1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 2015 áp dụng tại khu văn phòng và nhà máy sản xuất bao bì carton thuộc công ty tnhh hiệp hưng

542 7 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 2015 áp dụng tại khu văn phòng và nhà máy sản xuất bao bì carton thuộc công ty tnhh hiệp hưng
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Thủy
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Quản Lý Môi Trường
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 542
Dung lượng 10,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ (13)
  • 1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI (14)
  • 1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (14)
  • 1.4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (15)
  • 1.5. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI (16)
  • 2.1 PHƯƠNG PHÁP TI P CẬN QUÁ TRÌNH (17)
  • 2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN (18)
  • 2.3 PHƯƠNG PHÁP Ử LÝ THÔNG TIN (25)
  • 3.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (28)
    • 3.1.1. Giới thiệu về hệ thống tiêu chuẩn ISO 14000 (28)
    • 3.1.2. Cấu trúc và thành phần bộ tiêu chuẩn ISO 14000 (28)
    • 3.1.3. Mục đ ch áp dụng ISO 14000 (0)
    • 3.1.4 Quá trình hình thành và phát triển HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 (29)
    • 3.1.5 Các lợi ích khi áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 (32)
    • 3.1.6 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001:2015 tại Việt Nam (0)
  • 3.2 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY TNHH HIỆP HƢNG (36)
    • 3.2.1 Thông tin chung (36)
    • 3.2.2 Sản phẩm và dịch vụ (37)
    • 3.2.3 Phân phối (37)
    • 3.2.6 Tính chất, quy mô hoạt động sản xuất (0)
    • 3.2.7 Nhu cầu sử dụng điện, nước (0)
    • 3.2.8 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu (45)
    • 3.2.9 Quy trình sản xuất (47)
  • 3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP HƯNG (51)
    • 3.3.2 Môi trường không khí (58)
    • 3.3.3 Chất thải (65)
    • 3.3.4 Vệ sinh an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và tràn đổ hóa chất (0)
  • 4.1 BỐI CẢNH TỔ CHỨC (73)
    • 4.1.1 Hiểu về tổ chức và bối cảnh của tổ chức (73)
    • 4.1.2 Hiểu về nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm (77)
    • 4.1.4 Hệ thống quản lý môi trường (0)
  • 4.2 SỰ L NH ĐẠO (77)
    • 4.2.3. Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức (0)
  • 4.3 HOẠCH ĐỊNH (89)
    • 4.3.5. Mục tiêu môi trường và hoạch định đạt được mục tiêu (0)
  • 4.4 HỖ TRỢ (79)
    • 4.4.1 Nguồn lực (99)
  • 4.5 THỰC HIỆN (79)
    • 4.5.2 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp (108)
  • 4.6 ĐÁNH GIÁ K T QUẢ HOẠT ĐỘNG (110)
    • 4.6.3 Đánh giá nội bộ (0)
    • 4.6.4 Xem xét của l nh đạo (114)
  • 4.7 CẢI TI N (81)
    • 4.7.1 Khái quát (115)
    • 4.7.3 Cải ti n liên tục (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (18)
  • PHỤ LỤC (76)

Nội dung

Để hiểu rõ hơn các giải pháp quản lý tài nguyên và môi trường trong thực t so với lý thuy t đ được các thầy cô giảng dạy trên trường, và đánh giá sự quan tâm của doanh nghiệp trong việc

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Hiện trạng môi trường tại khu văn phòng và nhà máy sản xuất bao bì carton của Công ty TNHH Hiệp Hưng đang được theo dõi chặt chẽ nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường Công tác quản lý môi trường tại công ty gồm các hoạt động kiểm soát chất thải, xử lý nước thải và nâng cao ý thức cộng đồng trong việc duy trì môi trường ngày càng xanh sạch Các biện pháp bảo vệ môi trường được triển khai đồng bộ nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động sản xuất và văn phòng Việc đánh giá hiện trạng môi trường giúp công ty nhận diện các vấn đề cần cải thiện, từ đó đề ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý môi trường.

 Xây dựng bộ tài liệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001:2015 cho công ty TNHH Hiệp Hƣng.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nhà máy bao bì carton và khu nhà văn phòng của Công ty TNHH Hiệp Hưng có bối cảnh lịch sử hình thành từ lâu, với quá trình sản xuất hiện đại và đa dạng các khu vực chức năng Quá trình sản xuất tại nhà máy bao gồm nhiều công đoạn, được sơ đồ hóa rõ ràng nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động Các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu xuất phát từ các hoạt động công nghiệp, gây tác động đến môi trường Trong quá trình vận hành, nhà máy sử dụng nguồn tài nguyên điện và nước để duy trì hoạt động sản xuất, đồng thời tiêu thụ nguyên nhiên liệu từ các nguồn khác nhau Công tác quản lý hiện trạng môi trường tại nhà máy được chú trọng nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, duy trì sự bền vững và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

- Tìm hiểu, nghiên cứu các nội dung và yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2015 trong việc xây dựng HTQLMT đối với doanh nghiệp

- Liệt kê chi ti t, đầu vào, đầu ra, BLQ, bối cảnh tổ chức, KCMT , YCBLQ , văn bản pháp luật về môi trường

Dự án xây dựng Hệ thống Quản lý Môi trường (HTQLMT) theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 tại khu nhà văn phòng và nhà máy bao bì carton của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hiệp Hưng dựa trên phân tích thực trạng hoạt động của cả hai khu vực Việc này nhằm đảm bảo sự phù hợp của hệ thống với thực tế vận hành, nâng cao khả năng quản lý và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2015 giúp công ty xây dựng chiến lược quản lý môi trường bền vững, phù hợp với đặc thù của khu nhà văn phòng và nhà máy bao bì carton Qua đó, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong toàn bộ nhân viên, đồng thời thúc đẩy các hoạt động sản xuất và quản lý môi trường hiệu quả hơn.

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 3

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO

Chứng nhận ISO 14001:2015 tại khu nhà văn phòng và nhà máy bao bì carton thuộc phân xưởng 1 của Công ty TNHH Hiệp Hưng đảm bảo các hoạt động quản lý môi trường hiệu quả Các hoạt động liên quan đến nhà máy bao gồm quy trình sản xuất, vận hành văn phòng, cùng các hoạt động phụ trợ nhằm duy trì chuẩn mực về bảo vệ môi trường Việc thực hiện chứng nhận này thể hiện cam kết của công ty trong việc nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành ISO 14001:2015 giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường của các hoạt động tại khu vực nhà máy và văn phòng.

- Địa chỉ: lạc Lô H2-H7 ,Khu Công Nghiệp Suối Dầu, xã Suối Tân,huyện Cam Lâm ,tỉnh Khánh Hòa

- Thời gian thực hiện: từ tháng đ n tháng /2021

Nhà máy sản xuất bao bì carton đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến môi trường do gần các khu vực nhạy cảm về sinh thái Chính vì vậy, công ty đã lựa chọn nhà máy này để tích hợp hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 cùng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và thúc đẩy trách nhiệm bảo vệ môi trường.

Việc thực hiện đề tài xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 tại khu nhà văn phòng và nhà máy bao bì carton của Công ty TNHH Hiệp Hưng giúp kiểm soát toàn diện các hoạt động, từ quá trình kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào đến việc giám sát tình trạng của thiết bị máy móc liên quan đến môi trường Hệ thống này còn đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, lành mạnh cho công nhân viên, nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường Đồng thời, việc áp dụng ISO 14001:2015 giúp công ty nâng cao nhận thức về ý thức bảo vệ môi trường, đồng thời tối ưu hóa các quy trình sản xuất và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 4 SVTH: LÊ VĂN BÁ

GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Dự án xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 tại Công ty TNHH Hiệp Hưng dựa trên khảo sát thực tế, tuy nhiên chưa triển khai thực hiện, do đó chưa thể xác định chính xác chi phí và đánh giá hiệu quả của các kế hoạch, chương trình, quy trình đã đề ra.

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 5 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Chươ g 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP TI P CẬN QUÁ TRÌNH

Khoanh vùng, chia khu vực tạo cơ sở thuận lợi cho việc nhận diện và phân tích đánh giá các KCMT một cách đầy đủ hơn

 ác định đƣợc các phòng ban, nhiệm vụ của các phòng ban này trong nhà máy

 Nắm đƣợc quy trình sản xuất và các hoạt động đang diễn ra trong quy trình đó

Xác định tần suất các hoạt động và các tác động tiềm ẩn, nguy cơ liên quan giúp kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro hiệu quả Điều này đặc biệt quan trọng để nhận diện các khía cạnh môi trường và thực hiện các biện pháp quản lý phù hợp, đảm bảo phát triển bền vững.

Phân chia ra thành nhiều khu vực nhỏ dựa vào chức năng và nhiệm vụ Ti p cận khu vực

Nắm đƣợc chi ti t các hoạt động, từng công đoạn quy trình sản xuất

Nhận diện đƣợc đầu vào, đầu ra và các tác động trực ti p lẫn gián ti p của từng hoạt động, công đoạn sản xuất của từng khu vực

Hình 2 1: Cách thức thực hiện phương pháp ti p cận quá trình

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 6 SVTH: LÊ VĂN BÁ

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

2.2.1 Phươ g há khả át thực tế

- Khảo sát các vấn đề liên quan đ n môi trường như sử dụng nước, nhiên liệu, năng lƣợng, các chất thải và phát thải nhiệt, …

- Đánh giá được thực trạng môi trường tại nhà máy và khu nhà văn phòng.

