1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN lý KHÁCH sạn

76 349 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý thiết bị Cập nhật thiêt bị Tìm kiếm dịch vụ Quản lý nhân viên Cập nhật nhân viên Tìm kiếm nhân viên Báo cáo thống kê Thống kê danh sách khách hàng.. 1 Quản lý hệ thống:- Chức nă

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- -BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Trang 2

MỤC LỤC

Phần 1: Khảo sát ………

1: thong tin khách sạn khảo sát……….

2: cơ cấu tổ chức khách sạn………

3:Quy trình xử lý công việc hiện tại của khách sạn………

3.1: Sơ đồ quản lý đặt phòng……….

3.2:Quy trình xử lý đặt phòng.Sơ đồ quản lý sử dụng dịch vụ: 3.3: Sơ đồ quản lý trả phòng……….

Mô tả bài toán……….

1:Đăng ký phòng………

2: Đặt phòng trước………

3: Yêu cầu dịch vụ………

4: Thanh toán phòng……….

Phần 2 Phân tích chức năng của hệ thống……….

2

Trang 3

Giám đốc điều hành

Bộ phận phục

vụ ăn uống

Bộ phận buồng

Bộ phận an ninh

Bộ phận giám sát và bảo dưỡng trang thiết bị

Phần 1 Khảo sát

1 Thông tinh khách sạn khảo sát:

Tên khách sạn: Khách sạn Thiên Đường

Địa chỉ: Số 44 – Phường Quang Trung – TP Thái Bình – Tỉnh Thái Bình

2 Cơ cấu tổ chức của khách sạn.

Hình 1.1 Sơ đồ hoạt động của khách sạn

khach sạn

lý nhân viên trong khách sạn, tuyển dụng nhân viên

khách sạn, chi trả lương, kiểm soát các hoạt động tài chính của khách sạn

check out và thanh toán cho khách hàng

quảng bá về khách sạn

khách hàng có yêu cầu

Trang 4

Bộ phận buồng: Thực hiện quản lý buồng phòng, dọn phòng đón khách,đưa khách

lên phòng, kiểm tra trang thiết bị trong phòng khi khách không thuê phòng nữa

Bộ phận an ninh: Quản lý an ninh cho khách sạn, đảm bảo hành lý, sự an toàn của

khách hàng

sạn, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị trong khách sạn

4

Trang 5

3 Quy trình xử lý công việc hiện tại của khách sạn.

1 Sơ đồ quản lý đặt phòng.

Hình 1.2 Sơ đồ quản lý đặt phòng

Trang 6

2 Quy trình xử lý đặt phòng.Sơ đồ quản lý sử dụng dịch vụ:

Lưu thông tin sử dụng

dịch vụTổng hợp thông tin

Nhận yêu cầu trảphòng

Tổng hợp chi phí phát

sinhLập hóa đơn

Trang 7

+ Sai xót xảy ra thì khó sửa đổi, không có sự liên kết giữa các phòng ban trong công

ty, nên sự thông nhất không cao

Chính vì những nhược điểm trên và đòi hỏi trong việc quản lý một cách nhất quán để hiệuquả và đỡ tốn kém nên việc xây dựng một Hệ thông quản lý khách sạn là cần thiết

• Xây dựng hệ thống mới

• Các chức năng của hệ thống mới:

Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn đảm bảo các yêu cầu:

- Tra cứu được thông tin nhân viên

- Tra cứu được danh sách khách hàng về các thông tin số CMND, mã số khách,…

- Tra cứu được thông tin phòng, ngày giờ khách thuê phòng hay đặt phòng

- Tra cứu được thông tin về trạng thái của phòng: phòng trống, đang được sửa chữa,

đã được đặt trước hay đang cho thuê

- Tra cứu được loại phòng, mã phòng, số tầng số điện thoại,…

- Tổng kết doanh thu hàng tháng, hàng quý, hàng năm Cung cấp thông tin, thanhtoán cho khách hàng, nhân viên

- Có thể xóa bỏ, tìm kiếm, chỉnh sửa và in tất cả các thông tin

- Phân quyền người dùng, nhân viên thực hiện một số chức năng nhất định, nhà quản

lý quản lý toàn bộ thông tin của khách sạn

• Các thông tin sử dụng trong hệ thống mới:

- Thông tin về khách hàng:

Họ tên khách, số CMND(Hộ chiếu), ngày sinh, giới tính, địa chỉ, email, điện thoại

- Thông tin về nhân viên:

