khu vực miền Trung: Kon Tum, Bình Định, Nha Trang, Bình Thuận, Vũng Tàu;

+ Khu vực phía Nam: Kiên Giang, Tây ninh, Bạc Liêu, Cà Mau

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.2.1 Sơ đồ tổ chức

Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt

Trang 26

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ

Để giúp người đọc có thể hiểu rõ hơn về sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công

ty TNHH Kiểm Toán - Tư vấn Đất Việt, tác giả xin trình bày ngắn gọn về chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:

Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của

công ty theo đúng pháp luật của Nhà nước, ký các báo cáo kiểm toán, giao dịch và ký kết hợp đồng với khách hàng

Phó Giám đốc: Hiện công ty có 3 Phó Giám đốc, trong đó một Phó

Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý chung các phòng ban, tổ chức đào tạo chuyên môn và hoạch định các chính sách hoạt động phát triển phù hợp với luật định Một Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực kiểm toán BCTC và một Phó Giám đốc phụ trách kiểm toán xây dựng cơ bản để tổng hợp và soát xét các báo cáo liên quan đến hoạt động của công ty, điều hành trực tiếp bộ phận kiểm toán trong công ty

Phòng kiểm toán: Phụ trách các dịch vụ do công ty cung cấp Dịch vụ

kiểm toán được chia làm hai lĩnh vực kiểm toán chính là kiểm toán BCTC chia làm 3 phòng và kiểm toán xây dựng cơ bản gồm 2 phòng Riêng phòng kiểm toán xây dựng cớ bản, trước đây là phòng thẩm định, chuyên thực hiện các dịch vụ thẩm định và công ty xây dựng, định giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp…

Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm báo cáo và thu phí dịch vụ, theo dõi sổ

sách kế toán, phản ánh tình hình hoạt động của công ty Tìm hiểu, cung cấp các thông tư, nghị định mới của Chính phủ, Bộ Tài chính Theo dõi, kiểm soát tình hình hoạt động tài chính và xác định tình hình hoạt động kinh doanh trong

kỳ của công ty

Phòng kinh doanh (Phòng Marketing): Nghiên cứu thị trường, theo dõi

thông tin khách hàng, liên hệ trực tiếp với khách hàng, chào giá, soạn thảo hợp đồng, dịch báo cáo, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng Anh, tiếng Hoa và ngược lại…

Phòng hành chính: Theo dõi nhân sự, mua và cung cấp dụng cụ văn

phòng cho các phòng ban, sắp xếp phương tiện cho các nhóm kiểm toán, chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của khách hàng đã được kiểm toán qua các năm, in

ấn, phát hành các báo cáo kiểm toán…

Trang 27

3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Bảy năm sau thời gian chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ tài chính sang mô hình Công ty TNHH hoạt động độc lập, Vietland đã từng bước khẳng định năng lực và uy tính của mình trên thị trường kiểm toán Việt Nam Hoạt động của Vietland ngày càng đi vào chiều sâu với sự chú trọng đi sâu vào các lĩnh vực dịch vụ mang tính GTGT cao như tư vấn thuế, tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn pháp luật và kinh doanh, tư vấn đầu tư…

3.4.3 Dịch vụ tư vấn

Bên cạnh dịch vụ chủ yếu mà công ty cung cấp cho khách hàng là dịch

vụ kiểm toán, công ty còn cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn để góp phần trợ giúp cho công ty khách hàng trong việc thành lập và duy trì hoạt động của doanh nghiệp tuân thủ theo các quy định mà Nhà nước và các tổ chức nghề nghiệp đề ra

Các dịch vụ tư vấn mà công ty hiện đang cung cấp bao gồm:

- Dịch vụ tư vấn thuế: lập báo cáo thuế; tư vấn miễn giảm, khấu trừ và hoàn thuế; kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và lập báo cáo quyết toán thuế; dịch vụ trợ giúp giải quyết khiếu nại về thuế

Trang 28

- Dịch vụ tư vấn Tài chính doanh nghiệp: tư vấn tái cấu trúc Tài chính doanh nghiệp; dịch vụ định giá tài sản, định giá doanh nghiệp; tư vấn cổ phần hóa, tư nhân hóa và thủ tục niêm yết (IPO); tư vấn sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

