1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đồ án: Thiết kế cấp điện cho một xí nghiệp điện công nghiệp.

58 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

•lời nói đầu 1•Mục lục 3•Giới thiệu chung về nhà máy Phần I : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY1.1 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng 51.2. Phụ tải tính toán toàn nhà máy 101.3.Xây dựng đồ thị phụ tải 11PHẦN II: THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY2.1 vị trí trạm phân phối trung tâm 132.2 Lựa chọn máy biến áp 142.2.1. Chọn dung lượng các máy biến áp 152.3. phương án đi dây mạng cao áp 162.3.1 Tính toán kinh tếkỹ thuật lựa chọn phương án tối ưu 17•Thiết kế chi tiết cho phương án tối ưu 22PHẦN III:THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP CHO PHÂN XƯỞNG 3.1.Chän c¸p tõ tñ ph©n phèi cña ph©n x­ëng ®Õn tñ ph©n phèi cña MBA 393.2.Lùa chän phÇn tö m¹ng h¹ ¸p ph©n x­ëng 41 PHẦN 4 :THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG 50 pHẦN 5 :bï c«ng suÊt ph¶n kh¸ng 54PHẦN 6: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP 63

Trang 1

Mục lục

lời núi đầu 1

 Mục lục 3

 Giới thiệu chung về nhà mỏy

Phần I : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY 1.1 Xỏc định phụ tải tớnh toỏn của phõn xưởng 5

1.2 Phụ tải tớnh toỏn toàn nhà mỏy 10

1.3.Xõy dựng đồ thị phụ tải 11

PHẦN II: THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY 2.1 vị trớ trạm phõn phối trung tõm 13

2.2 Lựa chọn mỏy biến ỏp 14

2.2.1 Chọn dung lượng cỏc mỏy biến ỏp 15

2.3 phương ỏn đi dõy mạng cao ỏp 16

2.3.1 Tớnh toỏn kinh tế-kỹ thuật lựa chọn phương ỏn tối ưu 17

Thiết kế chi tiết cho phương ỏn tối ưu 22

PHẦN III:THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP CHO PHÂN XƯỞNG

3.1.Chọn cáp từ tủ phân phối của phân xởng đến tủ phân phối của

MBA 39

3.2.Lựa chọn phần tử mạng hạ áp phân xởng 41

PHẦN 4 :THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG

50 pHẦN 5 :bù công suất phản kháng 54

PHẦN 6: TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP 63

Trang 2

ĐỒ ÁN MÔN HỌC : CUNG CẤP ĐIỆN

1.Tên đề thiết kế: - Thiết kế cấp điện cho một xí nghiệp điện công nghiệp

- Mô hình thực tế.

2.Giáo viên hướng dẫn: PHẠM TRUNG HIẾU

3.Sinh Viên Thực Hiện: TRINH VAN TIẾN

4.Mã Sinh Viên:5721040086

5.Lớp: Điện II K57

Nhiệm Vụ Thiết kế

1.Xác định phụ tải tính toán nhàn máy

2.xác định sơ đồ nối dây của mạng điện

3.Lựa chọn thiết bị điện: Máy biến áp,tiết diện dây dẫn,thiết bị phân phối, thiết bị bảo vệ, đo lường vv…( sử dụng phần mềm)

4.Xác định tham số chế độ mạng điện: ∆U, ∆P, ∆A, U2 –Sử dụng phần mềm chuyên dụng

5.Tính toán nối đất cho trạm máy biến áp theo chữ cái cuối cùng của tên đệm(với đất cát pha)- Sử dụng phần mềm

6.Tính toán bù dung lượng bù để cải thiện hệ số cosφ2

7.Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng (ứng với chữ cái cuối cùng của người thiết kế)

8.Dự toán công trình điện

Bản vẽ:(Autocad)

1 Sơ đồ mặt bằng của mạng điện nhà máy

2 Sơ đồ chiếu sáng phân xưởng

3 Sơ đồ 2 phương án-Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

4 Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp

Trang 3

Giới Thiệu Về Nhà Máy

Bảng số liệu thiết kế cung cấp điện cho nhà máy

(lấy theo vần anphalbe của họ tên người thiết kế: TRINH VAN TIẾN

12 chữ cái→ nhà máy có 12 phân xưởng bao gồm các phân xưởng là:

