•lời nói đầu 1•Mục lục 3•Giới thiệu chung về nhà máy Phần I : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY1.1 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng 51.2. Phụ tải tính toán toàn nhà máy 101.3.Xây dựng đồ thị phụ tải 11PHẦN II: THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY2.1 vị trí trạm phân phối trung tâm 132.2 Lựa chọn máy biến áp 142.2.1. Chọn dung lượng các máy biến áp 152.3. phương án đi dây mạng cao áp 162.3.1 Tính toán kinh tếkỹ thuật lựa chọn phương án tối ưu 17•Thiết kế chi tiết cho phương án tối ưu 22PHẦN III:THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP CHO PHÂN XƯỞNG 3.1.Chän c¸p tõ tñ ph©n phèi cña ph©n xëng ®Õn tñ ph©n phèi cña MBA 393.2.Lùa chän phÇn tö m¹ng h¹ ¸p ph©n xëng 41 PHẦN 4 :THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG 50 pHẦN 5 :bï c«ng suÊt ph¶n kh¸ng 54PHẦN 6: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP 63
Trang 1Mục lục
lời núi đầu 1
Mục lục 3
Giới thiệu chung về nhà mỏy
Phần I : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY 1.1 Xỏc định phụ tải tớnh toỏn của phõn xưởng 5
1.2 Phụ tải tớnh toỏn toàn nhà mỏy 10
1.3.Xõy dựng đồ thị phụ tải 11
PHẦN II: THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY 2.1 vị trớ trạm phõn phối trung tõm 13
2.2 Lựa chọn mỏy biến ỏp 14
2.2.1 Chọn dung lượng cỏc mỏy biến ỏp 15
2.3 phương ỏn đi dõy mạng cao ỏp 16
2.3.1 Tớnh toỏn kinh tế-kỹ thuật lựa chọn phương ỏn tối ưu 17
Thiết kế chi tiết cho phương ỏn tối ưu 22
PHẦN III:THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP CHO PHÂN XƯỞNG
3.1.Chọn cáp từ tủ phân phối của phân xởng đến tủ phân phối của
MBA 39
3.2.Lựa chọn phần tử mạng hạ áp phân xởng 41
PHẦN 4 :THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
50 pHẦN 5 :bù công suất phản kháng 54
PHẦN 6: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP 63
Trang 2ĐỒ ÁN MÔN HỌC : CUNG CẤP ĐIỆN
1.Tên đề thiết kế: - Thiết kế cấp điện cho một xí nghiệp điện công nghiệp
- Mô hình thực tế.
2.Giáo viên hướng dẫn: PHẠM TRUNG HIẾU
3.Sinh Viên Thực Hiện: TRINH VAN TIẾN
4.Mã Sinh Viên:5721040086
5.Lớp: Điện II K57
Nhiệm Vụ Thiết kế
1.Xác định phụ tải tính toán nhàn máy
2.xác định sơ đồ nối dây của mạng điện
3.Lựa chọn thiết bị điện: Máy biến áp,tiết diện dây dẫn,thiết bị phân phối, thiết bị bảo vệ, đo lường vv…( sử dụng phần mềm)
4.Xác định tham số chế độ mạng điện: ∆U, ∆P, ∆A, U2 –Sử dụng phần mềm chuyên dụng
5.Tính toán nối đất cho trạm máy biến áp theo chữ cái cuối cùng của tên đệm(với đất cát pha)- Sử dụng phần mềm
6.Tính toán bù dung lượng bù để cải thiện hệ số cosφ2
7.Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng (ứng với chữ cái cuối cùng của người thiết kế)
8.Dự toán công trình điện
Bản vẽ:(Autocad)
1 Sơ đồ mặt bằng của mạng điện nhà máy
2 Sơ đồ chiếu sáng phân xưởng
3 Sơ đồ 2 phương án-Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
4 Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp
Trang 3Giới Thiệu Về Nhà Máy
Bảng số liệu thiết kế cung cấp điện cho nhà máy
(lấy theo vần anphalbe của họ tên người thiết kế: TRINH VAN TIẾN có
12 chữ cái→ nhà máy có 12 phân xưởng bao gồm các phân xưởng là:
Số Thiết Bị
Thiết bị 1 Thiết bị 2 Thiết bị 3 Thiết bị 4 Hệ số
sử dụng
X(m ) Y(m) P)đ1(kw cos
1
P đ4 (kw
4
Nguồn điện cung cấp cho nhà máy được lấy từ trạm biến áp trung gian ,
dung đường dây trên không lộ kép để truyền tải Thời gian sử dụng công suất
Trang 4cực đại là Tmax =3500h Sau đây là bảng các phụ tải của phân xưởng và sơ đồmặt bằng của nhà máy:
1
Sơ Đồ Mặt Bằng Nhà Máy
PHẦN I:XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY
1.2 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng
Knci= Ksd + n
K sd
1
Với Knci:hệ số nhu cầu của phân xưởng thứ i
Ksd :hệ số sử dụng trung bình với 1 nhóm thiết bị
ni
n i
sdi ni
P
k P
n i
sdi i P
k P
1
1
.