Quan sát và ghi nhận công tác quản lý môi trường tại nhà máy và khu nhà văn phòng đã được thực hiện nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về xử lý nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và bảo vệ môi trường xung quanh.

Cách thức thực hiện và k t quả đạt đƣợc

Bảng 2 1 khảo sát thực tế stt Thời gian Khu vực Nội dung Kết quả

 Xác định đƣợc nguồn tài liệu có liên quan đ n HTQLMT

 Ghi nhận tổng quan hiện trạng môi trường và cách thức

 Quản lý chung về môi trường

 Thông tin chung cho khu văn phòng

 Hiện trạng môi trường, biện pháp quản lý và các vấn đề tồn đọng

Khu vực toàn nhà máy

 Ghi nhận tổng quan về nhà máy, các hạng mục công trình, cách thức quản lý chung về môi trường

 Sơ đồ tổng thể nhà máy, các bộ phận và chức năng của các bộ phận

 Ghi nhận các hoạt động của các

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 7 SVTH: LÊ VĂN BÁ stt Thời gian Khu vực Nội dung Kết quả

 Ghi nhận bước đầu các hoạt động diễn ra thường xuyên tại các bộ phận

 ác định hiện trạng bộ phận và bước đầu xác định quy trình sản xuất

 Hiện trạng môi trường và các vấn đề còn tồn đọng

 Tìm hiểu đƣợc quá trình hoạt động , nhận diện đƣợc các vấn đề môi trường và các rủi ro ở khu vực này

 Nhận diện các hoạt động và KCMT taị khu vực lò hơi

Khu vực nhập hàng và kho hàng

 Quá trình hoạt động và nhận diện các vấn đề về môi trường

 Nhận diện các hoạt động và KCMT tại khu vực nhập hàng và kho hàng

 Quá trình hoạt động ,và nhận diện các vấn đề về môi trường,là khu vực sử dụng năng lƣợng điện nhiều

 Nhận diện các hoạt động và KCMT tại khu vực dợn sóng

 Quá trình hoạt động ,và nhận diện các vấn đề về môi trường,là khu vực

 Nhận diện các hoạt động và KCMT tại khu vực máy in

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 8 SVTH: LÊ VĂN BÁ stt Thời gian Khu vực Nội dung Kết quả phát sinh nguồn thải nhiều

 Quá trình hoạt động ,và nhận diện các vấn đề về môi trường

 Nhận diện các hoạt động và KCMT tại khu vực chạp giấy

 Quá trình hoạt động ,và nhận diện các vấn đề về môi trường

 Nhận diện các hoạt động và KCMT tại khu vực phủ bóng

 Quá trình hoạt động ,và nhận diện các vấn đề về môi trường

 Nhận diện các hoạt động và KCMT tại khu vực đóng gói

 Quá trình hoạt động ,và nhận diện các vấn đề về môi trường

 Nhận diện các hoạt động và KCMT tại khu vực thi t k phim

_10- 11/05/2021 khu vực xuất hàng hóa

 Quá trình hoạt động ,và nhận diện các vấn đề về môi trường

 Nhận diện các hoạt động và KCMT tại khu vực xuất hàng hóa

 Khảo sát hoạt động lần lƣợt tại các bộ

 Đánh giá chu kỳ xuất hiện và

GVHD là quá trình xác định các vấn đề môi trường nhằm ghi nhận tần suất xuất hiện của các yếu tố khí hậu, biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến cuộc sống con người Quá trình này giúp đánh giá tác động môi trường trong các khu vực cụ thể, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để giảm thiểu tác động và bảo vệ môi trường Việc theo dõi chặt chẽ các yếu tố môi trường góp phần nâng cao nhận thức và thúc đẩy các hoạt động phát triển bền vững, đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

 Ghi nhận cụ thể biện pháp quản lý đối với từng KCMT

 Ghi nhận các hoạt diễn ra cùng bổ xung tuần suất của KCMT

 Các biện pháp đang áp dụng tại bảng nhận diện KCMT và bảng KCMT có ý nghĩa

Khu vực lưu trữ các loại chất thải của nhà máy nhận diện các vấn đề về môi trường

Nhận diện các hoạt động và KCMT tại khu vực lưu trữ

Quá trình hoạt động ,và nhận diện các vấn đề về môi trường

Nhận diện các hoạt động và KCMT tại khu vực bảo trì

Khu vực xử lý nước thải

Quá trình hoạt động ,và nhận diện các vấn đề về môi trường

Nhận diện các hoạt động và KCMT tại khu vực xử lý nước thải

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 10 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Kết quả là đã nắm bắt được các vấn đề về bối cảnh của khu nhà văn phòng và nhà máy sản xuất bao bì carton, cùng với việc hiểu rõ quy trình sản xuất, các yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình hoạt động Đồng thời, bài viết cũng làm rõ các yếu tố hỗ trợ quan trọng để xây dựng hệ thống quản lý môi trường hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng và bền vững cho doanh nghiệp.

2.1.2 Phươ g há ghiê cứu tổ g hợ tài iệu

Mục đ ch phương pháp: tìm hiểu tổng quan thông tin khu nhà văn phòng và nhà máy thuộc Công ty TNHH Hiệp Hƣng

Bảng 2 2 Nghiên cứu tổng hợp tài liệu stt Tê tài iệu Nội du g Kết uả

1 Biện pháp phòng ngừa với các sự cố hóa chất

Trong các nhà máy, việc sử dụng các vật liệu dễ cháy nổ đòi hỏi phải áp dụng biện pháp phòng ngừa an toàn để hạn chế rủi ro cháy nổ và hóa chất Đội phản ứng ứng phó với sự cố hóa chất của công ty đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý nhanh chóng và hiệu quả các tình huống khẩn cấp về hóa chất và phòng cháy chữa cháy (PCCC), đảm bảo an toàn cho nhân viên và môi trường.

Nhu cầu sử dụng hóa chất, biện pháp phòng ngừa ,kiểm soát hóa chất và

Thành lập mới đội ƢPSCKC cho nhà máy và khu nhà văn phòng

: quản lý chất lƣợng sản

Ch nh sách, mục tiêu hướng phát triển và cách quản lý về chất lƣợng

Có đƣợc ch nh sách và mục tiêu chất lƣợng rõ ràng, hướng phát triển cách quản lý về chất lƣợng của nhà máy

3 Nội quy công ty Các quy định ,ch độ làm việc của công ty

Tổng quan về ch độ làm việc của công ty cũng nhƣ nhà máy và khu nhà văn phòng

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 11 SVTH: LÊ VĂN BÁ stt Tê tài iệu Nội du g Kết uả

4 OHSAS 18001:2007 Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp

Có đƣợc Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp

5 Phương án chữa cháy Đội PCCC của công ty, phương án chữa cháy theo từng trường hợp cụ thể

Thành lập mới đội ƢPSCKC cho nhà máy và khu nhà văn phòng

6 Chứng nhận bảo vệ rừng FSC

Chứng nhận này dành cho các nhà quản lý rừng và nhà sản xuất các sản phẩm từ rừng, nhằm đảm bảo phát triển bền vững và cân bằng giá trị bảo vệ môi trường với lợi ích xã hội Nó giúp thúc đẩy các hoạt động khai thác rừng theo tiêu chuẩn quốc tế, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, đồng thời mang lại lợi ích kinh tế và xã hội cho cộng đồng địa phương Việc đạt chứng nhận góp phần nâng cao uy tín, mở rộng thị trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp.

Chứng nhận để sử dụng cho các nhà quản lý rừng và nhà sản xuất sản phẩm từ rừng giúp đảm bảo tiêu chí phát triển bền vững Nó thúc đẩy cân bằng giữa giá trị bảo vệ môi trường và lợi ích xã hội của các bên liên quan Đây là yếu tố quan trọng để thúc đẩy các hoạt động lâm nghiệp bền vững và có trách nhiệm.

