1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đa dạng hóa thương mại điện tử

65 203 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 5,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt nam là một trong những quốc gia có số người sử dụng Internet nhiều nhất trên thế giới, nhưng điều đáng tiếc là các doanh nghiệp Việt nam vẫn chưa tận dụng hết thế mạnh này, họ đang

Trang 1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Công nghệ thông tin là nghành công nghiệp mũi nhọn và là nhân tố quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế, rút ngắn quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Trên thế giới có rất nhiều doanh nghiệp thành công qua Internet, họ đã mang lại cho người tiêu dùng sự tin cậy và thoải mái khi mua hàng Người tiêu dùng có thể mua một vài đồ vật ngay tại nhà chỉ trong vài thao tác đơn giản và điều đó tạo nên sự thành công Việt nam là một trong những quốc gia có số người sử dụng Internet nhiều nhất trên thế giới, nhưng điều đáng tiếc là các doanh nghiệp Việt nam vẫn chưa tận dụng hết thế mạnh này, họ đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc đưa ra chiến lược kinh doanh hiệu quả và làm thế nào để nhiều người tiêu dùng biết đến

Như chúng ta đã biết ngoài việc sử dụng máy tính để lên mạng thì nhu cầu sử dụng Smartphone ngày càng nhiều; vì chúng là vật dụng không thể thiếu của mọi người vì họ có thể dùng ở mọi lúc, mọi nơi như: trên xe bus, taxi, máy bay, hay trên đường phố… Vì thế ứng dụng trên Smartphone chính là nơi giới thiệu sản phẩm tiềm năng đế kích thích tiêu dùng, nâng hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp nói riêng và thúc đẩy phát triển xã hội nói chung

Từ những hiện trạng thực tiễn cho thấy doanh nghiệp Việt nam đang cần một mô hình và chiến lược khai thác triệt để tìm năng Internet đề tạo nên thành công Họ nuốn có được sự hài lòng của người tiêu dùng, muốn được nhiều người biết đến và quan trọng nhất

là lợi nhuận họ đạt được

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm đa dạng hóa thương mại điện tử với nhiều tiện ích vượt trội giành cho người tiêu dùng Hệ thống có thể hỗ trợ cho người tiêu dùng mua hàng trực tuyến qua trang web

Trang 2

của doanh nghiệp hay thông qua những ứng dụng mua hàng trên tất các thiết bị di động hiện nay mà họ đã hỗ trợ

1.3 Đối tượng thực hiện

- Xây dựng ứng dụng (Website) bán hàng trực tuyến trên mạng Internet

 Sử dụng công nghệ: MVC, C#, Webservice, SQL Server, LINQ, Html, Jquery, Ajax…

1.4 Phương pháp nguyên cứu

Tham khảo nguồn thông tin từ Internet, khảo sát và phân tích thực trạng các hệ thống đang hoạt động Tìm hiểu những công nghệ và kinh nghiệm từ các diễn đàn lập trình như: forum.asp.net, androidviet.com, windowphoneviet.vn…Sử dụng các sách hướng dẫn lập trình, học hỏi kiến thức từ thầy cô và bạn bè

Trang 3

1.5 Đóng góp của nghiên cứu

- Đối với Kinh tế - Xã hội:

o Đối với doanh nghiệp: Họ có thể giới thiệu thông tin sản phẩm đến người tiêu dùng hiệu quả nhất, giảm thiểu chi phí quảng cáo và mặt bằng trưng bày sản phẩm Hệ thống sẽ mang lại lợi nhuận từ kinh doanh qua internet (kết hợp giữa mạng internet truyền thống và mạng viễn thông) tạo nên tính thương hiệu có giá trị lâu dài cho doanh nghiệp

o Đối với người tiêu dùng: Họ có thể xem mua hàng ở mọi lúc, mọi nơi

- Đối với Khoa học – Kỹ thuật:

o Tạo ra bước phát triển mới trong lĩnh vực giao tiếp và đồng bộ hóa dữ liệu trên nhiều thiết như: máy tính và thiết bị di động

o Nhằm khắc phục tình trạng nghẽn mạng khi nhiều người dùng truy cập website cùng một lúc Ví dụ chúng ta có thể xây dựng ứng dụng cho phép đăng ký môn học thông qua website đăng ký môn học của nhà trường hay ứng dụng đăng ký môn học được hỗ trợ trên thiết bị di động

