Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, sự phát triển du lịch là sự tăng nhanh chóng về mặt số lượng khách du lịch do mức sống của người dân ngày càng tăng. Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, mọi người có nhiều thời gian rảnh, phương tiện và tiện nghi cho du lịch ngày càng được cải thiện thúc đẩy du lịch phát triển. Vì thế, xét trên bình diện quốc gia hay quốc tế vấn đề cấp thiết được đặt ra là phải tạo điều kiện thuận lợi nhằm thỏa mãn tới mức cao nhất các nhu cầu của khách đi du lịch cả về cơ sở hạ tầng, nhu cầu thiết yếu và nhu cầu đặc trưng như ăn uống, giải trí, đồ lưu niệm, cảnh quan... và những nhu cầu khác. Chính vì nhận thức được một cách đúng đắn tầm quan trọng của ngành du lịch mà nó ngày càng được coi trọng và được coi là một ngành kinh tế. Có thể nói nhu cầu du lịch xuất hiện là tiền đề cho sự hình thành và phát triển từng bước của ngành du lịch, kéo theo nó là mầm mống của việc ra đời và phát triển của ngành kinh doanh khách sạn nhằm đáp ứng một cách tối đa nhu cầu của khách du lịch trong từng thời kỳ. Như vậy, cùng với sự đi lên của nền kinh tế, đời sống vật chất tinh thần ngày càng được cải thiện nên du lịch đã trở thành một hoạt động không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi con người và nhu cầu du lịch của họ ngày càng phát triển một cách phong phú, đa dạng ở các chuyến đi du lịch trong nước và quốc tế. Khách sạn là cơ sở phục vụ lưu trú phổ biến đối với du khách. Khách sạn cung cấp cho khách du lịch những dịch vụ hoàn hảo, nhằm đáp ứng những nhu cầu của họ về nơi lưu trú, nghỉ ngơi, ăn uống, chữa bệnh, vui chơi, giải trí... phù hợp với mục đích và nhu cầu của từng du khách. Chất lượng và sự đa dạng của dịch vụ trong khách sạn xác định thứ hạng của nó. Doanh thu từ kinh doanh khách sạn đã góp phần không nhỏ cho nền kinh tế. Trong mỗi khách sạn thường kinh doanh ba mảng dịch vụ: Lưu trú, ăn uống và dịch vụ. Trong đó, dịch vụ kinh doanh lưu trú đóng vai trò cực kỳ to lớn, nó không thể thiếu ở bất cứ một cơ sở kinh doanh khách sạn nào. Do trước đây ngành du lịch chưa phát triển, nhu cầu khách đi du lịch chưa cao và nền kinh tế nước ta còn rất lạc hậu, thủ công nên việc quản lý khách sạn còn rất thô sơ, tốn nhiều chi phí và thời gian mà vẫn chưa đảm bảo việc quản lý được tốt. Ngày nay, với sự phát triển của các ngành nghề các lĩnh vực mà đặc biệt lĩnh vực Công nghệ Thông tin đó là một ngành có bước tiến vượt bậc nhằm đáp ứng cho nhu cầu con người. Các ứng dụng chuyên dụng của máy tính trong công nghệ thông tin đã giúp con người nâng cao năng suất, tự động hoá công việc, tiết kiệm thời gian và chi phí ngày càng hiệu quả hơn. Vì thế việc áp dụng công nghệ thông tin vào các khâu quản lý là việc cần thiết để đẩy mạnh năng suất và nhằm đảm bảo hệ thống quản lý được hoàn thiện, bảo mật hơn. Vì thế một chương trình quản lý sẽ thay thế nhưng công việc mà nhân viên phải thực hiện bằng tay tốn nhiều thời giờ nhưng vẫn không đảm bảo được chất lượng như: quản lý thông tin cá nhân khách hàng, đăng ký thuê phòng, sử dụng dịch vụ, thanh toán và quản lý thông tin nhân viên, thông tin ca trực, lập báo cáo... sẽ giúp cho khách sạn quản lý thông tin được nhanh chóng, chính xác, bảo mật, tiết kiệm thời gian cho nhân viên và du khách sẽ để lại niềm tin, uy tính, chất lượng trong lòng người khách du lịch. Từ nhu cầu thực tế của người dùng hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của những chương trình ứng dụng máy tính. Nhằm phục vụ lợi ích của người sử dụng nên em chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn” để thực hiện khóa luận của mình. Đồng thời, có thể giúp người sử dụng dễ dàng và thuận tiện hơn trong việc quản lý nhân viên, đăng ký thuê phòng, thanh toán... và nhằm giúp cho các cơ quan, doanh nghiệp kinh doanh khách sạn ngày càng nâng cao năng suất, tự động hoá công việc, tiết kiệm thời gian và chi phí ngày càng hiệu quả hơn, để có thể bắt kịp với sự phát triển của đất nước và của nền kinh tế thế giới. Và tôi sẽ áp dụng đề tài này với một khách sạn cụ thể đó là khách sạn Cửu Long một trong những khách sạn ba sao lớn nhất Thành phố Trà Vinh. 1.2. Hiện trạng nghiên cứu 1.2.1. Vài nét về khách sạn Cửu Long Khách sạn Cửu Long được thành lập vào năm 1981 trực thuộc công ty du lịch Cửu Long, là một doanh nghiệp nhà nước. Vào năm 1992 tỉnh Cửu Long tách ra hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh. Khi đó, trung tâm du lịch Cửu Long 2 được đổi thành công ty du lịch Trà Vinh. Từ đó khách sạn Cửu Long trực thuộc Công ty du lịch Trà Vinh, chính thức khai trương vào tháng 10 năm 2000. Từ năm 2010 đến nay, trực thuộc văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, là khách sạn đạt tiêu chuẩn Quốc tế 3 sao, luôn làm hài lòng khách hàng ở khắp mọi nơi đến nghỉ ngơi, ăn uống, thư giãn, tổ chức hội nghị... khách sạn Cửu Long có các hoạt động chính: Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và một số dịch vụ bổ sung như karaoke, cà phê, giải khát, quà lưu niệm, phòng họp, massage... Khách sạn Cửu Long nằm ở trung tâm của Thành phố Trà Vinh. Địa chỉ: 999 Nguyễn Thị Minh Khai – TP Trà Vinh – Trà Vinh. Điện thoại: (074) 3862615 – 3862623. Fax: 3866027. Email: Cuulonghoteltravinhcityyahoo.com.vn Khách sạn có 62 nhân viên rất nhiệt tình, lịch sự, vui vẻ, đoàn kết gắn bó, nhiệt tình hăng say trong công việc, luôn chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG
HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
Giảng viên hướng dẫn: KS PHẠM MINH ĐƯƠNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ TRÚC PHƯƠNG
Mã số sinh viên: 110108040
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG
HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
Giảng viên hướng dẫn: KS PHẠM MINH ĐƯƠNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ TRÚC PHƯƠNG
Mã số sinh viên: 110108040
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, Công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ, máy tínhđiện tử không còn là phương tiện quý hiếm mà đang ngày một gần gũi với con người
Do đó, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện
hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hoá các hoạt động tác nghiệp của đơn vịmình Vì việc tin học hóa không chỉ giúp người sử dụng dễ dàng làm việc, quản lýthông tin, lưu trữ dữ liệu được bảo mật và đảm bảo an toàn hơn, tiết kiệm được côngsức và thời gian quý báu của các cơ quan tổ chức hay những doanh nghiệp kinh doanhtrên mọi lĩnh vực Bên cạnh đó, dịch vụ Internet ngày càng phổ biến cũng như: Cácwebsite chính phủ, website dịch vụ, du lịch hay website giới thiệu và quảng cáo thôngtin được xây dựng và triển khai ngày càng nhiều Nhằm giúp cho những cá nhânkhông có điều kiện tiếp cận trực tiếp với các cơ quan tổ chức, doanh nghiệp, dịch vụhay thông tin về du lịch, thông tin về các khách sạn xứng tầm quốc tế và việc truy cậpqua mạng cũng là một biện pháp tốt giúp đáp ứng được nhu cầu cho mọi người
Từ những lý do trên, đề tài xây dựng “Hệ thống quản lý khách sạn” và kết hợpvới Website quản lý, quảng cáo thông tin được tôi lựa chọn Mục đích của đề tài làgiúp cho các cơ quan, tổ chức kinh doanh khách sạn có thể tin học hóa khâu quản lýnhằm phục vụ một phần nào công việc cho nhân viên và du khách tốt nhất có thể.Ngoài ra, đề tài còn giúp cho các khách hàng trong và ngoài nước có thể biết đến cáckhách sạn đạt chuẩn tên mọi miền của nước ta khi họ không có đủ điều kiện tiếp cậntrực tiếp Do đó, việc xây dựng hệ thống quản lý khách sạn sẽ là một đề tài mang tínhcấp bách trong thời điểm này
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Trà Vinh
đã tạo cơ hội cho tôi được học tập, rèn luyện bản thân trong suốt thời gian học tập tạitrường và giúp cho tôi biết được những chuyên môn nghiệp vụ về nghề nghiệp củamình
Cảm ơn Ban lãnh đạo Khoa Kỹ thuật và Công nghệ đã tạo điều kiện cho tôiđược làm khóa luận tốt nghiệp; cảm ơn quý Thầy, Cô Bộ môn Công nghệ thông tin đãtận tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm trong suốt khóa học tại Trường
Đặc biệt, để bài báo cáo khóa luận đạt được kết quả tốt, tôi xin chân thành cảm
ơn thầy Phạm Minh Đương, Thầy đã tận tình hỗ trợ, định hướng, hướng dẫn tôi trongsuốt quá trình làm khóa luận;
Hơn nữa, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban Giám đốc Khách sạn Cửu Long
đã cung cấp các tài liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, ba mẹ và bè bạn đãluôn là nguồn động viên to lớn, giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quátrình học tập và làm khóa luận của mình
Qua quá trình làm khóa luận này, bản thân tôi đã củng cố và nâng cao đượcnhiều kiến thức chuyên môn và học hỏi thêm những kiến thức mới Và một điều mà tôihọc được trong quá trình thực hiện khóa luận không phải là sự thành công của bài luậnvăn mà còn là con đường khoa học đang chờ đón tôi phía trước Nhưng do giới hạn vềthời gian cùng với điều kiện và sự hiểu biết có hạn chế về lĩnh vực chuyên môn cũngnhư kinh nghiệm, nên báo cáo khóa luận sẽ không tránh khỏi những sai sót Tôi rấtmong nhận được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô và các bạn để khóaluận được ngày một hoàn thiện hơn giúp tôi có thêm kinh nghiệm nâng cao ý thức,chuyên môn nghiệp vụ của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Trúc Phương
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trà Vinh, ngày tháng năm 2012
Giảng viên hướng dẫn
KS Phạm Minh Đương
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
Trà Vinh, ngày tháng năm 2012
Trà Vinh, ngày tháng năm 2012
Giảng viên phản biện
KS Lê Phong Dũ
Trang 7MỤC LỤC
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 11LINQ Language Integrated Query
XML EXtensible Markup Language
WPF Windows Presentation Foundation
VSTO Visual Studio Tools for Office
IIS Internet Information Services
AJAX Asynchronous JavaScript And XMLSQL Structure Query Language
RDBMS Relational Database Management SystemCPU Central Processing Unit
RAM Random Access Memory
CSDL Cơ sở dữ liệu
SSL Secure Sockets Layer
T-SQL Transact Structure Query LanguageANSI American National Standards InstituteW3C World Wide Web Consortium
XSD XML Schema Definition
DFD Lưu đồ dòng dữ liệu
Trang 12Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, sự phát triển du lịch là sự tăng nhanh chóng về mặt số lượng khách du lịch
do mức sống của người dân ngày càng tăng Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, mọingười có nhiều thời gian rảnh, phương tiện và tiện nghi cho du lịch ngày càng được cảithiện thúc đẩy du lịch phát triển Vì thế, xét trên bình diện quốc gia hay quốc tế vấn đềcấp thiết được đặt ra là phải tạo điều kiện thuận lợi nhằm thỏa mãn tới mức cao nhất cácnhu cầu của khách đi du lịch cả về cơ sở hạ tầng, nhu cầu thiết yếu và nhu cầu đặc trưngnhư ăn uống, giải trí, đồ lưu niệm, cảnh quan và những nhu cầu khác Chính vì nhậnthức được một cách đúng đắn tầm quan trọng của ngành du lịch mà nó ngày càng đượccoi trọng và được coi là một ngành kinh tế Có thể nói nhu cầu du lịch xuất hiện là tiền đềcho sự hình thành và phát triển từng bước của ngành du lịch, kéo theo nó là mầm mốngcủa việc ra đời và phát triển của ngành kinh doanh khách sạn nhằm đáp ứng một cách tối
