1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế cấp điện cho một xí nghiệp

80 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khu liên hiệp xí nghiệp có 13 phân xưởng cần cung cấp một lượng điện tương đối lớn nguồn điện được lấy từ nguồn cao áp qua các trạm biến áp trung gian về nhà máy cung cấp đến các phân xư

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

CUNG CẤP ĐIỆN

1.Tên đề tài thiết kế: - Thiết kế cấp điện cho một xí nghiệp điện công nghiệp.

2.Giáo viên hướng dẫn:PHẠM TRUNG HIẾU

3.Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Qúi Hiếu

4.Mã Sinh Viên:1231040463

5.Lớp: Điện 6-K12

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Như chúng ta đã biết công nghiệp luôn là khách hàng tiêu thụ điện lớn nhất Trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỏ, các hợp sản xuất đêu phải hoạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng giá cả sản phẩm Điện năng thực sự đóng góp một phần quan trọng vào lỗ lãi của xí nghiệp.Ví dụ: Nếu 1 tháng xảy ra mất điện 1, 2 ngày xí nghiệp không có lãi,nếu mất điện lâu hơn xí nghiệp sẽ thua lỗ Chất lượng điện xấu (chủ yếu là điện áp thấp) ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm Chất lượng điện áp thực sự quan trọng với các xí nghiệp như: Xí nghiệp may Xí nghiệp hóa chất ,xí nghiệp lắp đặt chế tạo cơ khí, điện tử chính xác.Vì thế ,đảm bảo độ tin cậy cấp điện áp và nâng cao chất lượng điện năng là mối quan tâm hàng đầu của đồ án thiết kế cấp điện cho khu xí nghiệp.

Nhằm hệ thống và vận dụng những kiến thức đã được học tập trong những năm ngồi trong ghế nhà trường, để giải quyết những vấn đề thực tế,

em đã được giao thực hiện đề tài thiết kế môn học với nội dung: Thiết kế hệ thống cung cấp cho liên hiệp khu xí nghiệp.

Khu liên hiệp xí nghiệp có 13 phân xưởng cần cung cấp một lượng điện tương đối lớn nguồn điện được lấy từ nguồn cao áp qua các trạm biến

áp trung gian về nhà máy cung cấp đến các phân xưởng.Đồ án giới thiệu chung về nhà máy , vị trí địa lý, đặc điểm công nghệ ,phân bố phụ tải…Đòng thời đồ án cũng xác định phụ tải tính toán, thiết kế mạng điện cao áp ,hạ áp

Để hoàn thành tốt đồ án này,em đã nhận được sự giúp đỡ của thầy Phạm Trung Hiếu trong môn cung cấp điện đã tận tình chỉ dẫn em Do kiến thức và thời gian có hạn ,bản đồ án không thể tránh được những thiếu sót, kính mong quý thầy cô chỉ bảo và giúp đỡ về bản đồ án của được hoàn thiện hơn, đồng thời giúp em hoàn thiện mình hơn để phục vụ công tác sau

Em xin chân thành cám ơn !

Trang 3

MỤC LỤC

Nhiệm Vụ Thiết kế1.Xác định phụ tải tính toán nhàn máy

2.xác định sơ đồ nối dây của mạng điện

3.Lựa chọn thiết bị điện: Máy biến áp,tiết diện dây dẫn,thiết bị phân phối, thiết bịbảo vệ, đo lường vv…( sử dụng phần mềm)

4.Xác định tham số chế độ mạng điện: ∆U, ∆P, ∆A, U2 –Sử dụng phần mềm chuyên dụng

5.Tính toán nối đất cho trạm máy biến áp theo chữ cái cuối cùng của tên đệm( vớiđất cát pha)- Sử dụng phần mềm

6.Tính toán bù dung lượng bù để cải thiện hệ số cosφ2

7.Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng (ứng với chữ cái cuối cùng của người thiết kế)

8.Dự toán công trình điện

Bản vẽ:

1 Sơ đồ mặt bằng của mạng điện nhà máy

2 Sơ đồ chiếu sáng phân xưởng

3 Sơ đồ 2 phương án-Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

4 Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp

Trang 4

Giới Thiệu Về Nhà Máy

Bảng số liệu thiết kế cung cấp điện cho nhà máy

(lấy theo vần anphalbe của họ tên người thiết kế: NGUYỄN QUÍ HIẾU có

13 chữ cái→ nhà máy có 13 phân xưởng bao gồm các phân xưởng

là:N,G,U,Y,Ê,O,Q,I,H,K,L,V)

