Lựa chọn điện áp định mức là một vấn đề quan trọng trong quá trình thiết kế mạng điện vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mạng điện như vốn, đầu tư, tổn thấ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, điện năng là một phần vô cùng quan trọng trong hệ thống
năng lượng của một quốc gia.Điện năng là điều kiện tiên quyết cho việc phát
triển nền công nghiệp cũng như các ngành sản xuất khác của một quốc gia
Nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát triển và hội nhập nên nhu cầu
tiêu thụ điện cao chính vì thế việc truyền tải điện, cung cấp điện cũng như
phân phối điện cho các hộ tiêu thụ cần phải được tính toán kĩ lưỡng để vừa
đảm bảo hợp lí về kĩ thuật cũng như về kinh tế
Với đồ án: “Thiết kế lưới điện cho khu vực gồm một nguồn và 6
phụ tải”,đã giúp chúng ta hiểu rõ hơn về một hệ thống điện trong thực tế
Sau một thời gian miệt mài làm đồ án,với vốn kiến thức của mình cùng với sự
giúp đỡ của thầy giáo bộ môn Lê Thành Doanh và sự tham khảo ý kiến từ
các bạn, cho đến nay em đã hoàn thành nội dung bản đồ án môn học Em rất
mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để em có được một bản đồ án hoàn
chỉnh có thể đưa vào thực tế và làm tài liệu phục vụ hữu ích cho công việc
của em sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2014
Sinh Viên
Phan Đình Thái
Trang 2Mục lục
Chương I 6
Phân tích nguồn và phụ tải 6
1 Phân tích nguồn 6
1.1 Sơ đồ vị trí nguồn và phụ tải 6
1.1.1 Nguồn công suất vô cùng lớn 6
2 Phân tích phụ tải 7
Chương II 9
Đề xuất các phương án 9
Chương III 13
Chọn phương án tối ưu 13
3.1 Chọn điện áp định mức của mạng 13
3.2 Chọn tiết diện dây dẫn 14
3.3 Tổn thất điện áp trong lưới điện: 15
3.4 Tính toán chi tiết các phương án 15
3.5 So sánh kinh tế các phương án 34
3.5.1 Phương án I 35
3.5.2 Phương án II 37
3.5.3 Phương án IV 38
Chương IV 41
Chọn máy biến áp và sơ đồ trạm 41
4.1 Tính toán chọn số lượng, công suất, loại máy biến áp 41
4.2 Bố trí thiết bị và các khí cụ điện trên sơ đồ nối điện chính 43
Chương V 46
Tính toán chính xác cân bằng công suất 46
5.1 Tính toán dòng công suất chạy trên các nhánh của mạng điện và các tổn thất công suất 46
5.1.1 Chế độ phụ tải cực đại 46
Trang 35.1.2 Cân bằng chính xác công suất 49
5.2.1 Chế độ phụ tải cực tiểu 50
5.2.2 Cân bằng chính xác công suất 49
Chương VI 49
Tính toán điện áp các nút tải và lựa chọn điều chỉnh điện áp 49
6.1 Tính điện áp các nút trong mạng điện 49
6.1.1 Chế độ phụ tải cực đại ( Ucs = 121 kV ) 49
6.1.2 Chế độ phụ tải cực tiểu ( Ucs = 115 kV ) 54
6.2 Điều chỉnh điện áp trong mạng điện 55
6.2.1 Chọn các đầu phân áp cho các TBA 58
a Chọn đầu điều chỉnh cho các MBA phụ tải điều chỉnh khác thường 58
b Chọn đầu điều chỉnh cho MBA phụ tải điều chỉnh thường 59
Chương VII 62
Tính toán kinh tế kỹ thuật của mạng điện 62
7.1 Vốn đầu tư xây dựng mạng điện 62
7.2 Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện 62
7.3 Tổn thất điện năng trong mạng điện 58
7.4 Tính chí phí và giá thành 59
7.4.1 Chi phí vận hành hàng năm 59
7.4.2 Chi phí tính toán hàng năm 59
7.4.3 Giá thành truyền tải điện năng 59
7.4.4 Giá thành xây dựng 1 MW công suất phụ tải trong chế độ cực đại 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
BẢN VẼ 65
64
Trang 4Đề bài : Thiết kế lưới điện cho khu vực gồm một nguồn và 6 phụ
tải được phân bố như sau
Số liệu nguồn : Nguồn là thanh góp hệ thống 110kV có công suất vô cùng