đa nhu cầu của khách du lịch trong từng thời kỳ.Như vậy, cùng với sự đi lên của nền kinh
tế, đời sống vật chất tinh thần ngày càng được cải thiện nên du lịch đã trở thành một hoạtđộng không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi con người và nhu cầu du lịch của họ ngàycàng phát triển một cách phong phú, đa dạng ở các chuyến đi du lịch trong nước và quốctế
Khách sạn là cơ sở phục vụ lưu trú phổ biến đối với du khách Khách sạn cung cấpcho khách du lịch những dịch vụ hoàn hảo, nhằm đáp ứng những nhu cầu của họ về nơilưu trú, nghỉ ngơi, ăn uống, chữa bệnh, vui chơi, giải trí phù hợp với mục đích và nhucầu của từng du khách Chất lượng và sự đa dạng của dịch vụ trong khách sạn xác địnhthứ hạng của nó Doanh thu từ kinh doanh khách sạn đã góp phần không nhỏ cho nềnkinh tế Trong mỗi khách sạn thường kinh doanh ba mảng dịch vụ: Lưu trú, ăn uống vàdịch vụ Trong đó, dịch vụ kinh doanh lưu trú đóng vai trò cực kỳ to lớn, nó không thểthiếu ở bất cứ một cơ sở kinh doanh khách sạn nào
Do trước đây ngành du lịch chưa phát triển, nhu cầu khách đi du lịch chưa cao vànền kinh tế nước ta còn rất lạc hậu, thủ công nên việc quản lý khách sạn còn rất thô sơ,
Trang 13tốn nhiều chi phí và thời gian mà vẫn chưa đảm bảo việc quản lý được tốt Ngày nay, với
sự phát triển của các ngành nghề các lĩnh vực mà đặc biệt lĩnh vực Công nghệ Thông tin
đó là một ngành có bước tiến vượt bậc nhằm đáp ứng cho nhu cầu con người Các ứngdụng chuyên dụng của máy tính trong công nghệ thông tin đã giúp con người nâng caonăng suất, tự động hoá công việc, tiết kiệm thời gian và chi phí ngày càng hiệu quả hơn
Vì thế việc áp dụng công nghệ thông tin vào các khâu quản lý là việc cần thiết để đẩymạnh năng suất và nhằm đảm bảo hệ thống quản lý được hoàn thiện, bảo mật hơn Vì thếmột chương trình quản lý sẽ thay thế nhưng công việc mà nhân viên phải thực hiện bằngtay tốn nhiều thời giờ nhưng vẫn không đảm bảo được chất lượng như: quản lý thông tin
cá nhân khách hàng, đăng ký thuê phòng, sử dụng dịch vụ, thanh toán và quản lý thôngtin nhân viên, thông tin ca trực, lập báo cáo sẽ giúp cho khách sạn quản lý thông tinđược nhanh chóng, chính xác, bảo mật, tiết kiệm thời gian cho nhân viên và du khách sẽ
để lại niềm tin, uy tính, chất lượng trong lòng người khách du lịch
Từ nhu cầu thực tế của người dùng hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ củanhững chương trình ứng dụng máy tính Nhằm phục vụ lợi ích của người sử dụng nên emchọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn” để thực hiện khóa luận của mình.Đồng thời, có thể giúp người sử dụng dễ dàng và thuận tiện hơn trong việc quản lý nhânviên, đăng ký thuê phòng, thanh toán và nhằm giúp cho các cơ quan, doanh nghiệp kinhdoanh khách sạn ngày càng nâng cao năng suất, tự động hoá công việc, tiết kiệm thời gian
và chi phí ngày càng hiệu quả hơn, để có thể bắt kịp với sự phát triển của đất nước và củanền kinh tế thế giới Và tôi sẽ áp dụng đề tài này với một khách sạn cụ thể đó là khách sạnCửu Long một trong những khách sạn ba sao lớn nhất Thành phố Trà Vinh
1.2 Hiện trạng nghiên cứu
12.1 Vài nét về khách sạn Cửu Long
Khách sạn Cửu Long được thành lập vào năm 1981 trực thuộc công ty du lịchCửu Long, là một doanh nghiệp nhà nước Vào năm 1992 tỉnh Cửu Long tách ra hai tỉnhVĩnh Long và Trà Vinh Khi đó, trung tâm du lịch Cửu Long 2 được đổi thành công ty dulịch Trà Vinh Từ đó khách sạn Cửu Long trực thuộc Công ty du lịch Trà Vinh, chínhthức khai trương vào tháng 10 năm 2000 Từ năm 2010 đến nay, trực thuộc văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh Trà Vinh, là khách sạn đạt tiêu chuẩn Quốc tế 3 sao, luôn làm hài lòng
Trang 14khách hàng ở khắp mọi nơi đến nghỉ ngơi, ăn uống, thư giãn, tổ chức hội nghị kháchsạn Cửu Long có các hoạt động chính: Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và một số dịch vụ
bổ sung như karaoke, cà phê, giải khát, quà lưu niệm, phòng họp, massage
Khách sạn Cửu Long nằm ở trung tâm của Thành phố Trà Vinh
Địa chỉ: 999 Nguyễn Thị Minh Khai – TP Trà Vinh – Trà Vinh
Điện thoại: (074) 3862615 – 3862623 Fax: 3866027
Email: Cuulonghoteltravinhcity@yahoo.com.vn
Khách sạn có 62 nhân viên rất nhiệt tình, lịch sự, vui vẻ, đoàn kết gắn bó, nhiệttình hăng say trong công việc, luôn chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên, hoànthành tốt nhiệm vụ
Cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức khách sạn
- Giám đốc và phó giám đốc khách sạn: Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp khách sạn,mọi vấn đề của khách sạn đều phải thông qua giám đốc và phó giám đốc có quyền quyếtđịnh tất cả mọi thông tin xử lý trong khách sạn
- Bộ phận hành chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý việc thu chi của khách sạn vàchi trả tiền lương cho nhân viên
- Bộ phận lễ tân và bảo vệ: Có nhiệm vụ hoàn thành công việc đăng ký, giao phòngcho khách và nhận lại phòng, lập phiếu thanh toán và thu tiền của khách, nhận những yêu
Trang 15cầu của khách, giới thiệu và giải đáp những thắc mắc của khách du lịch, giữ xe, khuânhành lý và giữ gìn an ninh trật tự trong khách sạn.