7 Các văn bản pháp luật về môi trường

Các nội dung về CPL về môi trường https://thuvienphapluat.vn/

8 Sổ theo dõi bàn giao

Cập nhật tình hình bàn giao CTNH tại nhà máy về kho chứa CTNH của Công ty

Khối lƣợng từng loại CTNH phát sinh tại nhà máy

9 Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm

Thông tin chung về môi trường tại nhà về nước thải, chất thải rắn sinh hoạt, khí

Tổng quan hiện trạng môi trường tại nhà máy và các vấn đề môi trường đáng quan tâm tại nhà máy

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 12 SVTH: LÊ VĂN BÁ stt Tê tài iệu Nội du g Kết uả thải,chất thải công nghiệp

 Nắm đƣợc các thông tin không có trong tài liệu và sát với thực t tại nhà máy và khu nhà văn phòng 

 Ghi nhận quá trình sản xuất trong thực t tại nhà máy 

 ác định hiện trạng môi trường, tình hình sự cố môi trường qua phỏng vấn trực ti p 

 ác định các tồn đọng, điểm bất hợp lý trong phương thức quản lý môi trường có tại nhà máy và khu nhà văn phòng 

Bảng 2 3Phương pháp phỏng vấn stt Đối tƣợng phỏng vấn

Số ƣợng Nội dung phỏng vấn Kết quả thực hiện

1 Nhân viên văn phòng 5 - Nguyên nhân tràn đổ hóa chất

- Số lần xảy ra tai nạn, sự cố tại các bộ phận

- Điều kiện làm việc và hoạt động

- Biện pháp hiện tại đang quản lý về các vấn đề để an toàn lao động

- Các biện pháp phòng cháy chữa cháy hiện tại

Các vấn để về môi trường ,an toàn lao động,PCCC và các biện pháp kiểm soát hiện hữu tại nhà máy và khu văn phòng

2 Trưởng bộ phận dợn sóng

3 Trưởng bộ phận máy in 1

4 Công nhân các khu vực sản xuất

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 13 SVTH: LÊ VĂN BÁ stt Đối tƣợng phỏng vấn

Số ƣợng Nội dung phỏng vấn Kết quả thực hiện vận hành trạm xử lý nước thải

- Mức độ ảnh hưởng từ sự hoạt động của các máy móc đ n các anh chị nhƣ th nào

- Anh chị có cảm thấy môi trường làm việc của mình có bụi hay mùi hôi gì không

- Anh có cảm thấy việc vận hành lò hơi có phát thải gì ra môi trường hay không

Nhân viên vận hành lò hơi

Kết quả thu thập thông tin từ người lao động thực hiện công việc giúp xác định hiện trạng môi trường hiện tại và xây dựng các bảng thống kê số liệu chính xác Báo cáo dựa trên số liệu thực tế để đánh giá các tác động môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp kiểm soát phù hợp với tình hình hiện tại Việc ghi nhận đầy đủ dữ liệu là yếu tố quan trọng để đảm bảo công tác quản lý và kiểm soát môi trường hiệu quả.

PHƯƠNG PHÁP Ử LÝ THÔNG TIN

2.3.1Phươ g há tổ g hợ thô g ti

 Chọn lọc, tổng hợp các thông tin thu thập đƣợc và trình bày ch ng theo một cách hợp lý và khoa học nhất 

 Đƣa ra cách nhìn tổng quát về đối tƣợng đƣợc thông tin 

 Thu thập thông tin bằng phương pháp ti p cận quá trình, khảo sát thực t , phỏng vấn, nghiên cứu tài liệu 

 Liệt kê chọn lọc thông tin 

 Thi t lập mối quan hệ giữa các thông tin 

 Tổng hợp lại và trình bày dưới dạng liệt kê, mô tả, sơ đồ, bảng biểu 

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 14 SVTH: LÊ VĂN BÁ

- K t quả: Có đƣợc các bảng số liệu, nhận diện đƣợc các hiện trạng của nhà máy và khu nhà văn phòng và đề xuất các biện pháp

Mục đ ch phương pháp: Nhằm mô tả thông tin và quản lý thông tin thu thập, trình bày một cách hệ thống, đầy đủ và dễ hiểu

 Liệt kê các loại máy móc tại nhà máy

 Liệt kê các loại nguyên nhiên liệu và hóa chất mà nhà máy bao bì carton đang sử dụng 

 Liệt kê KCMT và biện pháp kiểm soát tại nhà máy bao bì carton và khu nhà văn phòng.

 Liệt kê các yêu cầu pháp luật 

 Liệt kê các mục tiêu và chỉ tiêu 

 Liệt kê các biện pháp đề xuất 

 Liệt kê tài liệu và hồ sơ 

Kết quả dự án bao gồm các bảng thống kê chi tiết về nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu, điện, nước, cùng các bảng thông số liên quan đến các vấn đề môi trường và danh mục các văn bản pháp luật liên quan, hỗ trợ quản lý và ra quyết định hiệu quả.

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 15 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Mục đ ch phương pháp: Đánh giá KCMTĐK bằng cách cho điểm dựa trên y u tố và trọng số

Thống kê các KCMTĐK để có biện pháp quản lý hiệu quả

Cách thức thực hiện: Cho điểm các KCMT dựa trên:

Theo y u tố: dựa trên tiêu ch

- Nghĩa vụ phải tuân thủ êu cầu pháp luật và yêu cầu BLQ

- Mức độ rủi ro tác động tới con người

- Mức độ tác động đối với môi trường đất, nước, không khí tài nguyên thiên nhiên

- Tần suất xuất hiện KCMT

Theo trọng số: bình thường, bất thường, khẩn cấp

K t quả: bằng cách cho điểm dựa trên y u tố và trọng số đ xác định đƣợc các

Chúng tôi cung cấp dịch vụ Kiểm tra, Kiểm nghiệm môi trường tại khu nhà văn phòng và nhà máy bao bì carton để đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định pháp luật Các nguy cơ tiềm ẩn như cháy nổ, tràn đổ hóa chất, tai nạn lao động cần được xác định và kiểm soát hiệu quả Ngoài ra, việc xử lý nước thải, chất thải nguy hại, CTRSH, CTRTT, tiếng ồn, độ rung, khí thải, bụi, nhiệt độ, mùi hôi, hơi hóa chất giúp giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường và sức khỏe nhân viên Chúng tôi cũng đánh giá các yếu tố tiêu thụ điện, nước, dầu và sử dụng nhiên liệu nhằm tối ưu hóa hiệu quả vận hành và bảo vệ môi trường bền vững.

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 16 SVTH: LÊ VĂN BÁ

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Giới thiệu về hệ thống tiêu chuẩn ISO 14000

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại các quốc gia kéo theo nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên và suy giảm hệ sinh thái Ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đặt ra yêu cầu các quốc gia phải xây dựng chính sách chung nhằm bảo vệ môi trường bền vững Trong bối cảnh đó, các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các quốc gia đạt được các mục tiêu về môi trường.

The International Organization for Standardization (ISO) has developed the ISO 14000 series, a set of international standards for environmental management These standards aim to unify and promote effective environmental practices across organizations worldwide The ISO 14000 standards provide a comprehensive framework for implementing, maintaining, and improving environmental management systems By adopting ISO 14000, companies can demonstrate their commitment to environmental sustainability and ensure compliance with global environmental regulations.

Managerment System, vi t tắt là EMS đảm bảo sự phát triển bền vững trong từng quốc gia, khu vực và quốc t

Cấu trúc và thành phần bộ tiêu chuẩn ISO 14000

ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường, được xây dựng và ban hành nhằm thúc đẩy các tổ chức kinh doanh liên tục cải tiến hệ thống quản lý môi trường Các tiêu chuẩn này giúp doanh nghiệp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, đảm bảo hoạt động sản xuất và kinh doanh bền vững Áp dụng ISO 14000 còn nâng cao trách nhiệm môi trường của doanh nghiệp, góp phần bảo vệ tài nguyên tự nhiên và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Bộ tiêu chuẩn ISO đƣợc chia thành 2 nhóm sau:

Các tiêu chuẩn về tổ chức nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường trong doanh nghiệp, thể hiện sự cam kết của lãnh đạo và các cấp quản lý trong việc áp dụng và cải tiến chính sách môi trường Đồng thời, doanh nghiệp cần thực hiện đo đạc các yếu tố môi trường, tiến hành thanh tra môi trường định kỳ tại cơ sở để đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả quản lý môi trường.

Các tiêu chuẩn về sản phẩm nhấn mạnh việc xây dựng các nguyên lý và cách tiếp cận thống nhất trong đánh giá các khía cạnh môi trường liên quan đến sản phẩm Mục tiêu của các tiêu chuẩn này là yêu cầu các doanh nghiệp chú trọng đến yếu tố môi trường ngay từ giai đoạn thiết kế, lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp nhằm giảm tác động tiêu cực trong quá trình thải bỏ sản phẩm ra môi trường.

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 17 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Cấu trúc và thành phần của Bộ tiêu chuẩn ISO đƣợc tóm tắt theo hình dưới đây:

Hình 3 1Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Bộ tiêu chuẩn ISO được xây dựng dựa trên các thỏa thuận quốc tế nhằm thiết lập hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) có khả năng cải tiến liên tục Tiêu chuẩn ISO giúp tổ chức nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, đáp ứng các yêu cầu pháp lý và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Áp dụng tiêu chuẩn ISO còn hỗ trợ doanh nghiệp thúc đẩy trách nhiệm xã hội, nâng cao hình ảnh thương hiệu và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

 Mục đ ch tổng thể: Hỗ trợ trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu của kinh t xã hội

Mục đích cơ bản của chúng tôi là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường xuất phát từ các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của họ Việc này giúp tổ chức nâng cao trách nhiệm môi trường và đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng hình ảnh thương hiệu bền vững.

3.1.4 Quá trình hình thành và phát triển HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 – Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng là một trong 21 tiêu chuẩn thuộc Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 về môi trường, do Ủy ban kỹ thuật TC207 của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) xây dựng và ban hành Phiên bản đầu tiên của tiêu chuẩn này được ban hành vào năm 1996 với số hiệu ISO:1996.