Tên

Tọa độ X, Y; công suất P; hệ số cosϕ;hệ

số sử dụng và số thiết bị của các phân

X

( )m

Y( )m

P( )kW

cos ϕ K sd N X

( )m

Y( )m

Scat(MVA)

( )m

E yc( )lux

Nguồn điện áp 110 KV,thời gian sử dụng công suất cực đại là Tmax =2500h Sau

đây là bảng các phụ tải của phân xưởng và sơ đồ mặt bằng của nhà máy

Trang 6

PHẦN I:XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng

Phương pháp Tính Toán Gồm 2 Loại :

1.phụ tải động lực

Ptt là công suất của thiết bị

Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo số thiết bị dựng điện có hiệu quả tương đối chính xác dẫn đến ảnh hưởng của các thiết bị trong nhóm và số thiết bị có công suất cực đại, có sự khác nhau về chế độ làm việc của các thiết

bị Vì vậy phương pháp này được ứng dụng nhiều trong thực tế khi thiết kế.Phụ Tải Chiếu sáng

Cụng suất chiếu sáng được xác định theo suất tiêu thụ công suất P0:

Trang 7

Pcs=P0 a.b

Trong nhà máy rèn dập và nhiệt luyện ta tra bảng tìm được p0=15 (p0 ,w/m2)

Hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi đốt nên có cosϕcs=1

I: Phụ tải của các phân xưởng

I.1.1: phân xưởng N :

sd

p

k p

) (

=4

⇒Hệ số nhu cầu :

( ) 0,84

6 , 0 1 6 , 0

1

=

− +

Ptt= nc×∑ i = 0 , 8 70 , 15 + 85 , 44 + 62 59 + 62 , 17 = 224 , 28

Xác định hệ số công suất trung bình cua phân xưởng :

17 , 62 59 62 44 85 15 , 70

) 78 , 0 17 , 62 ( 67 , 0 59 62 77 , 0 44 85 74 , 0 15 , 70 cos

+ +

+

× +

× +

× +

Trang 8

( )kvA Q

P

S tt∑ = ttT2 + ttT2 = ( 228 , 9 ) 2 + ( 190 , 6 ) 2 = 297 , 8

Hệ số hệ số công suất

Trang 9

76 0 8 , 297

sd

p

k p

) (

=3

⇒Hệ số nhu cầu :

( ) 0,833

6 , 0 1 6 , 0

1

=

− +

nc

n

k k

k

công suất tính toán của toàn phân xưởng

Trang 10

( ) ( )kw p

78 , 0 17 , 62 82 , 0 18 , 65 8 , 0 21 , 56 cos

+ +

× +

× +

p

Q tt= tt× ϕtb = 152 , 3 × 0 , 74 = 112 7

( )kvA Q

P

P tt∑ = dl + cs = 152 , 3 + 5 88 = 158 , 2

công suất phản kháng

Trang 11

( )kvA Q

Q

Q tt∑ = dl + cs = 112 , 7 + 0 = 112 , 7

Công suất toàn phần;

( )kvA Q

P

S tt∑ = tt2∑ + tt2∑ = ( 158 , 2 ) 2 + ( 112 , 7 ) 2 = 194 , 2

Hệ số công suất;

81 , 0 2 , 194

2 , 158

sd

p

k p

Trang 12

) (

=3

⇒Hệ số nhu cầu

( ) 0,833

6 , 0 1 6 , 0

1

=

− +

=

− +

hd

sd sd

nc

n

k k

k

công suất tính toán của toàn phân xưởng

p k

Ptt= nc×∑ i = 0 , 83 63 , 05 + 66 , 74 + 57 , 06 = 155

xác định hệ số cụng suất trungbình của phân xưởng:

06 , 57 74 , 66 05 , 63

78 , 0 06 , 57 79 , 0 74 , 66 82 , 0 05 , 63 cos

+ +

× +

× +

Trang 13

có coscos ϕ = 1 => tgϕcs = 0

( )kw b

P

P tt∑ = dl + cs = 155 + 5 = 160

công suất phản kháng

( )kvA Q

Q

Q tt∑ = dl + cs = 116 , 25

công suất toàn phần;