- Đối với Giáo dục – Đào tạo:

o Kiến thức sinh viên được đào tạo trong trường sẽ gắn liền với nhu cầu thực tiễn của xã hội thông qua các thiết bị điện tử, dịch vụ viễn thông…

- Đối với An ninh – Quốc Phòng:

o Thông báo thông tin cho các đơn vị thông qua cơ chế bảo mật xác thực tài khoản nội bộ, truyền dữ liệu tức thời và chính xác trên thiết bị di động

- Đối với cá nhân sinh viên nghiên cứu:

o Với kiến thức nền do thầy cô khoa Công nghệ thông tin trường đại học Mở Tp.HCM giảng dạy, chúng em đã có thể tự nghiên cứu và triển khai một số công nghệ mới của thời đại như: điện toán đám mây, lập trình trên các hệ điều hành Smartphone, xây dựng website trên mô hình thông minh MVC

1.6 Tóm tắt nội dung

Hệ thống bán hàng trực tuyến được xây dựng nhằm mang lại thành công cho các doanh nghiệp sử dụng hình thức kinh doanh qua Inetrnet Sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được nhiều người tiêu dùng biết đến và điều đó tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp Hệ thống được chia thành hai thành phần chính:

Trang 4

o Ngoài

năng ndoanh

ợ doanh nghhành hệ thốncác tính nnhằm phụcnghiệp

giành cho ndụng của hệrên thị trườn

di động của

di động và w

nh đặc biệt

  GPRS

1.6 Mô hình p

trên máy tín

g trực tuyếluận sản ph

ẩm, đặt hàn

a hệ thống

website sẽ đcủa hệ thốn

phương thức h

nh

ến hỗ trợ nhhẩm, đặt hà

g riêng cho

dùng hệ thiệp vụ cũn

ị di động

p hầu hết trtiện lợi cho

hống còn h

ng như quản

rên tất cả tngười dùngụng các tiện

Trang 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Công nghệ áp dụng xây dựng Website

2.1.1 Công nghệ Asp.net MVC

MVC là một mô hình khá mới được áp dụng thành công trên công nghệ mã nguồn

mở như java, vào thời điểm hiện tại nó được áp dụng trên hầu hết các công nghệ khách nhau

và Microsoft cũng không phải ngoại lệ MVC viết tắt của các chữ cái đầu của Models, Views, Controllers MVC chia giao diện UI thành 3 phần tương ứng: đầu vào của controller

là các điều khiển thông qua HTTP request, model chứa các xử lí logic, view là giao diện

và nội dung được sinh ra trả về cho trình duyệt

o Model: nhiệm vụ cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu và lưu dữ liệu vào các kho

chứa dữ liệu Tất cả các nghiệp vụ logic được thực thi ở Model Dữ liệu vào từ người dùng sẽ thông qua View được kiểm tra ở Model trước khi lưu vào cơ sở dữ liệu Việc truy xuất, xác nhận, và lưu dữ liệu là một phần của Model Chúng ta có thể hình dung Model chính là đường nối giữa hai bình nước

o View: hiển thị các thông tin cho người dùng của ứng dụng và được giao nhiệm vụ

cho việc nhận các dữ liệu vào từ người dùng, gửi đi các yêu cầu đến bộ điều khiển, sau đó là nhận lại các phản hồi từ bộ điều khiển và hiển kết quả cho người dùng Các trang HTML, các thư viện và các file nguồn là một phần của thành phần