- Bộ phận nhà hàng: Có nhiệm vụ phục vụ khách ăn uống đúng giờ, kịp thời, hằngngày phải phối hợp với bếp, bar, lễ tân để cung ứng kịp thời cho khách
- Bộ phận bếp: chế biến sản phẩm ăn uống hằng ngày cho khách, thực hiện đúng,
đủ và kịp thời yêu cầu của khách
- Bộ phận buồng: Kiểm tra trang thiết bị, thay thế nếu hư hỏng và làm vệ sinhhằng ngày phòng khách nghỉ
12.2 Ưu, khuyết điểm của khách sạn Cửu Long
- Ưu điểm:
+ Vị trí khách sạn nằm ngay trung tâm thành phố, gần với các tổ chức cơ quanban ngành của tỉnh, thuận tiện cho các cán bộ công nhân viên Nhà nước trong và ngoàitỉnh liên hệ công tác hoặc khách tham quan du lịch đến tham quan và lưu trú tại Trà Vinh
+ Kiến trúc xây dựng khách sạn đẹp, nội ngoại thất bố trí hợp lý, toàn cảnhđược thiết kế thống nhất Chất lượng phục vụ chu đáo tận tình làm thỏa mãn nhu cầukhách hàng
+ Diện tích khuôn viên khách sạn tương đối rộng nên bãi đỗ xe khá lớn vàkhách sạn luôn đảm bảo có không gian xanh
và toàn diện hơn
1.3 Hướng giải quyết
Trang 16Qua khảo sát thực tế thì việc quản lý của khách sạn còn nhiều thủ công nên việcthiết lập và lưu trữ tốn nhiều thời gian, công sức mà việc bảo mật không được an toàn Đểkhắc phục những vấn đề trên chúng ta cần xây dựng một “Hệ thống quản lý khách sạn”theo quy trình Công nghệ phần mềm như:
+ Giai đoạn 1: Khảo sát hiện trạng
+ Giai đoạn 2: Xác định yêu cầu
+ Giai đoạn 3: Phân tích, thiết kế hệ thống
+ Giai đoạn 4: Cài đặt và kiểm thử
1.4 Cấu trúc khóa luận
- Chương 1: Đặt vấn đề, nêu lên lý do chọn đề tài, những tình hình hiện tại và nhu cầu thựctiễn từ đó đưa ra hướng giải quyết
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết, trình bày các chương trình và những kiến thức cơ bản cho việclàm đề tài
- Chương 3: Phân tích – Thiết kế hệ thống, đi sâu vào chức năng của hệ thống, từ đó
thiết kế dữ liệu đưa ra các mô hình dữ liệu, vật lý, xử lý và thiết kế giao diện
- Chương 4: Cài đặt - thử ngiệm, hướng dẫn việc cài đặt và kết quả thử nghiệm minh họa
- Chương 5: Kết luận và hướng phát triển, nêu lên kết quả đạt được, hạn chế và hướng pháttriển của đề tài
Trang 17Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan về Công nghệ phần mềm
Công nghệ phần mềm là một lĩnh vực nghiên cứu của tin học nhằm đề xuất cácnguyên lý, phương pháp, công cụ, cách tiếp cận phục vụ cho việc thiết kế, cài đặt các sảnphẩm phần mềm đạt được đầy đủ các yêu cầu về chất lượng phần mềm
Các quy trình thực hiện trong Công nghệ phần mềm: Thu thập thông tin, xác định yêucầu, phân tích, thiết kế, cài đặt và kiểm thử
2.2 Giới thiệu về Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
2.1 Một số khái niệm về hệ thống thông tin
Hệ thống là một tập hợp có tổ chức của nhiều phần tử thường xuyên tương tác vớinhau, có những mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng nhau hoạt động chung cho mộtmục đích nào đó
Thông tin là một hay tập hợp những phần tử mà ta thường gọi là các tín hiệu phảnánh ý nghĩa về một đối tượng, một hiện tượng hay một quá trình nào đó của sự vật thôngqua quá trình nhận thức Trong tin học, thông tin là sự tinh lọc từ việc xử lý dữ liệu.Chính vì vậy mà hai thành phần quan trọng của hệ thống thông tin là thành phần dữ liệu
và thành phần xử lý
Hệ thống thông tin của một tổ chức là tập hợp có hệ thống những thông tin về tổchức đó Một tổ chức, như chúng ta đã biết, thường gồm nhiều lớp đối tượng đa dạng,nhiều mối quan hệ, nhiều quy trình xử lý, biến đổi phức tạp, cho nên để phản ánh bản chấtcủa nó, nói cách khác là để có sự hiểu biết đầy đủ về nó phải nghiên cứu để có một sựbiểu diễn thích hợp.[4]
2.2 Các mô hình trong phân tích – thiết kế hệ thống
− Mô hình thực thể - kết hợp (ERD): Dựa trên các khái niệm thực thể, mối kết hợp, thuộctính và một số khái niệm liên quan Đặc điểm của kiểu mô hình này là giàu ngữ nghĩa, dễhình dung và được chuẩn hóa bằng những quy tắc chặt chẽ Thực thể được định danhbằng tên, thường là danh từ mang ý nghĩa của lớp đối tượng được mô hình hóa; mối kếthợp là phần tử trong mô hình tương ứng với một mối quan hệ giữa các thực thể tham giavào quan hệ đó thuộc tổ chức trong quá trình mô hình hóa Mối kết hợp được định danhbằng tên, thường là động từ hay tính từ mang ý nghĩa về mối quan hệ giữa các lớp đốitượng liên quan trong tổ chức Bên cạnh đó, trong mô hình ta còn có các khái niệm như:
Trang 18Thuộc tính (của một thực thể hoặc của một mối kết hợp) là một phần tử của mô hìnhtương ứng với một đặc tính của một lớp đối tượng hoặc một mối quan hệ giữa các đốitượng thuộc tổ chức trong việc mô hình hóa; bản số của một thực thể đối với một mối kếthợp là cặp (bản số tối thiểu, bản số tối đa); khóa của một thực thể là một thuộc tính hoặcmột số thuộc tính của thực thể, sao cho với mỗi giá trị của các thuộc tính này, tương ứngmột và chỉ một thể hiện của thực thể; khóa của một mối kết hợp nhận được bằng cách kếthợp khóa của các thực thể tham gia vào mối kết hợp đó Tập hợp tất cả các giá trị của cácthuộc tính khóa của một mối kết hợp xác định duy nhất một thể hiện của mối kết hợp đó.
− Mô hình quan hệ: dùng khái niệm quan hệ biểu diễn các lớp đối tượng cũng như mối liênquan giữa chúng Ðặc điểm của kiểu mô hình này là nghèo nàn về ngữ nghĩa, khó diễn đạtcho những người tham gia xây dựng hệ thống thông tin, đặc biệt là đối với người dùng.Chính vì vậy mà mô hình quan hệ thích hợp với mức logic về dữ liệu hơn là với mứcquan niệm
− Lưu đồ dòng dữ liệu (data flow diagram) là cách phân tích thành phần xử lý của một hệthống thông tin thuộc trường phái các nước Bắc Mỹ Lưu đồ dòng dữ liệu biểu diễn sự kếtnối giữa các hoạt động của hệ thống, thông qua việc trao đổi dữ liệu khi hệ thống hoạtđộng Trong lưu đồ dòng dữ liệu phải thể hiện những xử lý nào khởi đầu, xử lý nào phụthuộc vào những xử lý khác và mỗi xử lý cần những dữ liệu gì và tạo ra những dữ liệunào Tùy từng mức độ mà lưu đồ dòng dữ liệu được phân rã chi tiến dần, đến khi có thểchuyển cho người lập trình để triển khai Có thể nói lưu đồ dòng dữ liệu chỉ có hai mức:mức quan niệm và mức vật lý, không có ranh giới giữa hai mức trên bởi mức logic Ô xử
lý hay quá trình xử lý, Dữ liệu vào, Dữ liệu ra, Nguồn/ đích, Kho dữ liệu là các khái niệmtrong lưu đồ dòng dữ Chúng tồn tại ở các cấp: Cấp 0: Cấp thấp nhất, ban đầu có thể xemtoàn bộ hệ thống chỉ bao gồm một ô xử lý đó là xử lý tổng quát; Cấp n có được bằng cáchchi tiết hóa ô xử lý cấp trước.[4]
2.3 Giới thiệu Microsoft Visual Studio 2008
Trang 19- Visual Studio (2008): Tên mã là Orcas, là một phiên bản tiếp theo của Visual Studio 2005.Phiên bản Visual Studio này gồm các công cụ phát triển với NET Framework 3.0, đượccài đặt trước trong Windows Vista và cũng có sẵn cho Windows XP và Server 2003 nhưmột add-on miễn phí Các công cụ đã được lên kế hoạch gồm có bộ thiết kế kéo - thả chocác giao diện sử dụng đồ họa Graphic User Interface (GUI) Windows PresentationFrameWork Orcas cũng sẽ cung cấp ngôn ngữ truy vấn tích hợp Language IntegratedQuery (LINQ), các mở rộng trong cơ sở dữ liệu và dữ liệu EXtensible Markup Language(XML) Tuy nhiên có một điều là Orcas không có J#, một ngôn ngữ giống như Java màMicrosoft lên kế hoạch để tiếp tục phát triển.