- Dịch vụ tư vấn Pháp luật & Kinh doanh: tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp và văn phòng đại diện; tư vấn khung pháp luật và cơ cấu quản lý; phân tích chính sách của chính phủ đối với phát triển kinh tế; tư vấn cổ phần hóa

- Dịch vụ tư vấn đầu tư: nghiên cứu đầu tư và đánh giá môi trường đầu tư; nghiên cứu thị trường và đánh giá về ngành nghề kinh doanh; lập dự án đầu tư khả thi; tư vấn về ưu đãi đầu tư

- Dịch vụ khác: đào tạo và tuyển dụng, tổ chức hội thảo

3.4 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán -

Tư vấn Đất Việt với ba chỉ tiêu phân tích, bao gồm: Doanh thu, Chi phí và Lợi nhuận qua ba năm 2011, 2012, 2013 như sau:

Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt giai đoạn 2011 - 2013

Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt

Thông qua bảng số liệu được trình bày phía trên đã cho thấy doanh thu

có sự tăng lên qua từng giai đoạn Cụ thể doanh thu 2012 tăng 1.196 triệu đồng so với 2011, với tỷ lệ tăng 6,73 % Tuy nền kinh tế 2012 gặp nhiều khó khăn do tình hình lạm phát cao, suy thoái kinh tế kéo dài, do đó các doanh nghiệp có xu hướng lựa chọn công ty kiểm toán có giá phí thấp Với chính sách ổn định giá phí kiểm toán và không ngừng nâng cao chất lượng kiểm toán, Vietland đã thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng cũng như giữ vững khách hàng cũ Đến năm 2013 doanh thu tăng 1.391 triệu đồng so với 2012, với tỷ lệ tăng 7,33% một con số đáng trân trọng và sẽ được phát huy trong thời

Trang 29

gian tới Năm 2013 là năm mà nền kinh tế phục hồi mạnh mẽ sau thời kỳ khủng hoảng kinh tế trên toàn thế giới Đây cũng là năm việc đầu tư mở rộng quy mô, thị trường được chú trọng hơn hết nhằm hướng đến phát triển kinh tế

- xã hội bền vững

Chi phí của công ty cũng tăng qua các năm cùng với việc gia tăng doanh thu Cụ thể: chi phí năm 2012 tăng 1.177 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 7,26 %; năm 2013 chi phí tăng 912 triệu đồng, với tỷ lệ 5,25% Ta thấy tốc độ tăng chi phí năm 2013 có xu hướng giảm nhẹ so với năm 2012, do năm 2013 tình hình lạm phát đã được kiềm chế ở mức ổn định nên chi phí mua sắm trang thiết bị, công cụ dụng cụ giảm đáng kể Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của năm

là chi phí quản lý, chi phí lương nhân viên được giữ ổn định và có xu hướng tăng qua các năm

Ta thấy, tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu, điều

đó góp phần làm lợi nhuận của công ty không ngừng tăng qua các năm Lợi nhuận 2012 tăng 19 triệu đồng, với tỷ lệ 1,21%; năm 2013 lợi nhuận tăng 480 triệu đồng, với tỷ lệ 30,09% Năm 2013 lợi nhuận tăng mạnh do doanh thu tăng đáng kể trong khi tốc độ tăng chi phí lại có phần giảm nhẹ

Trải qua nhiều biến động của nền kinh tế nhưng Vietland luôn giữ vững kết quả hoạt động kinh doanh tăng liên tục qua các năm Nhằm khẳng định vị thế, uy tín cũng như chất lượng dịch vụ đã được công ty không ngừng nâng cao, đổi mới để phù hợp với sự hội nhập phát triển không ngừng của Việt Nam cũng như trên Thế giới Để tìm hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của Vietland năm 2014, ta sẽ phân tích tình hình hoạt động kinh doanh qua 6 tháng đầu năm 2014 và 6 tháng đầu năm 2013

Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 - 2014

Trang 30

Do đây là một công ty kiểm toán, thường hoạt động theo mùa, thời gian

để công bố BCTC đã được kiểm toán của công ty khách hàng và đây cũng là thời điểm Vietland ghi nhận doanh thu là vào những tháng đầu năm nên doanh thu vào 6 tháng đầu năm thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng doanh thu của cả năm Qua 2014 doanh thu có mức tăng cao 11,81%, tương ứng 1.345 triệu đồng Việc tăng doanh thu là do chất lượng dịch vụ của công ty luôn đảm bảo