View

o Controller: tầng trung gian giữa Model và View Controller được giao nhiệm vụ

nhận các yêu cầu từ phía máy khách Một yêu cầu được nhận từ máy khách được thực hiện bởi một chức năng logic thích hợp từ thành phần Model và sau đó sinh

ra các kết quả cho người dùng và được thành phần View hiển thị Action,

ActionForm và struts-config.xml là các phần của Controller

Trang 6

ự án websit

Hình 2.1.1  M

ng phương ứng dụng

g nhất là MV

2 Tạo dự án M

VC cơ bản

C là sự phạch sẽ giúp

VC mạng l

MVC cơ bản

 

hân đoạn rõcho việc ki

ại cho web

õ ràng giữaiểm tra lỗi ứsite một tốc

 

a models, ứng dụng

c độ xử lí

Trang 7

n hệ quản tr

hệ cơ sở dữLINQ và k

Hình nghệ Ajax,

ite chuyên mái cho ngđẹp mắt và

m đem lại n

hi sử dụng

nghệ Webs

ces ra đời đrvices kết hđộc lập hệ

ên những c

Q

gữ truy vấn

sử dụng trựINQpad để trọng làm n

ị cơ sở dữ l

ữ liệu như Akhai báo dùn

h 2.1.3 Truy vấ Jquery, H

nghiệp ngogười dùng kmột websinhững tính các thiết bị

ervice

đã mở ra mhợp sử dụngđiều hành tcông nghệ

cơ sở dữ li

ực tiếp trên

sử dụng cánên sự thànhliệu đang sửAccess, My

ng ở mọi nơ

ấn dữ liệu LIN Html5, CSS

oài chức nănkhi sử dụngite có bố cụnăng tốt nh

di động

một hướng m

g nhiều côntrao đổi đư

mới cho việ

ng nghệ kháược với nhađây không

Microsoft phbản Visual LINQ LINLINQ là người lập trìnerver… và d

án

g dụng

cần phải có ghệ Css, htmCông nghệ giúp người

ệc phát triển

ác nhau cho

au thông qunhất thiết

át triển từ p Studio 200

NQ có cú phgười lập trìn

nh có thể dù

dễ dàng kéo

một giao hml5, JqueryAjax đượcdùng giảm

n các ứng d

o phép hai ứ

ua môi trườphải là nhữ

phiên bản

08 trở lên háp tương

nh không ùng LINQ

Trang 8

nghệ mới Đây là điểm khác biệt của web services so với các công nghệ khác, đó chính là khả năng kết hợp các công nghệ đã có như là XML, SOAP, WSDL, UDDI để tạo ra các service, đặc điểm này làm nổi bật vai trò của web services

Trong đó bao gồm các tầng:

o Tầng vận chuyển với những công nghệ chuẩn là HTTP , SMTP và JMS

o Tầng giao thức tương tác dịch vụ (Service Communication Protocol) với công nghệ chuẩn là SOAP SOAP là giao thức nằm giữa tầng vận chuyển và tầng mô tả thông tin về dịch vụ, SOAP cho phép người dùng triệu gọi một service từ xa thông qua một message XML

o Tầng mô tả dịch vụ (Service Description) với công nghệ chuẩn là WSDL và XML WSDL là một ngôn ngữ mô tả giao tiếp và thực thi dựa trên XML Web service sử dụng ngôn ngữ WSDL để truyền các tham số và các loại dữ liệu cho các thao tác, các chức năng mà web service cung cấp

o Tầng dịch vụ (Service): cung cấp các chức năng của service

o Tầng đăng ký dịch vụ (Service Registry) với công nghệ chuẩn là UDDI UDDI dùng cho cả người dùng và ̣ SOAP server, nó cho phép đăng ký dịch vụ để người dùng có thể gọi thực hiện service từ xa qua mạng, hay nói cách khác một service cần phải được đăng ký để cho phép các client có thể gọi thực hiện

o Bên cạnh đó để cho các service có tính an toàn, toàn vẹn và bảo mật thông tin trong kiến trúc web service chúng ta có thêm các tầng Policy, Security,

Hình 2.1.4 Kiến trúc WebService

Trang 9

Transaction, Management giúp tăng cường tính bảo mật, an toàn và toàn vẹn thông tin khi sử dụng service

