1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến mức độ rủi ro tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam

91 113 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy việc nghiên cứu sự tác động của đa dạng hóa thu nhập đến mức độ rủi ro tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, bằng việc phân tích xu hướng cụ thể các hoạt động kinh doanh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ NINH

TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN MỨC ĐỘ RỦI

RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ NINH

TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN MỨC ĐỘ RỦI

RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: LÊ THỊ NINH

Là học viên Cao học K26 Ngành Tài chính – Ngân hàng

Mã số học viên: 7701260890A

Cam đoan đề tài “TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN MỨC ĐỘ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM”,

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thùy Linh

Luận văn được thực hiện tại trường Đại học Kinh tế TP HCM

Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố nội dung này bất kỳ ở đâu, các số liệu được chú thích có nguồn gốc

rõ ràng, minh bạch

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi

TP.Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 03 năm 2019

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU

TÓM TẮT - ABSTRACT

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1 1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu sự tác động của đa dạng hóa thu nhập đến mức độ rủi ro 1

1.2 Mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát: 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

1.2.3 Ý nghĩa nghiên cứu: 2

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VIETCOMBANK VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN MỨC ĐỘ RỦI RO TẠI VIETCOMBANK 6

2.1 Giới thiệu về Vietcombank 6

2.1.1 Quy mô hoạt động, 7

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 8

2.2 Khái niệm về thu nhập của ngân hàng và lý thuyết về đa dạng hóa thu nhập 10

2.2.1 Khái niệm về thu nhập ngân hàng 10

2.2.2 Lý thuyết về đa dạng hóa thu nhập 14

Trang 5

2.3 Khái niệm về rủi ro 15

2.3.1 Rủi ro tín dụng 15

2.3.2 Rủi ro hoạt động 16

2.3.3 Rủi ro thị trường 17

2.3.4 Rủi ro khác 18

2.4 Lý thuyết về tác động của đa dạng hóa đến sự mức độ rủi ro của Ngân hàng 18

2.5 Lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến mối tương quan đa dạng hóa thu nhập và mức độ rủi ro của ngân hàng 20

2.6 Nhận diện sự đa dạng hóa thu nhập, và ảnh hưởng của nó đến việc mức độ rủi ro tại Vietcombank 22

2.6.1 Nhận diện sự đa dạng hóa thu nhập của Vietcombank 22

2.6.2 Nhận định của Vietcombank về rủi ro 24

2.6.3 Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến rủi ro và các vấn đề nội tại trong quá trình đa dạng hóa thu nhập của Vietcombank 25

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN MỨC ĐỘ RỦI RO VÀ NGUYÊN NHÂN 29

3.1 Đánh giá cấu trúc thu nhập và mức đa dạng hóa thu nhập của Vietcombank 29

3.1.1 Đánh giá cấu trúc thu nhập của Vietcombank 29

3.1.2 Đánh giá mức độ đa dạng hóa trong thu nhập của Vietcombank trong 11 năm qua của Vietcombank từ năm 2007 đến 2017 32

3.2 Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến rủi ro tại Vietcombank 42

3.2.1 Hệ số an toàn vốn Car 43

3.2.2 Rủi ro tín dụng 44

3.2.3 Rủi ro hoạt động 46

3.3 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến mối tương quan của đa dạng hóa thu nhập và kiểm soát rủi ro tại Vietcombank 48

3.3.1 Xét tính tác động cấu trúc thị trường 48

Trang 6

3.3.2 Xét tính mở cửa của thị trường 50

3.3.3 Xét tính quy mô của Vietcombank so với hệ thống các ngân hàng Việt Nam 54

3.4 Vấn đề nội tại của việc đa dạng hóa gây tăng rủi ro tại Vietcombank 57

3.4.1 Tương quan về sự phát triển nguồn nhân lực so với mức tăng trưởng mạng lưới và quy mô khách hàng 57

3.4.2 Yếu tố công nghệ tại Vietcombank 61

3.4.3 Đa dạng hóa danh mục đầu tư tác động đến rủi ro của Vietcombank 64

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐỒNG THỜI GIẢM THIỂU RỦI RO 68

4.1 Giải pháp cho các hoạt động đem lại thu nhập lãi 68

4.2 Giải pháp cho vấn đề nhân sự tại Vietcombank 69

4.3 Giải pháp cho vấn đề công nghệ tại Vietcombank 71

4.3 Giải pháp dành cho việc quản trị các danh mục đầu tư 73

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75

5.1 Kết luận 75

5.2 Khuyến nghị 76

5.2.1 Đối với chính phủ 76

5.2.2 Đối với ngân hàng nhà nước 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BIDV Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Internet Banking Ngân hàng trực tuyến

MB Bank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Mobilebanking Dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động

Petrolimex Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

Sacombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn- Thương Tín

SMSbanking Dịch vụ ngân hàng qua tin nhắn điện thoại di động

SWIFT Society for Worldwide Interbank and Financial

Vietcombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Vietinbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

VP Bank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

WTO Tổ chức thương mại quốc tế (World Trade Organization)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

BẢNG 2.1 - TỶ TRỌNG THU NHẬP CỦA VIETCOMBANK TỪ NĂM 2007 ĐẾN

2017 23 BẢNG 2 2 - THỐNG KÊ KHẢO SÁT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA 5 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 26BẢNG 3.1 - BẢNG TÍNH MỨC ĐỘ ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP TỪ NĂM 2007-2017 33

BẢNG 3 2 - CƠ CẤU THU NHẬP CỦA VIETCOMBANK TỪ NĂM 2007–2017 35 BẢNG 3 3 - BẢNG THỐNG KÊ THU NHẬP THUẦN TỪ CHỨNG KHOÁN KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ TỪ NĂM 2007 – 2017 .41 BẢNG 3.4 - THỐNG KÊ HỆ SỐ AN TOÀN VỐN (CAR) TỪ NĂM 2007- 2017 43 BẢNG 3.5 - THỐNG KÊ TỶ LỆ NỢ XẤU VÀ DƯ NỢ TÍN DỤNG TỪ NĂM 2007 ĐẾN 2017 45 BẢNG 3.6 - BẢNG TÍNH CHỈ SỐ KINH DOANH BI VÀ CHỈ SỐ Kor CỦA VIETCOMBANK TỪ 2007 ĐẾN 2017 47

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU

HÌNH 3.1 - CẤU TRÚC THU NHẬP CỦA VIETCOMBANK TRONG NĂM 2007 VÀ

2017 29 HÌNH 3.2 - BIẾN ĐỘNG TRONG CẤU TRÚC THU NHẬP CỦA VIETCOMBANK

TỪ 2007 ĐẾN 2017 31 HÌNH 3 3 - BIỂU ĐỒ THU NHẬP CỦA VIETCOMBANK TỪ NĂM 2007-2017 32 HÌNH 3.4 - BIỂU ĐỒ MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA HỆ SỐ AN TOÀN VỐN CAR VÀ THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI 44 HÌNH 3 5 - BIỂU ĐỒ TƯƠNG QUAN GIỮA TỶ LỆ NỢ XẤU VỚI THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI CỦA VIETCOMBANK TỪ NĂM 2007 ĐẾN 2017 46 HÌNH 3.6 - THỐNG KÊ QUY MÔ TỔNG TÀI SẢN CỦA MỘT SỐ NHTM VIÊT NAM TỪ 2007 ĐẾN 2017 55 HÌNH 3.7 - BIỂU ĐỒ SỐ LƯỢNG ĐIỂM GIAO DỊCH CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NĂM 2017 58 HÌNH 3.8 - BIỂU ĐỒ BIẾN ĐỘNG NHÂN SỰ CỦA VIETCOMBANK TỪ 2007 ĐẾN 2017 59 HÌNH 3.9 - BIỂU ĐỒ TƯƠNG QUAN ĐIỂM GIAO DỊCH VÀ SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN CỦA MỘT SỐ NHTM VIỆT NAM NĂM 2017 60

Trang 10

độ rủi ro tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, đặc biệt là giai đoạn

2007-2017 có thể cho ta thấy những tác động tích cực cũng như tiêu cực của nó đến hoạt động ngân hàng và nguyên nhân của các vấn đề đang tồn tại Từ đó, đưa ra những kiến nghị phù hợp nhằm giúp Vietcombank nói riêng và các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam nói chung hoàn thiện chính sách phát triển của mình

Với kỳ vọng việc đa dạng hóa thu nhập có thể làm giảm thiểu rủi ro, thời gian qua Vietcombank đã có những hoạt động tăng cường các hoạt động đem về thu nhập ngoài lãi Tuy nhiên, tác động của đa dạng hóa thu nhập đến mức độ rủi ro còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác Ngoài ra, trong quá trình thực hiện các biện pháp đa dạng hóa thu nhập, ngân hàng này xuất hiện một số vấn đề tồn tại gây tác động ngược đến kiểm soát rủi ro Do vậy, nghiên cứu này xem xét nguyên nhân các vấn đề và đưa ra các giải pháp nhằm giúp ngân hàng này giải quyết các vấn đề tồn tại