ở mức cao, tạo uy tín đối với khách hàng và do giá phí kiểm toán tăng lên theo mặt bằng chung trên toàn quốc

Chi phí của công ty cũng tăng qua các năm cùng với việc gia tăng doanh thu Năm 2014 chi phí tăng là 1.096 triệu đồng, tương ứng 10,51% Nguyên nhân chủ yếu do việc tăng số lượng khách hàng làm tăng các chuyến đi kiểm toán, tăng các khoản đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác kiểm toán và việc giá cả leo thang làm cho các khoản phí như chi phí đi lại, ăn uống, phụ cấp cho nhân viên, bị đội lên khá cao Thêm vào đó, công ty tiến hành tuyển dụng thêm nhân viên và các chính sách về lương cũng được ưu đãi rất nhiều cho nhân viên, việc chi trả lương cho nhân viên được công ty cải thiện tăng dần qua các năm

Tuy nhiên do công ty kiểm soát được chi phí, thực hành chính sách tiết kiệm, chống lãng phí nên tốc độ tăng chi phí thấp hơn tốc độ tăng doanh thu dẫn đến lợi nhuận tăng tích cực qua các năm Năm 2014, lợi nhuận tăng 248 triệu đồng, tương ứng tăng 25,96% so với 2013 Lợi nhuận hàng năm tăng cho thấy Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt hoạt động hàng ngày càng hiệu quả

Mặc dù phải cạnh tranh với các công ty đối thủ cùng ngành và đối mặt các khó khăn trong quá trình hoạt động nhưng với sự nỗ lực của tập thể Ban lãnh đạo và công nhân viên công ty, qua 3 năm 2011, 2012 và 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 công ty vẫn đảm bảo được lợi nhuận năm nay cao hơn năm trước, ổn định kinh doanh và giữ vững vị thế của công ty trong lĩnh vực kiểm toán Kết quả đạt được như trên chính là nhờ chất lượng dịch vụ của công ty luôn được khách hàng đánh giá cao, tạo được niềm tin vững chắc trong lòng khách hàng, phong cách làm việc chuyên nghiệp và nhiệt tình của cấp quản lý

và nhân viên của Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đấ Việt trong quá trình kiểm toán Ngoài ra, cùng với môi trường làm việc tốt, các nhân viên của công

ty đã tạo được nhiều hiệu quả và thành công cho công ty

Trang 31

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT

3.5.1 Thuận lợi

- Ngay từ khi bắt đầu hoạt động các sáng lập viên của công ty là các kiểm toán viên có nhiều thâm niên và kinh nghiệm tại các công ty kiểm toán lớn trực thuộc Bộ tài chính, dần dần công ty đã xây dựng được một đội ngũ nhân viên và cộng tác viên là các chuyên viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, luật, tin học…

- Bên cạnh đó công ty còn có mối quan hệ tốt với các cơ quan ban ngành của chính phủ và hợp tác lâu dài với các công ty kiểm toán quốc tế

- Ngoài ra công ty có điều kiện nắm bắt nhanh hệ thống chính sách tài chính quốc gia, chính sách thuế, đầu tư nước ngoài nên chất lượng các dịch vụ của công ty cung cấp ngày càng được nâng cao

- Công ty có lượng khách hàng phong phú và ngày càng tăng, hiệu quả của công việc và sự tận tụy của nhân viên công ty đã tạo nên mối quan hệ tốt đẹp và bền vững với những khách hàng cũ, tạo nên uy tính để tìm khách hàng mới

- Khi bước vào mùa kiểm toán từ tháng 1 đến tháng 5 hàng năm thì khó khăn chính đối với công ty là thỏa thuận, sắp xếp về thời gian, lịch trình làm việc và thời hạn hoàn tất để phát hành báo cáo kiểm toán khá gấp rút Vì vậy công việc tiến hành phải giản lược một số thủ tục để có thể hoàn thành đúng thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời giảm bớt một phần chi phí kiểm toán

- Nhân viên xin nghỉ đa số là những nhân viên có kinh nghiệm làm việc

từ 2 đến 3 năm tại công ty

3.5.3 Định hướng phát triển

Vietland luôn đề ra những chiến lược ngắn hạn cũng như dài hạn để có thể ngày càng phát triển hơn trong tương lai

