Việt Nam đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hoán đất nước. Chính vì vậy công nghiệp đóng vai trò rất quan trong. Trong đó điện đóng vai trò cực kì quan trọng trong các nhà máy và xí nghiệp. Ngày nay cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác ngành công nghiệp năng lượng, đặc biệt là điện đóng vai trò 4tiên phong. Đi đâu trên đất nước hình chữ S này cũng thấy các nhà máy điện, các trạm biến áp, đường dây…phân phối điện năng hiệu quả và hợp lý nhất. Để xây dựng một đất nước giàu mạnh, an ninh, phát triển… thì ngành cung cấp điện phải đi trước một bước. Bởi vì trước khi một nhà máy hay xí nghiệp mọc lên đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng nhất định, trong đó một nguồn điện dảm bảo chất lượng ( rẻ, điện ổn định, cung cấp liên tục…) điện là yếu tố quan trong nhất. Vì vậy việc tính toán, thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xí nghiệp là việc làm rất quan trọng trước khi xây dựng nhà máy, xí nghiệp. Trong quá trình thực hiện tuy đã tham khảo nhiều bài làm của anh, chị khóa trước, tài liệu tham khảo nhưng do đây là lần đầu tiên làm đồ án nên không thể tránh được sai sót. Mong được sự góp ý của các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy Ninh Văn Nam.
Trang 1ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
Đề tài:Thiết kế cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp
Giáo viên hướng dẫn : Ninh Văn Nam
Sinh viên thực hiện : Nhóm 10
Trang 2Lời nói đầu
Việt Nam đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hoán đất nước Chính
vì vậy công nghiệp đóng vai trò rất quan trong Trong đó điện đóng vai trò cực kì quan trọng trong các nhà máy và xí nghiệp Ngày nay cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác ngành công nghiệp năng lượng, đặc biệt là điện đóng vai trò 4tiên phong Đi đâu trên đất nước hình chữ S này cũng thấy các nhà máy điện, các trạm biến áp, đường dây…phân phối điện năng hiệu quả và hợp lý nhất
Để xây dựng một đất nước giàu mạnh, an ninh, phát triển… thì ngành cung cấp điện phải đi trước một bước Bởi vì trước khi một nhà máy hay xí nghiệp mọc lên đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng nhất định, trong đó một nguồn điện dảm bảo chất lượng ( rẻ, điện ổn định, cung cấp liên tục…) điện là yếu tố quan trong nhất
Vì vậy việc tính toán, thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xí nghiệp là việc làm rất quan trọng trước khi xây dựng nhà máy, xí nghiệp Trong quá trình thực hiện tuy đã tham khảo nhiều bài làm của anh, chị khóa trước, tài liệu tham khảo nhưng do đây là lần đầu tiên làm đồ án nên không thể tránh được sai sót Mong được sự góp ý của các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy Ninh Văn Nam
ĐỀ TÀI:
Trang 31. Sơ đồ địa lí: Dựa vào sơ đồ phân phối giữa các phụ tải và nguồn ta xác định
được khoảng cách giữa chúng như hình vẽ
MỤC LỤC
260m
2. Nguồn điện N: Nguồn cung cấp : Điện áp định mức : = 10KV
3. Phụ tải: Số liệu tính toán của các phụ tải cho trong bảng sau:
- Thời gian sử dụng công suất cực đại : =5000h