Họ tên, ngày sinh, quê quán, nố CMND, tuổi, giới tính, bằng cấp, địa chỉ, điệnthoại

Trang 8

MÔ TẢ BÀI TOÁN

1 Đăng ký phòng

Khách hàng đăng ký phòng trực tiếp tại quầy lễ tân hoặc khách hàng có thể gọiđiện đặt phòng hoặc đặt phòng qua trang web của khách sạn Khi đăng ký phòng, kháchhàng phải đưa chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu Nhân viên lễ tân tiếp nhận toàn

bộ thông tin cá nhân, yêu cầu của khách hàng (loại phòng, kiểu phòng, dịch vụ, số ngàyở)và lưu vào hệ thống

Khách có thể chọn loại tiền tệ mà khách sạn cho phép sử dụng để thanh toánphòng

Nếu khách hàng là một nhóm người thì ghi nhận người trưởng nhóm, mỗi phòng sẽ

có một trưởng nhóm nếu có từ hai người trở lên và trong hóa đơn thanh toán phòng chỉghi tên người này

2 Đặt phòng trước

Khách hàng có thể đặt phòng trước trực tiếp tại quầy lễ tân của khách sạn hoặc liên

hệ đặt phòng trước qua điện thoại, website của khách sạn Trong trường hợp đặt phòngtrước thì khách phải đặt cọc một số tiền bằng một số phần trăm giá loại phòng yêu cầutương ứng do khách sạn quy định Nhân viên lấy thông tin khách, cập nhật hệ thống vàsắp xếp phòng

3 Yêu cầu dịch vụ

Khách hàng yêu cầu dịch vụ với nhân viên lễ tân Nhân viên ghi nhận thông tinyêu cầu, lưu vào hệ thống sau đó chuyển yêu cầu cho bộ phận phục vụ phòng phục vụkhách

4 Thanh toán phòng

Khách hàng yêu cầu thanh toán phòng với lễ tân Khách hàng đăng ký số ngày ởkhi đăng ký phòng nhưng có thể ở ít hơn hoặc cao hơn số ngày đã đăng ký Khi trả phòngthì ngày trả phòng được tính là thời điểm trả phòng Giá phòng và dịch khách đã sử dụng

sẽ được quy đổi ra loại tiền tệ khách yêu cầu Nhân viên in hóa đơn cho khách và cập nhật

hệ thống

8

Trang 9

Phần 2 Phân tích chức năng của hệ thống.

1 Xác định chức năng của hệ thống:

- Quản lý nhân viên

- Báo cáo thống kê

2 Phân tích chức năng của hệ thống:

1 Quản lý hệ thống.

Quản lý phân quyền cho từng người dùng, quản lý đồng bộ vào sao lưu hệ thống tránh trường hợp rủi ro xảy ra

2 Quản lý khách hàng.

Quản lý danh sách khách hàng, quản lý phân loại khách hàng, quản lý thông tin khách đếnkhách đi, có thể tìm kiếm, sửa đồi thông tin khách hàng khi cần thiết

5 Quản lý dịch vụ.

Quản lý thông tin dịch vụ, tình trạng của dịch vụ, lập danh sách dịch vụ (Giặt, là, ăn uống,

…) Thực hiện lập hóa đơn dịch vụ, tổng hợp lại thông tin sử dụng dịch vụ của kháchhàng

6 Quản lý thiết bị.

Lập danh sách thiết bị, quản lý thêm, cập nhật thông tin thiết bị, quảjn lý tình trạng của thiết bị

Trang 10

7 Quản lý nhân viên

Quản lý thông tin của nhân viên, phân loại cán bộ nhân viên

8 Báo cáo thống kê.

Thống kê số lượng khách khàng, thống kê danh sách nhân viên trong khách sạn, báo cáotình hình hoạt động của khách sạn theo tháng, theo quý và theo năm

MÔ HÌNH PHÂN RÃ CHỨC NĂNG

10

Trang 11

Tìm kiếm loại

khách

Quản lý phòng

Cập nhật phòng

Cập nhật tình trạng phòng.

Cập nhật thiết

bị phòng.

Quản lý đặt, thuê phòng

Lập phiếu đặt phòng

Lập phiếu thuê phòng

Lập phiếu trả phòng

Thanh toán

Quản lý dịch vụ

Cập nhật dịch vụ

Tìm kiếm dịch vụ.

Quản lý thiết bị

Cập nhật thiêt bị

Tìm kiếm dịch vụ

Quản lý nhân viên

Cập nhật nhân viên

Tìm kiếm nhân viên

Báo cáo thống kê

Thống kê danh sách khách hàng.