=0,6
Trang 5Với số liệu bảng trên ta có kết quả Knci sau :
STT Tên Phân Xưởng Ksd Số Thiết Bị K nci
n i
i i
d P
P đ4 (kw
4
Trang 6Pdi : Là công suất đặt của mỗi thiết bị
Knci: hệ số nhu cầu của phân xưởng thứ i
VD: Công suất tính toán động lực của phân xưởng N
Dựa vào các bảng trên ta có kết quả của các phân xưởng:
Trang 7Công suất chiếu sáng của phân xưởng
Ptt
cos =308,57 (KVA)
Trang 8Dựa vào số liệu các bảng trên ta có bảng sau:
Trang 91.2 Phụ tải tính toán toàn nhà máy
1.2.1 Phụ tải tính toán tác dụng toàn nhà máy
1.3.2 Bán kính biểu đồ phụ tải được xác định :
Ri=
m
S tti
(mm) Trong đó :
Trang 10Ri:bán kính của vòng tròn biểu đồ phụ tải phân xưởng thứ i
Stt:công suất tính toán toàn phần của phân xưởng thứ i
P
P
360
trong đó :
csi
:góc của phụ tải chiếu sáng nằm trong phân xưởng
Pcs:phụ tải chiếu sáng của phân xưởng thứ i
Ptti:phụ tải tác dụng tính toán của phân xưởng thứ i
1.3.3.Xác định Ri và csi của phân xưởng
P
P
360
=207360,.26854,62 =8,0244O(độ)
Phụ tải chiếu sángPhụ tải động lực
Trang 11Tương tự ta áp dụng tính toán cho các phân xưởng khác trong nhà máy ,kết quả tính toán được ghi trong bảng
Trang 12PHẦN II: THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY
Với quy mô nhà máy như số liệu đã tính toán cần đặt một trạm phân phối trung tâm(PPTT) nhận điện từ trạm biến áp trung gian (BATG) về rồi phân bốcho các máy biến áp phân xưởng
2.1 vị trí trạm phân phối trung tâm
Ta có :trên mặt bằng nhà máy gồm một hệ trục tọa độ vuông góc XOY vị trí trạm phân phối trung tâm M(X;Y) được xác định theo công thức
S
S x
13 1
.
i i
i
i i
S
S y
Trong đó :xi.yi là tọa độ tâm phụ tải của phân xưởng thứ i
13 1
i i
i
i i
S
S x
13 1
.