- Độ rọi yêu cầu phân xưởng 3 là 500Lux , =0,56 và =0,98
4 Số liệu phân xưởng 3
Tên thiết bị Máy 1 Máy
2
Máy 3
Máy 4
Máy 5
Máy 6
Máy 7
Máy 8
Nhiệm vụ thiết kế
Trang 41. Tính toán chiếu sáng cho một phân xưởng 3
2. Xác định phụ tải tính toán của nhà máy
3. Xác định sơ đồ nối dây của mạng điện
4. Lựa chọn thiết bị: máy biến áp, tiết diện dây dẫn, thiết bị phân phối,thiết bị bảo vệ, đo lường…
5. Xác định tham số chế độ của mạng điện: U, P,A, ( bằng tay và phần mềm)
6. Tính toán nối đất cho trạm biến áp ( với đất cát pha ) ( bằng tay và phần mềm)
7. Tính toán dung lượng bù để cải thiện hệ số công suất lên giá trị =0,95 (bằng tay và phần mềm )
8. Dự toán công trình điện
Bản vẽ
1. Sơ đồ mặt bằng của mạng điện nhà máy
2. Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ chiếu sáng phân xưởng 3
3. Sơ đồ 2 phương án - bảng chỉ tiêu kinh tế-kĩ thuật
4. Sơ đồ nguyên lý toàn mạng điện
LỜI MỞ ĐẦU 2
ĐỀ TÀI 3
Trang 5Phần 1 : THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 7
1 Đặc điểm chung
2 Xác định công suất, số lượng bóng đèn 7
3 Thiết kế mạng điện chiếu sáng 9
Phần 2 :TÍNH TOÁN PHỤ TẢI . 9
1. Phụ tải của các phân xưởng 3 9
2. Xác định phụ tải toàn nhà máy 10
Phần 3:XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN 11
1 Vị trí đặt trạm biến áp 11
2 xác định vị trí, dung lượng biến áp tại PPTT 11
3 Sơ đồ nối dây từ trạm biến áp đến các phân xưởng 12
4 Lựa chọn sơ đồ trạm PPTT 14
Phần 4:LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN 18
1 Lựa chọn máy biến áp 18
2 Lựa chọn dây dẫn 19
3 Lựa chọn thiết bị phân phối, đo lường, bảo vệ 19
Phần 5 :XÁC ĐỊNH THAM SỐ CỦA MẠNG ĐIỆN 21
1. Hao tổn điện áp lớn nhất trong mạng điện 21
2. Hao tổn công suất 21
3. Tổn thất điện năng 21
Phần 6: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT 22
Cơ sở lí thuyết 22
Tính toán nối đất 22
Trình tự tính toán nối đất 23
Phần 7 : NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT 23
1. Nâng cao hệ số công suất cho toàn phân xưởng………… 23
2. Tính toán ngắn mạch……… 25
Phần 8 : HẠCH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐIỆN 26
KẾT LUẬN ……… 28
I. THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG 3
Trang 61. Thiết kế chiếu sáng ta dựa vào các thông số sau:
a. Mặt bằng và mặt cắt phân xưởng để xác định vị trí theo đèn
b. Những đặc điểm của quá trình công nghệ và các tiêu chuẩn về độ rọi của cáckhu vực làm việc
c. Số liệu nguồn điện và nguồn vật tư
2. Xác định công suất, số lượng bóng đèn
Ta có số liệu của phân xưởng 3 như sau:
Tên thiết bị Máy
1
Máy 2
Máy 3
Máy 4
Máy 5
Máy 6
Máy 7
Máy 8
Cos ϕ 0,76 0,65 0,65 0,68 0,62 0,79 0,68 0,62
Độ rọi yêu cầu của phân xưởng là E=500Lux, ,
và Dựa vào diện tích của phân xưởng 3 ta có:
Trang 7Xác định quang thông của đèn
Chọn độ rọi tiêu chuẩn E=30,hệ số dự trữ k=1,3 với đèn sợi đốt, hệ số tính toán Z=1,2 Xác định được quang thông của mỗi bóng đèn là
Trang 8Chọn cáp đồng , 4 lõi vỏ PVC do LENS xản xuất , tiết diện 6mm2 có Icp=45A
Chọn dây đồng bọc tiết diện 2,5 mm2 có Icp=27A
II. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