Số Thiết Bị

Thiết bị 1 Thiết bị 2 Thiết bị 3 Thiết bị 4 Hệ số

sử dụng

X(m ) Y(m) P)đ1(kw cos

 1

P đ4 (kw

 4

Nguồn điện cung cấp cho nhà máy được lấy từ trạm biến áp trung gian ,

dung đường dây trên không lộ kép để truyền tải Thời gian sử dụng công suất

Trang 4

cực đại là Tmax =3500h Sau đây là bảng các phụ tải của phân xưởng và sơ đồmặt bằng của nhà máy:

1

Sơ Đồ Mặt Bằng Nhà Máy

PHẦN I:XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY

1.2 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng

Knci= Ksd + n

K sd

 1

Với Knci:hệ số nhu cầu của phân xưởng thứ i

Ksd :hệ số sử dụng trung bình với 1 nhóm thiết bị

ni

n i

sdi ni

P

k P

n i

sdi i P

k P

1

1

.

=0,6

Trang 5

Với số liệu bảng trên ta có kết quả Knci sau :

STT Tên Phân Xưởng Ksd Số Thiết Bị K nci

n i

i i

d P

P đ4 (kw

 4

Trang 6

Pdi : Là công suất đặt của mỗi thiết bị

Knci: hệ số nhu cầu của phân xưởng thứ i

VD: Công suất tính toán động lực của phân xưởng N

Dựa vào các bảng trên ta có kết quả của các phân xưởng:

Trang 7

Công suất chiếu sáng của phân xưởng

Ptt

cos =308,57 (KVA)

Trang 8

Dựa vào số liệu các bảng trên ta có bảng sau:

Trang 9

1.2 Phụ tải tính toán toàn nhà máy

1.2.1 Phụ tải tính toán tác dụng toàn nhà máy

1.3.2 Bán kính biểu đồ phụ tải được xác định :

Ri=

m

S tti

(mm) Trong đó :

Trang 10

Ri:bán kính của vòng tròn biểu đồ phụ tải phân xưởng thứ i

Stt:công suất tính toán toàn phần của phân xưởng thứ i

P

P

360

trong đó :

csi

 :góc của phụ tải chiếu sáng nằm trong phân xưởng

Pcs:phụ tải chiếu sáng của phân xưởng thứ i

Ptti:phụ tải tác dụng tính toán của phân xưởng thứ i

1.3.3.Xác định Ri và csi của phân xưởng

P

P

360

 =207360,.26854,62 =8,0244O(độ)

Phụ tải chiếu sángPhụ tải động lực

Trang 11

Tương tự ta áp dụng tính toán cho các phân xưởng khác trong nhà máy ,kết quả tính toán được ghi trong bảng

Trang 12

PHẦN II: THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY

Với quy mô nhà máy như số liệu đã tính toán cần đặt một trạm phân phối trung tâm(PPTT) nhận điện từ trạm biến áp trung gian (BATG) về rồi phân bốcho các máy biến áp phân xưởng

2.1 vị trí trạm phân phối trung tâm

Ta có :trên mặt bằng nhà máy gồm một hệ trục tọa độ vuông góc XOY vị trí trạm phân phối trung tâm M(X;Y) được xác định theo công thức

S

S x

13 1

.

i i

i

i i

S

S y

Trong đó :xi.yi là tọa độ tâm phụ tải của phân xưởng thứ i

13 1

i i

i

i i

S

S x

13 1

.

i i

i

i i S

S y

=2356012619,8641,4707=89,93

=>tọa độ trạm phân phối trung tâm M(107,5748; 89,93)

2.2 Lựa chọn máy biến áp

Trang 13

Để phù hợp với sơ đồ mặt bằng nhà máy và điều kiện kinh tế mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ta quyết định đặt 6 trạm biến áp cho các phân xưởng nhưsau :

