sẽ lu thông tin vào cơ sở dữ liệu Trờng hợp khách lẻ: bộ phận lễ tân ghi nhân các thông tin về khách hàngTrờng hợp là khách đoàn: Bộ phận lễ tân sẽ ghi nhận các thông tin về ngời đại diệ
Trang 1Mục lục
Phần a: lời nói đầu 4
Phần b: nội dung … 5 5
Chơng 1: Mô tả bài toán và giảI pháp…… …… ………5
I quá trình hoạt động của khách sạn … 5 5
1 Quy trình đặt phòng qua mạng ……… 5
2 Đón tiếp và xếp phòng cho khách……… 7
3 Quy trình phuc vụ khách trong thời gian khách lu trú tại khách sạn……….………… 9
4 Quy trình làm thủ tục và thanh toán cho khách… ………… 10
II GiảI pháp kĩ thuật……….………11
1 Giải pháp kĩ thuật……… ……….11
2 Giải pháp hệ thống……… ……… 11
Chơng 2: giới thiệu về ngôn ngữ lập trình… ………12
I Tổ chức chơng trình của VB (Project)……… …… 12
II Truy cập cơ sở dữ liệu từ xa bằng mô hình ADO…
…… 13
(ActiveX Data Object) 1 ODBC ( Open Database Connectivity – khả năng tơng kết mở)… 13
2 Mô hình ADO ( Active Data Object)……… 14
III Trình thiết kế môi trờng dữ liệu DED……….……17
(Data Environment Designer) 1 Định nghĩa ……… 17
2 Các thành phần có trong một DE ………
………….18
Chơng 3: giới thiệu về Cơ sở dữ liệu……… …19
1 Bảng ……….… 19
2 Truy vấn……… 22
Trang 23 Mẫu biểu ……….22
4 Báo biểu……… 22
5 Macro……… 23
6 module……….23
Chơng 4: phân tích thiết kế ……….24
I các KHáI niệM CƠ BảN ……….24
II PHÂN TíCH THIếT Kế Hệ THống……… ……25
1 Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống……….26
2 Sơ đồ phân rã chức năng ……… 27
Quản lý tài nguyên……….……… 28
Quản lý đặt phòng ……….29
Quản lý khách vào ……….30
Quản lý sử dụng dịch vụ ……… 30
Quản lý khách ra………31
Báo cáo ……… 31
Thông tin về khách sạn ……… 31
Đặt phòng qua mạng ……… 31
3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức hệ thống ……….32
Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 ……… 33
Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 ……….………34
3.2.1 Biểu đồ đối với chức năng Quản lý đặt phòng …….34
3.2.2 Biểu đồ đối với chức năng Quản lý khách vào …….35
3.2.3 Biểu đồ đối với chức năng Quản lý sử dụng dịch vụ.36
3.2.4 Biểu đồ đối với chức năng Quản lý khách ra … 36
3.2.5 Biểu đồ đối với chức năng Quản lý tài nguyên…… 37
3.2.6 Biểu đồ đối với chức năng Báo cáo ……… 38
4 Mô hình dữ liệu quan hệ ……… 38
Trang 34.1 Các khái niệm cơ bản ……….…384.2 Các thực thể và thuộc tính trong hệ thống ……….