Để thực hiện nghiên cứu, tác giả thu nhập dữ liệu từ báo cáo của Vietcombank và

10 NHTM Việt Nam từ năm 2007 đến 2017 Thông qua, việc thống kê mô tả nhằm phân tích thực trạng đa dạng hóa thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng đến mối tương quan của đa dạng hóa thu nhập và mức độ rủi ro Ngoài ra, tác giả sử dụng phương pháp phân tích xu hướng để đánh giá sự biến động của mối tương quan này

Qua nghiên cứu, cho thấy dưới tác động của các yếu tố thị trường cũng như tính quy mô của Vietcombank, việc đa dạng hóa thu nhập có tác động tích cực làm giảm rủi

ro tổng thể nhưng lại làm tăng rủi ro hoạt động

Nghiên cứu là cơ sở giúp các nhà quản trị của Vietcombank hay các Ngân hàng có

mô hình tương tự xem xét các giải pháp về nhân lực, công nghệ và hướng cơ cấu lại danh mục đầu tư hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu đa dạng hóa thu nhập và kiểm soát rủi ro hiệu quả

Từ khóa: Đa dạng hóa thu nhập, mức độ rủi ro, các yếu tố ảnh hưởng

Trang 11

as negative effects on this bank and show the causes of problems Since then, making appropriate recommendations to Vietcombank or other banks which have the same structure and the same size, to solve these problems

With the expectation that revenue diversification can positive effects to risk, Vietcombank has recently had activities to enhance activities of non-interest income However, the impact of revenue diversification to level of risk is also influenced by many factors In addition, the Bank appears some problems when they increase level of income diversification Therefore, this study considers the causes of problems and offers solutions to help the Bank sove existing problem

In the study, the author collects data from reports of Vietcombank and 10 ohers Vietnamese commercial banks from 2007 to 2017 Through the statistics describe to analyze the situation of revenue diversification and factors which affect the correlation

of revenue diversification and risk level In addition, the author used trend analysis method to assess the dynamics of them

Results show that under the impact of market factors as well as the scale of Vietcombank, revenue diversification has positive effect to reduce overall risk but increases operational risk

Research is the basis to help managers of Vietcombank or Banks which have similar models to consider solutions on human resources, technology and selecting portfolio to achieve the goal of both revenue diversification and controlling risks effectively

Key word: Revenue diversification, risk, influence factor

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1 1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu sự tác động của đa dạng hóa thu nhập đến mức độ rủi ro

Ở mỗi ngân hàng sẽ có cơ cấu hoạt động khác nhau, tương ứng với nó sẽ có nguồn lợi nhuận khác nhau phụ thuộc vào chính sách của ngân hàng đó ở mỗi thời kỳ Nhưng nhìn chung thì các ngân hàng đều có nguồn lợi nhuận chủ yếu từ hoạt động tín dụng, đi kèm với tỷ trọng tín dụng cao là tăng trưởng tín dụng nóng sẽ kéo theo rủi ro rất lớn đối với bản thân ngân hàng và cả nền kinh tế Nhận biết từ vấn đề này trong đề

án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 đưa ra định hướng cho hoạt động cho các tổ chức tín dụng: “Từng bước chuyển dịch mô hình kinh doanh của các NHTM theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và tăng thu nhập

từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng” Từ đây các ngân hàng đã có sự chuyển biến thay đổi trong cơ cấu hoạt động của mình Tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam trong những năm vừa qua cũng đã thực hiện đẩy mạnh đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa thu nhập, tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi Hiệu quả từ công tác trên giúp ngân hàng này vượt qua giai đoạn khủng hoảng nền kinh tế 2008 và phát triển cho đến ngày nay Việc tăng cường phát triển các sản phẩm dịch vụ, đa dạng hóa các danh mục đầu tư, tăng cường các hoạt động thu phí dịch vụ là các hoạt động đem về nguồn thu nhập ngoài lãi, nhưng cũng kéo theo nhiều rủi ro xuất phát từ việc đầu tư dàn trải vào những lĩnh vực không am hiểu, hay nguồn nhân lực không đáp ứng được nhu cầu, hoặc yếu kém về công nghệ

Chính vì vậy việc nghiên cứu sự tác động của đa dạng hóa thu nhập đến mức độ rủi ro tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, bằng việc phân tích xu hướng cụ thể các hoạt động kinh doanh từ năm 2007-2017 có thể cho ta thấy những tác động tích cực cũng như tiêu cực của nó đến hoạt động ngân hàng, đồng thời xem xét đến các yếu

Trang 13

tố tác động lên mối tương quan giữa đa dạng hóa thu nhập và mức độ rủi ro, từ đó tìm ra nguyên nhân và cách thức giải quyết các vấn đề tồn tại đó

Đặc biệt, với xu thế hiện nay, các ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam có xu hướng đa dạng hóa nguồn thu nhập của mình Nghiên cứu này có thể cho ta thấy những tác động tích cực cũng như tiêu cực của nó đến hoạt động ngân hàng và nguyên nhân của các vấn đề tồn tại Từ đó đưa ra những kiến nghị phù hợp nhằm giúp Vietcombank nói riêng và các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam nói chung hoàn thiện chính sách phát triển của mình Nghiên cứu là cơ sở giúp các nhà quản trị của Vietcombank hay các ngân hàng có mô hình tương tự xem xét các giải pháp về nhân lực, công nghệ

và hướng cơ cấu lại danh mục đầu tư hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu đa dạng hóa thu nhập nhưng vẫn không làm tăng rủi ro

1.2 Mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát:

Mục tiêu tổng quát của đề tài là đưa ra các vấn đề còn tồn tại trong quá trình đa dạng hóa thu nhập của Vietcombank, bằng cách xem xét các yếu tố tác động đến mối tương quan của đa dạng hóa thu nhập tác động đến mức độ rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng tính hiệu quả trong hoạt động nhưng vẫn đảm bảo quản trị rủi ro tốt

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

Phân tích thực trạng đa dạng hóa thu nhập và tác động của nó đối với mức độ rủi ro tại Vietcombank

Xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến mối tương quan của đa dạng hóa thu nhập

và rủi ro của Vietcombank

Đưa ra những vấn dề còn tồn tại và nguyên nhân trong quá trình đa dạng hóa thu nhập của Vietcombank

Đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề nhằm tăng tính hiệu quả trong quản trị rủi ro vừa tăng tính hiệu quả trong hoạt động dịch vụ ngoài lãi tại Vietcombank

1.2.3 Ý nghĩa nghiên cứu:

Trang 14

Nghiên cứu là cơ sở giúp các nhà quản trị của Vietcombank hay các ngân hàng

có mô hình tương tự xem xét các giải pháp về nhân lực, công nghệ và hướng cơ cấu lại danh mục đầu tư hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu đa dạng hóa thu nhập nhưng không tác động làm tăng rủi ro

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn ở việc phân tích, đánh giá tác động của đa

dạng hóa thu nhập đối với việc kiểm soát rủi ro tại Vietcombank giai đoạn 2007-2017

Đối tượng nghiên cứu: Xem xét mức độ đa dạng hóa thu nhập của

Vietcombank, xem xét các yếu tố tác động lên quá trình đa dạng hóa thu nhập, đồng thời xem xét tính ảnh hưởng của nó đến mối tương quan của đa dạng hóa thu nhập và mức độ rủi ro của ngân hàng này Ngoài ra, đề tài còn xem xét các vấn đề tồn tại trong quá trình đa dạng hóa thu nhập từ năm 2007-2017

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

 Thu thập tài liệu thứ cấp

Các thông tin, tài liệu, số liệu được tác giả thu thập từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành Tài chính- Ngân hàng Các báo cáo, tài liệu về thu nhập và chốt kiểm soát rủi ro tại Vietcombank và Website của Vietcombank

 Phương pháp thống kê mô tả

Các thống kê mô tả được sử dụng trong đề tài để phân tích số liệu về thực trạng

đa dạng hóa thu nhập cũng như chốt kiểm soát rủi ro qua các năm tại Vietcombank

 Phương pháp phân tích, đối chiếu, so sánh

- Sử dụng các phương pháp phân tích ( phân tích quy mô, phân tích xu hướng, phân tích cơ cấu, ) để đánh mức độ đa dạng hóa thu nhập tại Vietcombank

Trang 15

- Phân tích tác động việc đa dạng hóa thu nhập đối với rủi ro tại Vietcombank thông qua phân tích xu hướng qua các năm, tìm ra những điểm thuận lợi cũng như khó khăn về quy trình và định hướng hoạt động tại ngân hàng này

1.5 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 5 chương:

 Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương này tác giả nêu lên sự cần thiết của viêc nghiên cứu tác động của đa dạng hóa thu nhập đến mức độ rủi ro tại Vietcombank từ năm 2007-2017 thông qua các mục tiêu cụ thể với phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu phù hợp

 Chương 2: Tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam và việc tác động của đa dạng hóa thu nhập đối với mức độ rủi ro