Trang 53 Chọn phương án tối ưu
4 Chọn máy biến áp và sơ đồ trạm
5 Tính chính xác cân bằng công suất
6 Tính toán điện áp các nút tải và lựa chọn điều chỉnh điện áp
7 Tính toán kinh tế kỹ thuật của mạng điện
Trang 6Chương I
Phân tích nguồn và phụ tải
1 Phân tích nguồn
Trong hệ thống điện thiết kế có một nguồn cung cấp đó là nhà máy nhiệt điện
1.1 Sơ đồ vị trí nguồn và phụ tải
1.1.1 Nguồn công suất vô cùng lớn
Nguồn có công suất VCL có khả năng đáp ứng được mọi yêu cầu về công
suất của phụ tải và đảm bảo chất lượng điện áp
Nguồn có công suất VCL đảm bảo điện áp trên thanh góp cao áp không đổi
khi xảy ra mọi biến động về công suất phụ tải dù xảy ra ngắn mạch
10 km
Trang 72 Phân tích phụ tải
Có 6 phụ tải chia thành 2 loại
Phụ tải loại I (gồm 5 phụ tải:1,2,3,5,6 chiếm 83,3% ) :là loại phụ tải rất
quan trọng phải cung cấp điện liên tục.Nếu gián đoạn cung cấp điện thì
sẽ gây hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng,an
ninh,chính trị,tính mạng con người,và thiệt hại nhiều về kinh tế.Vì thế
mỗi phụ tải loại I phải được cấp điện bằng 1 lộ đường dây kép và TBA
có 2 máy biến áp làm việc song song để đảm bảo độ tin cậy và chất
lượng điện năng
Phụ tải loại III ( gồm phụ tải 4 chiếm 16,7% ): là loại phụ tải có mức
quan trọng thấp hơn,để giảm chi phí đầu tư thì mỗi phụ tải chỉ cần cấp
điện bằng 1đường dây đơn và 1 máy biến áp
Hệ số công suất cosφ = 0.9
Thời gian sử dụng phụ tải cực đại Tmax của phụ tải 1,2,3 là 4500 (h) của phụ
tải 4,5,6 là 5000 (h)
Điện áp định mức của mạng điện thứ cấp bằng 10 kV Phụ tải cực tiểu bằng
80% phụ tải cực đại
Yêu cầu điều chỉnh điện áp:
Trong mạng thiết kế mạng điện cho hộ phụ tải (1, 2 , 3, 5, 6) yêu cầu
điều chỉnh điện áp khác thường (KT) nên độ lệch điện áp thỏa mãn:
Trang 8Smax = Pmax
cos φ ; Smin = Pmin
cos φ
Qmax , QminBảng 1.1 Thông số của các phụ tải
Qmax
(MVAr)
Smax(MVA)
Pmin(MW)
Qmin(MVAr)
Smin(MVA)
Trang 9Chương II
Đề xuất các phương án
Đối với phụ tải loại I ta có thể dùng dây kép hoặc mạch vòng
Đối với phụ tải loại III ta dùng dây đơn
Trang 13Chương III
Chọn phương án tối ưu
3.1 Chọn điện áp định mức của mạng
Lựa chọn điện áp định mức là một vấn đề quan trọng trong quá trình thiết kế
mạng điện vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của
mạng điện như vốn, đầu tư, tổn thất điện áp, tổn thất điện năng, chi phí vận
hành…
Điện áp định mức của mạng điện được phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công
suất các phụ tải, khoảng cách giữa các phụ tải với nguồn cấp, vị trí tương đối
giữa các phụ tải với nhau, phụ thuộc vào sơ đồ của mạng điện thiết kế Như
vậy, chọn điện áp định mức của mạng điện được xác định chủ yếu bằng các
điều kiện kinh tế Điện áp định mức của mạng điện cũng có thể được xác định
đồng thời với sơ đồ cung cấp điện hoặc theo giá công suất truyền tải và
khoảng cách truyền tải công suất trên mỗi đoạn đường dây trong mạng điện
Để chọn cấp điện áp hợp lý phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Đáp ứng được các yêu cầu của phụ tải
Phù hợp với lưới điện hiện tại và lưới điện quốc gia
Mạng điện có chi phí tính toán là nhỏ nhất
Có thể tính toán được công thức điện áp định mức theo công thức thực
nghiệm sau:
Ui = 4.34 li+ 16 * Pi (kV)
Trong đó:
Pi : công suất truyền trên đoạn đường đường dây thứ i (MW)
li : chiều dài đoạn đường dây thứ i (km)
Trang 143.2 Chọn tiết diện dây dẫn.