i i
i
i i S
S y
=2356012619,8641,4707=89,93
=>tọa độ trạm phân phối trung tâm M(107,5748; 89,93)
2.2 Lựa chọn máy biến áp
Trang 13Để phù hợp với sơ đồ mặt bằng nhà máy và điều kiện kinh tế mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ta quyết định đặt 6 trạm biến áp cho các phân xưởng nhưsau :
Trạm biến áp số 1 B1 : Cấp điện cho 2 phân xưởng Đ, N
Trạm biến áp số 2 B2 : Cấp điện cho 3 phân xưởng G , Ô ,C
Trạm biến áp số 3 B3 : Cấp điện cho 2 Phân xưởng U,T
Trạm biến áp số 4 B4 :Cấp điện cho 1 phânn xưởng O
Trạm biến áp số 5 B5 : Cấp điện cho 2 phân xưởng Ê , Ơ
Trạm biến áp số 6 B6 : Cấp điện cho 3 phân xưởng A , Ư , Y
2.2.1 Chọn dung lượng các máy biến áp :
công suất tính toán toàn phần :
1
S tt
=4491,,16714 =320,834 (KVA)Chọn dùng 2 máy biến áp 400-10/0,4 có Sđm=400(KVA)
Tổng công suất tính toán toàn phần của các phân xưởng G , Ô ,C
Là : Stt2=180,585+192,712+236,15=609,447(KVA)
Vậy dung luợng máy biến áp :
SđmB2
4 , 1
2
S tt
=6091,,4447= 435,32(KVA) Chọn dùng 2 máy biến áp: 500-10/0,4 có Sđm=500(KVA)
Tổng công suất tính toán toàn phần của các phân xưởng U,T
Là : Stt3=183,4+202,116=385,516(KVA)
Vậy dung luợng máy biến áp:
SđmB3
4 , 1
3
S tt
=3851,,4516 =275,368(KVA)Chọn dùng 2 máy biến áp:315-10/0,4 có Sđm=315 (KVA)
Tổng công suất tính toán toàn phần của phân xưởng O
Stt4=222,58 (KVA)
Trang 14Vậy dung luợng máy biến áp:
SđmB34
4 , 1
4
S tt
=2221,4,58=158,985 (KVA)Chọn dùng 2 máy biến áp: 160-10/0,4 có có Sđm=160 (KVA)
Tổng công suất tính toán toàn phần của các phân xưởng Ê , Ơ
Stt5=139,718+172,139=311,857 (KVA)
Vậy dung luợng máy biến áp:
SđmB35
4 , 1
5
S tt
=3111,,4857 =222,755 (KVA)Chọn dùng 2 máy biến áp: 250-10/0,4 có có Sđm=250 (KVA)
Tổng công suất tính toán toàn phần của các phân xưởng A, Ư ,Y
Stt6=279,1871+138,317+230=647,504 (KVA)
Vậy dung luợng máy biến áp:
SđmB35
4 , 1
5
S tt
=6471,,4504=462,503 (KVA)Chọn dùng 2 máy biến áp: 500-10/0,4 có có Sđm=500 (KVA)
STT Tên trạm S tti (KVA) Số máy SđmB(KVA)
Vì nhà máy thuộc hộ loại một nên ta dùng đường dây trên không lộ kép dẫn điện từ trạm BATG về trạm PPTT ,đối với mạng cao áp trong nhà máy ta dùng cáp ngầm,từ trạm PPTT đến các trạm biến áp phân xưởng trong nhà máy
ta dùng cáp lộ kép căn cứ vào vị trí các máy biến áp và trạm phân phối trung tâm ta đề ra hai phương án đi dây mạng cao áp
Trang 15Phương án 1:các trạm biến áp được cấp điện trực tiếp từ trạm PPTT
Phương án 2:các trạm biến áp xa trạm PPTT được lấy điện thông qua các trạm
2.3.1 Tính toán kinh tế-kỹ thuật lựa chọn phương án tối ưu
Chọn tiết diện đường dây trên không từ trạm biến áp trung gian đến trạm phânphối trung tâm dài 419,479 (m) dung dây AC lộ kép
có thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax=3500h dây dẫn AC tra bảng được Jkt=1,1
Kiểm tra dây đã chọn theo điều kiện dòng phát nóng khi sự cố