HTQLMT (ISO 14001, ISO 14004) Đánh giá hoạt động môi trường

(ISO 14021) Đánh giá môi trường

Tiêu chuẩ đá h giá tổ chức Đánh giá vòng đời sản phẩm

(ISO 14020, ISO 14021, ISO14022, ISO 14023, ISO 14024)

Tiêu chuẩn về khía cạnh môi trường của sản phẩm (ISO 14060)

Tiêu chuẩ đá h giá ản phẩm

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 18 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Vào ngày 15/11/2004, Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) đã ra mắt phiên bản thứ hai của tiêu chuẩn ISO 14001:2004, thay thế cho phiên bản trước đó là ISO 14001:1996 Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường nhằm giúp các tổ chức sản xuất và dịch vụ đáp ứng các quy định bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, đồng thời thúc đẩy quá trình cải tiến liên tục của hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT).

Vào ngày 15/9/2015, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) chính thức ban hành phiên bản số 3, ISO 14001:2015, thay thế cho phiên bản ISO 14001:2004 Phiên bản mới này đòi hỏi tổ chức và doanh nghiệp phải hiểu rõ thực trạng hoạt động để quản lý rủi ro hiệu quả hơn Ngoài ra, ISO 14001:2015 nhấn mạnh vai trò của lãnh đạo trong công tác quản lý môi trường của tổ chức, đồng thời hướng tới nâng cao hiệu quả môi trường và cải tiến hệ thống quản lý môi trường.

ISO 14001:2015 là tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng, có thể áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt quy mô, lĩnh vực, địa điểm hoạt động

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 19 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015

Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO : đƣợc trình bày theo hình dưới đây:

Hình 3 2Mô hình quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2015

Bối cảnh của tổ chức

Nhu cầu và mong đợi của các bên liên quan Phạm vi HTQLMT HTQLMT

Vai trò trách nhiệm và quyền hạn

Sự không phù hợp và hành động khắc phục

Hành động giải quy t rủi ro và cơ hội Mục tiêu môi trường và k hoạch đạt đƣợc mục tiêu Đánh giá kết quả hoạt động

Giám sát, đo lường, phân t ch đánh giá Đánh giá nội bộ

Xem xét và l nh đạo

Nguồn lực Năng lực Nhận thức Trao đổi thông tin

Thông tin dạng văn bản

Hoạch định và kiểm soát điều hành

Sự chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình trạng khẩn cấp

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 20 SVTH: LÊ VĂN BÁ

3.1.5 Các lợi ích khi áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 a) Về kinh tế

 Giảm thiểu chất thải trong sản xuất

 Giảm sử dụng năng lƣợng, tài nguyên và nguyên liệu đầu vào

Giảm giá thành sản phẩm nhờ sử dụng hợp lý nguồn lực, hạn chế tỷ lệ tiêu hao nguyên liệu và giảm chi phí xử lý sản phẩm hỏng cũng như chất thải Đồng thời, việc này giúp hạn chế sự cố thiết bị, tai nạn nghề nghiệp và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường bền vững.

 Nâng cao hiệu suất các quá trình cung cấp dịch vụ

 Tái sử dụng các nguồn tài nguyên

 Tránh các khoản tiền phạt vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường

 Giảm thiểu chi ph đóng thu môi trường

 Giảm chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đ n bệnh nghề nghiệp

 Giảm thiểu tổn thất kinh t khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra

 Tăng doanh thu của doanh nghiệp b) Về mặt thị trường

Để doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh, việc đảm bảo sản phẩm được kiểm soát chặt chẽ và phù hợp với các tiêu chuẩn chất lượng là vô cùng quan trọng Chứng minh điều này với khách hàng giúp xây dựng lòng tin và đảm bảo công ty thực hiện cam kết về chất lượng theo chính sách và mục tiêu đã đề ra.

 Nâng cao uy tính, hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng

 Giúp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm mà không gặp bất kì trở ngại nào về môi trường

 Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý và cộng đồng xung quanh c) Về mặt môi trường

 Tăng cường hiệu quả của công tác QLMT thông qua quá trình cải ti n liên tục

 Giảm thiểu tác động môi trường, sự cố môi trường do doanh nghiệp gây ra

 Giảm rủi ro đ n hệ sinh thái do sự cố môi trường của tổ chức gây ra

 Nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường trong tổ chức

 Góp phần bảo vệ môi trường trong địa bàn hoạt động của tổ chức

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 21 SVTH: LÊ VĂN BÁ d) Về mặt pháp lý

 Rút ngắn thời gian ti n hành cấp thủ tục các giấy phép

 Giảm bớt các thủ tục báo cáo, giám sát, giấy tờ

 Mang đ n uy tính cho tổ chức, giảm bớt áp lực từ các cơ quan chức năng

 Nâng cao trình độ hiểu bi t về các yêu cầu pháp luật của nhân viên e) Quản lý rủi ro

 Thực hiện tốt có thể đề phòng đƣợc rủi ro và hạn ch đƣợc thiệt hại do rủi ro gây ra

 Giảm ô nhiễm môi tường và gi p ngăn ngừa ô nhiễm

3.1.6 Thuận lợi và khó khă khi á dụng ISO 14001:2015 t i Việt Nam a) Thuận lợi

Luật pháp về môi trường ngày càng chặt chẽ hơ

Trong những năm gần đây, vấn đề bảo vệ môi trường tại Việt Nam đã nhận được sự quan tâm ngày càng tăng, khi công tác BVMT được hoàn thiện hơn và pháp luật về bảo vệ môi trường đáp ứng tốt nhu cầu hiện tại Các văn bản quy phạm pháp luật đóng vai trò quan trọng, góp phần nâng cao nhận thức của nhà nước và doanh nghiệp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường.

Sức ép từ các đối tác kinh doanh

Các đối tác kinh doanh thường yêu cầu nhà cung cấp hoặc nhà thầu đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường trong suốt quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh Chứng chỉ ISO 14001 chính là bằng chứng thể hiện cam kết của doanh nghiệp về quản lý môi trường hiệu quả Việc đạt được chứng chỉ này giúp tổ chức nâng cao uy tín, đáp ứng yêu cầu của các đối tác và thúc đẩy phát triển bền vững.

Sự quan tâm của cộ g đồ g gà cà g tă g

Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý, cộng đồng đối với việc áp dụng

ISO cũng ngày càng gia tăng Hàng loạt các vấn đề môi trường trong năm

2016 xảy ra làm xôn xao dƣ luận cho thấy cộng đồng ngày càng quan tâm hơn về

Tình tr ng biế đổi khí hậu toàn cầu

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 22 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Ô nhiễm khí nhà kính và ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng gây ra hiện tượng biến đổi khí hậu, làm trái đất ngày càng nóng lên Điều này dẫn đến các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lớn, hạn hán, lũ lụt và giá rét, gây thiệt hại về tài sản và đe dọa tính mạng con người Chính phủ các quốc gia đang ngày càng chú trọng vào việc bảo vệ môi trường, đặc biệt qua kiểm soát chặt chẽ các hoạt động sản xuất kinh doanh có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng Việc kiểm soát khí thải và xử lý chất thải công nghiệp đóng vai trò then chốt trong nỗ lực giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Hiện nay việc ti p cận với ISO tương đối dễ dàng tuy nhiên để thực hiện đƣợc thì vẫn còn nhiều khó khăn nhƣ:

Nhiều tổ chức thực hiện ISO 14001 chủ yếu để đáp ứng yêu cầu của đối tác kinh doanh, nhưng việc xây dựng hệ thống môi trường chỉ mang lại hiệu quả thực sự phụ thuộc vào sự lãnh đạo và cam kết của ban lãnh đạo Đáp ứng tiêu chuẩn ISO 14001 không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hình ảnh doanh nghiệp và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, để hệ thống được vận hành hiệu quả, các tổ chức cần có sự tham gia tích cực từ ban lãnh đạo, đặt mục tiêu rõ ràng và duy trì cải tiến liên tục Do đó, sự cam kết của lãnh đạo là yếu tố quyết định thành công trong việc triển khai ISO 14001 và sử dụng hệ thống như một công cụ thúc đẩy phát triển bền vững.

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong thị trường tiêu thụ nội địa thường không bị ràng buộc bởi các đối tác kinh doanh, dẫn đến việc họ ít quan tâm đến việc xây dựng Hệ thống quản lý môi trường Tuy nhiên, việc áp dụng hệ thống này giúp nâng cao hình ảnh thương hiệu và tuân thủ các quy định về môi trường, góp phần phát triển bền vững trong dài hạn Do đó, các cơ sở sản xuất kinh doanh nên xem xét đầu tư vào hệ thống quản lý môi trường để nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và pháp luật.

Quá trình hình thành và phát triển HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 – Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng là một trong 21 tiêu chuẩn thuộc Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 về môi trường Được xây dựng và ban hành bởi Ủy ban kỹ thuật 207 (TC207) của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO), tiêu chuẩn này ra đời lần đầu vào năm 1996 với số hiệu ISO:1996.