Trang 32

Về khách hàng: Công ty luôn có chính sách nhằm giữ vững khách hàng

cũ, tập trung khai thác nhóm khách hàng là các công ty lớn và công ty nước ngoài Cũng như không ngừng mở rộng và khai thác các khách hàng tiềm năng

ở các tỉnh bằng chiến lược đẩy mạnh và triển khai công tác giới thiệu Tiếp tục tham gia dự thầu kiểm toán các dự án lớn và các Tổng công ty nhà nước

Về nhân sự: Công ty tạo mọi điều kiện để các nhân viên có thể nâng cao

trình độ chuyên môn qua các chương trình đào tạo và bồi dưỡng kiến thức Ngoài ra công ty còn tăng cường nguồn nhân lực bằng việc đa dạng hóa chính sách tuyển dụng nhân viên và có chính sách lương thưởng phù hợp tạo điều kiện cho người lao động gắn bó lâu dài với công ty

Về quy trình và chất lượng dịch vụ: Công ty đang cố gắng hoàn thiện và

thống nhất các quy trình kiểm toán đang thực hiện, nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cho khách hàng thông qua qua chất lượng công việc, tăng cường các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ khách hàng Ngoài ra công ty còn có định hướng phát triển mạnh kiểm toán xây dựng cơ bản sang các tỉnh miền Tây Nam Bộ

3.6 KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 3.6.1 Xác lập mức trọng yếu

- Ước tính mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC (PM - planing Material)

PM là thước đo dùng để thiết kế các thủ tục kiểm toán nhằm đảm bảo rằng rủi ro của các sai phạm trọng yếu không được phát hiện đã được giảm đến mức thấp có thể chấp nhận được Xác lập mức trọng yếu có ý nghĩa rất quan trọng, xác lập mức trọng yếu không phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát hiện rủi ro kiểm toán cũng như chi phí để thực hiện cuộc kiểm toán Chính vì vậy, Vietland đã xây dựng chính sách thích hợp để xác lập mức trọng yếu Chính sách xác lập mức trọng yếu của Vietland được xác định giống với hướng dẫn của VACPA:

Trang 33

- Phân bổ mức trọng yếu từng khoản mục trên BCTC

Hiện nay, Vietland không phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục mà giá trị trọng yếu sẽ được sử dụng chung cho tất cả các khoản mục trên BCTC Theo đó sau khi xác lập mức trọng yếu tổng thể (PM), KTV xác lập mức trọng yếu thực hiện MP = (50% - 75%)PM Đây là mức trọng yếu được sử dụng cho toàn bộ BCTC để đảm bảo nguyên tắc thận trọng rằng tất cả sai sót được KTV phát hiện và các sai sót không được KTV phát hiện không vượt quá mức trọng yếu tổng thể

3.6.2 Phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm tại công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt

3.6.2.1 Trong thử nghiệm kiểm soát

Các thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện sau khi tìm hiểu HTKSNB với đánh giá ban đầu là có hiệu quả Bởi vì, nếu HTKSNB không hiệu quả thì KTV không thể dựa vào hệ thống kiểm soát mội bộ để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản mà còn phải tăng cường Để tìm hiểu HTKSNB KTV dựa vào

sự hiểu biết về đơn vị và môi trường hoạt động bao gồm kiểm soát nội bộ, sự đầy đủ trong việc nhận biết và đánh giá rủi ro về sai sót trọng yếu, qua kinh nghiệm kiểm toán trước đây tại đơn vị, phỏng vấn ban giám đốc và nhân viên, Sau khi tìm hiểu về HTKSNB và đánh giá là hiệu quả, KTV sẽ tiến hành chọn mẫu để thực hiện phép thử Walk through test cho các chu trình như: chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền; chu trình mua hàng, phải trả, trả tiền; chu trình lương phải trả người lao động; chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản dở dang … KTV sẽ tiến hành chọn mẫu bất kỳ để kiểm tra Walkthrough xem các thủ tục có được thực hiện giống như miêu tả hay không Nếu mẫu chọn bất kỳ không đầy đủ các thủ tục thì KTV sẽ dừng lại, không tiếp tục tìm hiểu về HTKSNB của đơn vị, vì lúc đó, KTV đánh giá rằng HTKSNB của đơn vị là không hiệu quả