2.1.5 Công nghệ quản lý cơ sở dữ liệu SQL Server

SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu Client/Server được phát triển bởi Microsoft với các chứ năng:

o Định nghĩa, chỉnh sửa cơ sở dữ liệu, lược đồ, quan hệ giữa các lược đồ

o Thêm, sửa, xóa thông tin lưu trong các lược đồ

o Hỗ trợ các tính năng bảo mật, sao lưu phục hồi, cấp quyền truy cập

SQL Server có các đặc điểm riêng biệt như sau:

o Thích hợp trên các hệ điều hành Windows, dễ cài đặt

o Hoạt động với nhiều giao thức truyền thông, hỗ trợ dịch vụ Data Warehousing

o Thích hợp với chuẩn ANSI/ISO SQL-92, cung cấp dịch vụ tìm kiếm Full-Text, Sách trợ giúp- Book Online

2.2 Công nghệ xây dựng ứng dụng di động

2.2.1 Công nghệ nền tảng hệ điều hành Windowphone

Windows Phone là hệ điều hành của Microsoft dành cho smartphone kế tục nền tảng Windows Mobile Khác với Windows Mobile, Windows Phone tập trung vào sự phát triển của Marketplace - nơi các nhà phát triển có thể cung cấp sản phẩm (miễn phí hoặc có phí) tới người dùng Với Windows Phone, Microsoft đã phát triển giao diện người dùng mới mang tên Modern (trước đây tên là Metro) - tích hợp khả năng liên kết với các phần cứng và phần mềm của hãng thứ ba một cách dễ dàng

Trang 10

2.2.2 Ngôn ngữ giao diện XAML

XAML được dùng để tạo giao diện đồ họa cho ứng dụng thông qua các đối tượng của Net hoặc do người lập trình tự định nghĩa Do đó mỗi thẻ XAML phải ánh xạ và có tên tương ứng với một lớp

Giống như các ngôn ngữ đánh dấu HTML, XML cho phép các thẻ lồng nhau Điều này giúp bạn tạo ra các control đa dạng hơn, ví dụ như bạn có thể lồng một TextBox vào trong Button Bên cạnh đó, các giá trị có kiểu dữ liệu cơ bản như chuỗi, số, màu…mà bạn gán cho các thuộc tính của thẻ cũng phải được đặt trong cặp nháy kép

Xaml sẽ giúp người lập trình có thể xử lí giao diện một cách linh hoạt hơn, đẹp hơn XAML được áp dựng cho việc xây dựng cái ứng dụng WPF, Silverlight, Windowphone…

2.2.3 Windowphone 7.1 SDK

Microsoft đã cung cấp bộ công cụ lập trình cho các lập trình viên nhằm phát triển ứng dụng trên windowphone Sau khi cài đặt Windowphone 7.1 sdk sẽ được tích hợp trên visual studio 2010 và lúc này lập trình viên có thể lập trình ứng dụng cho windowphone Nếu người lập trình đã từng làm việc với Window Form, WPF, Silverlight thì sẽ nhanh chóng làm quen được với cách lập trình ứng dụng với windowphone XAML là ngôn ngữ được sử dụng để xây dựng giao diện trong windowphone, nhờ vào những đặc tính của xaml

đã làm cho ứng dụng windowphone có một giao diện tuyệt vời Hiện tại windowphone chỉ

hỗ trợ lập trình xử lí trên ngôn ngữ c# Ngoài các control được cài đặt còn có một thiết bị giả lập hệ điều hành giúp lập trình viên chạy ứng dụng của mình trên đó mà không cần sở hữu một chiếc smartphone widowphone

2.2.4 Công nghệ hệ điều hành Android

Android là hệ điều hành di động được Google bắt đầu phát triển vào tháng 9/2005 Đến tháng 9/2009 hệ điều hành này được ta mắt và thời điểm hiện tại phiên bản mới nhất Android 5.0 được giới công nghệ rất ủng hộ