Chọn tiết diện dây dẫn của mạng điện thiết kế được tiến hành có chú ý đến
các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, khả năng tải của dây dẫn theo điều kiện phát
nóng trong các điều kiện sau sự cố, độ bền cơ của các đường dây trên không
và các điều kiện tạo thành vầng quang điện
Dây dẫn lựa chọn là dây nhôm lõi thép, loại dây này dẫn điện tốt lại đảm
bảo được dộ bền cơ, do đó được sử dụng rộng rãi trong thực tế Vì mạng điện
thiết kế là mạng điện 110KV, có chiều dài lớn nên tiết diện dây dẫn được
chọn theo mật độ dòng kinh tế ( Jkt)
Fkt = Imax
Jkt
Với :
Fkt là tiết diện dây dẫn được tính theo đường dây thứ i
Imax là dòng điện chạy trên đường dây thứ i khi phụ tải cực đại, A
Jkt là mật độ dòng kinh tế, phụ thuộc vào thời gian sử dụng công suất lớn nhất
và loại dây dẫn (A/mm2 ), ta có Jkt = 1,1 ( A/mm2 ) TMax thuộc khoảng
Với Smax là công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại, (MVA)
Kiểm tra tiết diện dây dẫn theo điều kiện vầng quang và điều kiện phát
nóng dây dẫn:
Theo điều kiện vầng quang: đối với cấp điện áp 110 kV, để đảm bảo
không phát sinh vầng quang thì dây dẫn phải có tiết diện F ≥ 70 mm2
Theo điều kiện phát nóng dây dẫn: Sự cố dùng để kiểm tra điều kiện
kỹ thuật với lộ kép là khi đứt một nhánh trong lộ kép của đường dây,
còn với mạch vòng thì ta phải xét đến sự cố xảy ra trên các nhánh
Trang 15Kiểm tra điều kiện phát nóng dòng điện làm việc trên dây dẫn khi xảy ra sự
cố phải thỏa mãn điều kiện:
Isc ≤ Icp Trong đó :
Icp : là giá trị dòng điện tải cho phép
Isc : là giá trị dòng điện trên đường dây khi xảy ra sự cố
3.3 Tổn thất điện áp trong lưới điện:
Tổn thất điện áp trên đường dây thứ i khi vận hành bình thường
Ui bt % = Pi * Ri+ Qi * Xi
Uđm2 * 100 Trong đó:
Pi, Qi là công suất tác dụng và công suất phản kháng trên đường dây thứ i
Ri, Xi là điện trở tác dụng và điện kháng của đường dây thứ i
Đối với đường dây có hai mạch, nếu gặp sự cố trên một đường dây thì tổn thất
điện áp trên đường dây bằng
Ui sc % = 2 * Ui bt %
Chú ý rằng tổn thất điện áp chỉ tính cho phạm vi 1 cấp điện áp và ta sẽ tính
tổn thất điện áp cực đại lúc bình thường và khi xảy ra sự cố nặng nề nhất, các
trị số của tổn thất điện áp phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Đối với trường hợp dùng máy biến áp thường:
Trang 16a Lựa chọn cấp điện áp vận hành
Để thuận tiện cho tính toán, ta chỉ lựa chọn điện áp cho một phương án và
lấy kết quả đó dùng cho các phương án còn lại
Trong bản thiết kế này, ta sử dụng công thức kinh nghiệm để tính:
58.31
72.11
1 6
.83
Trang 17Nhận xét: Từ bảng kết quả trên ta thấy hầu hết các giá trị điện áp tính cho
từng đoạn đều nằm trong khoảng (60-110) kV Để đảm bảo cho toàn mạng ta
chọn điện áp chung cho các phương án là cấp 110 kV.( Áp dụng cho các
phương án sau)
b Lựa chọn tiết diện dây dẫn
Dòng điện chạy trong nhánh N-1 : Smax1 = 292+14.052 = 32.22 (MVA)
Qmax
(MVAr)
Smax(MVA)
Ii(A)
Fkti(mm2)
Ftc(mm2)
Icp(A)
Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn sau sự cố
Sự cố nguy hiểm nhất của mạng điện xảy ra khi đứt 1 đường dây trong lộ
kép của đường dây hai mạch Khi đó, dòng điện sự cố sẽ tăng lên hai lần so