Nền tin học càng phát tiển thì con gnời càng có nhiều phơng pháp mới, công cụ mới
để xử lý thông tin và nắm bắt đợc nhiều thông tin hơn trong cuộc sống Hiện nay tinhọc đợc ứng dụng trong mọi ngành nghề, trong mọi lĩnh vực Việc áp dụng tin họcvào trong quản lý, sản xuất, kinh doanh du lịch là một xu hớng tất yếu
Nghành du lich là một nghành kinh doanh có từ rất lâu trên thế giới Tạicác nớc phát triển, nghành du lịch phát triển hết sức mạnh mẽ và có lợi nhuậncao với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin trong tổ chức và hoạt động Tại nớc ta,nghành du lịch có thể đợc xem nh một nghành kinh doanh lâu đời Nhng trong
Trang 4những năm gần đây, nghành du lịch mới thực sự phát triển Tuy nhiên việc ứngdụng công nghệ thông tin trong nớc ta còn nhiều hạn chế
Trong bối cảnh đó, việc quản lý khách sạn đợc tiến hành một cách rất thủcông, dựa vào sức ngời là chính.nh: việc lu trữ hồ sơ củakhách hàng cũng nh cácthông tin cần thiết trong công việc thanh toán dều đợc tiến hành bằng sổ sách vàcác chứng từ đợch lu trữ trong nhiều năm Vì thế việc xây dựng chơng trình quản lýkhách sạn cho nghành du lịch là vô cùng cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh cũng nh chất lợng phục vụ khách hàng
BàI toán quản lý khách sạn đặt ra yêu cầu xây dựng một giảI pháp công nghệ thôngtin khả thi, phù hơp về quy mô phát triển và khả năng đầu t của khách sạn
Để giảI quyết bàI toán trên cơ sở thực tế em đã tiến hành khảo sát và thựcnghiệm bàI toán quản lý khách sạn tại khách sạn Hilton Hà Nội ở địa chỉ số 1 LêThánh Tông HN
Trong đề tài này đã thể hiện những chi tiết đề ra Xong do trình độ, kinh nghiệmcòn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, bởi vậy em mong sự góp ý vàlời khuyên chân tình của các thầy cô để em có thể phát triển và hoàn thiện hơn
Phần B: nội dung
Chơng I: mô tả bàI toán và giảI pháp
I Quá trình hoạt động của khách sạ n
Khách sạn Hilton đợc quản lý bởi một ban quản lý Ban quản lý bao gồm :tổng giám đốc điều hành, ngời đợc trợ giúp bởi một giám đốc và một nhânviên trợ lý giám đốc Trợ lý giám đốc và các trởng bộ phận khác làm việc dới
sự giám sát của giám đốc Phòng nhân sự là một bộ phận của ban quản lý.Khách sạn còn bao gồm các bộ phận: bộ phận lễ tân, bộ phận đặt phòng, bộphận phục vụ khách hàng, bộ phận buồng, bộ phận kĩ thuật, bộ phận an ninh,
bộ phận thực phẩm và đồ uống, bộ phận marketing và bán hàng, bộ phậnback office Cuối ngày Ban quản lý yêu cầu báo cáo Đa ra yêu cầu cập nhậtthông tin dịch vụ, tiện nghi, phòng và loại phòng
1 Quy trình đặt phòng qua mạng:
Sau khi truy vấn trên mạng, khách hàng có thể lựa chọn việc đặt phòng tạikhách sạn thông qua mạng Từ yêu cầu đặt phòng của khách, căn cứ vàokhả năng đáp ứng của khách sạn và khả năng thuyết phục của bộ phận đặt
Trang 5phòng, bộ phận đặt phòng sẽ trả lời cho khách về yêu cầu đặt phòng Để cóthể đặt phòng, khách hàng sẽ đợc cung cấp một tài khoản với email củakhách hàng đã có và password Việc đặt phòng đợc tiến hành nh sau: khách