 Trạm biến áp số 1 B1 : Cấp điện cho 2 phân xưởng Đ, N

 Trạm biến áp số 2 B2 : Cấp điện cho 3 phân xưởng G , Ô ,C

 Trạm biến áp số 3 B3 : Cấp điện cho 2 Phân xưởng U,T

 Trạm biến áp số 4 B4 :Cấp điện cho 1 phânn xưởng O

 Trạm biến áp số 5 B5 : Cấp điện cho 2 phân xưởng Ê , Ơ

 Trạm biến áp số 6 B6 : Cấp điện cho 3 phân xưởng A , Ư , Y

2.2.1 Chọn dung lượng các máy biến áp :

công suất tính toán toàn phần :

1

S tt

=4491,,16714 =320,834 (KVA)Chọn dùng 2 máy biến áp 400-10/0,4 có Sđm=400(KVA)

Tổng công suất tính toán toàn phần của các phân xưởng G , Ô ,C

Là : Stt2=180,585+192,712+236,15=609,447(KVA)

Vậy dung luợng máy biến áp :

SđmB2 

4 , 1

2

S tt

=6091,,4447= 435,32(KVA) Chọn dùng 2 máy biến áp: 500-10/0,4 có Sđm=500(KVA)

Tổng công suất tính toán toàn phần của các phân xưởng U,T

Là : Stt3=183,4+202,116=385,516(KVA)

Vậy dung luợng máy biến áp:

SđmB3 

4 , 1

3

S tt

=3851,,4516 =275,368(KVA)Chọn dùng 2 máy biến áp:315-10/0,4 có Sđm=315 (KVA)

Tổng công suất tính toán toàn phần của phân xưởng O

Stt4=222,58 (KVA)

Trang 14

Vậy dung luợng máy biến áp:

SđmB34 

4 , 1

4

S tt

=2221,4,58=158,985 (KVA)Chọn dùng 2 máy biến áp: 160-10/0,4 có có Sđm=160 (KVA)

Tổng công suất tính toán toàn phần của các phân xưởng Ê , Ơ

Stt5=139,718+172,139=311,857 (KVA)

Vậy dung luợng máy biến áp:

SđmB35 

4 , 1

5

S tt

=3111,,4857 =222,755 (KVA)Chọn dùng 2 máy biến áp: 250-10/0,4 có có Sđm=250 (KVA)

Tổng công suất tính toán toàn phần của các phân xưởng A, Ư ,Y

Stt6=279,1871+138,317+230=647,504 (KVA)

Vậy dung luợng máy biến áp:

SđmB35 

4 , 1

5

S tt

=6471,,4504=462,503 (KVA)Chọn dùng 2 máy biến áp: 500-10/0,4 có có Sđm=500 (KVA)

STT Tên trạm S tti (KVA) Số máy SđmB(KVA)

Vì nhà máy thuộc hộ loại một nên ta dùng đường dây trên không lộ kép dẫn điện từ trạm BATG về trạm PPTT ,đối với mạng cao áp trong nhà máy ta dùng cáp ngầm,từ trạm PPTT đến các trạm biến áp phân xưởng trong nhà máy

ta dùng cáp lộ kép căn cứ vào vị trí các máy biến áp và trạm phân phối trung tâm ta đề ra hai phương án đi dây mạng cao áp

Trang 15

Phương án 1:các trạm biến áp được cấp điện trực tiếp từ trạm PPTT

Phương án 2:các trạm biến áp xa trạm PPTT được lấy điện thông qua các trạm

2.3.1 Tính toán kinh tế-kỹ thuật lựa chọn phương án tối ưu

Chọn tiết diện đường dây trên không từ trạm biến áp trung gian đến trạm phânphối trung tâm dài 419,479 (m) dung dây AC lộ kép

có thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax=3500h dây dẫn AC tra bảng được Jkt=1,1

Kiểm tra dây đã chọn theo điều kiện dòng phát nóng khi sự cố

Tra bảng dây AC-70 , có Icp=275 (A), khi đứt một dây ,dây còn lại chuyểntải toàn bộ công suất cho dây còn lại Isc = 2.Itt = 119,214(A)

so sánh với Icp thấy dây đã chọn thỏa mãn điều kiện phát nóng

Kiểm tra dây theo điều kiện tổn thất điện áp

Với dây AC-70

có khoảng cách trung bình hình học là D=1,25(m) tra bảng được ro=0,43/km ,xo=0,41 /km