Trong chương này tác giả đã giới thiệu về quy mô hoạt động, ngành nghề kinh doanh , xem xét cấu trúc thu nhập của Vietcombank, qua đó nhận diện được sự đa dạng hóa trong thu nhập của ngân hàng này Đặc biệt, nêu rõ các biểu hiện vấn đề còn tồn tại trong quá trình da dạng hóa thu nhập tác động đến rủi ro của Vietcombank

 Chương 3: Phân tích tác động của đa dạng hóa thu nhập đến mức độ rủi ro

và nguyên nhân

Tìm ra các lý thuyết nghiên cứu liên quan đến vấn đề đa dạng hóa thu nhập và tác động của nó đến mức độ rủi ro, và các nghiên cứu chứng minh việc tác động này phụ thuộc vào một số yếu tố đã nghiên cứu

Phân tích thực trạng đa dạng hóa thu nhập và tác động của nó đến mức độ rủi ro của Vietcombank Xem xét sự ảnh hưởng của một số yếu tố đến mối tương quan này, đồng thời tìm ra nguyên nhân cốt lõi của các vấn đề còn tồn tại khi ngân hàng này thực hiện đa dạng hóa

 Chương 4: Giải pháp tăng cường hiệu quả trong công tác đa dạng hóa thu nhập đồng thời giảm thiểu rủi ro

Trang 16

Đưa ra giải pháp giải quyết các vấn đề còn tồn tại một cách phù hợp hướng đến mục tiêu đa dạng hóa thu nhập và quản trị tốt rủi ro

 Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VIETCOMBANK VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN MỨC ĐỘ RỦI RO TẠI VIETCOMBANK

Chương này giới thiệu về lịch sử hình thành, quy mô hoạt động và sơ lược về các ngành nghề hoạt động của Vietcombank cho thấy cái nhìn tổng quan của ngân hàng này Ngoài ra, chương này cũng đưa ra các lý thuyết nghiên cứu trên thế giới về đa dạng hóa thu nhập, rủi ro, các lý thuyết về sự tác động của đa dạng hóa thu nhập đến mức độ rủi ro Từ đó, xem xét các biểu hiện của sự đa dạng hóa thu nhập của Vietcombank và các vấn đề mà đa dạng hóa thu nhập đang tác động đến Vietcombank

thông qua mức độ rủi ro hoạt động

2.1 Giới thiệu về Vietcombank

Vietcombank được thành lập ngày 01/04/1963, được tách ra từ Cục Ngoại Hối trực thuộc ngân hàng Trung Ương Trong giai đoạn 1963-1977, ngân hàng này độc quyền về hoạt động ngân hàng đối ngoại đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho nền kinh tế ở hậu phương miền Bắc và chiến trường miền Nam, tiêu biểu là hoạt động của B29 Bước vào thời kỳ đổi mới, từ đầu những năm 90 Vietcombank là ngân hàng đầu tiên thực hiện xây dựng và đổi mới bộ máy hoạt động, cơ cấu tổ chức, danh mục đầu tư chuyển đổi theo hướng tập trung, phục vụ cho các dự án trọng điểm, hỗ trợ tích cực cho các thành phần kinh tế đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh góp phần cho tăng trưởng kinh tế Ngân hàng này cũng tích cực tham gia vào thị trường tiền tệ thế giới, tham gia các tổ chức SWIFT, thành viên thẻ tín dụng Master Card, Visa mở đầu cho xu hướng phát triển thẻ của các ngân hàng tại Việt Nam

Từ tiền thân là ngân hàng ra đời chuyên phục vụ kinh doanh đối ngoại, ngày nay Vietcombank trở thành ngân hàng với nhiều sản phẩm dịch vụ cung cấp cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, bảo lãnh, tài trợ dự án ngoài ra Vietcombank còn cung cấp các sản phẩm dịch vụ đem lại thu nhập ngoài lãi như kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử và các công cụ phái sinh, quản lý quỹ,

Trang 18

Vietcombank là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên thực hiện cổ phần hoá, chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công phát hành cổ phiếu ra công chúng ngày 26/12/2007

Tháng 9/2011, Vietcombank thực hiện ký kết Hợp đồng cổ đông chiến lược với Mizuho Corporate Bank thuộc Tập đoàn Tài chính Mizuho - Tập đoàn tài chính lớn thứ

ba tại Nhật Bản và thứ 20 trên thế giới

Với việc cổ phần hóa và ký kết Hợp đồng cổ đông với đối tác chiến lược nước ngoài Vietcombank đã có bước tiến mới trong quá trình phát triển của mình Đến cuối năm 2017, Vietcombank trở thành ngân hàng có sở hữu nhà nước chiếm 77.1%, ngân hàng Mizuho sở hữu 15% và các cổ đông khác 7,9%, Vốn điều lệ của ngân hàng này tăng nhanh chóng, tính đến cuối năm 2017 đạt 35,977 tỷ đồng vượt mức vốn điều lệ quy định của Ngân hàng nhà nước, tạo nền tảng vững chắc, đáp ứng về an toàn vốn theo chuẩn mực quốc tế Basell, ngoài ra đây cũng là tiền đề cho sự mở rộng phát triển

về quy mô mạng lưới cũng như phát triển các mảng hoạt động, mở ra cơ hội đầu tư ở các lĩnh vực khác nhau với nguồn thu nhập đa dạng hơn

2.1.1 Quy mô hoạt động,

Tính đến hết năm 2017 tổng tài sản đạt 1,035,293 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 52,558 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 11,341 tỷ đồng

Mạng lưới hoạt động của Vietcombank tính đến hết năm 2017, bên cạnh trụ sở chính, Vietcombank có 101 chi nhánh với 397 phòng giao dịch, hoạt động tại 53/63 tỉnh thành phố trong cả nước, phân bổ theo 7 khu vực như: Bắc bộ chiếm 19 chi nhánh,

Hà Nội có 15 chi nhánh, Bắc và Trung bộ có 13 chi nhánh, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có 10 chi nhánh, Hồ Chí Minh có 17 chi nhánh, Đông Nam Bộ có 12 chi nhánh, Tây Nam Bộ có 15 chi nhánh Vietcombank thiết lập và mở rộng mạng lưới 2.105 ngân hàng đại lý tại 131 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Ngoài ra, Vietcombank còn sở hữu 4 công ty con tại Việt Nam (Công ty TNHH MTV Cho thuê

Trang 19

tài chính Vietcombank, Công ty Chứng khoán Vietcombank, Công ty Chuyển tiền Vietcombank thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền kiều hối, Công ty TNHH Cao Ốc Vietcombank 198 với lĩnh vực kinh doanh là cho thuê văn phòng, Công ty TNHH MTV Kiều Hối Vietcombank hoạt động ở lĩnh vực nhận tiền kiều hối; 01 văn phòng đại diện ở Singapore; 02 công ty con tại nước ngoài (công ty Vinfico Hongkong và công ty chuyển tiền Vietcombank) và 03 công ty liên doanh là công ty TNHH Vietcombank- Bonday- Bến Thành hoạt động ở lĩnh vực cho thuê văn phòng, công ty Liên doanh Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Vietcombank chuyên cung cấp dịch vụ quản lý quỹ đầu tư, công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank-Cardif; Ngoài ra Vietcombank có 01 công ty liên kết là công ty TNHH Vietcombank-Bonday cũng hoạt động trong lĩnh vực cho thuê văn phòng

Tính đến 31/12/2017 Vietcombank có 16,227 nhân viên hoạt động trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh của Vietcombank từ các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống, các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại đến nghiệp vụ ngân hàng đầu tư, các sản phẩm dịch

vụ của công ty con và các công ty liên kết đem đến cho Vietcombank một bức tranh đầy màu sắc với nhiều ngành nghề hoạt động cũng đem lại cho ngân hàng này nguồn thu nhập đa dạng mà không chỉ là nguồn thu nhập từ lãi là nguồn thu nhập truyền thống đặc trưng của các ngân hàng

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Vietcombank là một tổ chức kinh tế hoạt động đa năng bao gồm lĩnh vực ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, các dịch vụ tài chính, bảo hiểm và bất động sản Trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng thương mại, Vietcombank cung cấp các sản phẩm dịch vụ như: dịch vụ tài khoản khách hàng, dịch vụ huy động vốn (Tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu), dịch vụ cho vay ( ngắn, trung, dài hạn), dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ chiết khấu chứng từ, dịch vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ chuyển tiền, dịch

vụ thẻ, dịch vụ nhờ thu, dịch vụ mua bán ngoại tệ, dịch vụ ngân hàng đại lý, dịch vụ bao thanh toán thông qua mạng lưới rộng khắp 53 tỉnh thành trong cả nước với 101 chi

Trang 20

nhánh và 397 phòng giao dịch, đây trở thành lĩnh vực hoạt động đem lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng

Trong lĩnh vực ngân hàng đầu tư thông qua công ty Chứng khoán Vietcombank ngân hàng này đã góp phần cung cấp một kênh huy động vốn hữu hiệu cho các doanh nghiệp Việt Nam nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, cung cấp vốn cho các ngành nghề kinh tế phát triển, từ đây các nhà đầu tư có thể tìm thấy môi trường đầu tư lành mạnh với nhiều cơ hội lựa chọn và thông tin được đầy đủ rõ ràng Ngoài kinh doanh lĩnh vực chứng khoán, trong nghiệp vụ ngân hàng đầu tư, Vietcombank còn cung cấp dịch vụ quản lý quỹ đầu tư thông qua công ty Liên doanh Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Vietcombank (VCBF), đây là quỹ huy động vốn từ các nhà đầu tư để đầu tư vào các tài sản mà danh mục được Vietcombank lựa chọn, đây là kênh đầu tư chuyên phục

vụ nhu cầu trung và dài hạn của nền kinh tế, thông qua quỹ đầu tư này các nhà đầu tư

có thể giảm thiểu được rủi ro nhờ đa dạng hóa danh mục đầu tư, tiết kiệm chi phí, gia tăng lợi nhuận, được giám sát chặt chẽ bởi cơ quan thẩm quyền, tham gia các sản phẩm đặc thù như trái phiếu và quỹ hoán đổi danh mục Đây là lĩnh vực đòi hỏi rất nhiều về năng lực chuyên môn, kiến thức thị trường Do đó, nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong hoạt động đầu tư này, và đây là dịch vụ mới với nhiều tiềm năng hứa hẹn trong tương lai

Trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, Vietcombank cung cấp dịch vụ chuyển tiền kiều hối thông qua công ty Chuyển tiền Vietcombank, với văn phòng đặt tại Mỹ nhiều đại lý trải rộng khắp các bang, công ty đã cung cấp cho thị trường Việt Nam một dịch

vụ chuyển tiền nước ngoài có tính ưu việt nhờ sự nhanh chóng, thuận tiện và an toàn Vietcombank còn cung cấp dịch vụ nhận tiền kiều hối thông qua công ty Kiều Hối (VCBR) Đánh giá Việt Nam có thị trường kiều hối nhiểu tiềm năng, nguồn vốn phát triển nền kinh tế với lượng lớn từ nguồn kiều hối, công ty của Vietcombank đã đáp ứng nhu cầu dịch vụ nhận và chuyển tiền ngoại tệ cho thị trường Ngoài ra, ở lĩnh vực dịch

vụ tài chính, Vietcombank còn cung cấp cho thị trường dịch vụ cho thuê tài chính

Trang 21

thông qua công ty tài chính Vietcombank (VCBL) và công ty cung cấp dịch vụ tài chính ở thị trường HongKong là Tài chính Việt Nam (Vinafico HK)

Ngân hàng này cũng tham gia vào thị trường bảo hiểm khi thực hiện liên doanh với công ty Bảo hiểm Nhân thọ VCB Cardif, cung cấp các sản phẩm về bảo hiểm nhân thọ cho thị trường

Có thể thấy Vietcombank có lĩnh vực hoạt động khá rộng, với nhiều ngành nghề kinh doanh đa dạng

2.2 Khái niệm về thu nhập của ngân hàng và lý thuyết về đa dạng hóa thu nhập

2.2.1 Khái niệm về thu nhập ngân hàng

Hoạt động của ngân hàng bao gồm việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, điều này được nêu rõ trong luật các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14 ban hành ngày 20/11/2017

Tương ứng, các hoạt động này cũng đem về cho ngân hàng những khoản thu nhập bao gồm (1) Thu nhập hoạt động tín dụng bao gồm: thu lãi tiền gửi, thu lãi tiền vay, thu từ đầu tư chứng khoán, thu lãi góp vốn, mua cổ phần, thu lãi cho thuê tài chính

và thu lãi khác (2)Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ bao gồm thu từ nghiệp vụ thanh toán, thu từ bảo lãnh, thu từ dịch vụ nghiệp vụ ngân quỹ, thu từ nghiệp vụ quỷ thác và đại lý, thu từ dịch vụ tư vấn, thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, thu phí nghiệp vụ chiết khấu, thu từ cung cấp dịch vụ bảo quản tài sản cho thuê tủ két, thu khác (3)Thu

từ hoạt động kinh doanh ngoại hối bao gồm khoản thu về từ kinh doanh ngoại tệ, thu

về kinh doanh vàng (3) Ngoài ra, quyết định này cũng nêu ra các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng bao gồm thu về kinh doanh chứng khoán, thu từ nghiệp vụ mua bán nợ, thu về từ một số nghiệp vụ khác như nghiệp vụ hoán đổi lãi suất và các nghiệp vụ phái sinh khác (Theo quyết định 479/2004/QĐ-NHNN ngày

Trang 22

29 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành

Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng)

Trong đó:

Thu lãi tiền gửi: gồm các khoản thu lãi tiền gửi của Tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước, gửi tại các Tổ chức tín dụng khác ở trong nước và ở nước ngoài Thu lãi cho vay: gồm các khoản thu lãi cho vay bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước, các Tổ chức tín dụng khác ở trong nước và nước ngoài

Thu lãi từ đầu tư chứng khoán: gồm tiền lãi của các kỳ mà TCTD mua lại khoản đầu tư này và được ghi nhận là thu nhập phát sinh trong kỳ

Thu lãi góp vốn, mua cổ phần: gồm các khoản thu lãi từ việc góp vốn, mua cổ phần với các Tổ chức tín dụng khác và các tổ chức kinh tế

Thu lãi cho thuê tài chính: gồm các khoản thu lãi từ nghiệp vụ cho thuê tài chính Thu lãi khác: gồm các khoản thu của Tổ chức tín dụng ngoài các khoản thu nói trên

Thu từ dịch vụ thanh toán: gồm các khoản thu phí dịch vụ thanh toán của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng như dịch vụ thanh toán, dịch vụ thu hộ, chi hộ, thu lệ phí hoa hồng và các dịch vụ thanh toán khác

Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh: gồm các khoản thu từ khách hàng được bảo lãnh Thu từ dịch vụ ngân quỹ: gồm các khoản thu làm dịch vụ ngân quỹ của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng

Thu về kinh doanh ngoại tệ: các khoản thu trực tiếp từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, gồm: số chênh lệch giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra, chênh lệch tỷ giá, lãi do đánh giá lại ngoại tệ

Thu về kinh doanh vàng : lãi về mua bán vàng (số chênh lệch giữa giá mua vào

và giá vàng bán ra), Lãi do đánh giá lại vàng

Trang 23

Thu về kinh doanh chứng khoán: số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua chứng khoán

Thu lãi góp vốn, mua cổ phần: là các khoản thu lãi từ việc góp vốn, mua cổ phần của các Tổ chức tín dụng khác và các tổ chức kinh tế

Chi phí tổ chức tín dụng là các khoản chi phí từ chi trả lãi và các khoản tương đương lãi, chi trả phí và dịch vụ, chi về hoạt động kinh doanh, chi tham gia thị trường tiền tệ, chi nộp thuế, các khoản lệ phí chi phí quản lý chung và chi phí bất thường Chi hoạt động tín dụng bao gồm trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, trả lãi phát hành giấy tờ có giá , chi phí khác Chi phí hoạt động dịch vụ bao gồm chi về dịch vụ thanh toán, chi cước phí bưu điện về mạng viễn thông, chi về nghiệp vụ ủy thác và đại lý, chi về dịch

vụ tư vấn, chi phí hoa hồng mô giới, chi khác dành cho dịch vụ Chi hoạt động kinh doanh khác bao gồm chi về kinh doanh chứng khoán, chi phí liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính Ngoài ra còn các khoản chi phí liên quan đến thuế, lệ phí, chi phí cho hoạt động nhân viên, chi về tài sản chi cho các hoạt động quản lý và công vụ Được quy định rõ trong quyết định 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng

Trang 24

Chi về ngân quỹ: gồm các khoản chi phí về vận chuyển, bốc xếp, xăng dầu dùng cho vận chuyển tiền, kiểm đếm, phân loại, đóng gói, bảo vệ tiền, giấy tờ có giá và phương tiện thanh toán thay tiền

Chi khác liên quan đến hoạt động dịch vụ: gồm các khoản chi trả phí và dịch vụ của tổ chức tín dụng ngoài các khoản chi trả phí và dịch vụ nói trên như phí nhờ tiêu thụ ngoại tệ, phí dịch vụ thanh toán ngoại tệ

Chi về kinh doanh ngoại tệ: gồm số chênh lệch giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra, chênh lệch tỷ giá /lỗ do đánh giá lại ngoại tệ và các khoản chi trực tiếp cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ như mua bán các bản tin phục vụ cho việc kinh doanh ngoại tệ

Chi về kinh doanh vàng: số chênh lệch giữa giá mua vào và giá vàng bán ra, lỗ

do đánh giá lại vàng và các khoản chi trực tiếp cho hoạt động kinh doanh vàng như chi phí vận chuyển, đóng gói, chế tác vàng

Chi nộp thuế: gồm các khoản chi nộp thuế theo quy định của Nhà nước (không

kể thuế thu nhập doanh nghiệp) như: thuế nhà đất, thuế trước bạ

Chi nộp các khoản phí, lệ phí: gồm các khoản phí, lệ phí như lệ phí giao thông các phương tiện vận tải