1. Tính toán phụ tải phân xưởng 3
Ta có bảng sau:
Tên thiết bị Máy
1
Máy 2
Máy 3
Máy 4
Máy 5
Máy 6
Máy 7
Máy 8
Trang 9Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng :
2. Tính toán phụ tải của toàn nhà máy
Coi cả nhà máy là một phân xưởng cơ khí có P0=15(W/m2), knc=0,6
• Đối với phân xưởng 1
Coi công suất tính toán động lực :
Công suất tính toán chiếu sáng :
Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng :
Công suất tính toán toàn phần:
Công suất tính toán phản kháng:
Tương tự cho các phân xưởng khác ta có
Bảng 1 Các thông số tính toán của toàn nhà máy
488
Trang 106 146 0.6 0.78 15 87.6 67.5 155.7 124.3
6
198.8
Phụ tải tính toán toàn nhà máy
Phụ tải tính toán phản kháng của nhà máy
Phụ tải tính toán toàn phần của nhà máy
Hệ số công suất của nhà máy
III. XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN
Với quy mô của nhà máy với số liệu như trên ta cần đặt một trạm phân phối trung tâm nhận điện từ nguồn về rồi phân phối cho các phân xưởng
Trang 11Tương tự cho các phân xưởng khác ta có bảng sau
Bảng 2 : kết quả chọn máy biến áp do ABB chế tạo cho các phân xưởng
STT Tên phân xưởng Stt , kVA SđmBA , kVA
3. Phương án đi dây mạng điện
Ta sẽ sử dụng đường dây trên không lộ kép dẫn điện từ nguồn về trạm PPTT của nhà máy Để đảm bảo mỹ quan và an toàn thì mạng cao áp trong nhà máy sẽ dùng cáp ngầm Từ trạm phân phối trung tâm đến các phân xưởng ta dùng cáp lộ đơn Căn cứ vào vị trí các phân xưởng và trạm PPTT trên mặt bằng , đề ra 2 phương
án đi dây trên mạng cao áp:
Phương án 1: các phân xưởng được cấp điện trực tiếp từ trạm PPTT
Phương án 2 : các phân xưởng xa trạm PPTT thì lấy điện thông qua các phân xưởng ở gần trạm PPTT hơn
a. Chiều dài dây dẫn từ nguồn về trạm PPTT
Ta sử dụng đường dây trên không , dây nhôm lõi thép , lộ kép
Dựa vào sơ đồ ta có N(250,110) và trạm PPTT ( 90,50) nên
b. Chọn dây dẫn
Dòng điện chạy trên dây dẫn
Trang 12Tiết diện dây dẫn cần thiết
Ta chọn dây dẫn nhôm lõi thép tiết diện 120 mm2 , dây AC-120
- Kiểm tra dây theo điều kiện dòng sự cố
Tra bảng dây AC-120 có
Khi đứt một dây , dây còn lại chuyển tải toàn bộ công suất
- Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp
Với dây AC-120 có khoảng cách trung bình hình học D=1,26m tra bảng ta được
r0= 0,27 Ω/km và
Vậy ta chọn dây dẫn AC-120 là hợp lý
Dự định dùng cáp XLPE lõi đồng bọc thép của hãng FURUKAWA Nhật Bản
c. Phương án 1
Chọn cáp từ PPTT đến phân xưởng 1(PX1)
Chọn cáp XLPE có tiết diện tối thiểu 16mm2
Chiều dài đường dây từ PPTT-PX1
Chọn cáp từ PPTT đến phân xưởng 5(PX5)- phân xưởng có công suất lớn nhất
Trang 13Chọn cáp XLPE có tiết diện tối thiểu 16 mm2 có r0= 1,47 (Ωkm)
Với các đường cáp khác được tính toán và chọn tương tự, kết quả được ghi trongbảng vì cáp đã được chọn vượt cấp nên không cần kiểm tra theo và Icp
Bảng 3 Kết quả chọn cáp cao áp 10kV theo phương án 1
Đường cáp F ( mm2) L (m) Đơn giá ( đ/m) Thành tiền (đ)
Tiếp theo, xác định tổn thất công suất tác dụng
Các thông số đường cáp và kết quả tính toán P được ghi trong bảng 4