U= .  . 1600,9539.0,43.0,4194792.101304,0759.0,41.0,419479

dm

U

X Q R

P

=25,653V

U  Ucp= 5%Uđm = 500V thỏa mãn điều kiện cho phép tổn thất điện áp

tiết diện dây phải chọn là dây AC-70

Trang 16

Tính toán kỹ thuật cho hai phương án

3

2

ttN ttD S

=12,97(A)với cáp đồng Tmax=3500h tra bảng Jkt=3,1(A/mm2)

Fkt=123,,971 =4,18 mm2

chọn cáp XLPE có tiết diện tối thiểu 16 mm2 →2 XLPE(3.16)

Tính toán tương tự với các đường cáp khác được kết quả ghi trong bảng(vì cáp được chọn vượt cấp nên không cần kiểm tra theo ∆U và Icp)

Trang 17

Bảng :kết quả chọn cáp cao áp cho phương án 1

đường cáp F(mm 2 ) l(m) Đơn giá(vnđ/m) Thành tiền

=0,613(KW)Tương tự tính toán với các đoạn còn lại ta có bảng sau :

Bảng kết quả tính toán ∆P phương án 1

đường cáp 2.l(m)S tti (KVA) r o (  /km) U (KW)Pi(KW)

Trang 18

chi phí tính toán hàng năm của phương án 1 là:

Trang 19

Chọn cáp từ B1-B2(khoảnh cách :69,35(m)

ImaxB12=

10 3

2

ttN ttD S

=12,97(A)với cáp đồng Tmax=3500h tra bảng Jkt=3,1(A/mm2)

Fkt=123,,971 =4,18 mm2

chọn cáp XLPE có tiết diện tối thiểu 16 mm2 →2 XLPE(3.16)

Tương tự tính toán với các chặn còn lại được bảng :

đường cáp F(mm 2 ) l(m) Đơn giá(vnđ/m) Thành tiền

Tính toán tương tự như phương án 1 với các chặn của phương án 2 ta được bảng

đường cáp 2.l(m)S tti (KVA) r o (  /km) U (KW)Pi(KW)

Trang 20

32751936 42190080

1 2

2 1

K K Y

Thiết kế chi tiết cho phương ỏn tối ưu

Sơ đồ trạm PPTT

Trạm phân phối trung tâm là nơi trực tiếp nhận điện từ hệ thống về để cungcấp điện cho nhà máy, do đó việc lựa chọn sơ đồ nối dây của trạm có ảnh h-ởng lớn và trực tiếp đến vấn đề an toàn cung cấp điện cho nhà máy Sơ đồ cầnphải thoả mãn các điều kiện cơ bản nh: đảm bảo liên tục cung cấp điện theoyêu cầu của phụ tải, phải rõ ràng, thuận tiện trong vận hành và xử lýsự cố, antoàn lúc vận hành và sửa chữa, hợp lý về mặt kinh tế trên cơ sở đảm bảo cácyêu cầu kỹ thuật

Nhà máy Đồng hồ chính xác đợc xếp vào phụ tải loại I, do tính chất quantrọng của nhà máy nên trạm phân phối đợc cung cấp bởi hai đờng dây với hệthống 1 thanh góp có phân đoạn, liên lạc giữa hai phân đoạn của thanh gópbằng máy cắt hợp bộ Trên mỗi phân đoạn thanh góp đặt một máy biến áp đolờng ba pha năm trụ có cuộn tam giác hở báo chạm đất 1 pha trên cáp 10 kV

Để chống sét từ đờng dây truyền vào trạm đặt chống sét van trên mỗi phân

đoạn thanh góp Máy biến dòng đợc đặt trên tất cả các lộ vào ra của trạm cótác dụng biến đổi dòng điện lớn (sơ cấp) thành dòng điện 5 A để cung cấp chocác dụng cụ đo lờng và bảo vệ

Trang 21

Tủ BU

và CSV

Hìn

h 2.4 Sơ

đồ ghép nối trạ

m

PP

T T

Dao các

h lycó

3 v

ị trí:

hở mạch nối mạch

và tiếp

đất.

