Rủi ro Rủi ro đó là những điều không chắc chắn của những kết quả trong tương lai hay là những khả năng của kết quả bất lợi có thể xảy ra Thái độ rủi ro là sự khác biệt trong tỷ suất sin
Trang 1ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Trang 3MỞ ĐẦU
Đừng bao giờ cho hết tất cả số trứng vào 1 cái rổ
RỦI RO
Trang 4MỞ ĐẦU
Rủi ro tín dụng
Trang 5MỞ ĐẦU
Trang 6I Hiểu biết về tỷ suất sinh lợi và rủi ro
1 Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng - hay còn gọi là Tỷ xuất đầu tư - đây là tỷ xuất tính toán giữa Giá trị vốn bỏ ra/ lợi nhuận thu được. Tỷ xuất này có được dựa trên các số liệu tính toán trong quá trình xây dựng Dự án khả thi
VD
Ta bỏ ra đồng vốn là 10$, Sau đó thu được về lợi nhuận là 3$ tại thời điểm đầu tư, giả sử chi phí tài chính là 0$ Vậy tỷ suất đầu tư là 13/10=1.3 Vậy tỷ lệ lợi nhuận là 30%
=> Tỷ suất đầu tư của dự án này là 30%
Trang 7I Hiểu biết về tỷ suất sinh lợi và rủi ro
2 Rủi ro
Rủi ro đó là những điều không chắc chắn của những kết quả trong tương lai hay là những khả năng của kết quả bất lợi có thể xảy ra
Thái độ rủi ro là sự khác biệt trong tỷ suất sinh lợi mong đợi, nhà đầu tư
luôn yêu cầu một tỷ suất sinh lợi cao hơn để có thể chấp nhận một mức độ rủi ro cao hơn
Thế giới chúng
ta sống là một nơi có rất nhiều
rủi ro
Thế giới chúng
ta sống là một nơi có rất nhiều
rủi ro
Trang 82 Rủi ro
I Hiểu biết về tỷ suất sinh lợi và rủi ro
Trò chơi
Giả sử có một trò chơi như sau: Ta tung 1 đồng xu bình thường sẽ có 1 mặt sấp (MS)
và mặt ngửa (MN) với tỷ lệ suất hiện của MS và MN là như nhau (50/50) Có 2
phương án để bạn lựa chọn trò chơi:
Trang 92 Rủi ro
Khi đưa ra một sự lựa chọn giữa
2 tài sản có cùng tỷ suất sinh lợi, nhà đầu tư sẽ lựa chọn tài sản có
Trang 10II Công thức
1 Công thức tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng
Tỷ xuất sinh lợi kỳ vọng ký hiệu là E( R ) Viết tắt của (Expected Return)
∑
𝑖=1
𝑛 𝑝𝑖𝑟 𝑖
E(R)i =
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng: r: Tỷ suất sinh lợi tình huống i
p: Xác suất xảy ra tình huống i
Ví dụ 1: Bạn đang đang xem xét việc đầu tư vào một trong 2 cổ phiếu thường Dự tính xác suất và tỷ suất sinh lời của hai cổ phiếu này như sau:
Trang 111 Công thức tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng
II Công thức
Trang 122 Công thức tính phương sai của TSSL kỳ vọng
Trang 13Độ lệch chuẩn = = √( h 𝑝 ươ 𝑛𝑔 𝑠𝑎𝑖)
Độ lệch chuẩn của TSSL đo lường sự không chắc chắn của TSSL
Độ lệch chuẩn là phương pháp đo lường độ rộng của sự phân tán so với giá trị trung bình
Trang 14Như vậy
Bạn sẽ quyết định đầu tư vào cổ phiếu nào?
Quyết định đầu tư hay không tùy thuộc vào các yếu tố:
- Bạn có thích rủi ro hay không?