HTQLMT (ISO 14001, ISO 14004) Đánh giá hoạt động môi trường

(ISO 14021) Đánh giá môi trường

Tiêu chuẩ đá h giá tổ chức Đánh giá vòng đời sản phẩm

(ISO 14020, ISO 14021, ISO14022, ISO 14023, ISO 14024)

Tiêu chuẩn về khía cạnh môi trường của sản phẩm (ISO 14060)

Tiêu chuẩ đá h giá ản phẩm

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 18 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Ngày 15/11/2004, Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) ban hành phiên bản thứ 2 của tiêu chuẩn ISO 14001:2004, thay thế cho phiên bản ISO 14001:1996 Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần thiết mà các tổ chức phải đáp ứng, nhằm giúp các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm và thúc đẩy sự cải tiến liên tục trong hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT).

Vào ngày 15/9/2015, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế chính thức phát hành phiên bản ISO 14001:2015, thay thế cho ISO 14001:2004 Phiên bản mới này nhấn mạnh việc nắm bắt thực trạng của tổ chức để quản lý rủi ro hiệu quả hơn, đồng thời tăng cường vai trò của lãnh đạo trong công tác quản lý môi trường Ngoài ra, các yêu cầu của tiêu chuẩn mới hướng tới nâng cao hiệu quả quản lý môi trường bên cạnh việc cải thiện hệ thống quản lý hiện có.

ISO 14001:2015 là tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng, có thể áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt quy mô, lĩnh vực, địa điểm hoạt động

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 19 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015

Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO : đƣợc trình bày theo hình dưới đây:

Hình 3 2Mô hình quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2015

Bối cảnh của tổ chức

Nhu cầu và mong đợi của các bên liên quan Phạm vi HTQLMT HTQLMT

Vai trò trách nhiệm và quyền hạn

Sự không phù hợp và hành động khắc phục

Hành động giải quy t rủi ro và cơ hội Mục tiêu môi trường và k hoạch đạt đƣợc mục tiêu Đánh giá kết quả hoạt động

Giám sát, đo lường, phân t ch đánh giá Đánh giá nội bộ

Xem xét và l nh đạo

Nguồn lực Năng lực Nhận thức Trao đổi thông tin

Thông tin dạng văn bản

Hoạch định và kiểm soát điều hành

Sự chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình trạng khẩn cấp

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 20 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Các lợi ích khi áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015

 Giảm thiểu chất thải trong sản xuất

 Giảm sử dụng năng lƣợng, tài nguyên và nguyên liệu đầu vào

Việc giảm giá thành sản phẩm được đạt được nhờ sử dụng hợp lý nguồn lực, giảm tỷ lệ tiêu hao nguyên liệu, và giảm chi phí xử lý sản phẩm hỏng cũng như chất thải Đồng thời, điều này góp phần hạn chế sự cố thiết bị, tai nạn nghề nghiệp và các vấn đề về môi trường, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và bền vững cho doanh nghiệp.

 Nâng cao hiệu suất các quá trình cung cấp dịch vụ

 Tái sử dụng các nguồn tài nguyên

 Tránh các khoản tiền phạt vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường

 Giảm thiểu chi ph đóng thu môi trường

 Giảm chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đ n bệnh nghề nghiệp

 Giảm thiểu tổn thất kinh t khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra

 Tăng doanh thu của doanh nghiệp b) Về mặt thị trường

Đưa ra các bằng chứng rõ ràng giúp doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh bằng cách chứng minh rằng sản phẩm của doanh nghiệp được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng Điều này tạo niềm tin vững chắc với khách hàng, đồng thời thể hiện cam kết của doanh nghiệp đối với chính sách và mục tiêu chất lượng đặt ra.

 Nâng cao uy tính, hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng

 Giúp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm mà không gặp bất kì trở ngại nào về môi trường

 Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý và cộng đồng xung quanh c) Về mặt môi trường

 Tăng cường hiệu quả của công tác QLMT thông qua quá trình cải ti n liên tục

 Giảm thiểu tác động môi trường, sự cố môi trường do doanh nghiệp gây ra

 Giảm rủi ro đ n hệ sinh thái do sự cố môi trường của tổ chức gây ra

 Nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường trong tổ chức

 Góp phần bảo vệ môi trường trong địa bàn hoạt động của tổ chức

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 21 SVTH: LÊ VĂN BÁ d) Về mặt pháp lý

 Rút ngắn thời gian ti n hành cấp thủ tục các giấy phép

 Giảm bớt các thủ tục báo cáo, giám sát, giấy tờ

 Mang đ n uy tính cho tổ chức, giảm bớt áp lực từ các cơ quan chức năng

 Nâng cao trình độ hiểu bi t về các yêu cầu pháp luật của nhân viên e) Quản lý rủi ro

 Thực hiện tốt có thể đề phòng đƣợc rủi ro và hạn ch đƣợc thiệt hại do rủi ro gây ra

 Giảm ô nhiễm môi tường và gi p ngăn ngừa ô nhiễm

3.1.6 Thuận lợi và khó khă khi á dụng ISO 14001:2015 t i Việt Nam a) Thuận lợi

Luật pháp về môi trường ngày càng chặt chẽ hơ

Trong những năm gần đây, vấn đề bảo vệ môi trường tại Việt Nam đã nhận được sự chú ý và quan tâm ngày càng tăng, góp phần nâng cao ý thức của cả nhà nước và doanh nghiệp Các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đã và đang đóng vai trò quan trọng, thúc đẩy công tác BVMT ngày càng hoàn thiện hơn Mặc dù bảo vệ môi trường còn mới mẻ so với thế giới, nhưng công tác này tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường hiện tại.

Sức ép từ các đối tác kinh doanh

Các đối tác kinh doanh ngày càng yêu cầu nhà cung cấp hoặc nhà thầu đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường trong suốt quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh của tổ chức Chứng chỉ ISO 14001 chính là bằng chứng minh rằng doanh nghiệp đã thực hiện các biện pháp quản lý môi trường hiệu quả, giúp nâng cao uy tín và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và đối tác.

Sự quan tâm của cộ g đồ g gà cà g tă g

Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý, cộng đồng đối với việc áp dụng

ISO cũng ngày càng gia tăng Hàng loạt các vấn đề môi trường trong năm

2016 xảy ra làm xôn xao dƣ luận cho thấy cộng đồng ngày càng quan tâm hơn về

Tình tr ng biế đổi khí hậu toàn cầu

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 22 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Khí nhà kính và ô nhiễm môi trường ngày càng làm tăng nhiệt độ trái đất, gây ra những hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lũ, hạn hán và giá rét, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản và tính mạng con người Chính phủ các quốc gia đang coi trọng hơn việc bảo vệ môi trường, đặc biệt là trong các hoạt động sản xuất kinh doanh nơi phát sinh các vấn đề môi trường đáng kể nếu không kiểm soát chặt chẽ Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn trong việc kiểm soát ô nhiễm môi trường do thiếu các biện pháp quản lý hiệu quả và nhận thức chưa cao.

Hiện nay việc ti p cận với ISO tương đối dễ dàng tuy nhiên để thực hiện đƣợc thì vẫn còn nhiều khó khăn nhƣ:

Nhiều tổ chức triển khai ISO 14001 chủ yếu để đáp ứng yêu cầu của đối tác kinh doanh Mặc dù hệ thống quản lý môi trường đã được xây dựng, nhưng hiệu quả của hoạt động này phần lớn phụ thuộc vào sự lãnh đạo của ban giám đốc Việc thực hiện ISO 14001 không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế mà còn nâng cao hình ảnh thương hiệu và khả năng cạnh tranh trên thị trường Lãnh đạo đóng vai trò then chốt trong việc duy trì và cải thiện hệ thống quản lý môi trường để đạt hiệu quả tối ưu.

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong thị trường nội địa thường không bị ràng buộc bởi các đối tác kinh doanh trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường Do đó, họ ít chú trọng đến việc phát triển các hệ thống bảo vệ môi trường, dẫn đến nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và uy tín doanh nghiệp Việc tăng cường nhận thức về trách nhiệm môi trường trở thành yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp này trên thị trường nội địa.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

 Trình độ quản lý, ki n thức chuyên môn về hệ thống quản lý còn hạn ch

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 23 SVTH: LÊ VĂN BÁ

3.1.7 Các bước triển khai khi áp dụng ISO 14001:2015

Bước 1: Chuẩ bị và ậ kế h ch tiế hà h dự á

Nghiên cứu, tìm hiểu cụ thể về ISO :

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

So sánh với các điều khoản luật hiện hành và những yêu cầu khác có liên quan

Thực hiện đánh giá ban đầu về môi trường

Lập k hoạch cụ thể và phân công cán bộ chuyên trách từng phần công việc cụ thể cho việc xây dựng HTQLMT

Tổ chức đào tạo về ISO : cho cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp, đặc biệt là nhóm thực hiện dự án và các cán bộ l nh đạo

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Chương trình lập chỉ tiêu, mục tiêu và kế hoạch quản lý môi trường nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả Chương trình mô tả rõ cách thức tổ chức, thời gian thực hiện, các nguồn lực cần thiết và phân công trách nhiệm cho từng người để đảm bảo tiến trình đạt được các mục tiêu môi trường đã đề ra.