Trang 11

g trên hệ đi

i ích của họhoặc bất kỳ

sử dụng thì

biệt giữa cđược xây d

g điện thoạiiều hành A

ọ Họ có thể ứng dụng

ới được lấy t

c đơn giản

ở lên

tập tin man

ác ứng dụndựng để có t

i với một dAndroid, ngư

ể trao đổi tr

Họ thậm ccác ứng dụn

ột bộ phim đhân), tối đa

ền và thông

và các ứng năng của m

và dịch vụ

n toàn thíchthoại, nhữnđiện thoại ccác hình ản

n đám mây

/deverloper)

p bạn gửi d

t thông điệpđược tải lên

a 4kb dữ liệ

g số như sau

dụng của một người

ụ Với các

h ứng với

ng phong của họ để

Trang 12

2.2.7 Công nghệ ksoap Android

Đối với một web service xác định ta cần biết rõ soap_action, method và namespace

là gì, sau đó đường dẫn của nơi đặt web service trên

Trong quá trình thực hiện, thư viện open source được sử dụng ở đây là android là ksoap2-android-2.4.jar (Nguồn ksoap2.android)

Đầu tiên ta tạo một đối tượng SoapObject với các tham số truyền vào là method và namespace của web server

Trang 13

Để gửi giá trị tham số trong method trên web server ta sử dụng hàm request với các tham số là tên biến và giá trị biến của method trên

Tiếp theo, ta sẽ khởi tạo một biến Soap envelope, Soap envelope là thành phần chính của Soap Message

Tiếp theo, ta sẽ khởi tạo đối tượng AndroidHttpTransport với tham số là URL của web service

Ta sẽ dùng biến androidHttpTransport trên để gửi đến web server một message soap

SoapObject request = new SoapObject( NEWSPACE , METHOD_NAME );

androidHttpTransport call(SOAP_ACTION, envelope );

androidHttpTransport call(SOAP_ACTION, envelope );

Trang 14

Đến đây ta đã thành công trong việc lấy dữ liệu trả về từ web server

2.2.8 Công nghệ hệ điều hành Firefox Os

Firefox os là hệ điều hành khá mới giành cho di động được phát triền bởi hãng Mozilla Đây là một hệ điều hành rất được giới công nghệ trông đợi tuy nhiên sự thành công của nó vẫn đang là dấu chấm hỏi Android đang là một hệ điều hành di động phổ biến với kho ứng dụng khổng lồ và đang chiếm ưu thế trên thị trường smartphone, Apple một hệ điều hành khơi nguồn smartphone với các phiên bản iphone, ngoài ra không thể không kể đến windowphone, blackberry hay symbian… vậy người dùng đang chờ đợi gì ở Firefox os Một chiếc smartphone giá rẻ và đầy đủ tiện ích là điều mà người tiêu dùng đang cần và Firefox os đang chiếm ưu thế về phương diện này so với các hệ điều hành đang tồn tại Firefox os được phát triển dựa trên nền tảng Html5 và Javascript đó là nguyên nhân giúp hệ điều hành này vận hành mượt mà trên một phần cứng có cấu hình thấp Vào thời điểm hiện tại, Firefox os vẫn chưa công bố chính thức vì vậy thiết bị sử dụng hệ điều hành này vẫn chưa đến tay người dùng Tuy nhiện bạn không nên quá lo lắng vì đa số các smartphone đều

có thể cài đặt hệ điều hành này điều đó tạo nên sự thích thú cho người dùng

2.2.9 Công nghệ Firefox SDK 1.0

Firefox SDK là bộ công cụ hỗ trợ lập trình đầu tiên của hãng Mozilla cung cấp cho các nhà phát triển ứng dụng và tháng 12/2012 Bộ công cụ bao gồm các qui tắc và các control đơn giản giúp người lập trình bắt đầu xây dựng ứng dụng Firefox OS Người lập trình có thể tích hợp bộ công cụ này trực tiếp trên trình duyệt Mozilla

Hiện tại số ứng dụng của hệ điều hành rất ít; Tuy nhiên, các nhà phát triển tin rằng

nó sẽ tăng lên đáng kể khi Moziila chính thức công bố hệ điều hành di động mới này