- Visual Studio 2008 đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về những ứng dụng kết nối, từ máytính để bàn, máy tính xách tay cho đến các thiết bị di động So với phiên bản VisualStudio 2005, phiên bản mới này có 250 tính năng mới, đáp ứng được ba tiêu chí: Cải thiệnkhả năng sản xuất, quản lý chu trình phát triển ứng dụng, triển khai các công nghệ mớinhất
- Visual Studio 2008 hỗ trợ toàn bộ cho việc lập trình giao diện đồ họa với WindowsPresentation Foundation (WPF) Đây là một công cụ tuyệt vời người sử dụng sẽ thấyđược hai màn hình hỗ trợ kéo - thả, và viết mã nguồn là đồng bộ với nhau Khi ngườidùng thay đổi ở một trong hai phần thì phần còn lại tự động cập nhật khớp với thay đổivừa thực hiện
- Visual Studio 2008 còn hỗ trợ một phần khá lớn là tiện ích Intellisense khi thực hiện viết
mã nguồn
- Tạo các ứng dụng Microsoft Office: Visual Studio Tools for Office (VSTO) hiện được tíchhợp đầy đủ vào Visual Studio 2008 Visual Studio cho phép người sử dụng phần mềm cóthể tùy chọn các ứng dụng Office như Outlook và PowerPoint để cải thiện năng suấtngười dùng và đơn giản hóa sự triển khai
- Quản lý dữ liệu hiệu quả hơn: Kết hợp với ngôn ngữ truy vấn tích hợp (LINQ), và nhữngcải thiện về việc truy cập dữ liệu khác cho phép người sử dụng có thể xử lý dữ liệu bằng
sử dụng phương pháp lập trình nhất quán, thực hiện truy cập dữ liệu với các bề mặt thiết
kế dữ liệu mới và sử dụng các lớp đính kèm cho mẫu thiết kế đôi khi được kết nối
- Thiết kế Web dễ dàng: Xét tới cơ sở hạ tầng an toàn, tin cậy và có thể mở rộng của InternetInformation Services (IIS), người sử dụng có thể dễ dàng tạo các ứng dụng Web tương tác
Trang 20và hiệu quả Sự tích hợp liền mạch và mô hình lập trình thân thiện của ASP.NET.Asynchronous JavaScript And XML (AJAX) cho phép thực thi phía trình khách một cáchhiệu quả hơn để cung cấp cho người dùng những giao diện web thuận lợi hơn.
- Kiểu giao diện Office 2007 hỗ trợ cho các ứng dụng C++: Visual Studio 2008 còn cung cấpcho người dùng sự hỗ trợ để xây dựng các ứng dụng sử dụng kiểu giao diện MicrosoftOffice 2007, cụ thể trong đó gồm có Ribbon Bar, Ribbon Status Bar, và Mini-toolbar
- Tích hợp với Microsoft SQL Server 2005: SQL Server Compact mở rộng công nghệ SQLServer Mobile bằng cách cho ra một số ưu việt như bảo trì ít hơn, cơ sở dữ liệu đượcnhúng và cô đọng cho các ứng dụng máy khách đơn người dùng, các ứng dụng được cungcấp cho tất cả các nền tảng Windows như Tablet PC, Pocket PC, smart phone và các máybàn Cũng như SQL Server Mobile, SQL Server Compact hoàn toàn được miễn phí, dễdàng sử dụng, và phiên bản có thể nhúng của SQL Server 2005 cho việc phát triển cácứng dụng di động và desktop
- Một đặc điểm khác của Visual Studio 2008 là phần Debug thể hiện được sự mạnh mẽ, trựcquan, trong việc giúp người lập trình có thể dễ dàng phát hiện lỗi trong mã nguồn củamình Điều đó giúp cho người lập trình tiết kiệm được khá nhiều thời gian
2.4 Microsoft SQL Server 2005
2.4.1 Giới thiệu
SQL Server 2005 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational DatabaseManagement System - RDBMS) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy tínhphía Client và máy tính phía SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, databaseengine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS
SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rấtlớn lên đến Tera-Byte và phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữliệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng SQLServer 2005 có thể kết hợp với các server khác như Microsoft Internet InformationService (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server
Các phiên bản của SQL Server 2005:
- Enterprise hỗ trợ không giới hạn số lượng CPU và kích thước Database Hỗ trợ không giớihạn RAM (nhưng tùy thuộc vào kích thước RAM tối đa mà hệ điều hành hỗ trợ) và các hệthống 64bit
Trang 21- Standard: Tương tự như bản Enterprise nhưng chỉ hỗ trợ 4 CPU Ngoài ra phiên bản nàycũng không được trang bị một số tính năng cao cấp khác.