Đường dây F(mm2) Số dây L (m) r0 (Ω/km) R (Ω) Stt(kVA) P ( kW)
Trang 14Chi phí tính toán hàng năm của phương án 1 là
Vậy chọn cáp tiết diện nhỏ nhất tiết diện 16 mm2 loại XLPE ( 3x16)
Các tuyến khác không phải chọn lại Tính toán tương tự cho các phân xưởng khác
Tương tự như phương án 1 ta có bảng tính toán P bảng 6
Đường dây F(mm2) Số dây L (m) r (Ω/km) R (Ω) S (kVA) P (kW)
Trang 15Trong đó là giá trị tổn thất hàng năm:
Qua bảng so sánh ta chọn phương án 1 là phương án tối ưu mạng cao áp
4. Lựa chọn sơ đồ trạm PPTT
a. Sơ đồ trạm PPTT
Như đã phân tích ta chọn sơ đồ một hệ thống thanh ghóp có phân đoạn cho trạm PPTT Tại mỗi tuyến dây vào, ra khỏi thanh ghóp và liên lạc giữa hai phân đoạn thanh ghóp đều dùng máy cắt hợp bộ Để bảo vệ chống sét truyền từ đường dây vào trạm đặt chống sét van trên mỗi phân đoạn thanh ghóp Đặt trên mỗi phân đoạnthanh ghóp một máy biến áp đo lường 3 pha 5 trụ có cuộn tam giác hở báo chạm đất 1 pha trêm cáp 10kV Chọn dùng các tủ hợp bộ của hãng SIEMENS , cách điệnbằng SF6 không cần bảo trì, loại 8DC11, hệ thống thanh ghóp đặt sẵn trong các tủ
có dòng định mức 1250A
Ta có thông số máy cắt tại trạm PPTT
Loại máy cắt Uđm ,kV Iđm ,A Icắt N,3s ,kA Icắt Nmax, kA Ghi chú
b. Sơ đồ trạm biến áp phân xưởng
Vì trạm PPTT rất gần các phân xưởng nên phía cao áp chỉ cần đặt dao cách ly Phía
hạ áp đặt aptomat tổng và các aptomat nhánh
Trang 16• Đặt một tủ đầu vào 10kV có dao cách ly 3 vị trí , cách điện bằng SF6 , khôngphải bảo trì loại 8DH10 có thông số sau
Loại tủ Uđm , kV Iđm , A Uchịu đựng, kV IN chịu đựng 1s, kA
Phía hạ áp chọn dùng các aptomat của hãng Merlin Gerin đặt trong vỏ tủ tự tạo Vậy sẽ có 1 aptomat tổng và mỗi phân xưởng có 1 tủ aptomat nhánh
Chọn aptomat theo các thông số được tính toán như sau:
Dòng điện lớn nhất qua aptomat tổng máy 1800 kVA
Dòng điện lớn nhất qua aptomat máy ( PX6) 200 kVA
Dòng điện lớn nhất qua aptomat máy 315 (PX1,2)kVA
Dòng điện lớn nhất qua aptomat máy 400 ( PX3) kVA
Dòng điện lớn nhất qua aptomat máy(PX 4,5) 500 kVA
Chủng loại aptomat được ghi trong bảng
Bảng 7 aptomat đặt trong các trạm biến áp phân xưởng của hãng Merlin GerinTrạm biến áp Loại Uđm , V Iđm , A Icắt N , kA
Trang 17Dòng điện chạy qua thanh :
Vậy chọn thanh cái dẹt bằng đồng lõi thép AC-120 có I=380 (A) khi đặt ngoài trời
d. Chọn cầu chì
- Cho từng phân xưởng:
Immmax là Imm của động cơ có dòng khởi động max
Trang 18IV. LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
Dựa vào thông số các phần đã tính toán ta lựa chọn các thiết bị có thông số sau:
1. Chọn máy biến áp
a. Chọn máy biến áp tổng
Vậy ta chọn máy biến áp TM-1800/35 có
do Nga sản xuất có thông số sau
lượng định mức, kVA
Điện áp giới hạntrên cuộn dâykV
Tổn thất, kW Điện áp
ngắn mạch
UN, %
Dòng điện không tải I0 %
Sơ cấp
Thứ cấp Khôn
g tải
Ngắn mạch
b. Chọn máy biến áp ở các phân xưởng ( máy biến áp nhánh)
Dựa vào công suất của các phân xưởng ta lựa chọn máy biến áp do ABB Việt Namsản xuất có các thông số sau
Tên PX SđmBA, kVA Uc , kV UH, kV P0, W PN, W UN %
Trang 19lõi , dạng lõi lớp XLPE ngoài
trời