c

tủ M

C

đầ

u

ra củ

a ph

ân

đo

ạn T G 1

Tủ MC

đầu vào

c tủ má

y cắt

đầu

ra của phâ

n

đoạ

n TG 2

T ủ B

U B U B U B U

v

à CS V

N h các S,

điện bằng SF

6, loạ

i k 11, 8DC

hôngcần bảo trì

Hình 2.3 Sơ đồ Trạm phân phối trung tâm

21

Trang 23

Hỡnh 2.5: Sơ đồ nguyờn lý mạng cao ỏp toàn nhà mỏy

Máy cắt đầu nguồn và máy cắt đặt tại trạm PPTT chọn dùng loại máy cắt đặt trong tủ hợp bộ của hãng SIEMENS, cách điện bằng SF6 không cần bảo trì

Hệ thống thanh góp đặt sẵn trong tủ có dòng định mức 1250 A

Bảng 3.8 Thông số kỹ thuật tủ máy cắt đặt tại trạm BATG và trạm PPTT.

Chọn loại chống sét van do hãng COOPER chế tạo có Uđm = 12 kV, loạigiá đỡ ngang AZLP501B12

2 Sơ đồ các trạm biến áp phân xởng.

Trang 24

Hình 2.6 Sơ đồ đấu nối trạm biến áp B1, B2, B3, B4, B5, B6đặt 2 BA

Đặt một cầu chì và dao cách ly phía cao áp vì các trạm BAPX đặt rất gần

trạm PPTT Cụ thể đặt một tủ đầu vào 10 kV có dao cách ly 3 vị trí, cách điện

bằng SF6, không bảo trì loại 8DH10

Phía hạ áp chọn dùng các áptômát của hãng MERLIN GERIN đặt trong vỏ

tủ tự tạo Với trạm một máy Biến áp đặt 1 tủ áptômát tổng và 1 tủ áptômát

nhánh.Với trạm 2 máy đặt 5 tủ: 2 tủ áptômát tổng, 1 tủ áptômát phân đoạn và

2 tủ áptômát nhánh

Sơ đồ đấu nối các trạm biến áp vẽ ở hình 3.14 và 3.15

Máy biến áp đã chọn các máy của hãng ABB có cácthông số nh sau

Tủ AT tổng MBA

10/0,4kV

Tủ cao áp

8DH10

Tủ AT nhánh

Tủ AT nhánh

Trang 25

Chọn áptômát cho các trạm BAPX:

Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 400kVA:

Trạm biến áp B 2 : Trạm đặt 2 máy loại máy 500- 10/0,4.

Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 500kVA:

.

4 , 0 3

315

 Chọn áptômát tổng loại NS600E có Iđm = 600 A

Trạm biến áp B 4 : trạm đặt 2 máy loại máy 160 - 10/0,4.

Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 160 kVA :

.

4 , 0 3

160

 A

 Chọn áptômát tổng loại NS250N có Iđm = 250 A

Trạm biến áp B 5 : Trạm đặt 2 máy loại máy 250- 10/0,4.

Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 250kVA:

Dòng lớn nhất qua áptômát tổng của máy 500kVA:

Kết quả chọn áptômát ghi trong bảng sau

Bảng 3.23 áptômát đặt trong các trạm BAPX (hãng MERLIN GERIN)

Trang 26

Trạm BA Loại Số lợng U đm ,V I đm , A I cắtN , kA

B1

(2x400kVA)

NS630NNS400N

12

690690

630400

1010B2

(2x500 kVA)

C801NNS630N

34

690690

800630

2510B3

(1x315 kVA)

NS630N

NS 400 N

34

690690

630400

1010B4

3 4

690690

400250

1065B6

(2x500 kVA)

C801NNS630N

34

690690

800630

2510

3 Tính toán ngắn mạch và kiểm tra các thiết bị điện đã chọn.

a, Tính toán ngắn mạch:

Ngắn mạch là tình trạng sự cố nghiêm trọng và thờng xảy ra trong hệ thống

điện.Vì vậy để lựa chọn dây dẫn và các khí cụ điện trong hệ thống cần tínhtoán 8 điểm ngắn mạch sau :

N : Điểm ngắn trên thanh góp trạm phân phối trung tâm để kiểm tra máycắt, thanh góp