Chi về kinh doanh chứng khoán: số chênh lệch giữa giá bán thấp hơn giá mua chứng khoán, giấy tờ có giá

Chi về hoạt động kinh doanh khác: như chi về nghiệp vụ hoán đổi lãi suất, và các nghiệp vụ phái sinh khác

Ngoài ra, ngân hàng còn có một khoản chi phí hoạt động đây là khoản chi phí vận hành cố định như chi lương cho nhân viên, chi về tài sản, chi quản lý, đây là các khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động ngân hàng, kiểm soát tốt và hợp lý khoản chi phí này sẽ góp phần tăng tính hiệu quả hoạt động của các ngân hàng, kiểm soát rủi ro tại ngân hàng

Trang 25

2.2.2 Lý thuyết về đa dạng hóa thu nhập

Theo các lý thuyết về đầu tư thì đa dạng hóa là việc giảm thiểu rủi ro bằng việc đầu tư vào những lĩnh vực khác nhau, khi một lĩnh vực sụt giảm, lĩnh vực khác phát triển thì nó giúp nhà đầu tư kiểm soát được rủi ro phi hệ thống

Mức dạng hóa thu nhập được đánh giá trên danh mục cấu trúc thu nhập, cấu trúc thu nhập khác nhau càng làm tăng mức đa dạng hóa Thu nhập của các ngân hàng cơ bản bao gồm: thu nhập lãi , thu nhập từ hoa hồng, thu nhập từ các khoản phí giao dịch

và các khoản thu nhập khác (Lee và các cộng sự, 2014)

Các ngân hàng thương mại thường dịch chuyển các hoạt động kinh doanh truyền thống đem lại thu nhập lãi sang các hoạt động dịch vụ đem về các khoản phí và hoa hồng nhằm đạt đến sự đa dạng hóa trong thu nhập, Elsas và các công sự (2010) cũng đồng tình với quan điểm này, dựa trên cơ sở thu nhập ổn định từ phí, các ngân hàng sẽ đẩy mạnh các hoạt động phi truyền thống, nhờ đó sẽ làm tăng thu nhập hoạt động ngoài lãi, làm tăng sự đa dạng hóa trong thu nhập

Lợi ích của đa dạng hóa cũng xét theo tính quy mô (Chiorazo và các cộng sự, 2008) Sự đa dạng hóa giảm dần theo quy mô, với những Ngân hàng nhỏ sẽ dễ đạt được mức đa dạng hóa bằng cách tăng thu nhập ngoài lãi

Để đo sự đa dạng hóa thu nhập ta đánh giá trên cấu trúc ngân hàng gồm thu nhập

từ lãi và ngoài lãi Ta sử dụng chỉ số HHI_REV chỉ số đo lường sự thay đổi trong thu nhập của ngân hàng (Sanya và Wolf, 2011) để đánh giá mức độ đa dạng hóa trong thu nhập của các ngân hàng Với ngân hàng chỉ có thu nhập từ lãi là tập trung, ngân hàng vừa có thu nhập từ lãi và ngoài lãi là đa dạng hóa

(1) Trong đó:

Trang 26

NON: là thu nhập ngoài lãi, là khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoạt động kinh doanh chứng khoán, đầu tư, các khoản thu từ phí và hoa hồng, thu từ góp vốn và mua cổ phần

NET: là thu nhập từ lãi

NETOP là thu nhập của ngân hàng, bao gồm từ lãi và ngoài lãi

NETOP = NET + NON

Chỉ số số HHI_REV có giá trị từ 0,5 đến 1 Nếu ngân hàng có chỉ số HHI gần 0,5 được đánh giá có tỷ lệ đa dạng hóa cao, ngược lại nếu có chỉ số HHI gần với 1 chứng

tỏ ngân hàng có tỷ lệ đa dạng hóa thấp

2.3 Khái niệm về rủi ro

Rủi ro là những khả năng xảy ra tổn thất làm giảm thu nhập, vốn chủ sở hữu hoặc hạn chế khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh của ngân hàng

Rủi ro các ngân hàng có thể gặp phải như: rủi ro tín dụng; rủi ro hoạt động; rủi ro

về mặt thị trường như rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro thanh khoản Ngoài ra còn có rủi ro pháp luật, rủi ro uy tín và các loại rủi ro khác, điều này được ghi rõ và giải thích trong thông tư 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn vốn, đối với ngân hàng và chi nhánh nước ngoài

Rủi ro tín dụng được tính toán qua 3 phương pháp: Phương pháp chuẩn hóa (SA – Standardized Approach); Phương pháp xếp hạng nội bộ-cơ bản (FIRB: Internal

Trang 27

Rating based - Foundation); Phương pháp xếp hạng nội bộ-nâng cao (FIRB: Internal Rating based - Advanced)

Tuy nhiên hiện nay các ngân hàng thương mại Việt Nam có xu hướng sử dụng phương pháp xếp hạng nội bộ-cơ bản (FIRB: Internal Rating based - Foundation) để quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng mình Đây là phương pháp sử dụng dữ liệu nội bộ

để xây dựng mô hình xác suất vỡ nợ (PD model) và các tham số LGD (tỷ lệ tổn thất), EAD (giá trị chịu rủi ro tại thời điểm vỡ nợ) do Ngân hàng Nhà nước cung cấp để tính toán vốn

2.3.2 Rủi ro hoạt động

Rủi ro hoạt động là rủi ro phát sinh do các quy trình nội bộ quy định không đầy

đủ hoặc có sai sót, do yếu tố con người, do hệ thống nội bộ bị lỗi, không phù hợp hoặc

do tác động của các yếu tố bên ngoài, nó bao gồm cả rủi ro pháp luật nhưng không gồm rủi ro uy tín (được định nghĩa tronng 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của ngân hàng nhà nước Việt Nam) Rủi ro hoạt động cũng là nguy cơ xảy ra tổn thất phát sinh từ người lao động, hợp đồng, tài liệu, cơ sở hạ tầng hoặc yếu kém từ công nghệ và ảnh hưởng từ yếu tố bên ngoài

Rủi ro hoạt động: có 3 phương pháp tính toán: Phương pháp chỉ số cơ bản (Basic Indicator Approach – BIA); Phương pháp chuẩn hóa (Standardized Approach – STA); Phương pháp đo lường tiên tiến (Advanced Measurement Approach – AMA Trong thông tư 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của ngân hàng nhà nước Việt Nam đưa ra cách tính vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động bằng công thức:

Trang 28

BI= IC +SC +FC

Với:

IC: Giá trị tuyệt đối của Thu nhập thuần từ hoạt động lãi

SC: Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ

FC: Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư

2.3.3 Rủi ro thị trường

Rủi ro thị trường bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ và rủi ro thanh khoản Trong đó:

Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự biến động lãi suất từ thị trường và

sự chênh lệch giữa kỳ hạn huy động và đầu tư gây tác động tiêu cực đến lợi nhuận Ngân hàng do chi phí vốn cao Rủi ro lãi suất bao gồm rủi ro định giá lại, rủi ro đường cong lãi suất, rủi ro cơ sở, rủi ro quyền chọn Trong đó, rủi ro định giá lại là rủi ro phát sinh từ sự khác biệt về kỳ hạn (đối với các mục có lãi suất cố định) hoặc thời điểm ấn định lãi suất (đối với các khoản có lãi suất thả nổi) của tài sản nợ, tài sản có và các trạng thái ngoại bảng nhạy cảm với lãi suất Rủi ro đường cong lãi suất là rủi ro phát sinh từ sự thay đổi về hình dạng và độ dốc của đường cong lãi suất Rủi ro cơ sở là rủi

ro phát sinh từ mối tương quan không hoàn hảo khi thay đổi lãi suất phải trả và lãi suất phải thu của các tài sản có cùng đặc điểm tái định giá Rủi ro quyền chọn là rủi ro phát sinh từ quyền chọn trong các tài sản nợ, tài sản có và các trạng thái ngoại bảng nhạy cảm với lãi suất, gây ảnh hưởng đến dòng tiền tương lai của công cụ tài chính mang quyền chọn đó

Rủi ro tiền tệ là rủi ro mà giá trị của các công cụ tài chính bị biến động xuất phát

từ biến động tỷ giá gây bất lợi cho các hoạt động kinh doanh và làm thu nhập dự tính của ngân hàng

Rủi ro thanh khoản là rủi ro phát sinh do không đủ khả năng đáp ứng đầy đủ nghĩa vụ về vốn khi đến hạn hoặc chịu tổn thất lớn để thực hiện các nghĩa vụ đó Rủi ro

Trang 29

thanh khoản bao gồm: Rủi ro thanh khoản huy động và rủi ro thanh khoản hoạt động Trong đó rủi ro thanh khoản huy động là rủi ro phát sinh do không đủ khả năng đáp ứng một cách hiệu quả dòng tiền ra dự kiến hoặc ngoài dự kiến mà không gây ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động hằng ngày và lợi nhuận của ngân hàng Rủi ro thanh khoản thị trường là rủi ro phát sinh do không thể bù đắp nguồn vốn thiếu hụt theo giá thị trường do thị trường kém thanh khoản hoặc do khủng hoảng thị trường