400C
dưới đất
250C
900C AC
Loại máy cắt Uđm ,kV Iđm ,A Icắt N,3s ,kA Icắt Nmax, kA Ghi chú
Trang 20Điện dung danh địnhµF
Kiểu chế tạo
Chiều caoH
mm
Khối lượng
Lựa chọn chống sét van theo điều kiện
Vậy ta chọn chống sét van do Nga chế tạo : PBT-10 có thông số
Uđm, kV Umax, kV Uđánh thủng tại
f= 50Hz Uđánh thủng xungkích tại t=2-10s Khối lượngkg
Trang 21Vậy tổn thất công suất tác dụng và P phản kháng là:
∆PBA= 54,94kW và ∆QBA =273,37 kVAr
3 Tính toán tổn thất điện năng
Vậy:
VI TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT
1 Tính toán nối đất cho phân xưởng
Chọn Rd = 14Ω với sơ đồ nối dây có trạm biến áp ≥ 100 kVA
Thiết bị nối đất như sau: ( nối đất lặp lại)
Điện trở khuếch đại 1 cọc là:
Trong đó: t là độ sâu của cọc (m)
d: đường kính cọc (m) và d=0,95b=4,75
Trang 22Điện trở khuếch tán n cọc (n=30) và
Điện trở khuếch tán của thanh nằm ngang khi xét tới ảnh hưởng của màng che dùng thép dẹp b=0,5cm;l=2000cm;t=50cm
Điện trở khuếch tán của thanh nằm ngang khi xét tới ảnh hưởng của màng che là
Điện trở nối đất của phân xưởng:
(thỏa mãn) Vậy số lượng cọc chính là 30 cọc
2 Tính toán nối đất cho trạm biến áp
Ta chọn 20 cọc phân bố theo mạch vòng và kích thước như đã chọn cho nối đất phân xưởng
Chọn thanh ngang dẹp có b=5cm;l=50m
Số cọc cần dùng là 20 cọc
Trang 23Tính toán dung lượng bù để hệ số công suất nâng lên giá trị cosφ1=0,73 lên cosφ2 = 0,95
- Hệ số cos φ trước khi bù là cosφ1 = 0,73 dự định nâng lên cosφ2 = 0,95
- Dung lượng công suất phản kháng cần bù toàn nhà máy
Trang 24Điện kháng và điện trở của đường dây
; l: là chiều dài dây dẫn.
Vậy trị số dòng ngắn mạch tại điểm
Trang 25PPTT-B4 16 0,027 1,47 0,142 0,04
Tính dòng ngắn mạch tại điểm N1 trên thanh cái trung tâm
Tính ngắn mạch tại N1 trên thanh ghép đến trạm B1
Tính toán tương tự ta có bảng sau:
VIII Hoạch toán công trình
STT Thiết bị Quy cách Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 263
KC2-0,5-36-3 Bộ 1 KC2-0,38-25-
Trang 272. Sơ đồ nguyên lí chiếu sáng của phân xưởng 3
3. Sơ đồ hai phương án chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật
4. Sơ đồ nguyên lý toàn mạng điện
KẾT LUẬN
Từ những số liệu ban đầu về phân xưởng sản xuất, sơ đồ mặt bằng, công suất tiêu thụ và số lượng thiết bị điện yêu cầu của phân xưởng, đặc biệt là phân xưởng 3 Nhóm thực hiện đã tính toán thiết kế cung cấp điện và chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất với những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tối ưu Phù hợp với những tiêu chuẩn về điện của Việt Nam Bài tập lớn đã hoàn thành với những nội dung sau:
- Xác định phụ tải tính toán của nhà máy
- Thiết kế mạng cao áp nhà máy
- Tính toán thiết bị điện phía hạ áp
- Tính toán dung lượng bù công suất
- Tính toán nối đất làm việc và nối đất bảo vệ cho trạm
Qua bài tập lớn chúng em đã biết tính toán thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất Từ những kết quả tính toán được chúng em đã biết cách chọn các thiết bị điện ( máy biến áp, dây dẫn, máy cắt, … ) phù hợp với những yêu cầu về
kỹ thuật và kinh tế của Việt Nam