- Workgroup: Tương tự bản Standard nhưng chỉ hỗ trợ 2 CPU và tối đa 3GB RAM
- Express: Bản miễn phí, hỗ trợ tối đa 1CPU, 1GB RAM và kích thước Database giới hạntrong 4GB
2.4.2 Ưu điểm
- Bảo mật: Là trọng tâm chính cho những tính năng mới trong SQL Server 2005 MicrosoftSQL Server 2005 cung cấp tính bảo mật ở phân quyền cho cột và hệ thống xác thực ngườidùng rất cao
+ Bảo mật nhóm thư mục hệ thống: Nhóm mục hệ thống bao gồm các Viewbên dưới cấu trúc dữ liệu hệ thống Người sử dụng không thấy được bất cứ bảng bên dướinào, vì thế những người dùng không có kỹ năng hoặc có ý phá hoại không thể thay đổihoặc làm hư hỏng các bảng này được
+ Bắt buộc chính sách mật khẩu: Khi bạn cài Windows Server 2003, có thể ápdụng chính sách mật khẩu của Windows cho SQL Server 2005 Bạn có thể thi hành chínhsách về mức độ và ngày hết hạn của mật khẩu trên SQL Server 2005 giống hệt như cho tàikhoản đăng nhập vào Windows mà trong SQL Server 2000 không hỗ trợ tính năng này
Có thể tắt hoặc mở việc bắt buộc chính sách mật khẩu cho từng đăng nhập riêng
+ Tách biệt giản đồ và người dùng: SQL Server 2000 không có khái niệm giản
đồ (Schema) người dùng sở hữu các đối tượng CSDL Nếu một người dùng User1 tạo mộtđối tượng là myTable thì tên của đối tượng sẽ là User1.myTable Nếu User1 bị xóa khimột nhân viên rời khỏi công ty chẳng hạn, thì cần thay đổi tên của đối tượng Việc nàygây ra vấn đề với những ứng dụng phụ thuộc vào tên của đối tượng để truy xuất dữ liệu.Trong SQL Server 2005, người dùng có thể tạo giản đồ có tên khác với người dùng đểchứa các đối tượng CSDL Ví dụ: User1 có thể tạo giản đồ có tên là HR và tạo một đốitượng Employee Khi tham chiếu đến đối tượng đó là HR.Employee Vì thế nếu User1 rờikhỏi công ty, người dùng không cần thay đổi tên giản đồ, nghĩa là mã ứng dụng vẫn đượcgiữ nguyên bởi vì đối tượng vẫn được gọi là HR.Employee
+ Tự động tạo chứng nhận cho Secure Sockets Layer (SSL): Trong SQLServer 2000, khi người sử dụng dùng SSL để đăng nhập vào thể hiện SQL Server, ngườidùng phải tạo chứng nhận để làm cơ sở sử dụng SSL SQL Server 2005 tự tạo chứng nhận
Trang 22cho người dùng, điều đó cho phép người dùng sử dụng SSL, mà không cần phải quan tâmviệc tạo chứng nhận.
- Mở rộng Transact-SQL (T-SQL): T-SQL là một phiên bản của Structured Query Language(SQL), được dùng bởi SQL Server 2005 Transact-SQL thường được gọi là T-SQL T-SQL có nhiều tính năng do Microsoft phát triển không có trong American NationalStandards Institute (ANSI) SQL (SQL chuẩn) như:
+ Cải tiến khả năng hỗ trợ XML: SQL Server 2000 cho phép người dùng nhận
dữ liệu quan hệ ở dạng XML với mệnh đề FOR XML, hoặc lưu trữ XML như dữ liệuquan hệ trong SQL Server sử dụng mệnh đề OPEN XML SQL Server 2005 có thêm mộtkiểu dữ liệu mới là XML cho phép người sử dụng viết mã nhận dữ liệu XML như làXML, tránh việc biến đổi từ XML thành dữ liệu quan hệ khi dùng OPEN XML Người sửdụng cũng có thể dùng tài liệu giản đồ biểu diễn trong ngôn ngữ World Wide WebConsortium (W3C) XML Schema Definition (đôi khi gọi là giản đồ XSD) để chỉ ra cấutrúc hợp lệ trong XML
+ Việc sử dụng khối Try… Catch trong mã T-SQL cho phép người dùng chỉ rađiều gì phải làm khi lỗi xảy ra
+ Trong SQL Server management Studio, có thể tìm thấy nhiều đoạn mã mẫugiúp người dùng thực hiện những tác vụ thường gặp với T-SQL Để xem các mẫu này,người sử dụng chọn trình đơn View Template Explorer
- Xây dựng và triển khai các ứng dụng kinh doanh một cách bảo đảm và có độ tin cậy caohơn
- Trao quyền cho những người phát triển ứng dụng thông qua môi trường phát triển phongphú, linh hoạt và hiện đại, làm cho việc tạo các ứng dụng cơ sở dữ liệu an toàn hơn
- Chia sẻ dữ liệu qua nhiều hệ thống máy tính, ứng dụng và các thiết bị để tạo sự kết nối dễdàng giữa bên trong và bên ngoài hệ thống
- Trình bày rõ ràng và kết hợp các giải pháp tin tức kinh doanh, để điều chỉnh các quyết địnhkinh doanh kịp thời và tăng hiệu quả trong toàn bộ tổ chức của người sử dụng
Trang 23- Khả năng phục hồi và sao chép những cải tiến trong bản sao sẽ cho phép các hoạt động kinhdoanh xây dựng và triển khai những ứng dụng có độ tin cậy cao.
Trang 24Chương 3: PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Yêu cầu chức năng
3.1.1 Mô tả đề tài
Khách sạn Cửu Long có 52 phòng Giá phòng: 25 – 35 USD phòng/đêm Kháchsạn có 3 loại phòng: loại đặc biệt (Special class): 01 giường đôi, phòng khách, máy điềuhoà, tủ lạnh, truyền hình cáp, điện thoại, bồn tắm, nước nóng, máy hơ tay, két sắt, wifi;Loại 1 (First class): Có 01 giường đôi + 01 giường đơn (hoặc 03 giường đơn), máy điềuhoà, tủ lạnh, truyền hình cáp, điện thoại, nước nóng, wifi; Có 02 giường đơn, máy điềuhoà, tủ lạnh, truyền hình cáp, điện thoại, bồn tắm, nước nóng, wifi; Loại 2 (Second class):
01 giường đôi, máy điều hoà, tủ lạnh, truyền hình cáp, điện thoại, nước nóng, wifi
Khi khách đến:
Khi khách hàng đến, nhân viên tiếp nhận sẽ hỏi thêm khách đó có đặt phòngtrước hay không Như vậy cần phải tra cứu thông tin đặt phòng trước Nếu khách đếnkhông dành chỗ trước, nhân viên tiếp nhận phải xem còn phòng trống hay không Nếukhông nhân viên sẽ thông báo cho khách biết tên một số khách sạn khác có khả năng cònphòng trống Nếu có phòng trống đáp ứng yêu cầu của khách hàng nhân viên tiếp tân sẽyêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin cá nhân cần thiết và sau đó lập phiếu đăng kýphòng để lưu trữ thông tin khách hàng đặt phòng
Khi khách hàng có yêu cầu sử dụng dịch vụ khách hàng có thể đăng ký trực tiếphoặc gọi điện thoại đến nhân viên tiếp tân để đăng ký, các thông tin đăng ký gồm: Têndịch vụ, số lượng, tên phòng đang ở và tên khách hàng đã đăng ký phòng
Ngoài ra chương trình còn kết hợp hỗ trợ đặt phòng trực tuyến nhằn giúp chokhách hàng thuận tiện hơn trong việc đặt phòng: Khách hàng có thể truy cập trực tiếp vàoWebsite của khách sạn để đăng ký thuê phòng Khách hàng cần cung cấp các thông tincần thiết để đặt phòng Bên cạnh đó, nhân viên của khách sạn cũng có thể biết được thôngtin khách hàng đặt phòng trực tuyến thông qua website
Khi khách hàng đi:
Mọi thủ tục cũng diễn ra ở phòng tiếp tân Lúc đó, phiếu đăng ký phòng, phiếu
sử dụng dịch vụ chưa được thanh toán là cơ sở yêu cầu khách hàng phải thanh toán Khikhách trả tiền hóa đơn sẽ được lập, mỗi hóa đơn sẽ ứng với các dịch vụ mà khách hàng đãđăng ký sử dụng Nhân viên tiếp tân lập hóa đơn chịu trách nhiệm nhận tiền khách hàng,
Trang 25ký xác nhận vào hóa đơn và lập thành hai liên một liên giữ lại còn một liên gửi cho kháchhàng.