2.3.4 Rủi ro khác

Rủi ro pháp luật là rủi ro xuất phát từ sự không rõ ràng của các hoạt động pháp lý hoặc sự không rõ ràng trong cách áp dụng đối với các hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng nó bắt nguồn từ sự không rõ ràng của quan điểm pháp lý

Rủi ro uy tín (thương hiệu) là những tổn thất mất mất mát giảm giá trị thương hiệu do mối quan hệ với khách hàng của ngân hàng theo chiều hướng tiêu cực Điều này xuất phát từ sự không hài lòng về dịch vụ, sản phẩm, hình ảnh thương hiệu của đơn

vị Ngoài ra nó còn xuất phát từ phản ứng tiêu cực của đối tác, cổ đông, nhà đầu tư, cơ quan quản lý, công chúng hoặc các bên liên quan đối với uy tín của ngân hàng

2.4 Lý thuyết về tác động của đa dạng hóa đến sự mức độ rủi ro của Ngân hàng

Tất cả các loại rủi ro trên đều tác động xấu đến ngân hàng, làm giảm thu nhập gây ảnh hưởng đến mục tiêu kinh doanh của đơn vị Để xem xét sự ảnh hưởng của đa dạng hóa, rủi ro của ngân hàng được phân thành rủi ro chịu ảnh hưởng từ thu nhập lãi

và ngoài lãi Trong đó rủi ro trong hoạt động lãi là rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất Rủi ro trong các hoạt động ngoài lãi là rủi ro tiền tệ, rủi ro thanh khoản Ngoài ra, rủi ro hoạt động, rủi ro pháp luật và rủi ro uy tín tác động chung đến toàn bộ hoạt động của ngân hàng

Nghiên cứu rủi ro trong hoạt động của các NHTM, nguồn thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoài lãi như phí dịch vụ, phí mô giới thường ổn định hơn thu nhập từ lãi

Trang 30

vay nên rủi ro ngân hàng sẽ giảm xuống, đây cũng là quan điểm truyền thống trong lĩnh vực ngân hàng mà đã nhắc đến, đồng tình với quan điểm trên có nghiên cứu của Chiorazzo & cộng sự (2008); Siroh& cộng sự (2006); Lee & cộng sự (2014)

Nhưng theo lý thuyết về hành vi thì khách hàng thường e ngại sự thay đổi trong các quan hệ tín dụng hơn vì họ chuyển ngân hàng cho vay đồng nghĩa họ mất thời gian

về thủ tục hồ sơ, tốn các khoản phí và các chi phí khác liên quan đến khoản vay Điều này lại không xảy ra đối với các dịch vụ khác, do tính tương đồng về các sản phẩm của các ngân hàng trên thị trường, do vậy việc thay đổi đơn vị cung cấp dịch vụ dễ dàng hơn Do đó, thu nhập từ hoạt động cho vay thường ổn định hơn theo thời gian Hơn nữa khi ngân hàng mở rộng hoạt động dịch vụ khác đồng nghĩa với việc tăng chi phí cố định tăng đòn bẩy hoạt động của ngân hàng gây tăng rủi ro (DeYoung và Ronland, 2001) Ngoài ra, việc mở rộng hoạt động đem lại thu nhập ngoài lãi làm tăng rủi ro mất khả năng thanh khoản của ngân hàng (Lepetit và cộng sự, 2008) Trong nghiên cứu của mình tại các ngân hàng ở Mỹ, Stiroh và cộng sự (2006) cho thấy tăng cường đa dạng hóa sẽ làm lợi nhuận điều chỉnh rủi ro giảm, việc đa dạng hóa làm cho Ngân hàng tham gia vào các hoạt động đầu tư có tính cạnh tranh và không ổn định, tương tự DeYoung

và Ronland (2004) cũng tìm ra kết quả tương tự , Võ Xuân Vinh và cộng sự (2015) cũng ủng hộ quan điểm này khi nghiên cứu ở các ngân hàng thương mại của Việt Nam Xem xét danh mục đầu tư có thể thấy việc đa dạng hóa thông qua đầu tư vào các ngành có tính cạnh tranh cao thường không mang lại hiệu quả cho Ngân hàng hoặc đầu

tư vào các ngành nghề thiếu kinh nghiệm dẫn đến giảm chất lượng hiệu quả hoạt động gây giảm lợi nhuận điều này có thể nguyên nhân xuất phát một phần từ cơ chế kiểm soát rủi ro hoặc việc lựa chọn danh mục đầu tư không hiệu quả (Acharya và cộng sự, 2006) và (Pennathur và cộng sự , 2012)

Nguồn thu nhập về hoạt động ngoài lãi nhìn chung có ảnh hưởng tích cực đến ngân hàng Đa dạng hóa thu nhập có thể làm tăng rủi ro hệ thống nhưng lại làm giảm các rủi ro thành phần Khi ngân hàng đa dạng hóa, tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi so

Trang 31

với thu nhập lãi thì ngân hàng sẽ giảm được rủi ro tín dụng và rủi ro lãi suất, nhưng khi

đó ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thị trường như rủi ro tiền tệ và rủi ro thanh khoản Nghiên cứu của Baele và cộng sự (2007) đã tìm thấy điều này khi nghiên cứu các ngân hàng ở Châu Âu và cho rằng điểu này có ý nghĩa khác nhau đối với nhà quản lý ngân hàng, cổ đông hay các nhà đầu tư của ngân hàng

2.5 Lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến mối tương quan đa dạng hóa thu nhập và mức độ rủi ro của ngân hàng

Tuy vậy tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và cấu trúc thu nhập của ngân hàng

mà mức tác động của các loại rủi ro khi thực hiện đa dạng hóa là khác nhau, điều này cũng được Maudos và các cộng sự (2017) đưa ra trong nghiên cứu của họ Các ngân hàng với các lĩnh vực hoạt động, trọng tâm là hoạt động truyền thống chủ yếu là hoạt động tín dụng và huy động vốn thì tác động của các loại rủi ro liên quan thu nhập lãi là khá lớn Việc đa dạng hóa thu nhập có thể làm tăng sự ổn định và giảm tác động của các yếu tố thị trường vốn

Tác động của đa dạng hóa đến khả năng kiểm soát rủi ro còn phụ thuộc vào tính quy mô của ngân hàng Lợi ích của đa dạng hóa giảm dần theo tính quy mô, các ngân hàng nhỏ với thu nhập ít thường dễ đạt mức đa dạng hóa bằng cách tăng thu nhập ngoài lãi, các ngân hàng này cũng có lợi thế thích ứng nhanh chóng và có những thay đổi kịp thời phù hợp với sự thay đổi từ môi trường kinh tế Ngoài ra các ngân hàng này còn nhận được lợi thế khi chi phí vận hành cố định thấp Ngược lại các ngân hàng lớn có thể đầu tư vào xây dựng quy trình và công nghệ để quản lý rủi ro với hiệu quả cao Quy

mô lớn giúp ngân hàng hoạt động ở nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau với thị phần khách hàng rộng lớn hơn Quan điểm này được Stiroh và cộng sự (2004a) nêu ra trong nghiên cứu của mình, đồng quan điểm có nghiên cứu của Lee và các cộng sự (2014) Tuy nhiên khi các ngân hàng với quy mô quá lớn sẽ gặp phải khó khăn khi cấu trúc tài chính cứng nhắc và phát triển với mức phức tạp Vậy xét theo quy mô thì mối quan hệ giữa size ngân hàng và lợi nhuận sau điều chỉnh rủi ro là hình ∩ ( chữ U ngược) nghĩa

Trang 32

là quy mô ngân hàng tăng thì lợi nhuận sau điều chỉnh rủi ro của ngân hàng cũng tăng đến một điểm nhất định khi đó nó sẽ tác động theo hướng ngược lại (Chirazzo và các cộng sự, 2008)

Xét về tính chất từng sản phẩm của ngân hàng, nghiên cứu của Deyoung và các cộng sự (2001) cho thấy thu nhập từ hoạt động ngoài lãi như phí dịch vụ thường ổn định hơn các khoản thu nhập từ lãi do nghiên cứu cho thấy mức độ rủi ro theo hướng hoạt động tín dụng cao, biến động rủi ro từ hoạt động này cũng lớn hơn