Do hạn chế về thời gian thực hiện kiểm toán mà tại công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu, ghi nhận mà không tiếp tục đánh giá và kiểm tra tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát thay vào đó KTV sẽ tiến hành các thử nghiệm cơ bản Các phương pháp chọn mẫu như phương pháp lựa chọn toàn bộ hay phương pháp chọn phần tử cụ thể hầu như

Trang 34

không được áp dụng trong thử nghiệm kiểm soát KTV chỉ sử dụng phương pháp lấy mẫu bất kỳ để thực hiện thử nghiệm trong thử nghiệm kiểm soát

3.6.2.2 Trong thử nghiệm cơ bản

+ Top: là các phần tử có giá trị lớn hơn “Khoảng cách mẫu (KCM)”

hoặc “Mức trọng yếu thực hiện (MP)” và các phần tử đặc biệt sẽ được KTV kiểm tra 100%;

+ Untop: bao gồm các phần tử còn lại được lấy mẫu theo phương pháp

chọn mẫu phi thống kê

Trong thử nghiệm cơ bản chọn mẫu theo phương pháp lựa chọn các phần

tử cụ thể thường được áp dụng đối với các khoản mục: phải thu khách hàng; trả trước cho người bán; phải thu khác; hàng tồn kho; tài sản ngắn hạn, dài hạn khác; phải trả người bán; phải trả phải nộp khác; doanh thu; giá vốn hàng bán c) Lấy mẫu kiểm toán

Sau khi xác định được giá trị của các của các phần tử lớn hơn KCM hoặc

MP tổng thể còn lại KTV sẽ lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu phi thống kê Quy trình lấy mẫu kiểm toán trong thử nghiệm cơ bản bao gồm quy trình lấy mẫu số dư, và quy trình lấy mẫu SPS Cả hai quy trình cơ bản tương tự nhau về các bước Cụ thể như sau:

Trang 35

a) Quy trình lấy mẫu số dư trong thử nghiệm cơ bản

 Bước 1: Xác định mục tiêu thử nghiệm

Đây là bước cơ bản và quan trọng trong quy trình lấy mẫu kiểm toán, vì tương ứng với từng khoản mục trên BCTC có mục tiêu kiểm toán khác nhau

và dựa vào từng mục tiêu kiểm toán này giúp KTV định hướng phương pháp lấy mẫu phù hợp Mục tiêu trong quá trình lấy mẫu cũng chính là mục tiêu kiểm toán mà KTV đã xác định ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

 Bước 2: Xác định tổng thể cần kiểm tra

Tổng thể kiểm tra bao gồm các số dư của khoản mục như nợ phải thu, nợ phải trả, hàng tồn kho Các phần tử cấu thành nên tổng thể là khách hàng, chủ

nợ, đối tượng hiện vật…

 Bước 3: Xác định kích cỡ mẫu

 Tính toán khoảng cách mẫu (KCM)

Trong hồ sơ kiểm toán mẫu (VACPA) mức độ đảm bảo (R) còn được gọi

là hệ số rủi ro được xác định trên cơ sở đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện Tại công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt hệ số này gọi là hệ số rủi ro

R - Hệ số rủi ro cần thiết từ mẫu, bao gồm 3 mức độ tùy thuộc vào xét đoán của KTV về HTKSNB của đơn vị được kiểm toán:

Bảng 3.4: Các Hệ số rủi ro cần thiết từ mẫu

Hệ số rủi ro Khoản mục trên Bảng

Trang 36

 Bước 4: Lựa chọn các phần tử vào mẫu

Các phần tử lựa chọn vào mẫu là những phần tử có giá trị từ cao xuống thấp KTV lựa chọn những phần tử có giá trị cao nhằm tăng mức trọng yếu của các phần tử được lựa chọn, giảm khả năng của rủi ro lấy mẫu

 Bước 5: Phân tích và đánh giá mẫu

 Thực hiện kiểm tra mẫu

Ở bước này KTV xác định mục tiêu kiểm toán chủ yếu Và xác định các thủ tục kiểm toán để đạt được cơ sở dẫn liệu đã cho Sau đó KTV sẽ thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp với những mục tiêu cụ thể

 Ước lượng và đánh giá mẫu Các bước ước lượng bao gồm:

- Tính giá trị sai sót của từng phần tử: là cơ sở để ước lượng sai sót lớn nhất có thể cho tổng thể, giá trị sai sót của phần tử có thể lớn hơn 0, hoặc có thể nhỏ hơn 0 trong cùng một khoản mục kiểm toán

Giá trị sai sót từng phần tử = Giá trị tực tế - Giá trị sổ sách

- Tính tổng giá trị sai sót:

Tổng giá trị sai sót =  Giá trị sai sót từng phần tử

- Nếu tổng giá trị sai sót tính được nhỏ hơn ngưỡng chênh lệch có thể bỏ qua thì KTV kết luận khoản mục được kiểm toán trung thực và hợp lý Nếu tổng giá trị sai sót tính được lớn hơn ngưỡng chênh lệch có thể bỏ qua thì KTV xem xét tính trọng yếu của sai xót và tình hình thực tế kiểm toán tại đơn

vị được kiểm toán để đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp

b) Quy trình lấy mẫu SPS trong thử nghiệm cơ bản

Trong thử nghiệm cơ bản, các bước trong quy trình lấy mẫu SPS tương

tự như các bước trong quy trình lấy mẫu số dư Chỉ khác ở bước 2: Xác định tổng thể cần kiểm tra thì tổng thể lại bao gồm các khoản mục không có số dư cuối kỳ và những khoản mục có số dư cuối kỳ nhưng SPS lại liên quan đến chi phí, doanh thu trong kỳ hoặc các tài khoản khác

KTV phân tích đối ứng SPS

KTV phân tích biến động SPS

Trang 37

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM TRONG VIỆC THU THẬP BẰNG CHỨNG

KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯ VẤN

ĐẤT VIỆT

4.1 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THU THẬP PHẦN TỬ THỬ NGHIỆM TẠI CÔNG TY TNHH ABC

4.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH ABC

4.1.1.1 Đặc điểm hoạt động

- Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH Hai thành viên trở lên

- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất

- Ngành, nghề kinh doanh: Sản xuất và gia công các sản phẩm dây đai

thép (không bao gồm công đoạn si mạ) và dây đai nhựa PET Sản xuất và gia công các phụ kiện của dây đai thép và dây đai nhựa PET Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu các sản phẩm: kẹp thép (bọ thép) và nguyên liệu dập kẹp; ballet gỗ đựng dây đai thép, dây đai nhựa PET, mỏ cặp (máy đóng đai)

- Vốn điều lệ: 9.949.000 USD

4.1.1.2 Năm tài chính, đơn vị sử dụng tiền tệ trong kế toán và chế độ

kế toán

- Năm tài chính: Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01

và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm Năm tài chính kết thúc tại ngày

31 tháng 12 năm 2013 là năm tài chính thứ 6 của Công ty

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam

- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký

chung

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp

Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

Trang 38

4.1.2 Nhận xét chung về HTKSNB của công ty TNHH ABC

Tìm hiểu HTKSNB được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Để tìm hiểu HTKSNB KTV chỉ tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chu trình kinh tế mà không thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Dựa vào kết quả kiểm tra KTV kết luận công ty hoạt động có môi trường kiểm soát khá tốt Hệ thống thông tin và các hoạt động kiểm soát được thực hiện chặt chẽ Thực tế qua các hồ sơ kiểm toán năm trước không có các vấn đề phát sinh sai lệch hay gian lận trọng yếu KTV tin tưởng vào số liệu trên BCTC mà đơn vị cung cấp, đồng thời sử dụng kết quả đó để xác định mức trọng yếu cho cuộc kiểm toán

4.1.3 Xác lập mức trọng yếu

 Mức trọng yếu tổng thể:

Bảng 4.1 : Xác định mức trọng yếu tổng thể của công ty TNHH ABC

Chỉ tiêu Giá trị (đồng) Mức chuẩn

Mức trọng yếu đề nghị (đồng) Lợi nhuận

tế khác nên KTV chọn chỉ tiêu doanh thu làm chỉ tiêu để xác định mức trọng yếu

Xác định tỷ lệ % cao hay thấp phụ thuộc vào đánh giá về rủi ro có sai sót trọng yếu của KTV Theo xét đoán của KTV, KTV nhận thấy HTKSNB của đơn vị là hữu hiệu và hiệu quả nên KTV đánh giá rủi ro có sai xót trọng yếu thấp do đó KTV lựa chọn tỷ lệ 1% chỉ tiêu doanh thu để xác định mức trọng yếu tổng thể Vậy mức trọng yếu tổng thể được chọn là: 3.649.727.214 đồng

