MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU2CHƯƠNG 1 : THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 7 1.1. Giới thiệu chung 1.2. Đặc điểm chung 1.3. Thiết kế chiếu sáng 1.4. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng K 1.5. Chiếu sáng sự cố CHƯƠNG 2 :TÍNH TOÁN PHỤ TẢI . Phụ tải của các phân xưởng . Xác định phụ tải toàn xí nghiệp
Trang 1
ĐỒ ÁN : CUNG CẤP ĐIỆN
Đề tài: Thiết kế cấp điện cho một xí nghiệp công
nghiệp
Giáo viên hướng dẫn : PHẠM TRUNG HIẾU
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN QUANG HUY
Lớp : ĐIỆN 4 – K13
Trang 2
CUNG CẤP ĐIỆN
Lời nói đầu
Việt Nam đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hoán đất nước Chính vì vậy công nghiệp đóng vai trò rất quan trong Trong đó điện đóng vai trò cực kì quan trọng trong các nhà máy và xí nghiệp Ngày nay cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác ngành công nghiệp năng lượng, đặc biệt là điện đóng vai trò 4tiên phong
Đi đâu trên đất nước hình chữ S này cũng thấy các nhà máy điện, các trạm biến áp, đường dây…phân phối điện năng hiệu quả và hợp lý nhất
Để xây dựng một đất nước giàu mạnh, an ninh, phát triển… thì ngành cung cấp điện phải đi trước một bước Bởi vì trước khi một nhà máy hay xí nghiệp mọc lên đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng nhất định, trong đó một nguồn điện dảm bảo chất lượng (
rẻ, điện ổn định, cung cấp liên tục…) điện là yếu tố quan trong nhất
Vì vậy việc tính toán, thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xí nghiệp là việc làm rất quan trọng trước khi xây dựng nhà máy, xí nghiệp Trong quá trình thực hiện tuy đã tham khảo nhiều bài làm của anh, chị khóa trước, tài liệu tham khảo nhưng do đây là lần đầu tiên làm đồ án nên không thể tránh được sai sót Mong được sự góp ý của các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy PHẠM TRUNG HIẾU
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 : THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 7
1.1 Giới thiệu chung
1.2 Đặc điểm chung
1.3 Thiết kế chiếu sáng
1.4 Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng K
Trang 31.5 Chiếu sáng sự cố
CHƯƠNG 2 :TÍNH TOÁN PHỤ TẢI .
Phụ tải của các phân xưởng
Xác định phụ tải toàn xí nghiệp
BÀI TẬP DÀI
1 Tên đề thiết kế: -Thiết kế cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp
- Mô hình thực tế
Nhiệm vụ thiết kế
1 Xác định phụ tải tính toán của nhà máy
2 Xác định sơ đồ nối dây của mạng điện
3 Lựa chọn thiết bị điện: Máy biến áp , tiết diện dây dẫn , thiết bị phân phối, thiết bị bảo vệ, đo lường…
4. Xác định các tham số chế độ của mạng điện: ∆U, ∆P, ∆A,U2…
5 Tính toán nối đất cho trạm biến áp theo chữ cái cuối cùng của tên đệm (với đất cát pha)
6. Tính toán dung lượng bù để cải thiện hệ số công suất lên giá trị cos ϕ2
7 Tính toán chiếu sáng cho một phân xưởng
8 Dự toán công trình điện
Bản vẽ :
1 Sơ đồ mặt bằng của mạng điện nhà máy
2 Sơ đồ chiếu sáng phân xưởng
3 Sơ đồ hai phương án- bảng chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật
4 Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp
Trang 4Thiết kế cung cấp điện cho một nhà máy gồm các phân xưởng với công suất và toạ độ cho trong bảng, lấy theo alphabê của Họ tên người thiết kế
+ Nguồn điện áp 10KV, thời gian sử dụng công suất cực đại 2500h
Giải mã: Các số liệu được lấy theo vần alphabê của họ tên người thiết kế; Tổng số chữ
cái của họ , tên đệm và tên là tổng số phân xưởng ứng với số liệu từ cột 2 đến cột 5 ; (trường hợp có chữ cái trùng thì lấy theo dòng tiếp theo) Ví dụ học sinh PHẠM
TUẤN ANH sẽ phải thiết kế cho nhà máy có 11 phân xưởng:
P+H+A+M+T+U+Â+N+O+Ơ+Ô
Số liệu về nguồn điện lấy theo chữ cái đầu tiên của tên họ
Số liệu về thiết kế chiếu sáng lấy theo chữ cái cuối cùng của tên
Số liệu của cos ϕ2 lấy theo chữ cái đầu tiên của tên đệm
Toạ độ X,Y(m); công suất P, hệ số cos ϕ,
hệ số sử dụng và số thiết bị của các phân
xưởng
Toạ độ , công suất cắt và độ lệch điện áp của nguồn điện
Kích thước và độ rọi yêu cầu của phân xưởng
hệ số công suất
Trang 5Bảng 2.2 Số liệu thiết kế cung cấp điện cho các phân xưởng
Trang 714 Ă 110 75
Cos φ 0.67 0.78 0.69
1.xác định phụ tải tính toán của nhà máy
Tính đại diện cho phân xưởng N
K
hd
sd sd
nc
∑
∑
− +
=
1.1.2 Phụ tải chiếu sáng: Cho P o = 15
Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo công suất tiêu thụ :Po
Pcs = Po.a.b = 15*14*22 = 4620(W) = 4.62 (kW)
1.1.3.Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng N:
Hệ số công suất của toàn phân xưởng N:
Trang 8Cosφ x =
cs x
cs x x
P P
P Cos
P
+
⋅ +
Trang 9x P X
y P Y
Trang 10Si - Công suất của điểm tải i;
X , Y - Tọa độ của trạm biến áp phân phối
1 Sơ đồ nối điện tối ưu
Xuất phát từ cơ sở của việc lựa chọn sơ đồ nối dây tối ưu, ta nghiên cứu về vấn đề
này đều có chung một mục tiêu là làm cho chi phí qui đổi của đường dây là cực tiểu Nhưng mỗi một phương pháp có hình thức thể hiện riêng với mức độ chính xác khác nhau
2.2 Chọn dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp:
Chiều dài đường dây được xác định theo biểu thức:
2
BA ng BA
2.3 Sơ đồ nối dây từ trạm biến áp đến các phân xưởng:
2.3.1 Sơ bộ vạch các tuyến dây:
Để đảm bảo độ an toàn và mỹ quan trong xí nghiệp các tuyến dây sẽ được xây dựng bằng
đường cáp
Có thể so sánh theo 2 phương án sau:
Trang 11Phương án 1: Từ trạm biến áp kéo dây trực tiếp đến các phân xưởng theo đường thẳng , các
tủ phân phối được đặt ngay tại đầu các xưởng để cung cấp điện cho các thiết bị trong xưởng Phương án này có ưu điểm là độ tin cậy cao khi có sự cố đường dây nào đó thì chỉ phụ tải đó bị ảnh hưởng còn các phụ tải khác ít bị ảnh hưởng
* Phương án 2: Từ trạm biến áp ta xây dựng các đường trục chính , các phân xưởng
ở gần các đường trục sẽ được cung cấp điện từ đường trục này qua các tủ phân phối
trung gian Tuy nhiên do các khoảng cách không lớn và việc đặt các tủ phân phối
trung gian cũng đòi hỏi chi phí nhất định , nên trong phương án này ta chỉ cần đặt 2 tủ
phân phối tại điểm 1 và điểm 2 Tủ phân phối 1 cung cấp cho 4 phân xưởng là : M ,N,
U, V Còn tủ phân xưởng 2 cung cấp cho 3 phân xưởng là : A, Â, O
- Các phân xưởng còn lại lấy điện trực tiếp từ trạm biến áp