với dòng điện của mạch điện khi chưa xảy ra sự cố
Đoạn N-1 IscN-1 = 2 * IN-1 = 2 * 84.56 = 169.12 (A)
Tương tự cho các đoạn N-1 đến N-6
Trang 18Từ bảng kết quả trên ta thấy tiết diện của dây dẫn các đường dây thoả mãn
điều kiện phát nóng cho phép khi đường dây có sự cố
Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn đạt tiêu chuẩn, ta xác định các thông số
đơn vị của đường dây là r0, x0, b0 và tiến hành tính các thông số tập trung R,
r0 (Ω/km)
x0 (Ω/km)
b0(10-6/Ωkm) R(Ω) X(Ω)
B/2 (10-4/Ω)
( Tra bảng 2.7 trang 245 sách lưới điện PGS.TS Trần Bách)
Kiểm tra tổn thất điện áp trong trên các đoạn dây ở chế độ vận hành bình
thường và khi sự cố:
Xét khi mạng điện làm việc bình thường
Tính tổn thất điện trên các nhánh áp dụng công thức:
Ui bt % = Pi * Ri+ Qi * Xi
Uđm2 * 100 Đoạn N-1: SN-1 = S1 = 29+14.05j (MVA)
Trang 19ΔUmaxbt % = ΔUN-4 bt % = 5.96 % < 10%
Thoả mãn điều kiện tổn điện áp cho phép lúc bình thường
Tổn thất điện áp lớn nhất lúc sự cố
Kết luận: Vậy phương án I thoả mãn các chỉ tiêu kỹ thuật
Phương án II
Trang 20a Lựa chọn cấp điện áp vận hành
Để thuận tiện cho tính toán, ta chỉ lựa chọn điện áp cho một phương án và
lấy kết quả đó dùng cho các phương án còn lại
Trong bản thiết kế này, ta sử dụng công thức kinh nghiệm để tính:
1
7.80
30
7 7131.62
Trang 21b Lựa chọn tiết diện dây dẫn
Dòng điện chạy trong nhánh N-2 : Smax N-2 = 612+29.552 = 67.78 (MVA)
IN-2 = 67.78
2* √3 * 110 *10
3
= 177.88 (A) Tiết diện kinh tế của dây dẫn :
Fkt =
IN-2
Jkt = 177.88
1.1 = 161.71 (mm2) Tương tự tính toán ở trên ta có bảng kết quả sau
Trang 22Sự cố nguy hiểm nhất của mạng điện xảy ra khi đứt 1 đường dây trong lộ
kép của đường dây hai mạch Khi đó, dòng điện sự cố sẽ tăng lên hai lần so
với dòng điện của mạch điện khi chưa xảy ra sự cố
Từ bảng kết quả trên ta thấy tiết diện của dây dẫn các đường dây thoả mãn
điều kiện phát nóng cho phép khi đường dây có sự cố
Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn đạt tiêu chuẩn, ta xác định các thông số
đơn vị của đường dây là r0, x0, b0 và tiến hành tính các thông số tập trung R,
X (Ω)
B/2 (10-4/Ω)
Trang 23Tính tổn thất điện trên các nhánh áp dụng công thức:
Ui bt % = Pi * Ri+ Qi * Xi
Uđm2 * 100 Đoạn N-2 : ṠN-2 = Ṡ2 + Ṡ1 = 61 + 29.55j (MVA)
X (Ω) Uibt% Uisc%
Thoả mãn điều kiện tổn điện áp cho phép lúc bình thường
Tổn thất điện áp lớn nhất lúc sự cố
Trang 24ΔUmaxsc% = ΔUN-6 sc % + U6-5 sc % = ( 10.17 +9.63 ) % = 19.8% < 20%
Kết luận: Vậy phương án II thoả mãn các chỉ tiêu kỹ thuật
Phương án III
a Lựa chọn cấp điện áp vận hành
Để thuận tiện cho tính toán, ta chỉ lựa chọn điện áp cho một phương án và
lấy kết quả đó dùng cho các phương án còn lại
Trong bản thiết kế này, ta sử dụng công thức kinh nghiệm để tính:
Ui = 4.34 li+ 16 * Pi (kV)
Xét mạch vòng kín N-6-5-N
Tính phân bố công suất tự nhiên theo công thức:
Dòng công suất trên đoạn N-6
58.31
7 8
72.11
7 7131.62
Trang 25b Lựa chọn tiết diện dây dẫn
Dòng điện chạy trong nhánh 6-5 : Smax 6-5 = 1.22+0.582 = 1.33 (MVA)
I6-5 = 1.33
√3 * 110 *10
3
= 7.00 (A)
Trang 26Tiết diện kinh tế của dây dẫn :
Qmax
(MVAr)
Smax(MVA)
Ii(A)
Fkti(mm2)
Ftc(mm2)
Icp(A)
Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn sau sự cố