Báo cáo doanh thu dịch vụ.

Báo cáo doanh thu phòng.

Thống kê danh sách nhân viên.

Hình 2.9 Mô hình phân cấp chức năng của hệ thống

3 Mô tả chức năng hệ thống:

Trang 12

1 Quản lý hệ thống:

- Chức năng “phân quyền người dùng”: Mỗi nhân viên có một nhiệm vụ riêng củamình, ví dụ: nhân viên lễ tân có nhiệm vụ thực hiện lập hóa đơn, thêm mới thôngtin khách hàng, tìm kiếm, cập nhật, …; Nhân viên buồng phòng có nhiệm vụ quản

lý các dịch vụ trong khách sạn, thêm mới dịch vụ, cập nhật thông tin dịch vụ,…

- Chức năng “đồng bộ vào sao lưu”: Người quản lý sẽ sao chép toàn bộ thông tin tạimột thời điểm để tránh trường hợp thất lạc thông tin có thể sử dụng lại nhữngthông tin đã sao chép

2 Quản lý khách hàng:

- Chức năng “cập nhật khách hàng”:Khi thông tin khách hàng thay đổi nhân viên sẽthực hiện sửa đổi lại thông tin khách hàng

- Chức năng “ Cập nhật loại khách hàng”: Phân loại khách hàng theo các chuẩn như:khách VIP, khách thường, khách đi theo đoàn, khách đi đơn lẻ,…

- Chức năng “tìm kiếm khách hàng” cho phép có thể tìm thông tin bất cứ 1 kháchhàng nào

3 Quản lý phòng:

- Chức năng “cập nhật phòng”: Thông tin phòng có thể được thay đổi khi thông tinphòng thay đổi người ta lấy sổ quản lý thông tin phòng và tìm kiếm phong cóthông tin thay đổi và tiến hành thay đổi thông tin cho phù hợp

- Chức năng “cập nhật tình trạng phòng”: Các phòng sẽ được quản lý về tình trạngnhư là đã được đặt phòng, đang cho thuê hay phòng còn trống Khi phòng không

có ai ở và cũng chưa có ai đặt phòng thì phòng đang trong tình trạng trống, khi cókhách hàng đặt phòng trước thì người ta sẽ kiểm tra phòng và lấy sổ sách quản lýphòng ra thay đổi thông tin tình trạng phòng trống sang phòng đã được đặt, khikhách hàng thuê phòng thì thông tin sẽ được thay đổi sang tình trạng đang đượcthuê, khi khách hàng trả phòng thì tình trạng phòng được nhân viên sửa đổi vềtrạng thái phòng trống

- Chức năng “cập nhật thiết bị phòng”: Các phòng trong khách sạn được quản lý tiệnnghi và được phân loại theo tiện nghi, người ta dựa vào yêu cầu về tiện nghi phòngcủa khách sẽ tìm kiếm và thông báo cho khách hàng

4 Quản lý đặt, thuê phòng:

- Chức năng “Lập phiếu đặt phòng”: Khi có yêu cầu thuê hay đặt phòng từ kháchhàng nhân viên lễ tân sẽ nhận yêu cầu của khách hàng và ghi lại các thông tin củakhách hàng như tên, tuôi, CMND, địa chỉ, điện thoại, email, các yêu cầu về phòngđặt ghi vào sổ đặt, thuê phòng phòng

- Chức năng “lập phiếu thuê phòng “ khi mà thông tin đặt phòng được xác nhận thinhân viên sẽ lập cho khách hàng phiếu thuê phòng

- Chức năng “lập phiếu trả phòng”: khách hàng sẽ được lập phiếu trả phòng nếu cóyêu cầu trả phòng và thanh toán

12

Trang 13

h sá ch n hâ

n ên

Thi

ết b

ị, p hòn

g, n hân vi ên

Hóa đơn, y/c thanh toán

- Chức năng “cập nhật dịch vụ”: khi có một dịch vụ mới nhân viên sẽ tiến hành mở

sổ dịch vụ và thêm dịch vụ mới vào, hoặc khi một dịch vụ được thay đổi về mặtthông tin thì nhân viên sẽ mở sổ dịch vụ và tìm thông tin dịch vụ cũ sau đó thay đổithông tin của dịch vụ