Bước 3 trong quá trình thực hiện hệ thống quản lý môi trường là theo dõi và đánh giá hiệu quả của hệ thống Đảm bảo tất cả thành viên trong tổ chức nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm của mình, đồng thời cung cấp thông tin liên lạc liên tục để duy trì sự hợp tác hiệu quả Việc này giúp tổ chức nắm bắt kịp thời các vấn đề phát sinh, từ đó điều chỉnh và cải tiến hệ thống quản lý môi trường phù hợp, đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra.

Theo dõi và điều tra thực hiện hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) nhằm đảm bảo hoạt động phù hợp với các yêu cầu tiêu chuẩn và các chương trình bảo vệ môi trường Thực hiện các hành động cần thiết nhằm duy trì và cải tiến hiệu quả của hệ thống, đảm bảo tuân thủ các quy trình và quy định liên quan đến môi trường Quản lý môi trường đúng chuẩn giúp nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp, giảm thiểu tác động tiêu cực và thúc đẩy bền vững phát triển.

Sử dụng các kỹ thuật năng suất xanh nhƣ các công cụ hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường

Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001:2015 tại Việt Nam

Bước 4: Đá h giá ội bộ và em t

Trang bị ki n thức về đánh giá nội bộ HTQLMT cho l nh đạo và các cán bộ chủ chốt của Công ty

Thi t lập hệ thống đánh giá nội bộ và hệ thống xem x t của l nh đạo

Thực hiện chương trình đánh giá HTQLMT nội bộ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO :

Báo cáo k t quả của đợt đánh giá trên lên l nh đạo để xem x t, thực hiện các hành động khắc phục

Bước 5: Đá h giá em t và chứ g hậ hệ thố g

Lựa chọn chứng nhận phù hợp và xin đăng ký chứng nhận Tổ chức ti n hành đánh giá trước chứng nhận n u thấy cần thi t

Để đảm bảo chất lượng và tính hiệu quả của hệ thống quản lý, tổ chức cần chuẩn bị cẩn thận cho quá trình đánh giá của cơ quan chứng nhận Quá trình này bao gồm việc đánh giá hệ thống văn bản và thực trạng hoạt động của tổ chức, nhằm xác định mức độ phù hợp và hiệu quả của các quy trình hiện tại Sau khi đánh giá ban đầu, cơ quan chứng nhận sẽ đưa ra kết quả và đề xuất các biện pháp khắc phục những điểm không phù hợp để nâng cao năng lực của tổ chức Việc thực hiện các biện pháp này giúp tổ chức cải thiện hệ thống quản lý, đáp ứng các tiêu chuẩn chứng nhận một cách hiệu quả hơn.

Bước 6: Du trì chứ g chỉ

Thực hiện đánh giá nội bộ

Thực hiện các hành động khắc phục

Thực hiện đánh giá giám sát, cải ti n liên tục hệ thống và chịu giám sát định kỳ của tổ chức chứng nhận

TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY TNHH HIỆP HƢNG

Thông tin chung

 Tên doanh nghiệp : công ty TNHH Hiệp Hƣng

 Địa chỉ : Lô H2-H7, KCN Suối Dầu ,Xã Suối Tân, Huyện Cam Lâm, Tỉnh

 Maill: thuha.hiephung@gmail.com

Công ty TNHH Hiệp Hưng Dược được thành lập từ năm [năm thành lập], có trụ sở chính đặt tại Quốc lộ 1A, xã Suối Hiệp, thị trấn Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa Với quy mô hơn 1 hecta, công ty được trang bị các thiết bị hiện đại cùng dây chuyền sản xuất tự động, công nghệ tiên tiến để đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong sản xuất dược phẩm.

GVHD do Lê Thị Thủy trình bày trên trang 25, cho thấy năng suất sản xuất của công ty đã đạt tới 35.000 tấn mỗi năm, khẳng định khả năng và vị thế hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất bao bì carton tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

Công ty TNHH Hiệp Hưng đã chuyển sang địa điểm mới tại KCN Suối Dầu, mở rộng quy mô với hơn hecta diện tích; đồng thời, trang bị hệ thống máy móc và dây chuyền sản xuất tự động hóa hiện đại, nâng công suất lên 60.000 tấn mỗi năm Hiệp Hưng là doanh nghiệp tiên phong trong công cuộc đổi mới công nghệ, nhằm cung cấp sản phẩm chất lượng cao với giá thành cạnh tranh nhất khu vực.

Sản phẩm và dịch vụ

 Các sản phẩm bao bì carton 3-5-7 lớp và hộp giấy

 Cơ kh : thi t bị áp lực, thi t bị công nghiệp

 Vận tải: giao nhận, phân phối đ n các đại lý, xuất khẩu…

Phân phối

Trong thị trường nội địa, các công ty tiêu biểu như Yến Sào Khánh Hòa, Sanna và các doanh nghiệp trong ngành hải sản đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương Ngoài ra, thị trường quốc tế như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Canada và Úc cũng là những đối tác chiến lược quan trọng, mở ra cơ hội xuất khẩu và mở rộng thị trường toàn cầu.

Tổng số lao động của Nhà máy là 230 người, bao gồm: L nh đạo: người, lao động trực ti p: 150 người, lao động gián ti p: 78 người

Trong đó, lao động nam là 175 người , lao động nữ là 55 người , độ tuổi trung bình là 36-40 tuổi

Thời gian làm việc: Giờ hành chính và theo ca

 CBCNV làm hành chính thì làm việc 6 ngày/tuần, làm việc từ h đ n 16h30 (nghỉ giữa giờ từ h đ n 12h30)

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 26 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Tổng hợp BP.Kinh doanh

Sản xuất BP Cơ điện

Chăm sóc khach hàng Thi t k

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 27 SVTH: LÊ VĂN BÁ

- Điều hành chung mọi hoạt động của công ty

- Ra các quy t định liên quan đ n mọi hoạt động của công ty

- Hỗ trợ giám đốc trong công tác điều hành quản lý công ty

- Thay th khi giám đốc đi vắng

3 Bộ phận Kế toán – Tổng hợp

- Thực hiện công tác k toán theo đ ng quy định pháp luật

- Tuyển dụng, đào tạo nhân sự Quản lý hồ sơ nhân sự

- Thực hiện các công tác liên quan đ n lương, thưởng và các ch độ khác cho người lao động theo đ ng quy định của công ty và pháp luật

- Thực hiện các công việc hành chính: ti p tân, văn thƣ, bảo vệ, nhà ăn, bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy, y t , quản lý rác thải

- Thực hiện công tác mua vật tƣ nguyên vật liệu

- Thi t k sản phẩm theo yêu cầu khách hàng

- Bán hàng và thu hồi công nợ

- Chăm sóc và phát triển khách hàng

Để duy trì hoạt động hiệu quả của hệ thống máy tính, công tác đảm bảo hệ thống hoạt động tốt, quản lý website và email công ty là vô cùng quan trọng Bên cạnh đó, việc bảo mật dữ liệu và thực hiện các biện pháp sao lưu định kỳ giúp bảo vệ thông tin quan trọng, giảm thiểu rủi ro mất mát dữ liệu trong trường hợp có sự cố kỹ thuật.

5 Bộ phận Kỹ thuật – Sản xuất

- Lập k hoạch và quản lý sản xuất

- Kiểm soát và điều chỉnh quy trình công nghệ sản xuất

- Kiểm tra chất lƣợng nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm

- Kiểm định hiệu chuẩn thi t bị đo lường (hoặc đưa thi t bị đi hiệu chuẩn kiểm định đ ng yêu cầu)

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 28 SVTH: LÊ VĂN BÁ

- Đảm bảo an toàn trong các hoạt động sản xuất, lưu kho bảo quản và giao sản phẩm

- Lắp đặt, bảo trì, sữa chữa máy móc thi t bị phục vụ sản xuất đảm bảo chúng luôn trong tình trạng hoạt động tốt

- Đảm bảo các thi t bị có yêu cầu về an toàn đƣợc kiểm định theo đ ng quy định của nhà nước

 Ma trận yêu cầu ă g ực

Stt Vị trí công tác Yêu cầu ă g ực (tối thiểu)

Trình độ Kinh nghiệm Đào tạo Kỹ năng khác

1 Giám đốc công ty Đại học năm làm việc, trong đó năm quản lý

2 Phó Giám đốc công ty Đại học năm làm việc, trong đó năm quản lý

3 K toán trưởng Đại học 3 năm làm k toán

4 Trưởng bộ phận Đại học năm làm việc, 1 năm trong lĩnh vực liên quan

5 Cán bộ khối văn phòng Đại học Trung cấp

Anh ngữ (tùy vị trí)

6 Tổ trướng ca trưởng 12/12 - - Giao ti p tốt

8 Công nhân vận hành lò hơi

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 29 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Stt Vị trí công tác Yêu cầu ă g ực (tối thiểu)

Trình độ Kinh nghiệm Đào tạo Kỹ năng khác

9 Lái xe nâng Bi t đọc, vi t

10 Bảo vệ Bi t đọc, vi t năm trở lên Đối với tổ trưởng có kinh nghiệm ít nhất năm trở lên

Có kinh nghiệm trong bảo vệ Có trách nhiệm bảo quản tài sản công ty Đƣợc phép thực hiện các yêu cầu công việc công ty cho phép

Lái xe giao hàng cần có bằng cấp phù hợp theo yêu cầu của từng loại xe và phải có ít nhất 11 năm kinh nghiệm Họ phải thực hiện đầy đủ nội quy của công ty trong việc giao hàng và đảm bảo bảo quản tài sản của công ty một cách cẩn thận Việc tuân thủ các quy định an toàn và quy trình làm việc giúp đảm bảo hiệu quả và uy tín của dịch vụ giao hàng.