Tra bảng dây AC-70 , có Icp=275 (A), khi đứt một dây ,dây còn lại chuyểntải toàn bộ công suất cho dây còn lại Isc = 2.Itt = 119,214(A)
so sánh với Icp thấy dây đã chọn thỏa mãn điều kiện phát nóng
Kiểm tra dây theo điều kiện tổn thất điện áp
Với dây AC-70
có khoảng cách trung bình hình học là D=1,25(m) tra bảng được ro=0,43/km ,xo=0,41 /km
U= . . 1600,9539.0,43.0,4194792.101304,0759.0,41.0,419479
dm
U
X Q R
P
=25,653V
U Ucp= 5%Uđm = 500V thỏa mãn điều kiện cho phép tổn thất điện áp
tiết diện dây phải chọn là dây AC-70
Trang 16 Tính toán kỹ thuật cho hai phương án
3
2
ttN ttD S
=12,97(A)với cáp đồng Tmax=3500h tra bảng Jkt=3,1(A/mm2)
Fkt=123,,971 =4,18 mm2
chọn cáp XLPE có tiết diện tối thiểu 16 mm2 →2 XLPE(3.16)
Tính toán tương tự với các đường cáp khác được kết quả ghi trong bảng(vì cáp được chọn vượt cấp nên không cần kiểm tra theo ∆U và Icp)
Trang 17Bảng :kết quả chọn cáp cao áp cho phương án 1
đường cáp F(mm 2 ) l(m) Đơn giá(vnđ/m) Thành tiền
=0,613(KW)Tương tự tính toán với các đoạn còn lại ta có bảng sau :
Bảng kết quả tính toán ∆P phương án 1
đường cáp 2.l(m) S tti (KVA) r o ( /km) U (KW) Pi(KW)
Trang 18chi phí tính toán hàng năm của phương án 1 là:
Trang 19Chọn cáp từ B1-B2(khoảnh cách :69,35(m)
ImaxB12=
10 3
2
ttN ttD S
=12,97(A)với cáp đồng Tmax=3500h tra bảng Jkt=3,1(A/mm2)
Fkt=123,,971 =4,18 mm2
chọn cáp XLPE có tiết diện tối thiểu 16 mm2 →2 XLPE(3.16)
Tương tự tính toán với các chặn còn lại được bảng :
đường cáp F(mm 2 ) l(m) Đơn giá(vnđ/m) Thành tiền
Tính toán tương tự như phương án 1 với các chặn của phương án 2 ta được bảng
đường cáp 2.l(m) S tti (KVA) r o ( /km) U (KW) Pi(KW)
Trang 2032751936 42190080
1 2
2 1
K K Y
Thiết kế chi tiết cho phương ỏn tối ưu
Sơ đồ trạm PPTT
Trạm phân phối trung tâm là nơi trực tiếp nhận điện từ hệ thống về để cungcấp điện cho nhà máy, do đó việc lựa chọn sơ đồ nối dây của trạm có ảnh h-ởng lớn và trực tiếp đến vấn đề an toàn cung cấp điện cho nhà máy Sơ đồ cầnphải thoả mãn các điều kiện cơ bản nh: đảm bảo liên tục cung cấp điện theoyêu cầu của phụ tải, phải rõ ràng, thuận tiện trong vận hành và xử lýsự cố, antoàn lúc vận hành và sửa chữa, hợp lý về mặt kinh tế trên cơ sở đảm bảo cácyêu cầu kỹ thuật
Nhà máy Đồng hồ chính xác đợc xếp vào phụ tải loại I, do tính chất quantrọng của nhà máy nên trạm phân phối đợc cung cấp bởi hai đờng dây với hệthống 1 thanh góp có phân đoạn, liên lạc giữa hai phân đoạn của thanh gópbằng máy cắt hợp bộ Trên mỗi phân đoạn thanh góp đặt một máy biến áp đolờng ba pha năm trụ có cuộn tam giác hở báo chạm đất 1 pha trên cáp 10 kV
Để chống sét từ đờng dây truyền vào trạm đặt chống sét van trên mỗi phân
đoạn thanh góp Máy biến dòng đợc đặt trên tất cả các lộ vào ra của trạm cótác dụng biến đổi dòng điện lớn (sơ cấp) thành dòng điện 5 A để cung cấp chocác dụng cụ đo lờng và bảo vệ
Trang 21Tủ BU
và CSV
Hìn
h 2.4 Sơ
đồ ghép nối trạ
m
PP
T T
Dao các
h lycó
3 v
ị trí:
hở mạch nối mạch
và tiếp
đất.