- Chức năng “tìm kiếm dịch vụ”: khách hàng có yêu cầu sử dụng dịch vụ, nhân viên

sẽ mở sổ dịch vụ ra và tìm kiếm thông tin về dịch vụ mà khách hàng yêu cầu xem

có hay không? Rồi trả lời yêu cầu cho khách hàng

6 Quản lý thiết bị:

- Chức năng “cập nhật thiết bị”: các thông tin của thiết bị được quản lý trong sổ thiết

bị, khi có một thiết bị mới thì nhân viên sẽ tiến hành mở số thiết bị ra và thêm mớithông tin của thiết bị vào sổ quản lý thiết bị

- Chức năng “tìm kiếm thiêt bị”: Khi thông tin của thiết bị được thay đổi nhân viêntiến hành mở sổ thiết bị ra tìm kiếm thông tin của thiết bị sẽ được thay đổi và thayđổi thông tin của thiết bị vào sổ

7 Quản lý nhân viên:

- Chức năng “cập nhật nhân viên”: khi một nhân viên mới được tuyển vào làm thìnhà quản lý nhân viên sẽ mở sổ quản lý nhân viên ra và thêm mới thông tin nhânviên vào

- Chức năng “tìm kiếm nhân viên”: thông tin nhân viên khi có sự thay đổi thì nhàquản lý nhân viên sẽ mở sổ quản lý nhân viên tiến hành tìm kiếm nhân viên theo

mà nhân viên hoặc theo tên nhân viên và thực hiện cập nhật lại thông tin của nhânviên

8 Báo cáo thông kê:

- Chức năng “thống kê sách khách hàng”: sau mỗi tháng, quý, năm nhân viên sẽthống kê lượng khách trong tháng đã đến thuê phòng tại khách sạn, nhân viên sẽ

mở sổ hóa đơn khách hàng tổng hợp lại thông tin của những khách hàng đã đếnthuê hàng trong tháng, quý, hoặc năm

- Chức năng “báo doanh thu dịch vụ”: nhân viên sẽ mở sổ hóa đơn dịch vụ và tổnghợp lại toàn bộ danh thu dịch vụ báo cáo lên nhà quản lý theo từng tháng, từngquý, từng năm

- Chức năng “báo doanh thu phòng”: nhân viên sẽ mở sổ hóa phòng và tổng hợp lạitoàn bộ danh thu phòng báo cáo lên nhà quản lý theo từng tháng, từng quý, từngnăm

- Chức năng “thống kê danh sách nhân viên”: sau mỗi tháng, mỗi quý hoặc mỗi nămdanh sách nhân viên trong khách sạn sẽ được thống kê và báo cáo lên nhà quản lýkhách sạn

1 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh.

13

Trang 14

Thông tin đăng nhập

T hiế

Hình 2.10 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh

1 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh.

14

Trang 15

2 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh.

thống”.

Hình 2.12 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý hệ thống”

hàng”.

Hình 2.13 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý khách hàng”

Thông tin tài khoản

Phân quyền ngườidùng

NHÂN VIÊN

Người dùng

Đồng bộ và sao lưu Thông tin đồng bộ và sao lưu

Thêm TT khách hàng

Thông tin khách hàng mới

Thông tin khách hàng thay đổi

Cập nhật TT khách

hàng

Phân loại khách hàng

Thông tin loại khách hàng

Trang 16

2.3 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý phòng”.

16

Thêm thông tin phòng

Thông tin phòng mớiCập nhật thông tin phòng

Thông tin phòng thay đổi

Phòng

NHÂN VIÊNThông tin tình trạng phòng

Quản lý tình trạng phòng

Thông tin tiện nghi phòng

Thông tin phòng bị xóa

Thiết bị

Quản lý tiện nghi

Xóa phòng

Trang 17

2.4 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý đặt, thuê phòng”.

Hóa đơn phòng

TT yêu cầu trả phòng

Thiết bịPhòng

Dịch vụ sử dụng

Nhận yêu cầu trảphòng

Trang 18

2.5 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý dịch

vụ”.

18

Thông tin dịch vụ cập nhậtCập nhật TT dịch vụ

Dịch vụ

Thông tin yêu cầu trả sử dụng dịch

NHÂN VIÊNThông tin trả lời yêu cầu dịch vụ

KHÁCH HÀNG

Dịch vụ sử dụng

Lập hóa đơn sử dụngdịch vụ

Trả lời yêu cầu sử dụng

dịch vụ

Xóa dịch vụ

Thông tin hóa đơn sử dụng dịch vụ

Thông tin dịch vụ bị xóa

Dịch vụ

Trang 19

2.6 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý thiết

bị”.

viên”.