Xét theo tính mở cửa của thị trường, đa dạng hóa tác động đến tính kiểm soát rủi

ro ở mỗi quốc gia khác nhau do quy định về chế độ kế toán, quản trị doanh nghiệp trong nghiên cứu của mình, Lee và các cộng sự (2014) cũng đưa ra quan điểm tương

tự Ở quốc gia với chính sách mở cửa, khuyến khích sự đầu tư từ nước ngoài, khi các ngân hàng ngoại gia nhập vào nền tài chính trong nước càng nhiều, tính cạnh tranh càng trở nên khốc liệt về quy mô vốn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ Dù đất nước đó

có sử dụng rào cản thương mại để hạn chế sự xâm nhập của các ngân hàng ngoại nhưng rủi ro ngân hàng nội phá sản rất cao nếu hoạt động kinh doanh các ngân hàng này đơn điệu với các hoạt động truyền thống thì sự cạnh tranh về vốn là điểm bất lợi Điều này thúc đẩy bản thân các ngân hàng này phải phát triển thông qua việc đa dạng hóa các hoạt động, đa dạng hóa nguồn thu nhập để duy trì dòng tiền trong tương lai và giá trị thương mại (Sissy và cộng sự, 2017)

Xét dựa trên cấu trúc thị trường, thị trường sẽ có 2 loại cấu trúc, một loại dựa trên ngân hàng làm trung tâm (Bank base finacial system) với loại cấu trúc này, nguồn vốn thị trường phụ thuộc chủ yếu vào việc huy động vốn và cấp tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại, ngược lại các ngân hàng trong thị trường này có thu nhập chủ yếu từ hoạt động lãi và chịu tác động bởi rủi ro liên quan đến lãi Ngoài ra các ngân hàng này còn gặp phải rủi ro tín dụng do việc giảm tiêu chuẩn cấp tín dụng nhằm tăng tính cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau (Deyoung và các cộng sự (2001) Loại cấu trúc thị trường thứ hai là dựa vào thị trường chứng khoán (Maket based financial

Trang 33

system) huy động vốn thông qua cổ phiếu, trái phiếu và các sản phẩm khác, trong thị trường này, hoạt động các ngân hàng thường đa dạng hơn, bên cạnh các hoạt động lãi các hoạt động ngoài lãi như dịch vụ thanh toán, ngoại hối, hoạt động tư vấn, nghiệp vụ phái sinh cũng rất phát triển, từ đó các ngân hàng này cũng có nguồn lợi nhuận có mức

đa dạng hóa cao hơn Rủi ro hoạt động lãi cũng ít hơn, tuy nhiên với những ngân hàng này lại chịu tác động rất lớn từ rủi ro thị trường Trong nghiên cứu của mình Baele và cộng sự (2007), khi nghiên cứu tại các ngân hàng Châu Âu đã tìm thấy những điều tương tự Việc có cấu trúc hoạt động phù hợp với môi trường kinh doanh, bộ máy tổ chức với các quy định chặt chẽ giúp các ngân hàng này đạt hiệu quả trong đa dạng thu nhập vừa có thể hạn chế được những rủi ro

2.6 Nhận diện sự đa dạng hóa thu nhập, và ảnh hưởng của nó đến việc mức

độ rủi ro tại Vietcombank

2.6.1 Nhận diện sự đa dạng hóa thu nhập của Vietcombank

Vietcombank là ngân hàng đa năng với việc mở công ty con, đầu tư vào các công ty liên doanh liên kết, ngân hàng này hoạt động ở nhiều lĩnh vực từ ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, cung cấp dịch vụ tài chính, cung cấp sản phẩm bảo hiểm Từ những hoạt động này cũng đem về cho ngân hàng này những nguồn thu nhập

đa dạng Tuy vậy, nguồn thu nhập của các dịch vụ này đem về trong cơ cấu thu nhập của Vietcombank có tỷ trọng giữa hoạt động lãi và ngoài lãi có cân bằng không, đây chính là thước đo đánh giá mức độ đa dạng hóa trong thu nhập của Vietcombank

Trong báo cáo hoạt động của Vietcombank năm 2007 nêu rõ định hướng trong hoạt động của ngân hàng này là phát triển mạnh về mặt quy mô, phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng thu nhập hoạt động ngoài lãi Với những định hướng nêu trên, từ năm 2007 Vietcombank đã không ngừng đa dạng hóa hạng mục đầu

tư, đẩy mạnh hoạt động bán lẻ, tăng thu dịch vụ Để làm được điều này, Vietcombank cần có chiến lược đầu tư thông minh, có hệ thống mạng lưới rộng khắp với các sản

Trang 34

phẩm dịch vụ đa dạng tiên tiến đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng với chất lượng yêu cầu cao

Với định hướng và nỗ lực trong 11 năm, Vietcombank đã có những thành tựu trong hoạt động khi đem về nguồn thu nhập từ lãi và ngoài lãi tăng theo các năm Ngân hàng này đã có sự tăng trưởng trong thu nhập hoạt động ngoài lãi Một số năm như

2008 do ảnh hưởng của thị trường chứng khoán trong một số hoạt động đầu tư làm giảm nguồn thu nhập, tuy nhiên nhìn chung hoạt động đem về thu nhập ngoài lãi đều gia tăng thể hiện tính tăng cường đẩy mạnh thu nhập ngoài lãi

Để đánh giá mức đa dạng hóa thu nhập ta cần xét đến tỷ trọng chung của thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập

BẢNG 2.1 - TỶ TRỌNG THU NHẬP CỦA VIETCOMBANK TỪ NĂM 2007 ĐẾN 2017

lệ này đạt mức 35%

Trong thị trường tài chính Việt Nam, được đánh giá hoạt động ngân hàng vẫn chiếm phần quan trọng trong đóng góp vốn cho nền kinh tế thì hoạt động kinh doanh truyền thống đem về thu nhập lãi vẫn là hoạt động chủ yếu Do vậy với tỷ trọng hoạt động trên của Vietcombank, ngân hàng này được xem là có tỷ trọng thu nhập ngoài lãi

Trang 35

cao, ta có thể nhận thấy xu hướng đa dạng hóa thu nhập trong ngân hàng này đã thể hiện rõ trong quá trình hoạt động của ngân hàng này trong thời gian qua

2.6.2 Nhận định của Vietcombank về rủi ro

Trong các báo cáo của mình, Vietcombank luôn đề cao vấn đề quản trị rủi ro, ngân hàng này nhận định có 4 loại rủi ro chính bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường Từ đó ngân hàng này cũng đưa ra những giải pháp nhằm nhận diện, kiểm soát và phòng ngừa rủi ro

Về rủi ro tín dụng: Vietcombank đã hợp tác đơn vị tư vấn quốc tế tiến hành xây dựng nền tảng cho việc triển khai Chương trình Basel II như thiếp lập văn hóa và khẩu

vị rủi ro; rà soát và kiện toàn bộ máy quản trị rủi ro đáp ứng thông lệ quốc tế; phân tách được 3 tầng bảo vệ trong quản trị rủi ro; hình thành cơ cấu tổ chức và khung chính sách quản trị dữ liệu; xây dựng hệ thống rà soát hệ thống văn bản, chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mô hình định lượng rủi ro tín dụng

Về rủi ro hoạt động: Vietcombank xây dựng cơ chế, quy định quản lý chặt chẽ với từng nghiệp vụ kinh doanh tại ngân hàng, từng bước áp dụng thông lệ quốc tế Basel II Mọi hoạt động bao gồm các sản phẩm dịch vụ, quy trình, hoạt động thuê ngoài đều được đánh giá và nhằm phát hiện và phòng ngừa rủi ro

Về rủi ro thanh khoản: Vietcombank luôn tuân thủ chặt chẽ quy định NHNN về các tỷ lệ khả năng chi trả và thanh khoản trong hoạt động ngân hàng Thực hiện quản

lý tốt nguồn cung cầu vốn của khách hàng nhằm đảm bảo tính thanh khoản tốt và hiệu quả sử dụng vốn cao, ngoài ra Vietcombank còn chủ động tiếp cận nguồn vốn liên ngân hàng trong trường hợp khẩn cấp

Về rủi ro thị trường: Vietcombank đã xây dựng hệ thống chính sách, quy trình nhằm nhận diện, đo lường giám sát và báo cáo rủi ro Ngân hàng này còn tiến hành đo lường quản lý chênh lệch kỳ hạn tái định giá giữa tài sản có nhạy cảm lãi suất và tài sản nợ nhạy cảm lãi suất, độ nhạy thu nhập của lãi thuần và độ nhạy giá trị kinh tế của

Trang 36

vốn chủ sở hữu, sử dụng công cụ phái sinh để giảm thiểu những rủi ro về biến động lãi suất

Nhờ những chính sách quản trị rủi ro cũng như định hướng chuyển đổi trong hoạt động kinh doanh mà ngân hàng này cũng đã có những kết quả đạt được hoạt động của mình, được các tạp chí thế giới uy tín đánh giá về mức độ rủi ro như: Tạp chí Asiamoney trao 06 giải thưởng quan trọng trên các lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ, quản

lý tiền mặt và giao dịch điện tử năm 2009; Tạp chí The Asian Banker đã trao tặng cho Vietcombank các giải thưởng uy tín bao gồm: “Ngân hàng quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam”; “Ngân hàng đối tác tốt nhất Việt Nam” trong 7 năm liên tiếp từ năm 2010 đến 2017; Trong năm 2013, Vietcombank trở thành ngân hàng đứng số 1 quốc gia và đứng thứ 445/1000 ngân hàng hàng đầu thế giới do tạp chí Banker công bố, và duy trì trong bảng xếp hạng này cho đến hôm nay, Vietcombank cũng là đơn vị được giải thưởng "Ngân hàng có bảng cân đối tài chính mạnh nhất Việt Nam" do Tạp chí The Asian Banker Năm 2015, Vietcombank trở thành một trong những ngân hàng Việt Nam đầu tiên hoàn thành chương trình Basel I và đáp ứng được các yêu cầu về kiểm soát rủi ro thực hiện khởi động chương trình Basel II Ngoài ra Vietcombank còn được nhiều giải thưởng lớn trong và ngoài nước về cả mảng dịch vụ ngân hàng, đầu tư, bất động sản, tài trợ thương mại, vv