( )kvA Q

P

S tt∑ = tt2∑ + tt2∑ = ( 160 ) 2 + ( 116 , 25 ) 2 = 197 , 8

Hệ số công suất;

8 , 0 8 , 197

Trang 14

I.1.4 phân xưởng Y:

sd

p

k p

) (

=2

⇒Hệ số nhu cầu :

( ) 0,882

6 , 0 1 6 , 0

1

=

− +

nc

n

k k

k

Công suất tính toán của toàn phân xưởng

( )kw p

] 78 , 0 2 , 143 79

0 74 , 66 [ cos

+

× +

p

S tt = tt2 + tt2 = ( 184 , 7 ) 2 + ( 145 , 9 ) 2 = 235

Trang 15

b) Phụ tải chiếu sáng

_ cụng suất chiếu sang

Tra bảng suất chiếu sáng với loại phân xưởng này là p0=15W/m2 dùng đèn sợi đốt

có coscos ϕ = 1 => tgϕcs = 0

( )kw b

P

S tt∑ = tt2∑ + tt2∑ = 151 , 7 2 + 149 , 5 2 = 213

Hệ số công suất;

71 0 213

7 , 151

Trang 16

p

k p

) (

=2

⇒Hệ số nhu cầu :

( ) 0,882

6 , 0 1 6 , 0

1

=

− +

nc

n

k k

k

Công suất tính toán của toàn phân xưởng

( )kw p

] 8 , 0 21 , 56 67 0 59 , 62 [ cos

+

× +

tb

p

ϕ

Trang 17

18 , 97 93 , 0 5 ,

p

S tt = tt2 + tt2 = 104 , 5 2 + 97 , 18 2 = 142 , 7

_ b) Phụ tải chiếu sáng

công suất chiếu sang

Tra bảng suất chiếu sáng với loại phân xưởng này là p0=15W/m2 dùng đèn sợi đốt

có coscos ϕ = 1 => tgϕcs = 0

( )kw b

Trang 18

( )kvA Q

P

S tt∑ = tt2∑+ tt2∑ = 108 , 1 2 + 97 , 18 2 = 145 , 3

Hệ số công suất;

74 , 0 3 , 145

1 , 108

sd

p

k p

) (

1

=

− +

=

− +

hd

sd sd

nc

n

k k

k

Trang 19

công suất tính toán của toàn phân xưởng.

p k

Ptt = nc×∑ i = 0 , 83 85 , 44 + 62 , 59 + 62 , 17 = 174 , 5

Xỏc định hệ số cụng suất trung bỡnh của phừn xưởng:

( ) ( ) 0,74

17 , 62 59 , 62 44 , 85

78 , 0 17 , 62 67 , 0 59 , 62 ) 77 , 0 44 , 85 ( cos

+ +

× +

× +

P

Q tt = tt× ϕtb = 174 , 5 × 0 , 9 = 157

( )kvA Q

p

S tt = tt2 + tt2 = 174 , 5 2 + 157 2 = 234 , 7

b) Phụ tải chiếu sang

công suất chiếu sang

Tra bảng suất chiếu sáng với loại phân xưởng này là p0=15W/m2 dùng đèn sợi đốt

có coscos ϕ = 1 => tgϕcs = 0

( )kw b

Trang 20

Xác định phụ tải tính toán của toàn phân xưởng

Công suất tác dụng;

( )kw P

P

S tt∑ = tt2∑+ tt2∑ = 181 , 2 2 + 157 2 = 239 , 7

Hệ số công suất;

75 , 0 7 , 239

2 , 181

Trang 21

p

k p

) (

=2

⇒Hệ số nhu cầu :

( ) 0,882

6 , 0 1 6 , 0

1

=

− +

nc

n

k k

k

Công suất tính toán của toàn phân xưởng

p k

Ptt= nc×∑ i = 0 , 88 37 , 54 + 62 , 59 = 88

Xác định hệ số công suất trung bỡnh của phõn xưởng:

59 , 62 54 , 37

67 , 0 59 , 62 85 , 0 54 , 37 cos

+

× +

P

Q tt = tt× ϕtb = 88 × 0 , 9 = 79 , 2

( )kvA Q

Trang 22

( )kw b

P

S tt∑ = tt2∑+ tt2∑ = 92 , 7 2 + 79 , 2 2 = 122

Hệ số cụng suất;

75 , 0 122

7 , 92

Trang 23

xác định hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng xác định theo biểu thức.

sd

p

k p

) (

=2

⇒Hệ số nhu cầu :

( ) 0,882

6 , 0 1 6 , 0

1

=

− +

=

− +

hd

sd sd

nc

n

k k

k

công suất tớnh toỏn của toàn phân xưởng

( )kw p

78 , 0 06 , 57 79 , 0 74 , 66 cos

+

× +

P

Q tt = tt× ϕtb = 109 × 0 , 8 = 87 , 2

( )kvA Q

Trang 24

Tra bảng suất chiếu sáng với loại phân xưởng này là p0=15W/m2 dùng đèn sợi đốt có coscos ϕ = 1 => tgϕcs = 0

( )kw b

P

S tt∑ = tt2∑ + tt2∑ = 93 2 + 87 , 2 2 = 127 , 4

Hệ số công suất;

72 , 0 4 , 127

Trang 25

p

k p

) (

1

=

− +

=

− +

hd

sd sd

nc

n

k k

k

công suất tính toán của toàn phân xưởng

p k

Ptt= nc×∑ i = 0 , 88 62 , 17 + 82 , 33 + 46 , 78 + 59 , 43 = 200

Xỏc định hệ số cụng suất trung bỡnh của phừn xưởng:

43 , 59 78 , 46 33 , 82 17 , 62

) 65 , 0 43 , 59 ( ) 68 0 78 , 46 ( 75 , 0 33 , 82 78 , 0 17 , 62 cos

+ +

+

× +

× +

× +

P

Q tt = tt× ϕtb = 200 × 0 , 96 = 192

( )kvA Q

p

S tt = tt2 + tt2 = 200 2 + 192 2 = 277

Trang 26

b) Phụ tải chiếu sáng

công suất chiếu sang

Tra bảng suất chiếu sáng với loại phân xưởng này là p0=15W/m2 dùng đèn sợi đốt

có coscos ϕ = 1 => tgϕcs = 0

( )kw b

P

S tt∑ = tt2∑+ tt2∑ = 200 2 + 192 2 = 277

Hệ số công suất;

73 , 0 277

6 , 203

Trang 27

p

k p

) (

1

=

− +

=

− +

hd

sd sd

nc

n

k k

k

p k

Ptt= nc×∑ i = 0 , 8 62 , 17 + 82 , 33 + 46 , 78 + 59 , 43 = 212 , 9

xác định hệ số cụng suất trung bình của phân xưởng:

78 46 33 82 17 62 18 65

) 68 0 78 46 ( 75 , 0 33 82 78 , 0 17 62 82 , 0 18 65 cos

+ +

+

+

× +

× +

tb

ϕ ϕ

=

Trang 28

S tt∑ = tt2∑ + tt2∑ = 217 07 2 + 181 2 = 282 6

Hệ số công suất;

Trang 29

76 , 0 6 282

sd

p

k p

43 , 59 78 , 46 33 , 82

6 , 0 43 , 59 6 , 0 78 , 46 6 , 0 33 ,

+ +

× +

× +

) (

1

=

− +

=

− +

hd

sd sd

nc

n

k k

k

công suất tính toán của toàn phân xưởng

Trang 30

Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

43 , 59 78 , 46 33 , 82

65 , 0 43 , 59 68 , 0 78 , 46 ) 75 , 0 33 , 82 ( cos

+ +

× +

× +

P

Q tt = tt × ϕtb = 156 , 5 × 1 , 02 = 159 , 6

( )kvA Q

p

S tt = tt2 + tt2 = 156 , 5 2 + 159 , 6 2 = 223 , 5

b) Phụ tải chiếu sáng:

Công suất chiếu sáng:

Tra bảng suất chiếu sáng với loại phân xưởng này là p0=15W/m2 dùng đèn sợi đốt

có coscos ϕ = 1 => tgϕcs = 0

( )kw b

Trang 31

Công suất tác dụng;