sẽ đa ra các thông tin liên quan đến việc đặt phòng: số lợng phòng đặt, sốkhách đến , số lợng phòng đơn, số lợng phòng đôi, ngày đến, ngày đi.Ngoài ra khách còn phải đa thông tin về khách: tên khách, giới tính, thôngtin định danh, địa chỉ liên lạc, số điện thoại, số fax, nớc
Yêu cầu đối với cuộc đặt phòng là ngày đặt phòng phải trớc ngày đến haingày
số l ợng, chủng loại,
Khách sạn không có
Khả năng đáp ứng
Đồng ý
Cập nhật Hủy
Khách không
đồng ý
Trang 7sẽ lu thông tin vào cơ sở dữ liệu
Trờng hợp khách lẻ: bộ phận lễ tân ghi nhân các thông tin về khách hàngTrờng hợp là khách đoàn: Bộ phận lễ tân sẽ ghi nhận các thông tin về ngời
đại diện cho đoàn, thông tin về các thàn viên trong đoàn, số lợng phòng,loại phòng, danh sách khách trong từng phòng
Nếu khách có yêu cầu giúp đỡ đối với hành lí của họ thì nhiệm vụ của nhânviên này là thông báo với tổ trởng bộ phận phục vụ khách hàng để cử nhânviên của bộ phận đó đa hành lý lên phòng cho khách Bên cạnh đó, bộ phận
lễ tân giới thiệu các dịch vụ sẵn có của khách sạn phục vụ khi khách ỏ trongkhách sạn
Sơ đồ quy trình đón tiếp và xếp phòng cho khách
Đón tiếp
Xác nhận việc đặt phòng
Làm thủ tục đăng kí
Xác định khả năng thanh toán
Bàn giao chìa khóa
Giới thiệu các dịch vụ
Trang 8Trong thời gian khách lu trú tại khách sạn, khách sạn cung cấp các dịch vụ phvụnhucầu của khách: ăn uống, giảI trí, điện thoại… 5 ngoàI ra còn có các dịch
vụ kđợc cun cấp theo yêu cầu riêng của khách Bộ phận lễ tân
II. giảI pháp kĩ thuật
Trang 93 Quy trình phục vụ khách hàng trong thời gian khách lu trú tại khách sạn
Trong thời gian khách lu trú tại khách sạn, khi khách có yêu cầu sử dụngdịch vụ, khách sạn sẽ cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu của khách Bộphận lễ tân thu thập các phiếu sử dụng dịch vụ của khách hàng gửi lên từcác bộ phận phục vụ khác đê tiến hành lập và tổng hợp lại các khoản chi phícủa khách
Sơ đồ quy trình phục vụ khách
4 Quy trình làm thủ tục và thanh toán cho khách
Khi khách có yêu cầu trả phòng, bộ phận lễ tân có nhiệm vụ thông báocho các bộ phận khác trong khách sạn về việc trả phòng của khách nhằmxác định các khoản cha thanh toán Khi khách trả phòng, nhân viên lập hóa
đơn tổng hợp và tiến hành thanh toán với khách
Việc check-out cho khách theo đoàn phảI có khả năng phân biệt các chi phícủa đoàn và các chi phí của cá nhân trong đoàn
Cung cấp dịch vụ
Lu thông tin sử dụng dịch vụ
Tổng hợp thông tin sử dụng dịch vụ
Trang 10Sau khi làm thủ tục check-out xong, bộ phận lễ tân sẽ thông báo cho bộphận trực phòng làm thủ tục kiểm kê tàI sản và vệ sinh phòng đó
Sơ đồ của quy trình
II GiảI pháp
1 Giải pháp kĩ thuật
Yêu cầu chung đối với tổng thể hệ thống:
Quầy tiếp tân sử dụng từ 1 – 2 máy tính
Phòng kế toán sử dụng từ 2 – 5 máy tính
Bộ phận đặt phòng sử dụng 1 máy tính
Các quấy khác: dùng từ 1 – 3 máy tính (tùy thuộc vào số quầy sử dụng chơng trình) và các thiết bị hỗ trợ bán hàng: bàn phím chuyên dùng, barcode, máy đọc thẻ tín dụng (do ngân hàng cung cấp)