N1, , N7 : Điểm ngắn mạch phía cao áp các trạm PPTT để kiểm tra cáp và

Trang 27

r0, x0 - điện trở và điện kháng trên 1 km dây dẫn (/km).

li - chiều dài đờng dây (km)

Do ngắn mạch xa nguồn nên dòng ngắn mạch siêu quá độ I" bằng dòng

Utb - điện áp trung bình của đờng dây (kV)

Trị số dòng ngắn mạch xung kích đợc tính theo biểu thức:

ixk = 1,8 2 I N (kA)

Trang 28

Bảng 3.24 Thông số của đờng dây trên không và cáp

Đờng cáp F

(mm 2 )

L (m)

X () PPTT –

5 ,

10 2

R= Rd = 0,18

X= Xd + X H = 0,172+ 0,668 = 0,84  Dòng điện ngắn mạch :

Trang 29

5 ,

10 2

R1 = Rd + Rc1 = 0,18+ 0,152= 0,332 

X1 = Xd + X H + Xc1 = 0,172 + 0,17 + 0,668= 1,01  Dßng ®iÖn ng¾n m¹ch:

5 , 10

5 ,

5 , 10

5 ,

10 2

R3 = Rd + Rc3 = 0,18 + 0,07 = 0,25 

X 3= Xd + X H + Xc3 = 0,172+ 0,668+0,008 = 0,848  Dßng ®iÖn ng¾n m¹ch:

5 , 10

Trang 30

5 ,

10 2

R4 = Rd + Rc4 = 0,18 +0,078= 0,258

X 4= Xd + X H + Xc4 = 0,172+ 0,668+0,009 = 0,849  Dßng ®iÖn ng¾n m¹ch:

5 , 10

5 ,

10 2

R5 = Rd + Rc5 = 0,18 + 0,107= 0,287 

X5 = Xd + X H + Xc5 = 0,172+ 0,668+0,012 = 0,852  Dßng ®iÖn ng¾n m¹ch:

5 , 10

5 ,

Trang 31

5 , 10

Mà cáp đã chọn có tiết diện 16 mm2<Fmin=26 mm2

Vậy cáp đã chọn không thỏa mãn điều kiện ổn định nhiệt

Kiểm tra với tuyến cáp có dòng ngắn mạch nhỏ nhất: đó là tuyến cáp từPPTT_B1 có IN2=5,702 (kA)

Trang 32

F   I t qd =6 5,702 0 , 4=21,637(mm2)Vậy cáp đã chọn không thỏa mãn điều kiện ổn định nhiệt

Như vậy các cáp đã chọn đều thỏa mãn điều kiện về phát nóng khi sự cố

và tổn thất điện áp nhưng không thỏa mãn điều kiện ổn định nhiệt, chọn lạicáp loại có tiết diện 50 mm2 →2XLPE(3x50)

Tính toán lại ngắn mạch đối với tuyến cáp có dòng ngắn mạch lớn nhất:tuyến cáp từ PPTT_B1, ta có:

5 ,

10 2

 1(Ω0

R1 = Rd + Rc1 = 0,123 + 0,004 =0,127 ()

X1 = Xd + X H + Xc1 = 0,069 +0,441+0,001=0,511 ()Dòng điện ngắn mạch:

U

511 , 0 127 , 0 3

5 , 10

F   I t qd =6.11,513 0 , 4=43,689(mm2)Vậy cáp đã chọn 50 mm2 thỏa mãn điều kiện ổn định nhiệt

●Kiểm tra máy cắt điện và thanh góp tại trạm PPTT:

Máy cắt và thanh góp đặt trong tủ hợp bộ loại 8DC11, máy có cắt dòngđiện cắt Ic =25kA, thanh góp có dòng ổn định động Iôđđ=63kA lớn hơn so vớidòng ngắn mạch IN=11,555 kA và dòng xung kích ixk=29,414kA tại thanh góptrạm PPTT Do vậy máy cắt và thanh góp đạt yêu cầu

●Kiểm tra cầu chì cao áp:

Công thức kiểm tra:

UđmCC ≥ Uđm.m

IđmCC ≥ Icb

IđmcắtN ≥ IN

Ngày đăng: 20/04/2016, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w