- Tỷ suất sinh lợi nào cao hơn
Kết luận
Cả hai chỉ tiêu: Phương sai và độ lệch chuẩn đều được sử dụng để xác định mức rủi ro của vệc đầu tư
II Công thức
Trang 15III Danh mục đầu tư
1 Định nghĩa
Danh mục đầu tư là sự kết hợp nắm giữ các loại hàng hóa, chứng khoán, bất động sản, các công cụ tương đương tiền mặt hay các tài sản khác bởi một các nhân hay một nhà đầu tư thuộc tổ chức
Phân loại danh mục đầu tư:
Trang 16III Danh mục đầu tư
=>> Phần trăm danh mục đầu tư vào tải sản thứ nhất là:
Phần trăm đầu tư vào tài sản thứ 2 là:
Trang 17III Danh mục đầu tư
2 Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục là trung bình có trọng số của các tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của từng tài sản riêng biệt trong dang mục đầu tư
Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục là trung bình có trọng số của các tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của từng tài sản riêng biệt trong dang mục đầu tư
Ví dụ: Một danh mục đầu tư đầu tư có 2 loại tài sản khác nhau với tỷ trọng danh
mục lần lượi là 0,5 và 0,5 Giả sử nền kinh tế đang suy thoái: nếu đầu tư vào tài sản 1 thì tài đầu tư sụt giảm 20% , đầu tư vào tài sản 2 thì thu lãi 30% Khi thời kỳ kinh tế bùng nổ tài sản 1 và 2 đều thu lãi lần lượt là 70%, 10% Giả sử xác suất sảy ra các trạng thái là 0,5
Trạng thái kinh tế Xác suất trạng thái TSSL của danh mục Suy thoái 0,5 0,5*(-20%)+0,5*(30%)=5%
=>> Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục: E(Rp)= 0,5*(5%)+0,5*(40%)=22,5%
Trang 182 Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục
Giả sử chúng ta có n tài sản trong danh mục, n là số bất kỳ Với xi tỷ lệ phần trăm đầu tư vào tài sản i thì tỷ suất sinh lợi kỳ vọng là:
E(Rp)= x1*E(R1)+x2*E(R2)+…+xnE(Rn)
Trạng thái kinh tế
E(RA)=9% E(RB)=9,5% E(RC)=10%
Giả sử tỷ trong các danh mục bằng nhau
=>> E(Rp)=
III Danh mục đầu tư
Trang 20Tình trạng kinh tế
Xác suất Trạng thái
Tỷ suất sinh lợi
Tỷ suất sinh lợi danh mục
III Danh mục đầu tư
Với tỷ lệ đầu tư cho cổ phần A, B, C lần lượt là 50%, 25%, 25%
Trang 21IV Đa dạng hóa và rủi ro danh mục
1 Tác dụng của đa dạng hóa:
Đa dạng hóa danh mục giúp giảm thiểu rủi ro.
TỶ SỐ GIỮA ĐỘ LỆCH CHUẨN DANH MỤC VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN CỦA MỘT CỔ PHẦN CỤ
1.00 0.76 0.60 0.54 0.51 0.49 0.44 0.42 0.42
SỐ LƯƠNG
CỔ PHẦN TRONG DANH MỤC
Đ CHUẨN TRUNG BÌNH CỦA TSSL DANH MỤC THƯỜNG NIÊN
TỶ SỐ GIỮA ĐỘ LỆCH CHUẨN DANH MỤC VÀ
ĐỘ LỆCH CHUẨN CỦA MỘT CỔ PHẦN
CỤ THỂ
50 100 200 300 400 500 1000
20.20 19.69 19.42 19.34 19.29 19.27 19.21
0.41 0.40 0.39 0.39 0.39 0.39 0.39
Trang 222 Nguyên tắc đa dạng hóa
Lợi ích của việc giảm thiểu rủi ro bằng cách đa dạng hóa cổ phần giảm dần khi số lượng cổ phần tăng
IV Đa dạng hóa và rủi ro danh mục
Phân tán rủi ro qua một số tài sản sẽ loại trừ một số(không phải tất cả) rủi ro
23.9
19.2
Rủi ro có thể đa dạng hóa
Rủi ro có thể không thể đa dạng hóa
Trang 233 Lối ngụy biên về da dạng hoa thời gian
Ví dụ: chọn danh mục các cổ phần vốn hóa lớn được chọn ngẫu nhiên có đọ lệch
chuẩn hằng năm khoản 20%, nếu chúng ta nắm giữ danh mục này trong vày 16
năm, độ lệch chuẩn sẽ khoảng 80% Độ biến động tăng theo thời gian chứ không
phải sẽ được loại bỏ theo thời gian,
Vậy có phải các nhà đầu tư trẻ tuổi nên đầu tư nhiều tiền vào vốn
cổ phần?
IV Đa dạng hóa và rủi ro danh mục
Trang 24V Sự tương quan và đa dạng hóa
1 Lợi ích của đa dạng hóa
Đa dạng hoá đầu tư là ý tưởng mà nhà đầu tư phân bổ tiền vào nhiều loại đầu tư
khác nhau Khi một lĩnh vực đầu tư bị sụt giảm và lĩnh vực khác tăng trưởng thì việc lựa chọn đa dạng hoá trong đầu tư giúp nhà đầu tư giảm thiểu rủi ro của mình
Sự tương quan là mức mà các tỷ suất sinh lợi của hai tài sản vận động cùng nhau.
Nếu các tỷ suất sinh lợi của hai tài sản có khuynh hướng tăng hoặc giảm cùng nhau, ta nói chúng có tương quan dương ( thuận).
Nếu các tỷ suất sinh lợi của hai tài sản có khuynh hướng vận động theo chiều hướng đối nghịch, chúng có tương quan âm (nghịch).
Nếu không có mỗi liên hệ cụ thể nào giữa tỷ suất sinh lợi của hai tài sản, chúng không có tương quan.
Trang 25V Sự tương quan và đa dạng hóa
1 Lợi ích của đa dạng hóa
Hệ số tương quan là hệ số dùng để đo lường sự tương quan có giá trị từ -1
đến +1 .