2.6.3 Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến rủi ro và các vấn đề nội tại trong quá trình đa dạng hóa thu nhập của Vietcombank

Bên cạnh những thành tựu mà Vietcombank đạt được trong công tác xây dựng hệ thống phòng ngừa và kiểm soát rủi ro, ngân hàng này cũng gặp phải một số vấn đề trong quá trình đa dạng hóa thu nhập Từ việc đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường đẩy mạnh bán lẻ nhưng công nghệ và nguồn nhân lực không đáp ứng kịp thời Điển hình như:

Về chất lượng dịch vụ: Thực hiện cuộc khảo sát với công ty khảo sát độc lập Việt Pháp Media dành cho 496 điểm giao dịch của Vietcombank trên toàn quốc và 100

Trang 37

điểm giao dịch của 5 NHTM khác tại Hà Nội, Đà Nẵng và thành Phố Hồ Chí Minh, kết quả đánh giá như sau:

BẢNG 2 2 - THỐNG KÊ KHẢO SÁT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA 5

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Tên ngân

hàng

Thứ hạng

Điểm TB đánh giá

Điểm cán bộ giao dịch

Điểm không gian giao dịch

(Theo số liệu khảo sát của công ty khảo sát độc lập Việt Pháp Media năm 2017)

Theo khảo sát Vietcombank đứng thứ 4 trong bảng xếp hạng, xếp hạng trên BIDV và Vietinbank tuy nhiên so với chất lượng phục vụ các ngân hàng top đầu chênh lệch khá lớn Vietcombank được đánh giá chất lượng dịch vụ dưới mức bình quân toàn hàng, khảo sát cho thấy lỗi nằm ở đánh giá cán bộ giao dịch chưa đạt mức chuẩn về phong cách phục vụ chuyên nghiệp khi thực hiện nghiệp vụ với khách hàng cũng như thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng Đây được xem là một rủi ro hoạt động gây ảnh hưởng về mặt thương hiệu và hình ảnh đối với Vietcombank khi mà mục tiêu của ngân hàng này là trở thành ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt 1 và mục tiêu là ngân hàng

có dịch bán lẻ tốt nhất Nguyên nhân xuất phát từ sự gia tăng số lượng khách hàng lớn, các sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng hóa và phát triển, một loạt các chiến lược mở rộng mạng lưới tăng cường bán lẻ nhưng nguồn nhân lực thì không đáp ứng kịp thời Tính bảo mật và an toàn: Vietcombank liên tục phát ra những thông tin cảnh báo với khách hàng về việc bảo mật và giao dịch an toàn, tuy nhiên nhiều trường hợp khách hàng của ngân hàng này bị mất tiền trong tài khoản hoặc trường hợp thẻ tín dụng bị tội

Trang 38

phạm công nghệ xâm nhập và đánh cắp thông tin, đỉnh điểm là vụ ngày 5/8/2016, một khách hàng của ngân hàng này đã phát hiện tài khoản bị mất 500 triệu với các giao dịch chuyển tiền thông qua giao dịch Internetbanking Đây là sự bùng nổ cho rủi ro về giao dịch qua ngân hàng điện tử Trong thời đại công nghệ phát triển như hiện nay, số lượng

về khách hàng cũng như nhu cầu dịch vụ, các sản phẩm dịch vụ phát triển, cần thiết một dịch vụ tiện lợi phục vụ cho nhu cầu khách hàng mọi lúc mọi nơi thì phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử là hướng đi mà các ngân hàng nói riêng, Vietcombank nói chung đang đẩy mạnh phát triển, được xem là mục tiêu phát triển kinh doanh trong thời gian tới của ngân hàng này Do đó, sự việc này như là một thiệt hại lớn đến hình ảnh,

uy tín của Vietcombank đối với khách hàng Đây được đánh giá là rủi ro hoạt động mà ngân hàng này gặp phải Rủi ro trong các trường hợp này xuất phát từ công nghệ chưa phát triển kịp thời, đáp ứng tính bảo mật và an toàn mà các dịch vụ ngân hàng điện tử cần có khi mà tội phạm công nghệ ngày càng tăng

Ngoài những thiệt hại đáng kể mà Vietcombank trải qua sau vụ việc ngày 5/8/2016 kể trên, ngân hàng này còn gánh chịu khủng hoảng truyển thông, sự phản ứng mạnh mẽ từ phía dư luận Điều này xuất phát từ khâu xử lý truyền thông không thỏa đáng, từ những phát ngôn của nhân viên đối với khách hàng, hay phát ngôn của lãnh đạo ngân hàng với truyền thông, đều không nhận được sự đồng tình của dư luận Ngân hàng này cũng đã gấp rút đưa ra quy chế phát ngôn cho nội bộ ngân hàng Tuy nhiên đây chỉ là một trong một loạt các vụ việc mà biểu hiện về xử lý truyền thông không tốt của ngân hàng này Thiệt hại mà sự việc này gây ra là cổ phiếu của ngân hàng này giảm 1.500 điểm, vốn hóa thị trường của Vietcombank giảm 4.000 tỷ đồng

Bên cạnh đó, việc đa dạng hóa thu nhập bằng các hoạt động đầu tư vào các lĩnh vực hoạt động không chuyên cũng kéo theo nhiều rủi ro, như rủi ro mất vốn do thua lỗ, rủi ro thương hiệu khi các công ty con, công ty liên kết hoạt động không hiệu quả

Trang 39

Tóm tắt chương 2

Chương 2 đã cho ta thấy cái nhìn chung của Vietcombank về quy mô cũng như định hướng hoạt động của ngân hàng này Hoạt động của Vietcombank có sự đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động từ nghiệp vụ ngân hàng truyền thống, nghiệp vụ ngân hàng hiện đại đến nghiệp vụ ngân hàng đầu tư, các hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, bảo hiểm, vv, các hoạt động này cũng đem về cho ngân hàng này nguồn thu nhập đa dạng Với các hoạt động vừa qua, Vietcombank đã nhận được nhiều giải thưởng uy tín đánh giá hiệu quả hoạt động và kiểm soát rủi ro, với các chỉ số kết quả hoạt động đã đạt được, ngân hàng này đang đến gần hơn với các mục tiêu của Basel II Tuy nhiên với các mục tiêu tăng mức độ đa dạng hóa trong thu nhập, việc tăng cường bán lẻ, mở rộng hoạt động phi truyền thống cũng đem đến những rủi ro nhất định khi nguồn nhân lực phát triển chưa tương đồng với sự gia tăng quy mô, công nghệ chưa phát triển kịp thời

Để đánh giá tác động của đa dạng hóa thu nhập đến mức độ rủi ro của Vietcombank cần xem xét sự tác động của các yếu tố bên ngoài cũng như các yếu tố bên trong, ảnh hưởng đến mối tương quan này, vấn đề sẽ được làm rõ trong chương 3

Trang 40

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN MỨC ĐỘ RỦI RO VÀ NGUYÊN NHÂN

Thông qua các chỉ số tài chính của Vietcombank, đưa ra những đánh giá về cấu trúc thu nhập để có cái nhìn tổng thể về mức độ đa dạng hóa thu nhập của Vietcombank Ngoài ra, xem xét đến các tác động của đa dạng hóa thu nhập đến mức

độ rủi ro thông qua phân tích xu hướng các chỉ số về thu nhập ngoài lãi và các chỉ số rủi ro, thông qua việc xem xét các yếu tố tác động đến mối tương quan của đa dạng hóa thu nhập đến mức độ rủi ro, có thể tìm ra nguyên nhân các vấn đề nội tại xuất hiện khi thực hiện đa dạng hóa của ngân hàng này Đây là cơ sở để đưa ra những kiến nghị về giải pháp và xây dựng kế hoạch hành động cho ngân hàng này trong thời gian tới

3.1 Đánh giá cấu trúc thu nhập và mức đa dạng hóa thu nhập của Vietcombank

3.1.1 Đánh giá cấu trúc thu nhập của Vietcombank

HÌNH 3.1 - CẤU TRÚC THU NHẬP CỦA VIETCOMBANK TRONG NĂM 2007

VÀ 2017

TNT lãi 74%

2017

TNT lãi 72%

TNT2 10%

TNT3 6%

TNT4 5%

TNT5 1%

TNT6 3%

TNT7 3%

2007

Ngày đăng: 11/07/2019, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w