Các máy tính phảI đợc nối mạng với nhau
Cấu hình tối thiểu đối với một máy tính :
- Cấu hình CPU tối thiểu Pentium 500Mhz
Trang 11- Hệ điều hành: Windows 98, Windows ME, Windows 2000,
Windows XP
2 Giải pháp hệ thống
Qua việc phân tích hoạt động của khách sạn diễn ra hàng ngày trên tathấy: Công việc quá phức tạp trong khi đó yêu cầu cần đợc giải quyếtnhanh chóng Để đáp ứng đợc điều này cần phải đa ra một chơng trình cóthể quản lý đợc các công việc trên mà hoàn toàn đợc tự động hoá trên máytính Hệ thống với dữ liệu vào là: Các thông tin về khách, thời gian thuêphòng của khách, giá các loại dịch vụ, thông tin khách sử dụng các dịch
vụ hàng ngày Hệ thống sẽ xử lý các dữ liệu này để đa ra: Phiếu thanh toánchi tiết cho khách, các báo cáo thống kê tình hình doanh thu trong ngày,trong tháng, trong quý, các dự trù kinh phí cho hoạt động sắp tới
Chơng 2: ngôn ngữ lập trình
visualbasic
Visual Basic con đờng nhanh nhất và đơn giản nhất để tạo những ứng dụngcho Microsofft Windows.Bất kể bạn là một nhà chuyên nghiệp hay là ngời lậptrình Windows Visual Basic cung cấp cho bạn một tập hợp các công cụ hoànchỉnh để nhanh chóng phát triển các ứng dụng
Vậy Visual Basic là gì? Thành phần “Visual”nói đến các phơng thức để tạogiao diện đồ hoạ ngời sử dụng.Thay vì viết những dòng mã để mô tả sự xuấthiện và vị trí của những thành phần giao diện, ta chỉ cần thêm vào những đối t-ợng đã đợc định nghĩa trớc ở vị trí nào đó trên màn hình.Thành phần
“Basic”nói đến ngôn ngữ Basic một ngôn ngữ đợc dùng bởi nhiều nhà lậptrình hơn bất cứ một ngôn ngữ nào khác trong lịch sử máy tính
Từ VisualBasic 1.0 cho tới VisualBasic 5.0 đã đợc bổ sung thêm nhiều cáccách thức, thêm phần hỗ trợ 32 bit, khả năng tạo các tập tin thêm chí còn cókhả năng tạo các điều khiển riêng Đến Visual Basic 6.0 đợc bổ sung một sốtính năng ngôn ngữ đã đợc mong đợi từ lâu, tăng cờng năng lực Internet, và cảcác tính năng CSDL mạnh hơn Quả thật Visual Basic đã trở thành mạnh nhất
và trôi trảy nhất cha từng thấy
Mặt khác, điểm lợi khi dùng Visual Basic là tiết kiệm thời gian và côngsức so với ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng
Trang 12Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan nghĩa là khi thiết
kế chơng trình, ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao diện khichơng trình thực hiện Đây là thuận lợi so với ngôn ngữ lập trình khác VisualBasic cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng màu sắc, kích thớc hìnhdáng của các đối tợng có mặt trong ứng dụng
Một khả năng khác của Visual Basic chính là khả năng kết hợp các thviện liên kết động DLL ( Dynamic Link Library) DLL chính là phần mở rộngcho Visual Basic tức là khi xây dựng một ứng dụng nào đó có một số yêu cầu
mà Visual Basic cha đáp ứng đủ, ta viết thêm DLL phụ trợ
Khi viết chơng trình bằng Visual Basic, chúng ta phải qua hai bớc
- Thiết kế giao diện ( Visual Programming)
- Viết lệnh ( Code Programming)
1 Tổ chức chơng trình của VB (Project)
Rroject bao gồm :