SoapObject resultRequestSOAP = (SoapObject)

envelope.bodyIn;

Trang 15

rình phân t

cơ sở dữ liệliệu bao gồ

H

h các bảng tr

ỰNG HỆ

hệ thống dựng cơ sở

Trang 16

STT Tên bảng Mô tả

01 KHACHHANG Khách hàng thành viên

02 KHACH Khách hàng không là thành viên khi đặt hàng

03 THUONGHIEU Thương hiệu sản phẩm

04 KHUYENMAI Các chương trình khuyễn mãi của của hàng

05 LOAI Danh mục cha ( Loại sản phẩm)

06 DANH MỤC Danh mục con ( Loại hàng)

08 BINHLUAN Cho khách hàng bình luận về sản phẩm

09 DONHANG Đơn đặt hàng của khách hàng

10 CHITIETDONHANG Chi tiết của mỗi đơn đặt hàng

11 GOPY Góp ý của khách hàng

12 THONGTIN Lưu các thông tin của công ty

13 THONGBAO Thông báo sự kiện của website

- Phân tích các bảng trong cơ sở dữ liệu

Trang 17

o Bảng KHACHHANG

STT Tên Thuộc

Tính Kiểu Dữ Liệu

Cho phép thay rỗng

03 TAIKHOAN nchar(50) Not null Tên tài khoản

04 MATKHAU nchar(50) Not null Mật khẩu

05 HINHANH nchar(50) Null Ảnh đại diện

06 NGAYSINH datetime Not null Ngày sinh

07 EMAIL Nchar(50) Not null Địa chỉ email

08 SODIENTHOAI Nchar(15) Not null Số điện thoại

09 DIACHI1 Nvarchar(100) Not null Địa chỉ chính

10 DIACHI2 Nvarchar(100) Not

null Địa chỉ phụ

11 QUYEN bit Not null Quyền chỉnh

sửa

14 NGAYTAO Datetime Not null Ngày tạo

Trang 18

o Bảng KHACH

STT Tên Thuộc

Tính Kiểu Dữ Liệu

Cho phép thay rỗng

05 DIACHI1 Nvarchar(100) Null Địa chỉ giao

Trang 19

o Bảng THUONGHIEU

STT Tên Thuộc

Tính Kiểu Dữ Liệu

Cho phép thay rỗng

01 IDTH int Not null Id thương

hiệu

Primary Key

02 MATH nvarchar(50) Not null Mã thương

Trang 20

o Bảng KHUYENMAI

STT Tên Thuộc

Tính Kiểu Dữ Liệu

Cho phép thay rỗng

01 IDKM int Not null Id khuyến

mãi

Primary Key

02 TENKM nvarchar(50) Not null

Mã tên chương trình khuyến mại

03 HINHANH nchar(100) Not null Hình ảnh

06 ISACTIVE Bit Not null Kiểm tra

Trang 21

o Bảng LOAI

STT Tên Thuộc

Tính Kiểu Dữ Liệu

Cho phép thay rỗng

01 IDL int Not null Id loại sp Primary

Key

02 TENLOAI nvarchar(50) Not null Tên loại

03 ISACTIVE Bit Not null Kiểm tra

04 ISDELETE Bit Not null Kiểm tra

05 NGAYTAO Datetime Not null Ngày tạo

o Bảng DOANHMUC

STT Tên Thuộc

Tính Kiểu Dữ Liệu

Cho phép thay rỗng

03 HINHANH nchar(100) Not null Hình ảnh

05 ISACTIVE Bit Not null Kiểm tra

06 ISDELETE Bit Not null Kiểm tra

Trang 22

07 NGAYTAO Datetime Not null Ngày tạo

o Bảng SANPHAM

STT Tên Thuộc

Tính Kiểu Dữ Liệu

Cho phép thay rỗng

01 IDSP int Not null ID sản phẩm Primary

Key

02 MASP nchar(50) Not null Mã sản phẩm