3.2.5 Cơ ở h tầng và công trình hiện hữu a) cơ ở h tầng

Nhà máy có diện tích hiện hữu là 30ha, được bố trí các hạng mục công trình hợp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất Mỗi công việc đều có khu vực riêng biệt và được quy định rõ ràng, đảm bảo hoạt động vận hành hiệu quả và tối ưu hóa sản xuất.

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 30 SVTH: LÊ VĂN BÁ

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 31 SVTH: LÊ VĂN BÁ

5 Khu vực để giấy bán thành phẩm

6 Khu vực máy xả tay

8 Khu vực máy pha mực cho máy in offset

12 Khu vực nhà ăn và nấu ăn

15 Khu vực máy in fleso

16 Khu vực máy cán màng

17 Khu vực máy đóng ghim

21 Khu vực nhập giấy cuộn và các loại nguyên liệu

22 Khu vực máy hệ thống phòng cháy chữa cháy

23 Khu vực xử lý nước thải mực in

24 Khu vực vệ sinh công nhân

3.2.6 Tính chất, quy mô ho t động sản xuất

Máy móc thiết bị chính:

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 32 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Bảng 3 1Máy móc thiết bị tại Nhà máy

T MÁY VÀ THI T BỊ CHÍNH SỐ LƢỢNG TÌNH TRẠNG

1 Máy in fleso (in tấm giấy ngang) 9 Tốt

2 Máy in fleso (in tấm giấy dọc) 2 Tốt

6 Xe nâng (dầu DO) 2 Tốt

12 Máy dán x p tự động 3 Tốt

17 Xe tải vận chuyển hàng 12 Tốt

22 Hệ thống máy bơm chữa cháy 2 Tốt

23 e đƣa đón công nhân 2 Tốt

(nguồn: báo cáo giám sát môi trường quý ,năm

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 33 SVTH: LÊ VĂN BÁ

3.2.7 Nhu cầu sử dụ g điệ ƣớc Điện đƣợc sử dụng cho hoạt động sản xuất và nhu cầu chi u sáng và đƣợc lấy từ mạng lưới điện quốc gia Ngoài ra, Nhà máy còn trang bị máy phát điện để đề phòng trường hợp mất điện đột xuất

Nước được sử dụng chủ yếu cho lò hơi và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, được cung cấp từ nhà máy nước Suối Dầu Trong quá trình vệ sinh nhà xưởng và vệ sinh công nghiệp (CIP), nước sạch được sử dụng để đảm bảo hiệu quả vệ sinh và duy trì tiêu chuẩn sạch sẽ của môi trường làm việc.

Bảng 3 2:Lượng điện, nước sử dụng kỳ báo cáo năm 2020

STT NHU CẦU ĐVT SỐ LƢỢNG

(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường 2020)

3.2.8 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu

Lƣợng nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất phục vụ cho việc sản xuất ở Nhà máy đƣợc thể hiện qua bảng sau :

Bảng 3 3Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên vật liệu, hoá chất của Nhà máy

LIỆU/ HOÁ CHẤT ĐVT LƢỢNG SỬ

7 Lƣỡi dao xả giấy kg 14

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 34 SVTH: LÊ VĂN BÁ

LIỆU/ HOÁ CHẤT ĐVT LƢỢNG SỬ

(Nguồn:xổ nhập nguyên vật liệu của công ty năm )

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 35 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Tóm tắt quy trình sản xuất thùng carton:

Cán màng Đƣa vào đầu sóng

Ti p nhận nguyên vật liệu

Nhập kho n u là hàng chờ xuất hoặc gửi nhập kho dán

Chuyển ra ngoài n u là hàng xuất đi ngay hoặc chờ xuất trong ngày

Bao gói thành phẩm Đóng ghim

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 36 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Quy trình sản xuất thùng carton ở nhà má đƣợc miêu tả cụ thể qua các giai đ n sau: a) Tiếp nhận nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu chính gồm:

- Nguyên vật liệu phụ bao gồm

Giai đoạn này là quan trọng đối với quá trình tạo ra một sản phẩm có chất lƣợng tốt:

Chọn loại giấy cuộn phù hợp dựa trên nhu cầu thị trường và khách hàng, bao gồm lựa chọn giữa giấy nhập khẩu hoặc giấy trong nước Đồng thời, cần nắm rõ các yếu tố quan trọng như định lượng giấy và nguồn gốc xuất xứ để đảm bảo chất lượng và hiệu quả sử dụng.

Định lượng giấy cuộn đầu vào phản ánh khối lượng giấy trên mỗi mét vuông (m2) Giấy có định lượng cao thường cho chất lượng và độ bền vượt trội, đảm bảo độ bền chắc và hiệu suất sử dụng lâu dài Tuy nhiên, giấy có định lượng cao đi kèm với chi phí cao hơn, vì vậy người tiêu dùng cần cân nhắc giữa chất lượng và ngân sách để lựa chọn phù hợp.

+ Lớp bên ngoài hay lớp bề mặt sẽ thường có định lượng cao do đây là lớp chịu tác động nhiều hơn

+ Và lớp giấy mặt ngoài mặt chính) có thể sử dụng định lƣợng cao hơn lớp giấy mặt trong.

Bột mì được pha trộn với các chất phụ gia và nước để tăng cường độ kết dính giữa các lớp sóng và mặt trong, ngoài của tấm carton Quá trình này đòi hỏi sự chính xác trong đo lường, pha trộn và điều chỉnh nhiệt độ phù hợp để đảm bảo hỗn hợp có độ kết dính cao nhất, giúp nâng cao chất lượng và độ bền của sản phẩm cuối cùng.

Vậy việc lựa chọn giấy cuộn và việc tạo hỗn hợp k t dính rất quan trọng ở giai đoạn ti p nguyên vật liệu

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 37 SVTH: LÊ VĂN BÁ b) Dợn sóng

Bộ phận này là một dây chuyền bao gồm giấy đƣa vào đầu sóng ,dán hồ và sấy

Trong quá trình sản xuất, giấy dược đầu tiên đưa vào máy thường là mặt đáy của tấm carton, nơi hệ thống máy phun hơi đượс dẫn truyền từ lò hơi để phết một lớp keo mỏng lên bề mặt giấy Công đoạn này còn được gọi là tạo sóng, chia thành 4 phần chính nhằm tăng độ định hình và kết dính của sản phẩm cuối cùng Quá trình phun hồ (keo) trên giấy đáy đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ chắc chắn và chất lượng của carton sau này.

A,B,C,E),tùy thuộc vào khách hàng chọn k t cấu của giấy mà dây chuyền sẽ chuyển đ n bộ phận của sóng đó , giấy tạo ra sóng sẽ đƣợc phun hơi nóng làm mềm và hệ thống máy sẽ tạo giấy có dạng uốn cong nhƣ sóng biển và phủ một lớp keo hồ để tạo sự k t dính giữa tấm đáy và tấm mặt sau khi tạo sóng và dán lớp mặt xong khi đó giấy còn mềm do vẫn còn hơi nước và keo hồ có bên trong của tấm carton,tại bước này thì ko thi u sót được quá trình sấy khô tăng độ bền cho tấm carton

Xả biên là quá trình diễn ra sau khi tấm giấy đã được sấy xong, nhằm điều chỉnh các lớp sóng nhỏ trên hai bên biên giấy Sự chênh lệch này rất nhỏ, khoảng 0,5cm, nhưng việc xả biên giúp các từ biên của giấy vào đúng vị trí hơn, tạo ra sản phẩm hoàn thiện và chất lượng cao hơn Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao độ đều và tính thẩm mỹ của tấm giấy sau khi sản xuất.

Sau khi có giấy carton 3 lớp và 5 lớp, nhân viên sẽ định hình các thùng bìa carton theo kích thước yêu cầu của khách hàng Để đạt độ chính xác trong quá trình cắt, kỹ thuật viên điều chỉnh các thông số trên máy cắt giấy phù hợp Nhờ việc thiết lập chính xác các thông số này, máy sẽ cắt ra các tấm carton theo kích thước mong muốn của khách hàng Như vậy, quá trình sản xuất giấy carton tấm đạt chuẩn và đúng kích thước cần thiết.

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 38 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Có 3 bộ phận in là: in flexso, in proset, in offset

In flexso : có 02 loại in dọc và in ngang

-In dọc :đối với các sản phẩm có k ch thước lớn ,năng xuất tạo ra sản phẩm ở mức độ trung bình

Trong quy trình in, các sản phẩm nhỏ, có kích thước đều đạt năng suất cao nhờ vào hệ thống in hiệu quả Bộ phận in sử dụng tấm phim cao su theo yêu cầu của khách hàng, được gắn trong khối trụ tròn của máy in Khi đưa giấy vào, khối trụ quay tròn và phết mực dựa trên thông tin in mà khách hàng cung cấp, mỗi khối trụ tương ứng với một màu in, với máy có thể có tới 6 khối trụ để in đa màu sắc cùng lúc.