- File Project (.VBP)
- Các Form (.frm) : Dùng để cập nhật dữ liệu cho cơ sở dữ liệu (nhập, sửa,
xóa, tìm kiếm, xử lý tính toán dữ liệu)
- Các thiết kế: + Designes
+ Data Envirnent tạo kết nối cơ sở dữ liệu+ Data Report tạo các báo cáo
- Các Module (.bas): Chứa các hàm, các thủ tục viết bằng VB
- Các Class Module (.cls): Tạo ra các lớp
- Có nhiều các điều kiển riêng của ngời sử dụng nh Active X (.OCX)
2 Truy cập cơ sở dữ liệu từ xa bằng mô hình ADO (ActiveX Data Object)
Mô hình này dùng để truy cập và xử lý cơ sở dữ liệu từ xa thông qua mạngnhờ kết nối ODBC
2.1 ODBC ( Open Database Connectivity – Khả năng tơng kết cơ sở
mở): là một biện pháp độc lập ứng dụng để kết nối nhiều cơ sở dữ liệu miễn
là có một trình điều khiển đúng đắn thì ODBC sẽ cho phép kết nối với cơ sởdữ liệu nào đó từ xa
ODBC có hai loại: 32 bit và 16 bit
Trang 13- ODBC Adminitrator 32 bit hay ODBC Data Source Adminitrator ( Bộ
điều hành nguồn dữ liệu ODBC ) nó sẽ bao gồm các bảng sau:
+ user DSN: Cho phép tạo cấu hình một nguồn dữ liệu ODBC dànhcho chỉ một ngời dùng
+ System DSN: Xác lập các nguồn dữ liệu sẽ đợc nhiều ngời dùngtrên một máy tính
+ File DSN: Xác lập một nguồn dữ liệu gốc tập tin
ODBC Driver: Liệt kê các trình điều khiển ODBC đã cài đặt trên hệthống
2.2 Mô hình ADO ( Active Data Object)
2.2.1 Điều khiển ADODC ( ADO Data Control)
Project Component Control Microsoft ADO Data Control6.0 (OLEDB)
Một số các thuộc tính:
- Connection String = “DSN = Tên kết nối ODBC ”
- Command Type ( Xác định các kiểu câu lệnh) : adCmdTable
error
Trang 14adopenStatic-Lock Type: adLockBatch Optimistic
adLock Optimistic adLock Pessimistic adLock Read Only
- Mode: adMode Read
adMode ReadWriteadMode Unknow-RecordSource: Xác định bảng dữ liệu cần truy cập
Một số các phơng thức ( Method)
Khi việc kết nối CSDL thành công cho phép sử dụng một số phơng phápsau để xử lý dữ liệu Việc xử lý dữ liệu đợc thực hiện nhờ các phơng thức củathành phần Recordset
- Di chuyển bản ghi : AdodcName.RecordSet.Move n
- Thêm bản ghi mới : AdodcName.RecordSet.AddNew
- Lu trữ bản ghi : AdodcName.RecordSet.Update
- Loại bỏ bản ghi : AdodcName.RecordSet.Delete
- Kiểm tra đầu cuối : AdodcName.RecordSet.BOF AdodcName.RecordSet.EOF
- Đếm số phần tử của bảng : AdodcName.RecordSet.RecordCount
2.2.2 Đối tợng ADODB
Tham chiếu đến th viện:
Project References Microsoft Active X Data Object 2.0Library
* Khai báo và thiết lập :
Dim cn as ADODB.Connection, rs as ADODB.RecordSet
Set cn = New ADODB.Connection
cn.Open “ Tên kết nối ODBC”
Set rs = New ADODB.Recorset
Set rs = cn.excute(“ tên bảng | Nội dung của câu lệnh Select ”)
Trang 15NgoàI ra ta có thể cập nhật dữ liệu một cách trực tiếp không cần thông quaRecorset : cn.Execute(“Insert… 5.| Delete… 5.| Update… 5.”)
Sửa dữ liệu:
cn.Execute (“Update <tên bảng> Set <tên trờng>= giá trị cần xóa”)
Xóa dữ liệu: rs.Delete
b Dịch chuyển:
rs.MoveFirstrs.MoveLastrs.MoveNextrs.MovePreviousrs.Move n
c Thuộc tính:
rs.BOFrs.EOFrs.RecordCount