Khi Ban Giám đốc có yêu cầu lập các báo cáo về khách hàng, nhân viên, catrực, phòng, phòng ban, dịch vụ thì nhân viên sẽ thực hiện lập báo cáo và gửi cho BanGiám Đốc
3.1.2 Yêu cầu lưu trữ
- Lưu trữ thông tin loại phòng
- Lưu trữ thông tin phòng
- Lưu trữ thông tin dịch vụ
- Lưu trữ thông tin phòng ban
- Lưu trữ thông tin nhân viên
- Lưu trữ thông tin ca trực của nhân viên
- Lưu trữ thông tin cá nhân khách hàng
- Lưu trữ thông tin phiếu đăng ký thuê phòng
- Lưu trữ thông tin phiếu sử dụng dịch vụ
- Lưu trữ thông tin khách hàng đặt phòng trực tuyến
3.1.3 Yêu cầu tra cứu
- Tra cứu thông tin loại phòng
- Tra cứu thông tin phòng
- Tra cứu thông tin dịch vụ
- Tra cứu thông tin phòng ban
- Tra cứu thông tin nhân viên
- Tra cứu thông tin ca trực của nhân viên
- Tra cứu thông tin cá nhân khách hàng
- Tra cứu thông khách hàng đăng ký thuê phòng
- Tra cứu thông tin khách hàng sử dụng dịch vụ
3.1.4 Yêu cầu tính toán
- Thanh toán tiền phòng
- Thanh toán tiền dịch vụ
- Tính doanh thu theo phòng và doanh thu theo dịch vụ
3.1.5 Yêu cầu kết xuất
- Danh sách phòng ban
- Danh sách dịch vụ
- Danh sách phòng theo hiện trạng trống, không trống, đặt trước, hết hạn
- Danh sách nhân viên
- Danh sách nhân viên theo ca trực
- Danh sách khách hàng
3.1.6 Yêu cầu hệ thống
- Lưu trữ thông tin các người dùng của chương trình
- Phân quyền người dùng trong hệ thống
- Sao lưu và phục hồi cơ sở dữ liệu
Trang 263.2 Yêu cầu phi chức năng
1 Cho phép thay đổi
thông tin Tiến hóa
Thay đổi thời gian đặt phòng, cập nhật ca trực
Có thể phục hồi lại dữ liệu cũ
từ tập tin trước với cấu trúc hợplý
Các màn hình có sự nhất quán chung
3 Tốc độ thực hiện
công việc Hiệu quả
Tối độ xử lý nhanh, tiết kiệm thời gian, chi phí và công cụ tìm kiếm thực hiện chính xác
4 Dung lượng lưu trữ
ứng dụng Tiện dụng
Chương trình đơn giản, gọn nhẹ không tốn nhiều bộ nhớ máy tính
5 Giao diện Tiện dụng
Giao diện thân thiện, bố cục hợp lý, dễ sử dụng cho cả người không chuyên tin học
6 An toàn, bảo mật dữ
Bảo mật được thông tin lưu trữ,
dữ liệu đảm bảo an toàn
Bảng 3.1 Yêu cầu phi chức năng
3.3 Thiết kế dữ liệu
3.3.1 Mô hình thực thể kết hợp (ERD)
3.3.1.1 Mô hình
Trang 2710 Hoadonphong Hóa đơn phòng
11 HoadonDV Hóa đơn dịch vụ
Trang 286 Lapphieu Lập phiếu Nhanvien Phieudangkyphong (1,n) – (1,1)
7 Thuoc Thuộc Phieudichvu HoadonDV (1,1) – (1,1)
toán HoadonDV Khachhang (1,1) – (1,n)
12 Nhan Nhận Hoadonphong Khachhang (1,1) – (1,n)
13 Co Có Phieudangkyphong Hoadonphong (1,1) – (1,1)
14
Dangkyphong Đăng ký
phòng Phieudangkyphong Khachhang (1,1) – (1,n)
15 Dangky Đăng ký Phieudangkyphong Phong (1,n) – (1,n)
16 Coloai Có loại Loaiphong Phong (1,n) – (1,1)
Trang 291 Phongban Ma_PB Mã phòng ban Lưu thông tin
phòng banTen_PB Tên phòng ban
Ma_NV Mã nhân viên
Lưu thông tin nhân viên
Ten_NV Tên nhân viênGioi_tinh_NV Giới tính nhân viênNam_sinh_NV Năm sinh nhân viênDia_chi_NV Địa chỉ nhân viênDien_thoai_NV Điện thoại nhân viênEmail_NV Email nhân viênChuc_vu Chức vụ
Dien_thoai_KH Điện thoại khách
Ten_loai_phong Tên loại phòng
Trang 30Ngay_DK Ngầy đăng kýNgay_den Ngày đếnNgay_di Ngày điSL_nguoi_lon Số lượng người lớnSL_tre_em Số lượng trẻ emThanh_toan Thanh toán
STT_PDV Số thứ tự phiếu đăng
dịch vụ Lưu thông tin
phiếu dịch vụNgay_DK Ngày đăng ký
Thanh_toan_DV Thanh toán dịch vụ
dịch vụ
Lưu thông tin hóa đơn dịch vụ
Trang 31Ngay_lap Ngày lậpSo_luong_DV Số lượng dịch vụTien_DV Tiền dịch vụTong_tien Tổng tiền
Tai_khoan Tài khoản
Lưu thông tin đăng nhập
mã dịch vụ, solượng dịch vụ,đơn giá vàthành tiền)
STT_PDV Số thứ tự phiếu dịch
vụ
So_luong_DV Số lượng dịch vụDon_gia Đơn giá
STT_CT Số thứ tự ca trựcMa_NV Mã nhân viênNgay_truc Ngày trực
STT_PDK Số thứ tự phiếu đăng
kýMa_phong Mã phòngDon_gia_phong Đơn giá phòngBảng 3.4 Mô tả các thực thể, mối kết hợp
Trang 323.3.2 Mô hình vật lý
3.3.2.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu
Sơ đồ 3.2 Lược đồ cơ sở dữ liệu
Trang 3310 Hoadonphong Hóa đơn phòng
11 HoadonDV Hóa đơn dịch vụ
13 ChitietPDK Chi tiết phiếu đăng ký
14 ChitietDV Chi tiết phiếu dịch vụ
15 ChitietCT Chi tiết ca trực
Bảng 3.5 Danh sách các bảng
3.3.2.3 Mô tả chi tiết các bảng
- Phongban (Phòng ban): Lưu thông tin phòng ban
1 Ma_PB Nvarchar 20 Khóa chính Mã phòng ban
Bảng 3.6 Mô tả chi tiết bảng Phongban
- Nhanvien (Nhân viên): Lưu thông tin nhân viên
ST
1 Ma_NV Nvarchar 30 Khóa chính Mã nhân viên
3 Gioi_tinh_NV Nvarchar 8 Giới tính nhân viên
6 Dien_thoai_NV Nvarchar 20 Điện thoại nhân viên
9 Ma_PB Nvarchar 20 Khóa ngoại Mã phòng ban
Bảng 3.7 Mô tả chi tiết bảng Nhanvien
- Catruc (Ca trực):Lưu thông tin ca trực của nhân viên
1 STT_CT Int 4 Khóa chính Số thứ tự ca trực
Trang 343 Thoi_gian_bd Nvarchar 20 Thời gian bắt đầu
4 Thoi_gian_kt Nvarchar 20 Thời gian kết thúc
Bảng 3.8 Mô tả chi tiết bảng Catruc
- Khachhang (Khách hàng): Lưu thông tin về khách hàng
ST
1 Ma_KH Nvarchar 20 Khóa chính Mã khách hàng
hàng
6 Dien_thoai_KH Nvarchar 20 Điện thoại kháchhàng
nhân dân
8 Ngay_cap_CMND Datetime Ngày cấp chứngminh nhân dân
Bảng 3.9 Mô tả chi tiết bảng Khachhang.