Returns
ReturnsReturns
AB
AA
BB
0
Trang 26V Sự tương quan và đa dạng hóa
1 Lợi ích của đa dạng hóa
Stock A Annual Returns
2006 2007 2008 2009 2010
-15 -10 -5 0 5 10 15 20 25 30
Stock B Annual Returns 2006-2010
Stock A Annual Returns
2006 2007 2008 2009 2010 0
2 4 6 8 10 12 14
Stock AB Annual
Returns 2006-2010
Stock A Annual Returns
Tác dụng của đa dạng hóa:
Tác động của đa dạng hóa lên rủi ro danh mục ví dụ các tỷ suất sinh lợi thực tế hàng năm đối với 2 cổ phiếu A và B trong giai đoạn 2006-2010
Tác động của đa dạng hóa lên rủi ro danh mục ví dụ các tỷ suất sinh lợi thực tế hàng năm đối với 2 cổ phiếu A và B trong giai đoạn 2006-2010
Trang 27V Sự tương quan và đa dạng hóa
2 Tính rủi ro danh mục:
Rủi ro của danh mục đầu tư được đo lường bởi độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư
ϭp2 = xA2 ϭA2 + xB2 ϭB2 + 2xAxBϭBϭACorr(RA, RB)
Phương sai của tỷ suất sinh lợi đối với danh mục:
Phương sai của tỷ suất sinh lợi đối với danh mục 3 tài sản:
ϭp2 = xA2 ϭA2 + xB2 ϭB2 + xC2 ϭC2 + 2xAxBϭBϭA Corr(RA, RB) + 2xAxCϭAϭC Corr(RA, RC) + 2xCxBϭCϭBCorr(RC, RB)
Trang 28V Sự tương quan và đa dạng hóa
3 Tầm quan trọng của phân bổ tài sản:
Phân bổ tài sản là cách mà nhà đầu tư phân bổ tiền giữa các tài sản trong danh mục
Quyết định đầu tư tất cả tiền vào trái phiếu có phải là một quyết định khôn ngoan câu trả lời chắc chắn là không cho dù là đối với một nhà đầu tư rất không thích rủi
ro hay không
Trang 29V Sự tương quan và đa dạng hóa
3 Tầm quan trọng của phân bổ tài sản:
Trang 30V Sự tương quan và đa dạng hóa
3 Tầm quan trọng của phân bổ tài sản:
Đầu tiên đầu tư 100% vào cổ phần thì tỷ suất sinh lợi kỳ vọng là 12% còn độ lệch chuẩn là 15% Khi chung ta bắt đầu giảm tỷ lệ ở quý vốn cổ phần và chuyển sang trái phiếu thì cả tỷ suất sinh lợi kỳ vọng
và độ lệch chuẩn đều giảm, nhưng đặc biệt là độ lệch chuẩn chỉ giảm đến một mức nào đó và bắt đầu tăng lại.
Đầu tư càng nhiều vào trái phiếu lại làm gia tăng rủi ro đó
là lý do vì sao phải phân bố tài sản
là lý do vì sao phải phân bố tài sản
Trang 31VI Đường biên hiệu quả của MARKOWITZ
Đường biên hiệu quả Markowwitz :Tập hợp các danh mục có tỷ suất sinh lợi cao nhất ứng với một độ lệch chuẩn cho trước
TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHÂN BỐ TÀI SẢN (PHẦN 2)
Bằng cách nào chúng ta có thể minh hoạ vai trò của phân bổ tài sản với việc sử dụng ba loại tài sản? Một quỹ tương hỗ nắm giữ danh mục
đa dạng hoá với nhiều chứng khoán có thể tính như như một tài sản.Vậy với ba quỹ tương hỗ nắm giữ các danh mục đa dạng hoá , chúng ta có thể xây dựng nên một danh mục đa dạng hoá với ba tài sản này.
Trang 32VI Đường biên hiệu quả của MARKOWITZ
8 9 10 11 12 13 14 15 16 0
Trang 33VI Đường biên hiệu quả của MARKOWITZ
ĐƯỜNG BIÊN HIỆU QUẢ
Độ lệch chuẩn
Tỷ suất sinh lợi
mong đợi
Trang 34VI Đường biên hiệu quả của MARKOWITZ
ĐƯỜNG BIÊN HIỆU QUẢ
quả trứng vỡ.
biên của quả trứng vỡ)
Trang 35VI Đường biên hiệu quả của MARKOWITZ
=> Nhà đầu tư sẽ chọn danh mục tối ưu là tiếp điểm của đường biên hiệu quả và đường
hữu dụng cao nhất
Trang 36VI Đường biên hiệu quả của MARKOWITZ
Không có một danh mục nào nằm trên đường hiệu quả có thể chiếm ưu thế hơn bất kỳ danh mục đầu tư khác trên đường biên hiệu quả Tất cả những danh mục đầu tư này có những ước lượng tỷ suất sinh lợi và rủi ro khác nhau, với tỷ suất sinh lợi mong đợi gia tăng thì rủi ro cao hơn.
Độ dốc của đường biên hiệu quả giảm dần Điều này có nghĩa là một sự gia tăng cùng một mức độ rủi ro khi di chuyển lên phía trên của đường biên hiệu quả thì chúng ta sẽ nhận được mức gia tăng nhỏ hơn của tỷ suất sinh lợi.
Trang 37XIN CẢM ƠN
THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO
DÕI BÀI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM 3