Trang 39

 Mức trọng yếu thực hiện: là một mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTV xác định nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý, để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC Theo xét đoán chuyên môn của KTV, KTV đã tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội là hữu hiệu và hiệu quả, nên rủi ro như trên sẽ thấp do đó KTV chọn tỷ lệ % cao nhất là 75% mức trọng yếu tổng thể

MP = 75% x PM

= 75% x 3.649.727.214 = 2.737.295.410 đồng

 Ngưỡng chênh lệch có thể bỏ qua: đây là ngưỡng để tập hợp các chênh lệch do KTV phát hiện, KTV sẽ bỏ qua các chênh lệch nhỏ hơn ngưỡng sai sót này Vì vậy để đảm bảo không bỏ qua sai sót có trọng yếu KTV chọn mức

thấp nhất tức là 2% mức trọng yếu từng khoản mục

Ngưỡng chênh lệch có thể bỏ qua = 2% * MP

= 2% * 2.737.295.410 = 72.994.544 đồng Nhận xét: Chỉ tiêu được lựa chọn để xác định mức trọng yếu là các chỉ

tiêu đặc trưng của doanh nghiệp, tuy nhiên việc xác định các chỉ tiêu này cũng như các tỷ lệ tương ứng vẫn theo lối mòn, dựa trên kinh nghiệm các kỳ kiểm

toán trước do đó ít phát hiện ra những sai sót khác tồn tại

Với cách xác định mức trọng yếu thực hiện bằng cách lấy mức trọng yếu tổng thể làm mức trọng yếu chung cho tất cả các khoản mục trên BCTC Do vậy, tất cả các khoản mục mặc dù có số dư hay bản chất khoản mục khác nhau đều được áp dụng một mức trọng yếu chung thống nhất cho toàn bộ cuộc kiểm toán Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến đến việc xác định cỡ mẫu, cũng như phạm vi, thời gian và chi phí của cuộc kiểm toán

4.1.4 Thực trạng phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua kiểm toán BCTC tại công ty TNHH ABC

Việc xác định phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm được Trưởng nhóm kiểm toán xác định rõ ngay từ giai đoạn lập kế hoạch, để thu thập bằng chứng kiểm toán khi tiến hành thử nghiệm cơ bản đối với từng khoản mục lớn trên BCTC Trình bày cụ thể thông qua mẫu A810_nhằm ghi chép những xét đoán của KTV thực hiện trong quá trình lấy mẫu kiểm toán theo phương pháp phi thống kê (Xem phụ lục 2, trang 6)

Trang 40

4.1.4.1 Trong thử nghiệm kiểm soát

Công ty TNHH ABC là công ty khách hàng năm thứ hai của Vietland do

đó KTV đã từng thực hiện kiểm toán tại đơn vị KTV đã nắm rõ HTKSNB

cũng như những thông tin của khách hàng KTV sẽ không tiến hành khảo sát

thông tin khách hàng mà sẽ tiếp xúc gián tiếp qua điện thoại hoặc email để cập

nhật thông tin mới nhất của khách hàng Tại năm 2012, KTV đã thực hiện việc

kiểm tra thiết kế và triển khai các thủ tục kiểm soát, đánh giá kết quả rất tốt

nên KTV không thực hiện lại thủ tục này trong năm 2013

4.1.4.2 Trong thử nghiệm cơ bản

a ) Áp dụng phương pháp chọn toàn bộ để thu thập bằng chứng kiểm toán

a1) Tiền và các khoản tương đương tiền

Mục tiêu của thử nghiệm gửi thư xác nhận mọi số dư tài khoản tiền gửi

ngân hàng vào thời điểm khóa sổ là đảm bảo số dư tiền gửi ngân hàng trên

BCTC là có thực; các khoản tiền gửi ngân hàng có thực đều được ghi nhận

trên BCTC, và doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối với các

khoản tiền gửi ngân hàng được ghi nhận

Tổng thể kiểm tra bao gồm tất cả số dư tiền gửi ngân hàng tại các ngân

hàng mà công ty TNHH ABC có giao dịch trong năm tài chính 2013

KTV tiến hành thu thập Bảng tổng hợp số dư tiền gửi ngân hàng tại các

ngân hàng tại ngày khóa sổ (gồm số dư đầu năm, số dư cuối năm/kỳ), tiến

hành đối chiếu các số dư trên sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ cái và BCTC