Sự cố nguy hiểm nhất của mạng điện xảy ra khi đứt 1 đường dây trong lộ
kép của đường dây hai mạch Khi đó, dòng điện sự cố sẽ tăng lên hai lần so
với dòng điện của mạch điện khi chưa xảy ra sự cố
Trang 27Đường dây Số lộ Ii (A) Isc (A) Icp (A)
Từ bảng kết quả trên ta thấy tiết diện của dây dẫn các đường dây thoả mãn
điều kiện phát nóng cho phép khi đường dây có sự cố
Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn đạt tiêu chuẩn, ta xác định các thông số
đơn vị của đường dây là r0, x0, b0 và tiến hành tính các thông số tập trung R,
r0 (Ω/km)
x0 (Ω/km)
b0 (10-6/Ωkm)
R (Ω)
X (Ω)
B/2 (10-4/Ω)
Trang 28 Xét khi mạng điện làm việc bình thường
Tính tổn thất điện trên các nhánh áp dụng công thức:
1102 * 100 = 5.72 % Ṡ6-5 = 1.2 + 0.58j (MVA)
U6-5 sc % = 28 * 29.7 + 13.56 * 31.18
1102 * 100 = 10.37 % Tính tương tự cho các đoạn còn lại, kết quả cho trong bảng sau
Trang 29Qi(MVAr)
R (Ω)
X (Ω)
Thoả mãn điều kiện tổn điện áp cho phép lúc bình thường
Trang 30a Lựa chọn cấp điện áp vận hành
Để thuận tiện cho tính toán, ta chỉ lựa chọn điện áp cho một phương án và
lấy kết quả đó dùng cho các phương án còn lại
Trong bản thiết kế này, ta sử dụng công thức kinh nghiệm để tính:
58.31
7 80
Trang 31Tương tự cho các nhánh còn lại ta có kết quả cho trong bảng
b Lựa chọn tiết diện dây dẫn
Dòng điện chạy trong nhánh N-5 : Smax N-5 = 482 + 23.252 = 53.33 (MVA)
IN-5 = 53.33
2* √3 * 110 * 10
3
= 139.97 (A) Tiết diện kinh tế của dây dẫn :
Fkt =
IN-5
Jkt = 139.97
1.1 = 127.25 (mm2) Tương tự tính toán ở trên ta có bảng kết quả sau:
Ii(A)
Fkti(mm2)
Ftc(mm2)
Icp(A)
Trang 32Sự cố nguy hiểm nhất của mạng điện xảy ra khi đứt 1 đường dây trong lộ
kép của đường dây hai mạch Khi đó, dòng điện sự cố sẽ tăng lên hai lần so
với dòng điện của mạch điện khi chưa xảy ra sự cố
Từ bảng kết quả trên ta thấy tiết diện của dây dẫn các đường dây thoả mãn
điều kiện phát nóng cho phép khi đường dây có sự cố
Sau khi chọn các tiết diện dây dẫn đạt tiêu chuẩn, ta xác định các thông số
đơn vị của đường dây là r0, x0, b0 và tiến hành tính các thông số tập trung R,
X (Ω)
B/2 (10-4/Ω)
Trang 33Tính tổn thất điện trên các nhánh áp dụng công thức:
Ui bt % = Pi * Ri+ Qi * Xi
Uđm2 * 100 Đoạn N-5 : ṠN-5 = Ṡ5 + Ṡ4 = 48+23.25j (MVA)
X (W) ΔUibt% ΔUisc%
Thoả mãn điều kiện tổn điện áp cho phép lúc bình thường
Tổn thất điện áp lớn nhất lúc sự cố
Kết luận: Vậy phương án IV thoả mãn các chỉ tiêu kỹ thuật
Trang 34Bảng 3 21 So sánh chỉ tiêu kỹ thuật của các phương án
Vì các phương án so sánh của mạng điện có cùng cấp điện áp định mức, do
đó để đơn giản thì ta không cần phải tính vốn đầu tư vào các trạm hạ áp
Chỉ tiêu kinh tế được sử dụng khi so sánh các phương án là các chi phí tính
toán hằng năm,được xác định theo công thức
Ztt = ( a vh + a tc ) * Kđ + A * c Trong đó:
k0i :Vốn đầu tư cho 1 km đường dây (đồng/km)
li : Chiều dài đường dây (km)
Đường dây kép: a = 1,6
Đường dây đơn: a = 1
c : Giá tiền điện năng tổn thất c = 500 (đ/kWh) = 500* 103 (đ/MWh)
A : Tổn thất điện năng trên đường dây trong mạng điện
A = AN-i
AN-i = PN-i * τi
PN-i : Tổn thất công suất trên các đường dây trong mạng điện
PN-imax = Pimax
2
+Qimax2
Uđm2 * Ri