3 Trình thiết kế môi trờng dữ liệu DED (Data Environment Designer)
3.1 Định nghĩa:
- Nó sẽ định nghĩa những kết nối phức tạp giữa các cơ sở dữ liệu dùngtrong ứng dụng:
+ Định nghĩa kết nối cơ sở dữ liệu
+ Tạo các câu lệnh SQL để truy nhập dữ liệu
+ Chỉ định các lệnh riêng rẽ đợc kết hợp với nhau nh thế nào để tạonên những mục hỏi phức tạp
+ Định nghĩa chức năng gộp cho mục hỏi
+ Chỉ định thứ tự sẵp xếp của dữ liệu trong mục hỏi
- Sau khi đã tạo đợc ra các kết nối để kết nối đến cơ sở dữ liệu cần làmviệc thì các kết nối đó sẽ đợc sử dụng vào các việc sau:
Trang 16+ Làm nguồn dữ liệu cho Report
+ Làm nguồn dữ liệu cho Flex Grid có thứ bậc
3.2 Các thành phần có trong một DE
Data Environmet
Connection 1
Command 1Child command 1.1Command 2
Trong những môI trờng thiết kế dữ liệu (DED) khi đã tạo đợc ra các lệnh(Command) để truy nhập vào các bảng trong cơ sở dữ liệu thì ứng với mỗilệnh đó sẽ có tơng ứng một Recordset để xử lý dữ liệu trong bảng đó với
đầy đủ cá phơng thức và thuộc tính, RecordSet tơng ứng sẽ có tên :RStênlệnh (kèm theo)
+ Các phơng thức của RecordSet trong command
Trang 17Tên DE RS tên lệnh Fields (“tên trờng”)
Chơng 3: giới thiệu về access
Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp các thông tin liên quan tới một đối tợng liênquan cụ thể hoặc theo một mục đích nào đó Ví dụ nh các thông tin về đặt hàngcủa khách hàng hoặc lu trữ các thông tin hàng hoá
Sử dụng microsoft access có thể quản lý tất cả các thông tin với một tệp tin cơ
sở dữ liệu đơn lẻ (.MDB) Trong tệp tin cơ sở dữ liệu này thông tin sẽ đ ợc lu trữtrong các hộp chứa gọi là các bảng ( table) Xem, thêm thông tin mới và cậpnhật thông tin trên các bảng đợc thực hiện một cách trực tiếp trên các mẫu biểu( forms ) Tìm kiếm, lấy các thông tin đợc thực hiện nhờ các truy vấn ( query) vàphân tích in ấn, trình bày dữ liệu đợc thực hiện bằng cách tạo ra các báo biểu( report)
Để lu trữ thông tin, cần tạo một bảng cho mỗi kiểu thông tin cần lu trữ Để thựchiện việc tổ hợp các thông tin trên nhiều bảng lại với nhau cần định nghĩa quan
hệ giữa các bảng
1 Bảng ( table):
Là đối tợng đợc định nghĩa và dùng để lu trữ dữ liệu, mỗi bảng chứa cáctệp tin về một chủ đề xác định Mõi bảng gồm các trờng ( field) hay gọi là cột( column) lu trữ các loại dữ liệu khác nhau
Có thể định nghĩa một khoá cơ bản ( primary key gồm một hoặc nhiều ờng trong mỗi bản ghi có giá trị xác định duy nhất ) và một hoặc nhiều chỉ mục(index) cho mỗi bảng để tăng tốc độ truy cập dữ liệu
Mỗi bản ghi trên một bảng chứa đầy đủ thông tin hoàn chỉnh về một đốitợng dới dạng một bảng tính bạn có thể thêm, sửa hoặc xem dữ liệu trong bảng
Bạn có thể kiểm tra và in dữ liệu trong bảng dữ liệu trong bảng dữ liệu củabạn, hoặc thực hiện việc lọc sắp xếp dữ liệu, thay đổi cách hiển thị dữ liệu, thay
đổi cấu trúc bảng ( Thêm, xoá các cột (fields))
Trang 18Trong cửa sổ database chọn tabs table và chọn new để tạo một bảng mớihoặc mục design để thiết kế sửa lại cấu trúc của một bảng đã tồn tại.