Sau đó KTV đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng với thư xác nhận của ngân

hàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 Kết quả như sau:

Bảng 4.2: Tổng hợp số dư tiền gửi ngân hàng của công ty TNHH ABC

Ngày đăng: 13/11/2015, 12:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Kiểm toán - Tƣ vấn Đất Việt - đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán   tư vấn đất việt
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Kiểm toán - Tƣ vấn Đất Việt (Trang 25)
Bảng 4.1 : Xác định mức trọng yếu tổng thể của công ty TNHH ABC - đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán   tư vấn đất việt
Bảng 4.1 Xác định mức trọng yếu tổng thể của công ty TNHH ABC (Trang 38)
Bảng 4.3: Tổng hợp sai sót phát hiện từ mẫu chi phí phải trả của công ty  TNHH ABC - đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán   tư vấn đất việt
Bảng 4.3 Tổng hợp sai sót phát hiện từ mẫu chi phí phải trả của công ty TNHH ABC (Trang 42)
Bảng 4.4: Chi tiết chi phí lãi vay trong kỳ của công ty TNHH ABC - đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán   tư vấn đất việt
Bảng 4.4 Chi tiết chi phí lãi vay trong kỳ của công ty TNHH ABC (Trang 43)
Bảng 4.5: Chi tiết TSCĐ tăng lên trong kỳ của công ty TNHH ABC - đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán   tư vấn đất việt
Bảng 4.5 Chi tiết TSCĐ tăng lên trong kỳ của công ty TNHH ABC (Trang 44)
Bảng 4.13: Phân tích chi phí bán hàng theo tài khoản đối ứng chi phí bán - đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán   tư vấn đất việt
Bảng 4.13 Phân tích chi phí bán hàng theo tài khoản đối ứng chi phí bán (Trang 61)
Bảng  4.14:  Phân  tích  chi  phí  quản  lý  doanh  nghiệp  theo  tài  khoản  đối  ứng chi phí bán hàng của công ty TNHH ABC - đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán   tư vấn đất việt
ng 4.14: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp theo tài khoản đối ứng chi phí bán hàng của công ty TNHH ABC (Trang 62)
Bảng 4.18: Tổng hợp số dƣ tiền gửi ngân hàng của công ty CP XYZ tại  31/12/2013 - đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán   tư vấn đất việt
Bảng 4.18 Tổng hợp số dƣ tiền gửi ngân hàng của công ty CP XYZ tại 31/12/2013 (Trang 70)
Bảng 4.19: Kết quả trích lọc nợ phải thu khách hàng không có phát sinh - đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán   tư vấn đất việt
Bảng 4.19 Kết quả trích lọc nợ phải thu khách hàng không có phát sinh (Trang 72)
Bảng 4.27: Phân tích chi phí bán hàng theo tài khoản đối ứng chi phí bán - đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán   tư vấn đất việt
Bảng 4.27 Phân tích chi phí bán hàng theo tài khoản đối ứng chi phí bán (Trang 90)
Bảng  4.28:  Phân  tích  chi  phí  quản  lý  doanh  nghiệp  theo  tài  khoản  đối  ứng chi phí bán hàng của công ty CP XYZ - đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán   tư vấn đất việt
ng 4.28: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp theo tài khoản đối ứng chi phí bán hàng của công ty CP XYZ (Trang 91)
Bảng 4.29: Xác định cỡ mẫu khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản - đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán   tư vấn đất việt
Bảng 4.29 Xác định cỡ mẫu khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản (Trang 92)
Bảng 4.31: Sự khác nhau giữa chương trình kiểm toán thực tế tại Công - đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán   tư vấn đất việt
Bảng 4.31 Sự khác nhau giữa chương trình kiểm toán thực tế tại Công (Trang 99)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán   tư vấn đất việt
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 109)
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo) - đánh giá và hoàn thiện phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán   tư vấn đất việt
Bảng c ân đối kế toán (tiếp theo) (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w