Cá
c
tủ M
C
đầ
u
ra củ
a ph
ân
đo
ạn T G 1
Tủ MC
đầu vào
Cá
c tủ má
y cắt
đầu
ra của phâ
n
đoạ
n TG 2
T ủ B
U B U B U B U
v
à CS V
N h các S,
điện bằng SF
6, loạ
i k 11, 8DC
hôngcần bảo trì
Hình 2.3 Sơ đồ Trạm phân phối trung tâm
21
Trang 23Hỡnh 2.5: Sơ đồ nguyờn lý mạng cao ỏp toàn nhà mỏy
Máy cắt đầu nguồn và máy cắt đặt tại trạm PPTT chọn dùng loại máy cắt đặt trong tủ hợp bộ của hãng SIEMENS, cách điện bằng SF6 không cần bảo trì
Hệ thống thanh góp đặt sẵn trong tủ có dòng định mức 1250 A
Bảng 3.8 Thông số kỹ thuật tủ máy cắt đặt tại trạm BATG và trạm PPTT.
Chọn loại chống sét van do hãng COOPER chế tạo có Uđm = 12 kV, loạigiá đỡ ngang AZLP501B12
2 Sơ đồ các trạm biến áp phân xởng.
Trang 24Hình 2.6 Sơ đồ đấu nối trạm biến áp B1, B2, B3, B4, B5, B6đặt 2 BA
Đặt một cầu chì và dao cách ly phía cao áp vì các trạm BAPX đặt rất gần
trạm PPTT Cụ thể đặt một tủ đầu vào 10 kV có dao cách ly 3 vị trí, cách điện
bằng SF6, không bảo trì loại 8DH10
Phía hạ áp chọn dùng các áptômát của hãng MERLIN GERIN đặt trong vỏ
tủ tự tạo Với trạm một máy Biến áp đặt 1 tủ áptômát tổng và 1 tủ áptômát
nhánh.Với trạm 2 máy đặt 5 tủ: 2 tủ áptômát tổng, 1 tủ áptômát phân đoạn và
2 tủ áptômát nhánh
Sơ đồ đấu nối các trạm biến áp vẽ ở hình 3.14 và 3.15
Máy biến áp đã chọn các máy của hãng ABB có cácthông số nh sau
Tủ AT tổng MBA
10/0,4kV
Tủ cao áp
8DH10
Tủ AT nhánh
Tủ AT nhánh
Trang 25Chọn áptômát cho các trạm BAPX:
Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 400kVA:
Trạm biến áp B 2 : Trạm đặt 2 máy loại máy 500- 10/0,4.
Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 500kVA:
.
4 , 0 3
315
Chọn áptômát tổng loại NS600E có Iđm = 600 A
Trạm biến áp B 4 : trạm đặt 2 máy loại máy 160 - 10/0,4.
Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 160 kVA :
.
4 , 0 3
160
A
Chọn áptômát tổng loại NS250N có Iđm = 250 A
Trạm biến áp B 5 : Trạm đặt 2 máy loại máy 250- 10/0,4.
Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 250kVA:
Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 500kVA:
Kết quả chọn áptômát ghi trong bảng sau
Bảng 3.23 áptômát đặt trong các trạm BAPX (hãng MERLIN GERIN)
Trang 26Trạm BA Loại Số lợng U đm ,V I đm , A I cắtN , kA
B1
(2x400kVA)
NS630NNS400N
12
690690
630400
1010B2
(2x500 kVA)
C801NNS630N
34
690690
800630
2510B3
(1x315 kVA)
NS630N
NS 400 N
34
690690
630400
1010B4
3 4
690690
400250
1065B6
(2x500 kVA)
C801NNS630N
34
690690
800630
2510
3 Tính toán ngắn mạch và kiểm tra các thiết bị điện đã chọn.
a, Tính toán ngắn mạch:
Ngắn mạch là tình trạng sự cố nghiêm trọng và thờng xảy ra trong hệ thống
điện.Vì vậy để lựa chọn dây dẫn và các khí cụ điện trong hệ thống cần tínhtoán 8 điểm ngắn mạch sau :
N : Điểm ngắn trên thanh góp trạm phân phối trung tâm để kiểm tra máycắt, thanh góp
N1, , N7 : Điểm ngắn mạch phía cao áp các trạm PPTT để kiểm tra cáp và
Trang 27r0, x0 - điện trở và điện kháng trên 1 km dây dẫn (/km).