Các bớc tạo một bảng dữ liệu:
+ Đa vào tên một trờng hoặc đổi tên một trờng ( nếu làm việc với các bảng
đã có sẵn ) trong cột field name
Tên trờng, gồm một dẫy không quá 64 kí tự bao gồm chữ cái, chữ số và cảkhoảng trống
+ Chọn kiểu dữ liệu tơng ứng với trờng đó trong cột Data type
Kiều dữ liệu cho các trừờng có thể là các kiểu dữ liệu sau:
number Số nguyên, thực Dài 1,2,4 hoặc 8 bytedate/time Ngày, tháng, Giờ Dài 8 byte
ole object Đối tợng nhúng kết hình ảnh
Các loại quan hệ
+Mối quan hệ một –một: đòi hỏi giá trị của trờng khoá trong chỉ một bảnghi của bảng mới phải so khớp với giá trị tơng ứng của trờng có quan hệ trongbảng hiện có Trong trờng hợp này, từ khoá trong bảng mới phải là duy nhất
+Mối quan hệ một –nhiều: Đòi hỏi trờng khoá chính của bảng mới phải
là duy nhất, nhng các giá trị trong trờng khoá của bảng mới có thể so khớp vớinhiều mục trong bảng quan hệ trên hệ cơ sở dữ liệu hiện có Trong trờng hợpnày, trờng quan hệ trong bảng của cơ sở dữ liệu hiện có sẽ có một mối quan hệnhiều-một với trờng khoá chính trong bảng mới
+ Mối quan hệ nhiều- một: cho phép bảng mới có nhiều giá trị trờng khoátơng ứng với chỉ một giá trị trong trờng giá trị của bảng hiện có Trong trờng hợpnày, ta có thể có các giá trị trờng khoá trùng lặp Đây là kiểu phổ biến nhất
Trang 19 Chọn mục Enforce Referential Intergity Nếu thoả mãn:
+ Trờng của bảng chính là khoá chính
+ Các trờng quan hệ có cùng kiểu dữ liệu
+ Cả hai bảng trong quan hệ cùng thuộc một CSDL thì Access luôn đảmbảo tính chất: Mỗi bản ghi trong các bảng quan hệ phải có một bản ghi tơng ứngtrong bảng chính Điểu này ảnh hởng đến các phép thêm và xoá trong bảng quanhệ
Tuỳ chọn Cascade Update và Cascade Delete
- Khi đã đánh dấu Enforce Referential Intergity có thể sử dụng thêmcác tuỳ chọn sau:
+ Cascade Update Related fields
+ Cascade Delete Related fields
- Cascade Update: Khi sửa giá trị trờng khoá trong bảng chính thì giátrị tơng ứng của bản ghi trong trờng quan hệ cũng bị sửa theo
- Cascade Delete: Khi xoá một bản ghi trong bảng chính thì bản ghitơng ứng trong trờng quan hệ cũng sẽ bị xoá theo
2 Truy vấn ( Query)
Là một đối tợng cho phép chọn xem các dữ liệu của một hoặc nhiều bảngtheo ý muốn Trong Microsoft Access, có thể tạo ra các truy vấn bằng phơng tiệntruy vấn đồ hoạ theo mẫu QBE hoặc viết các câu lệnh SQL Có thể định nghĩacác truy vấn dùng để chọn, cập nhật, chèn hoặc hoặc xoá DEL và để tạo cácbảng mới từ các dữ liệu trong một hoặc nhiều bảng có sẵn
3 Mẫu biểu ( Form):
Là một đối tợng đợc thiết kế chủ yếu dùng để nhập và hiển thị dữ liệu,hoặc điều khiển việc thực hiện một ứng dụng Cũng có thể in mẫu biểu, có thểthiết kế một mẫu biểu để chạy một Macro khi giá trị của dữ liệu thay đổi
4 Báo biểu ( Report):
Là một đối tợng đợc thiết kế để quy định các tính toán, in và tổng hợp cácdữ liệu đợc chọn, có thể xem một báo cáo trên màn hình trớc khi in nó
Báo biểu dùng để in ấn các kết quả sau khi đã đợc xử lý từ bảng hay từtruy vấn với các khả năng sau :
- In dữ liệu dới dạng các bảng
- In dữ liệu dới dạng phiếu
Trang 20- Sắp xếp dữ liệu trớc khi in và có thể phân nhóm dữ liệu trớc khi in và
sử dụng phép toán để tổng hợp dữ liệu trên mỗi nhóm trớc khi in