( )kw P

P

S tt∑ = tt2∑ + tt2∑ = 161 , 7 2 + 159 , 6 2 = 227 , 2

Hệ số công suất;

7 , 0 2 , 227

7 , 161

Trang 32

p

k p

43 , 59 78 , 46

6 , 0 43 , 59 6 , 0 78 ,

+

× +

) (

=2

⇒Hệ số nhu cầu :

( ) 0,882

6 , 0 1 6 , 0

1

=

− +

=

− +

nq

k k

65 0 43 59 68 0 78 46 cos

+

× +

tb

p

ϕ

Trang 33

Tra bảng suất chiếu sáng với loại phân xưởng này là p0=15W/m2 dùng đèn sợi đốt

có coscos ϕ = 1 => tgϕcs = 0

( )kw b

P

S tt∑ = ttT2 + ttT2 = 98 , 3 2 + 106 , 6 2 = 145

Hệ số hệ số công suất

68 0 145

3 , 98

Trang 34

I.13 Phân xưởng V:

sd

p

k p

74 66 79 57 06 57

6 , 0 74 66 6 , 0 79 57 6 , 0 06

+ +

× +

× +

) (

=3

⇒Hệ số nhu cầu :

( ) 0,833

6 , 0 1 6 , 0

1

=

− +

=

− +

hd

sd sd

nc

n

k k

k

Công suất tính toán của toàn phân xưởng

p k

Ptt = nc×∑ i = 0 , 8 × 57 06 + 57 79 + 66 74 = 145 27

xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

74 66 79 57 06 57

79 , 0 74 66 77 , 0 79 57 78 0 06 57 cos

+ +

× +

× +

p

S tt = tt2 + tt2 = 145 27 2 + 116 216 2 = 186 03

Trang 35

_ b) Phụ tải chiếu sáng

công suất chiếu sang

Tra bảng suất chiếu sáng với loại phân xưởng này là p0=15W/m2 dùng đèn sợi đốt

có coscos ϕ = 1 => tgϕcs = 0

( )kw b

P

S tt∑ = tt2∑ + tt2∑ = 116 216 2 + 149 87 2 = 189 6

Hệ số công suất;

88 , 0 6 168

87 149

Trang 36

2 xác định phụ tải tính toán của toàn xí nghiệp.

Hệ số sử dụng tổng hợp của toàn xí nghiệp xác định theo biểu thức :

6 , 0

Hệ số cosϕ trung bình của toàn xí nghiệp :

=

O Ê Y U G N

O O

Ê Ê Y Y

U U

G G

N N

S S S S S S

S S

S S

S S

+ + + + +

× +

× +

× +

× +

× +

+

V L K H I Q

V V

L L

K K

H H

I I

Q

Q

S S S S S S S

S S

S S

S S

S

+ + + + + +

× +

× +

× +

× +

× +

× +

Trang 37

Kết quả tính toán phụ tải của các phân xưởng

Trang 39

PHẦN III:LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN

Với quy mô nhà máy như số liệu đã tính toán cần đặt một trạm phân phối trung tâm(PPTT) nhận điện từ trạm biến áp trung gian (BATG) về rồi phân bố cho các máy biến áp phân xưởng

3.1 vị trí trạm phân phối trung tâm

Ta có :trên mặt bằng nhà máy gồm một hệ trục tọa độ vuông góc XOY vị trí trạm phân phối trung tâm M(X;Y) được xác định theo công thức

S

S x

S

S y

Trong đó :xi.yi là tọa độ tâm phụ tải của phân xưởng thứ i

i i i

S

S x

S

S y

=110

=>tọa độ trạm phân phối trung tâm M(89,8;110)

3.2 Lựa chọn máy biến áp

Trang 40

Để phù hợp với sơ đồ mặt bằng nhà máy và điều kiện kinh tế mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ta quyết định đặt 4 trạm biến áp cho các phân xưởng như sau :

• Trạm biến áp số 1 B1 : Cấp điện cho 4 phân xưởng Ô,G,U,I

• Trạm biến áp số 2 B2: Cấp điện cho 2 phân xưởng H,V

• Trạm biến áp số 3 B3 : Cấp điện cho 3 Phân xưởng L.N,O

• Trạm biến áp số 4 B4 :Cấp điện cho 1 phânn xưởng Q,Ê,K,V

2.2.1 Chọn dung lượng các máy biến áp :

Trạm biến áp số 1 B1 :Cấp điện cho 4 phân xưởng Ô,G,U,I

công suất tính toán toàn phần :