Thông tin thiết bị mớiThêm thông tin thiết bị

Thông tin thiết bị thay đổi

NHÂN VIÊN

Thiết bị

Cập nhật thông tinthiết bị

Thông tin thiết bị bị xóaXóa thiết bị

Thông tin nhân viên mới

Thêm thông tin nhân

viên

Thông tin nhân viên thay đổi

Nhân viên

Cập nhật thông tin

Thông tin nhân viên bị xóaXóa nhân viên

Tìm kiếm nhân viên

Thông tin tìm kiếm nhân viên

Trang 20

2.8 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Báo cáo thống

kê”.

Hình 2.19 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Báo cáo thống kê”

20

Thống kê danh sáchkhách hàng

Hóa đơn phòng

Nhân viên

Hóa đơn dịch vụ

Trang 21

Phần 3 Phân tích và thiết kế dữ liệu

Trang 22

I Xây dựng mô hình thực thể liên kết.

22

Trang 23

1 Xác định các thực thể, định danh tương ứng.

Trang 24

PHÒNG: Số phòng

24

Trang 25

LOẠI PHÒNG: Mã LP

Trang 26

THIẾT BỊ: Mã TB

26

Trang 27

PHIẾU THUÊ PHÒNG: Số phiếu thuê

Trang 28

NHÂN VIÊN: Mã NV

28

Trang 29

KHÁCH HÀNG: Mã KH

Trang 30

DỊCH VỤ: Mã DV

30

Trang 31

HÓA ĐƠN PHÒNG: MaKH, Số phòng

Trang 32

Người dùng

32

Trang 33

Mật khẩu

Người dùng

Mã NVQuyền

2 Xác định liên kết giữa các thực thể.

Hình 3.1 Mô hình liên kết giữa các thực thể

3 Xác định các thuộc tính.

Hình 3.2 Mô hình liên kết thực thể với các thuộc tính được xác định

Trang 34

Khách hàng

Mã KH

Số CMND

Số ĐTEmail

Mã LK

Giá DVTên DV

Trang 35

Mã SDDV

Người dùng

Quyền

5 Mô hình liên kết thực thể của hệ thống.

Hình 3.4 Mô hình liên kết thực thể của hệ thống

Trang 36

II Chuyển mô hình thực thể liên kết thành các bản ghi logic.

Loại phòng(Mã LP, Tên LP, Giá )

Phòng(Số phòng, Mã LP, Hiện trạng, Số ĐT phòng)

Thiết bị(Mã TB, Tên TB, Giá TB, Mô tả)

Thiết bị phòng(Số phòng, Mã TB, Số lượng, Ghi chú)

Loại khách(Mã LK, Tên LK, Ưu đãi)

Khách hàng(Mã KH, Tên KH, Mã LK, Năm sinh KH, Giới tính KH, Địa Chỉ

KH, Số CMND KH, Số ĐTKH, Email KH)

Phiếu thuê phòng(Số phiếu thuê, Ngày lập phiếu thuê, Mã KH, Số phòng, Mã

NV, Tiền đặt cọc, Số người ở, Ngày đến, Ngày đi)

Hóa đơn phòng(Số HĐ, Số phòng, Mã KH, Số phiếu thuê, Mã NV, Ngày lập HĐ, Thuế VAT)

Trang 37

Khuôndạng

Giátrịmặcđịnh

Giátrịhợplệ

Notnull

Khóachính

Khóangoàithamchiếubảng

thoạiphòng

Trang 38

Khuôndạng

Giátrịmặcđịnh

Giátrịhợplệ

Notnull

Khóachính

Khóangoàithamchiếubảng

thoạikhách

38

Trang 39

bảng Tên cột dung Nội Kiểu dữ liệu thước Kích Khuôn dạng Giá trị

mặc định

Giá

trị hợp lệ

Not null chính Khóa Khóa ngoài

tham chiếu bảng

kháchhang

Trang 40

bảng Tên cột dung Nội Kiểu dữ liệu thước Kích Khuôn dạng Giá trị

mặc định

Giá

trị hợp lệ

Not null chính Khóa Khóa ngoài

tham chiếu bảng

Trang 41

bảng Tên cột dung Nội Kiểu dữ liệu thước Kích Khuôn dạng Giá trị

mặc định

Giá

trị hợp lệ

Not null Khóa chính Khóa ngoài

tham chiếu bảng

sinhnhânviên

tínhnhânviên

CMNDnhânviên

nhânviên

nhânviên

Ngày đăng: 18/11/2017, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w