In proset: dùng cho các sản phẩm cao cấp ,nhƣng năng xuất rất thấp

In offset : ở bộ phận in này thì giấy tấm đƣợc đƣa vào và hệ thống máy sẽ in nhƣ hình ảnh đ đƣợc lập trình trên máy tính

Sau khi in xong thì sản phẩm sẽ đƣợc phủ một lớp màng , mục tiêu tăng độ thẩm mỹ , bảo quản đƣợc các sản phẩm ở độ ẩm cao

Tấm carton đƣợc phủ một lớp keo bề mặt và x p lên đó là một lớp màng trong suốt

F) Xả rãnh hoặc bế ở công này tấm carton sẽ đƣợc tạo những n p gấp sao cho phù hợp để x p thành thùng hoặc hộp

Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu

Lƣợng nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất phục vụ cho việc sản xuất ở Nhà máy đƣợc thể hiện qua bảng sau :

Bảng 3 3Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên vật liệu, hoá chất của Nhà máy

LIỆU/ HOÁ CHẤT ĐVT LƢỢNG SỬ

7 Lƣỡi dao xả giấy kg 14

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 34 SVTH: LÊ VĂN BÁ

LIỆU/ HOÁ CHẤT ĐVT LƢỢNG SỬ

(Nguồn:xổ nhập nguyên vật liệu của công ty năm )

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 35 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Quy trình sản xuất

Tóm tắt quy trình sản xuất thùng carton:

Cán màng Đƣa vào đầu sóng

Ti p nhận nguyên vật liệu

Nhập kho n u là hàng chờ xuất hoặc gửi nhập kho dán

Chuyển ra ngoài n u là hàng xuất đi ngay hoặc chờ xuất trong ngày

Bao gói thành phẩm Đóng ghim

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 36 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Quy trình sản xuất thùng carton ở nhà má đƣợc miêu tả cụ thể qua các giai đ n sau: a) Tiếp nhận nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu chính gồm:

- Nguyên vật liệu phụ bao gồm

Giai đoạn này là quan trọng đối với quá trình tạo ra một sản phẩm có chất lƣợng tốt:

Chọn loại giấy cuộn phù hợp dựa trên nhu cầu thị trường và khách hàng, có thể là giấy nhập khẩu hoặc giấy trong nước Đảm bảo nắm rõ về định lượng giấy và nguồn gốc xuất xứ để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Định lượng giấy cuộn đầu vào là chỉ số thể hiện khối lượng giấy trên mỗi mét vuông (m2) Chọn giấy có định lượng cao giúp nâng cao chất lượng và độ bền của sản phẩm, tuy nhiên đi kèm với đó là chi phí giá thành sẽ tăng cao hơn Việc lựa chọn loại giấy phù hợp dựa trên định lượng là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm, đồng thời tối ưu chi phí sản xuất.

+ Lớp bên ngoài hay lớp bề mặt sẽ thường có định lượng cao do đây là lớp chịu tác động nhiều hơn

+ Và lớp giấy mặt ngoài mặt chính) có thể sử dụng định lƣợng cao hơn lớp giấy mặt trong.

Bột mì được pha trộn cùng các chất phụ gia và nước để tăng cường độ kết dính giữa các lớp sóng và các mặt của tấm carton Quá trình này đòi hỏi phải đo lường chính xác và pha trộn cẩn thận, đồng thời duy trì nhiệt độ phù hợp để đảm bảo hỗn hợp có độ kết dính cao nhất.

Vậy việc lựa chọn giấy cuộn và việc tạo hỗn hợp k t dính rất quan trọng ở giai đoạn ti p nguyên vật liệu

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 37 SVTH: LÊ VĂN BÁ b) Dợn sóng

Bộ phận này là một dây chuyền bao gồm giấy đƣa vào đầu sóng ,dán hồ và sấy

Giấy dược thường được đưa vào máy đầu tiên là mặt đáy của tấm carton, trong quá trình này hệ thống máy phun hơi dẫn truyền từ lò hơi để phết một lớp hồ (keo) lên bề mặt giấy đáy, giúp tăng độ bám dính và cứng chắc của sản phẩm Quá trình này còn giúp tạo sóng trên bề mặt giấy, được chia thành 4 phần để đảm bảo chất lượng và độ bền của sản phẩm cuối cùng.

A,B,C,E),tùy thuộc vào khách hàng chọn k t cấu của giấy mà dây chuyền sẽ chuyển đ n bộ phận của sóng đó , giấy tạo ra sóng sẽ đƣợc phun hơi nóng làm mềm và hệ thống máy sẽ tạo giấy có dạng uốn cong nhƣ sóng biển và phủ một lớp keo hồ để tạo sự k t dính giữa tấm đáy và tấm mặt sau khi tạo sóng và dán lớp mặt xong khi đó giấy còn mềm do vẫn còn hơi nước và keo hồ có bên trong của tấm carton,tại bước này thì ko thi u sót được quá trình sấy khô tăng độ bền cho tấm carton

Xả biên là quá trình diễn ra sau khi tấm giấy đã được sấy khô, nhằm điều chỉnh sự chênh lệch nhỏ về lớp sóng hai bên biên của giấy, thường khoảng 0,5cm Việc xả biên giúp các từ biên của tấm giấy vào đều, góp phần hoàn thiện sản phẩm giấy, nâng cao chất lượng và độ mịn của thành phẩm.

Sau khi có giấy carton 3 lớp và 5 lớp, nhân viên sẽ chế tạo các thùng bìa carton theo kích thước khách hàng yêu cầu bằng cách xả lại tấm carton lớn thành những tấm phù hợp với kích thước mong muốn Để cắt giấy tấm đúng kích thước, kỹ thuật viên sẽ điều chỉnh các thông số chính xác trên máy cắt, đảm bảo máy hoạt động đúng yêu cầu Khi các thông số được thiết lập chính xác, máy cắt sẽ tạo ra những tấm giấy phù hợp theo kích thước khách hàng cần, giúp hoàn thiện quy trình sản xuất giấy carton tấm đúng tiêu chuẩn.

GVHD: LÊ THỊ THỦY trang 38 SVTH: LÊ VĂN BÁ

Có 3 bộ phận in là: in flexso, in proset, in offset

In flexso : có 02 loại in dọc và in ngang

-In dọc :đối với các sản phẩm có k ch thước lớn ,năng xuất tạo ra sản phẩm ở mức độ trung bình

Trong quy trình in, đối với các sản phẩm có kích thước nhỏ, năng suất cao, bộ phận in sử dụng tấm phim cao su dựa trên yêu cầu của khách hàng Tấm phim này được gắn trong khối trụ tròn của máy in, khi giấy được đưa vào, khối trụ sẽ lăn qua, truyền mực theo các thông tin in đã được lập trình sẵn Mỗi khối trụ tròn tương ứng với một màu in và máy có thể có tới 6 khối trụ để in đa dạng các màu sắc khác nhau, đảm bảo hiệu quả và chính xác trong quá trình in ấn.

In proset: dùng cho các sản phẩm cao cấp ,nhƣng năng xuất rất thấp

In offset : ở bộ phận in này thì giấy tấm đƣợc đƣa vào và hệ thống máy sẽ in nhƣ hình ảnh đ đƣợc lập trình trên máy tính

Sau khi in xong thì sản phẩm sẽ đƣợc phủ một lớp màng , mục tiêu tăng độ thẩm mỹ , bảo quản đƣợc các sản phẩm ở độ ẩm cao

Tấm carton đƣợc phủ một lớp keo bề mặt và x p lên đó là một lớp màng trong suốt

F) Xả rãnh hoặc bế ở công này tấm carton sẽ đƣợc tạo những n p gấp sao cho phù hợp để x p thành thùng hoặc hộp

GVHD là một hệ thống máy cắt giấy chuyên nghiệp, được lắp đặt với khung đỡ và lưỡi dao hình thùng hoặc hộp tùy theo yêu cầu cụ thể Hệ thống này hoạt động dựa trên lực nén lớn để cắt chính xác các tấm giấy, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm thời gian trong quy trình gia công.

Sau khi hoàn tất các công đoạn, bước cuối cùng là đóng ghim và dán keo để cố định các mảnh giấy carton, tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh Tiếp theo, tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng các kích thước và chi tiết sản phẩm để đảm bảo đúng yêu cầu của khách hàng Nếu sản phẩm đạt tiêu chuẩn, quá trình còn lại là xếp lại và bán thùng giấy cho khách hàng, đảm bảo chất lượng và sự hài lòng của khách hàng.

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP HƯNG

BỐI CẢNH TỔ CHỨC

SỰ L NH ĐẠO

HOẠCH ĐỊNH

HỖ TRỢ

THỰC HIỆN

ĐÁNH GIÁ K T QUẢ HOẠT ĐỘNG

CẢI TI N

Ngày đăng: 26/02/2023, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w