1

S tt

=3931,4,16=280 (KVA)Chọn dùng 2 máy biến áp 400-10/0,4 có Sđm=400(KVA)

Trạm biến áp số 2 B2: Cấp điện cho 2 phân xưởng H,V

Tổng công suất tính toán toàn phần của các phân xưởng H,V

Là : Stt2=509,42(KVA)

Vậy dung luợng máy biến áp :

SđmB2 ≥

4 , 1

2

S tt

=5091,4,42=363,8(KVA) Chọn dùng 2 máy biến áp: 500-10/0,4 có Sđm=500(KVA)

Trạm biến áp số 3 B3 : Cấp điện cho 3 Phân xưởng L,N,O

Tổng công suất tính toán toàn phần của các phân xưởng L,N,O

Là : Stt3=485,5(KVA)

Vậy dung luợng máy biến áp:

SđmB3 ≥

4 , 1

3

S tt

=4851,4,5=347,7KVA)Chọn dùng 2 máy biến áp:315-10/0,4 có Sđm=315 (KVA)

Trạm biến áp số 4 B4 :Cấp điện cho 1 phânn xưởng Q,Ê,K,V

Tổng công suất tính toán toàn phần của phân xưởng I,K,H

Stt4=222,58 (KVA)

Vậy dung luợng máy biến áp:

Trang 41

SđmB34 ≥

4 ,

1

4 ,

1 =183,3 (KVA)Chọn dùng 2 máy biến áp: 160-10/0,4 có có Sđm=160 (KVA)

kết quả chọn máy biến áp

STT Tên trạm ∑S tti (KVA) Số máy SđmB(KVA)

3.3 phương án đi dây mạng cao áp

Vì nhà máy thuộc hộ loại một nên ta dùng đường dây trên không lộ kép dẫn điện

từ trạm BATG về trạm PPTT ,đối với mạng cao áp trong nhà máy ta dùng cáp ngầm,từ trạm PPTT đến các trạm biến áp phân xưởng trong nhà máy ta dùng cáp

lộ kép căn cứ vào vị trí các máy biến áp và trạm phân phối trung tâm ta đề ra hai phương án đi dây mạng cao áp

Phương án 1:các trạm biến áp được cấp điện trực tiếp từ trạm PPTT

Phương án 2:các trạm biến áp xa trạm PPTT được lấy điện thông qua các trạm ở gần trạm PPTT :

Tính khoảng cách từ trạm PPTT→BATG

Ta có trạm PPTT có tạo độ (107,574;89,93)

Trạm BATG có tọa độ là (24;501)

→khoảng cách là 419,479 (m)

2.3.1 Tính toán kinh tế-kỹ thuật lựa chọn phương án tối ưu

Chọn tiết diện đường dây trên không từ trạm biến áp trung gian đến trạm phân phối trung tâm dài 419,479 (m) dung dây AC lộ kép

có thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax=3500h dây dẫn AC tra bảng được

Jkt=1,1

=> Ittnm =

10 3 2

8649 , 2064

3

Trang 42

Tra bảng dây AC-70 , có Icp=275 (A), khi đứt một dây ,dây còn lại chuyển tảitoàn bộ công suất cho dây còn lại Isc = 2.Itt = 119,214(A)

so sánh với Icp thấy dây đã chọn thỏa mãn điều kiện phát nóng

Kiểm tra dây theo điều kiện tổn thất điện áp

Với dây AC-70

có khoảng cách trung bình hình học là D=1,25(m) tra bảng được ro=0,43Ω/km ,xo=0,41 Ω/km

∆U=

10 2

419479 ,

0 41 , 0 0759 , 1304 419479

, 0 43 , 0 9539 , 1600

dm

U

X Q

R

P

=25,653V

∆U < ∆Ucp= 5%Uđm = 500V thỏa mãn điều kiện cho phép tổn thất điện áp

 tiết diện dây phải chọn là dây AC-70

Phương án 1 Chọn cáp cho phương án 1

Ngày đăng: 18/11/2017, 19:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w