li - chiều dài đờng dây (km)
Do ngắn mạch xa nguồn nên dòng ngắn mạch siêu quá độ I" bằng dòng
Utb - điện áp trung bình của đờng dây (kV)
Trị số dòng ngắn mạch xung kích đợc tính theo biểu thức:
ixk = 1,8 2 I N (kA)
Trang 28Bảng 3.24 Thông số của đờng dây trên không và cáp
Đờng cáp F
(mm 2 )
L (m)
X () PPTT –
5 ,
10 2
R= Rd = 0,18
X= Xd + X H = 0,172+ 0,668 = 0,84 Dòng điện ngắn mạch :
Trang 295 ,
10 2
R1 = Rd + Rc1 = 0,18+ 0,152= 0,332
X1 = Xd + X H + Xc1 = 0,172 + 0,17 + 0,668= 1,01 Dßng ®iÖn ng¾n m¹ch:
5 , 10
5 ,
5 , 10
5 ,
10 2
R3 = Rd + Rc3 = 0,18 + 0,07 = 0,25
X 3= Xd + X H + Xc3 = 0,172+ 0,668+0,008 = 0,848 Dßng ®iÖn ng¾n m¹ch:
5 , 10
Trang 305 ,
10 2
R4 = Rd + Rc4 = 0,18 +0,078= 0,258
X 4= Xd + X H + Xc4 = 0,172+ 0,668+0,009 = 0,849 Dßng ®iÖn ng¾n m¹ch:
5 , 10
5 ,
10 2
R5 = Rd + Rc5 = 0,18 + 0,107= 0,287
X5 = Xd + X H + Xc5 = 0,172+ 0,668+0,012 = 0,852 Dßng ®iÖn ng¾n m¹ch:
5 , 10
5 ,
Trang 315 , 10
Mà cáp đã chọn có tiết diện 16 mm2<Fmin=26 mm2
Vậy cáp đã chọn không thỏa mãn điều kiện ổn định nhiệt
Kiểm tra với tuyến cáp có dòng ngắn mạch nhỏ nhất: đó là tuyến cáp từPPTT_B1 có IN2=5,702 (kA)
Trang 32F I t qd =6 5,702 0 , 4=21,637(mm2)Vậy cáp đã chọn không thỏa mãn điều kiện ổn định nhiệt
Như vậy các cáp đã chọn đều thỏa mãn điều kiện về phát nóng khi sự cố
và tổn thất điện áp nhưng không thỏa mãn điều kiện ổn định nhiệt, chọn lạicáp loại có tiết diện 50 mm2 →2XLPE(3x50)
Tính toán lại ngắn mạch đối với tuyến cáp có dòng ngắn mạch lớn nhất:tuyến cáp từ PPTT_B1, ta có:
5 ,
10 2
1(Ω0
R1 = Rd + Rc1 = 0,123 + 0,004 =0,127 ()
X1 = Xd + X H + Xc1 = 0,069 +0,441+0,001=0,511 ()Dòng điện ngắn mạch:
U
511 , 0 127 , 0 3
5 , 10
F I t qd =6.11,513 0 , 4=43,689(mm2)Vậy cáp đã chọn 50 mm2 thỏa mãn điều kiện ổn định nhiệt
●Kiểm tra máy cắt điện và thanh góp tại trạm PPTT:
Máy cắt và thanh góp đặt trong tủ hợp bộ loại 8DC11, máy có cắt dòngđiện cắt Ic =25kA, thanh góp có dòng ổn định động Iôđđ=63kA lớn hơn so vớidòng ngắn mạch IN=11,555 kA và dòng xung kích ixk=29,414kA tại thanh góptrạm PPTT Do vậy máy cắt và thanh góp đạt yêu cầu
●Kiểm tra cầu chì cao áp:
Công thức kiểm tra:
UđmCC ≥ Uđm.m
IđmCC ≥ Icb
IđmcắtN ≥ IN