- Ngoài ra dữ liệu tổng hợp nhận đợc trên các nhóm có thể đa vàotrong công thức để nhận đợc sự so sánh đối chiếu trên các nhóm vàtrên toàn báo biểu
- In dữ liệu của nhiều bảng có liên quan tới nhau cùng một lúc bằng
hệ thống báo biểu chính và báo biểu phụ cấp 1, cấp 2
Ngoài ra việc chọn font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, số lợng bản in , in các trangnào cũng nh việc trình bày trên các báo biểu đợc tiến hành đơn giản và nhanhchóng
5 Macro ( Macro)
Là một đối tợng định nghĩa một hoặc nhiều hành động ( thao tác ) có cấutrúc Access sẽ thực hiện để đáp ứng một sự kiện xác định Ví dụ để thiết kế mộtMacro mà nó sẽ mở một mẫu biểu thứ hai khi một phần tử nào đó trên mẫu biểuchính đợc chọn Cũng có thể thiết kế một Macro mà nó sẽ kiểm tra tính hợp lệcủa giá trị trong một trờng khi giá trị của trờng đó thay đổi , trong đó các Macro
có thể đặt thêm các điều kiện đơn giản để quy định khi nào thì một hoặc nhiềuhành động của một Macro sẽ đợc thực hiện hoặc sẽ bị bỏ qua Các Macro có thểdùng để mở và thực hiện các truy vấn, các bảng, in và xem các báo cáo Trongmột Macro có thể chạy một Macro khác hoặc các hàm trong Module
6 Module ( Module )
Là đối tợng chứa các thủ tục tuỳ ý đợc lập trình bằng Microsoft AccessBasic, đó là một biến thể của ngôn ngữ Microsoft Basic đợc thiết kế đẻ làm việctrong Access, các môdule tạo ra các chuỗi hành động rời rạc và cho phép bẫy cáclỗi mà các Macro không thực hiện đợc Các Module có thể là các đối tợng độclập chứa các hàm và có thể đợc gọi từ một vị trí bất kì trong một ứng dụng hoặcchúng có thể đợc liên kết trực tiếp với các mẫu biểu hoặc báo cáo để đáp ứng các
sự kiện xẩy ra trên mẫu biểu hoặc báo cáo đó Các Module đợc liên kết với cácmẫu biểu hoặc báo cáo là một u điểm đặc biệt của Access
Trang 21Chơng 4: phân tích thiết kế
I Các kháI niệm cơ bản
Luồng dữ liệu (Data Flow): là các dữ liệu di chuyển từ mott vị ttrínày tới một vị trí khác của hệ thống
Luồng dữ liệu đợc kí hiệu:
Kho dữ liệu (Data Store): là các dữ liệu đợc lu trữ tại một chỗ
Kho dữ liệu đợc kí hiệu:
D Tên kho dữ liệu
Tiến trình (process): là một công việc hay một hành động có tác độnglên các dữ liệu làm cho chúng đợc di chuyển, thay đổi, đợc lu trữ hay phânphối Tên tiến trình phảI là một mệnh đề gồm động từ cộng bổ ngữ, ví dụ
Kí hiệu:
n
tên tiến trình
Tên tác nhân
Trang 22II.Phân tích thiết kế hệ thống
1 Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống
Biểu đồ ngữ cảnh Hệ thống quản lý khách sạn cho ta một cáI nhìntổng quan về hệ thống Nó bao gồm ba thành phần:
Một tiến trình duy nhất: Hệ thống quản lý khách sạn
Hai tác nhân: Khách và ban quản lý
Các luồng dữ liệu đi từ hai tác nhân đến hệ thống và từ hệ thống
đến hai tác nhân
Hình 1: Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống
Yêu cầu đặt phòng
Trả lời yêu cầu đặt phòng
Yêu cầu thuê phòng
Trả lời yêu cầu thuê phòng
Báo cáoYêu cầu cập nhật thông tin dịch vụ
Yêu cầu cập nhật thông tin tiện nghi
Yêu cầu cập nhật thông tin phòngYêu cầu cập nhật thông tin loại phòng
Khách/
đoàn
Hệ thống quản
lý khách sạn
Trang 232 Sơ đồ phân rã chức năng:
Ban quản lý
Hệ thống quản lý khách sạn
Quản lý khách sạn Quản lý đặt phòng qua mạng
Quản lý tài nguyên
Quản lý đặt phòngQuản lý khách vàoQuản lý sử dụng dịch vụQuản lý khách raBáo cáo
Thông tin về khách sạn
Đặt phòng qua mạng