03 TENSP nvarchar(50) Not null Tên sản phẩm

04 IDDM Int Not null Id doanh mục

Trang 23

11 HINHANH Nvarchar(100) Not null Đường dẫn

17 ISBANCHAY Bit Not null Kiểm tra sp

bán chạy

18 ISHOT Bit Not null Kiểm tra sản

phầm hot

19 ISACTIVE Bit Not null Kiểm tra sp

20 ISDELETE bit Not null Kiểm tra sp

21 NGAYTAO Datetime Not null Ngày tao sp

Sô người xem sản phẩm

23 TONKHO Int Not null Số lượng sp

24 TRANGTHAI Bit Not null Trạng thái sp

Trang 24

o Bảng BINHLUAN

STT Tên Thuộc

Tính Kiểu Dữ Liệu

Cho phép thay rỗng

03 IDKH Int Not null Id khách

hàng

Foreign key

04 NOIDUNG NTEXT Null Nội dung

05 ISACTIVE Bit Not null Kiểm tra bl

06 ISDELETE Bit Not null Kiểm tra bl

07 NGAYTAO Datetime Not null Ngày tạo

o Bảng DONHANG

STT Tên Thuộc

Tính Kiểu Dữ Liệu

Cho phép thay rỗng

Trang 25

04 NGAYGIAO Datetime Null Ngày giao

05 TINHTRAN Bit Null Tình trạng

dh

06 THONGTINDH Ntext Null Nội dung dh

07 ISACTIVE Bit Not null Kiểm tra dh

08 TONGTIEN Bit Not null Kiểm tra dh

o Bảng CHITIETDONHANG

STT Tên Thuộc

Tính Kiểu Dữ Liệu

Cho phép thay rỗng

01 IDCT Int Not null Id chi tiết

đơn hàng

Primary Key

02 IDDH Int Not null Id đơn hàng Foreign

key

03 IDSP Int Not null Ngày đặt Foreign

key

04 NGAYTAO Datetime Null Ngàydh

06 MAUSAC Nvarchar(100) Null Màu sác sp

07 ISACTIVE Bit Not null Kiểm tra ct

Trang 26

o Bảng GOPY

STT Tên Thuộc

Tính Kiểu Dữ Liệu

Cho phép thay rỗng

01 IDGY Int Not null Id chi tiết

đơn hàng

Primary Key

02 HOTEN Nvarchar (50) Not null Id đơn hàng

03 EMAIL Nvarchar

(100) Not null Ngày đặt

04 SODIENTHOAI Nchar(20) Null Ngày đặt

Trang 27

o Bảng THONGTIN

STT Tên Thuộc

Tính Kiểu Dữ Liệu

Cho phép thay rỗng

01 IDTT Int Not null Id chi tiết

thông tin

Primary Key

02 HINHANH Nvarchar

(100) Not null

Hình ảnh thông tin

03 NOIDUNG ntext Not null Nôi dụng

Trang 28

rỗng

01 IDTB Int Not null Id chi tiết

thông báo

Primary Key

02 TIEUDE Nvarchar

(100) Not null Tiêu đề 1

03 TIEUDE2 Nvarchar

(100) Not null Tiêu đề 2

04 NOIDUNG ntext Not null Nội dung

Cơ sở dữ liệu được xây dựng và khởi tạo dữ liệu ảo. 

3.1.2 Thiết kế giao diện và lập trình hệ thống

3.1.2.1 Thiết kế giao diện

Nhóm chúng em đã sử dụng công cụ Photoshop cs6 để thiết kế giao diện dựa vào yêu cầu hệ thống và tính thẩm mỹ của người dùng Sau khi hoàn thành thiết kế chúng em sử dụng công cụ Dreamweaver để canh chỉnh giao diện cho phù hợp với lập trình Giao diện website sẽ đầy đủ những chức năng chính như sau:

Trang 29

Hình 3.1.2 Sơ đồ chức năng trên giao diện website 3.1.2.2 Xây dựng website hệ thống

a) Lập trình chức năng người dùng

Website được xây dựng bằng mô hình MVC trên công cụ lập trình Visual studio

2012 Ulitimate với cú pháp truy vấn dữ liệu LINQ

Nhằm giảm thiểu thời gian thực hiện chúng em đã xây dựng các thư viện (.dll) như: phân trang, lớp người dùng, giỏ hàng… tích hợp vào hệ thống

Trang 30

ức năng đưdoanh mụcdùng

àng trực tuyphân chia n

ợc xây dựn

c sản phẩm

Hình 3.1.3

yến tốc độ lànhiều yêu c

mang tính cảm giác

Trang 31

o Hỗ trợ

o Hỗ trợ

o Tích h

hư viện lập tcho việc lập

ợ người dùn

ợ trực tuyếnhợp quảng c

trình được

p trình trở

u về server được truyề

ng action dữ

ụng hàm jquer

nhóm xây dhẩm, tìm kiế

nh luận sản

ng đăng ký,

n với yahoocáo tại webs

hỗ trợ từ cônên linh h

site, facebo

ông nghệ noạt và hiểuông tải lại trserver thônuyền ngược

m load của

à hiển thị

an hàng hàng, đặt

Trang 32

bắt tay và x

ảo mật cho embership p

ác và dễ dà

xây dựng

hệ thống provider) àng Hàm

Ngày đăng: 18/05/2015, 19:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1.4 Kiến trúc WebService - Đa dạng hóa thương mại điện tử
nh 2.1.4 Kiến trúc WebService (Trang 8)
Hình 2.2.2 Tập tin Mainfest (nguồn: www.google.com/android) - Đa dạng hóa thương mại điện tử
Hình 2.2.2 Tập tin Mainfest (nguồn: www.google.com/android) (Trang 12)
Hình 3.1.1 Mô - Đa dạng hóa thương mại điện tử
Hình 3.1.1 Mô (Trang 15)
Hình 3.1.2 Sơ đồ chức năng trên giao diện website - Đa dạng hóa thương mại điện tử
Hình 3.1.2 Sơ đồ chức năng trên giao diện website (Trang 29)
Hình 3.2.3 Thêêm một sản ph hẩm vào giỏ h hàng ứng dụng g Windowpho ne - Đa dạng hóa thương mại điện tử
Hình 3.2.3 Thêêm một sản ph hẩm vào giỏ h hàng ứng dụng g Windowpho ne (Trang 37)
Hình 3.2.8 Sử - Đa dạng hóa thương mại điện tử
Hình 3.2.8 Sử (Trang 42)
Hình 3.3.1 G Giao diện webs site bán hàng - Đa dạng hóa thương mại điện tử
Hình 3.3.1 G Giao diện webs site bán hàng (Trang 45)
Hình 3.3.2 Giaao diện xem ch hi tiết sản phẩ ẩm - Đa dạng hóa thương mại điện tử
Hình 3.3.2 Giaao diện xem ch hi tiết sản phẩ ẩm (Trang 47)
Hình 3.33.3 Giao diện  giỏ hàng - Đa dạng hóa thương mại điện tử
Hình 3.33.3 Giao diện giỏ hàng (Trang 48)
Hình 3.3.4 Đăăng ký gian hà àng trực tuyến n - Đa dạng hóa thương mại điện tử
Hình 3.3.4 Đăăng ký gian hà àng trực tuyến n (Trang 49)
Hình 3.3.5 Qu - Đa dạng hóa thương mại điện tử
Hình 3.3.5 Qu (Trang 51)
Hình 3.3.8 Giao - Đa dạng hóa thương mại điện tử
Hình 3.3.8 Giao (Trang 53)
Hình 3.3.9 Giao - Đa dạng hóa thương mại điện tử
Hình 3.3.9 Giao (Trang 54)
Hình 3.3.11 Giiao diện quản  lý Yahooonlin ne - Đa dạng hóa thương mại điện tử
Hình 3.3.11 Giiao diện quản lý Yahooonlin ne (Trang 55)
Hình 3.3.16 Gi - Đa dạng hóa thương mại điện tử
Hình 3.3.16 Gi (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w