- Loaiphong (Loại phòng): Lưu thông tin loại phòng
2 Ten_loai_phong Nvarchar 50 Tên loại phòng
Bảng 3.10 Mô tả chi tiết bảng Loaiphong
- Dichvu (Dịch vụ): Lưu thông tin về dịch vụ
Trang 35STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Chiều dài Ràng buộc Diễn giải
3 So_luong_to
Bảng 3.11 Mô tả chi tiết bảng Dichvu
- Phong (Phòng): Lưu thông tin phòng
ST
4 So_DThoai_phong Nvarchar 20 Số điện thoại
phòng
Bảng 3.12 Mô tả chi tiết bảng Phong
- Phieudangkyphong (Phiếu đăng ký phòng): Lưu thông tin phiếu đăng ký phòng
1 STT_PDK Nvarchar 20 Khóa chính Số thứ tự phiếuđăng ký
7 Ma_KH Nvarchar 20 Khóa ngoại Mã khách hàng
8 Ma_NV Nvarchar 30 Khóa ngoại Mã nhân viên
Trang 36Bảng 3.13 Mô tả chi tiết bảng Phieudangkyphong.
- Phieudichvu (Phiếu dịch vụ): Lưu thông tin sử dụng dịch vụ của du khách
1 STT_PDV int 4 Khóa chính Số thứ tự phiếudịch vụ
3 Ma_NV Nvarchar 30 Khóa ngoại Mã nhân viên
4 Ma_KH Nvarchar 20 Khóa ngoại Mã khách hàng
6 Thanh_toan_D
Thanh toán dịch
vụBảng 3.14 Mô tả chi tiết bảng Phieudichvu
- Hoadonphong (Hóa đơn phòng): Lưu thông tin thanh toán tiền phòng
1 STT_HD Nvarchar 20 Khóa chính Số thứ tự hóa đơn
2 Ma_NV Nvarchar 30 Khóa ngoại Mã nhân viên
4 Ma_KH Nvarchar 20 Khóa ngoại Mã khách hàng
6 STT_PDK Nvarchar 20 Khóa ngoại Số thứ tự phiếuđăng ký
9 Tong_tien_P_DV Float Tổng tiền phòngvà dịch vụ
11 Ghi_chu_ttien Nvarchar 50 Ghi chú tổng tiền
Bảng 3.15 Mô tả chi tiết bảng Hoadonphong
- HoadonDV (Hóa đơn dịch vụ): Lưu thông tin thanh toán tiền dịch vụ
Trang 37STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Chiều dài Ràng buộc Diễn giải
1 STT_HD_DV Nvarchar 20 Khóa chính Số thứ tự hóa đơndịch vụ
3 Ma_KH Nvarchar 20 Khóa ngoại Mã khách hàng
4 STT_PDV Int 4 Khóa ngoại Số thứ tự phiếu dịchvụ
Bảng 3.16 Mô tả chi tiết bảng HoadonDV
- Dangnhap (Đăng nhập): Lưu thông tin người dùng
1 Tai_khoan Nvarchar 30 Khóa chính Tài khoản
Bảng 3.17 Mô tả chi tiết bảng Dangnhap
- ChitietPDK (Chi tiết phiếu đăng ký phòng): Lưu thông tin chi tiết của phiếu đăng kýphòng
1 STT_CT_PDK Int 4 Khóa chính Số thứ tự chi tiếtphiếu đăng ký
2 Don_gia_phon
3 STT_PDK Nvarchar 20 Khóa ngoại Số thứ tự phiếuđăng ký
Bảng 3.18 Mô tả chi tiết bảng ChitietPDK
- ChitietDV (Chi tiết dịch vụ): Lưu thông tin chi tiết phiếu sử dụng dịch vụ của khách hàng
Trang 381 STT_CT_DV Int 4 Khóa chính Số thứ tự chi tiếtdịch vụ
2 So_luong_D
5 STT_PDV Int 4 Khóa ngoại Số thứ tự phiếu dịch
vụ
Bảng 3.19 Mô tả chi tiết bảng ChitietDV
- ChitietCT (Chi tiết ca trực): Lưu chi tiết ca trực gồm(mã nhân viên và số thứ tự ca trực)
1 STT_CT_CT Int 4 Khóa chính Số thứ tự chi tiết catrực
2 Ma_NV Nvarchar 30 Khóa ngoại Mã nhân viên
3 STT_CT Int 4 Khóa ngoại Số thứ tự ca trực
Bảng 3.20 Mô tả chi tiết bảng ChitietCT
3.3.3 Ràng buộc toàn vẹn
3.3.3.1 Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh là 1 quan hệ
3.3.3.1.1 Ràng buộc miền giá trị
Ràng buộc miền giá trị qui định tập giá trị mà một thuộc tính có thể nhận.
Trang 40Quan hệ Thêm Xóa Sửa
3.3.3.1.2 Ràng buộc liên thuộc tính
Ràng buộc liên thuộc tính là mối liên hệ giữa các thuộc tính trong cùng một lược đồ quan hệ.