Phương án này sẽ giảm được lượng tuyến dây và tổng chiều dài dây dẫn, nhưng tiết diện dây dẫn của các đường trục chính vẫn lớn
A
O N
Trang 12Ă Ê
O N
Trang 132.3.2 Sơ bộ xác định tiết diện dây dẫn :
Khi lựa chọn phương án có thể chọn tiết diện dây theo phương pháp đơn giản nhất
theo dòng điện đốt nóng cho phép , nhưng sau khi đã xác định được phương án tối ưu
nhất thì tiết diện dây dẫn phải được kiểm tra theo hao tổn điện áp cho phép , vì đối với
dòng điện hạ áp , chất lượng điện phải được đặt lên hàng đầu Ta tiến hành chọn tiết
diện dây dẫn theo phương pháp hao tổn điện áp cho phép , lấy giá trị hao tổn điện áp
cho phép là ∆Ucp = 5% đối với cấp điện 380V và ∆Ucp = 19V Dự định sẽ đặt cáp trong các rãnh , xây dựng ngầm dưới đất , do vậy có thể sơ bộ chọn giá trị điện trở kháng xo
Trang 14Ta chọn cáp có tiết diện 150 mm2) AC- 150 có: r0 = 0,198(Ω km), x0 = 0,420(Ω km)
Ta chọn cáp có tiết diện 95 (mm2) AC- 95 có: r0 = 0,306(Ω km), x0 = 0,434(Ω km)
P
U .0 0. 158, 23*0,306 118,98*0, 434 3
.103,6.10 62, 49 0,38
−
Vậy ta chọn dây AC 120
Trang 15Ta chọn cáp có tiết diện70(mm2) AC- 70 có: : r0 = 0,428(Ω km), x0 = 0,444(Ω km)
P
U .0 0. 159,96.0, 428 119,97.0, 444 3
.47,1.10 15,08 0,38
Trang 16Vậy tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:
P
U .0 0. 190, 62.0, 428 152,92.0, 444 3
.40,89.10 15,62 0,38
P
U .0 0. 108.14*0, 428 101, 24*0, 444 3
.71,98.10 17, 28 0,38
−
Vậy ta chọn dây AC 70
O
Trang 17LBA-T = ( ) (2 )2
BA i BA i
138 108, 07 − + 134-86,71 =55,96 mThành phần phản kháng của hao tổn điện áp được xác định theo biểu thức:
Ta chọn cáp có tiết diện 70(mm2) AC-70 có: r0 = 0,428(Ω km), x0 = 0,444(Ω km)Hao tổn điện áp thực tế:
P
U .0 0. 187, 49.0, 428 170, 4.0, 444 3
.55,96.10 22.96 0,38
Trang 18Ta chọn cáp có tiết diện 70 (mm2) AC-70 có: r0 = 0,428(Ω km), x0 = 0,444(Ω km)
P
U .0 0. 93,18.0, 428 84,8.0, 444 3
.7,99.10 1, 62 0,38
−
Vậy ta chọn dây AC 95
A
Trang 19LBA-A = ( ) (2 )2
BA i BA i
200 108, 07 − + 24-86,71 =117,19 mThành phần phản kháng của hao tổn điện áp được xác định theo biểu thức:
P
U .0 0. 234,04*0,162 206, 4*0, 413 3
.117,19.10 37,98 0,38
Trang 20U .0 0. 109, 28*0, 428 113,39*0, 444 3
.106,33.10 27,17 0,38
P
U .0 0. 210, 24*0, 249 179,79*0, 427 3
.102,3.10 34,76 0,38
−
= (V)Thành phần tác dụng của hao tổn điện áp:
Trang 21Vậy tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:
P
U .0 0. 204,17 *0, 428 196,79*0, 444 3
.30, 48.10 14,01 0,38
P
U .0 0. 106, 79*0, 428 129,99*0, 444 3
.63,09.10 17,09 0,38
Trang 22U .0 0. 169,89*0, 428 232,55*0, 444 3
.11,86.10 5, 48 0,38
−
Vậy ta chọn dây AC 70
Kết quả tính tiết diện của phương án 2:
Q,kVAr P ∑ ,kW L BA-I ,m ∆U X ,V ∆U R, V F,mm 2 F chon
Trang 23Dòng công suất chạy trên đoạn dây 1 và đoạn 2 được xác định bằng tổng công suất của các phân xương :
M,N,U,V => P1 = PN+ PU +PY+ PO=228,9 + 159,96 + 190,62 + 187,49 = 766,97 (kW)
A, Â ,O => P2 = PƯ+ PH+PI + PĂ =114,82 + 210,24 + 204,17+196,89 = 725,54 (kW)
Công suất phản kháng Q1 = 608,39 (kVAr)
Q2 = 776,44 (kVAr)
Sau khi đặt trạm ta chia trạm ra thành 2 trạm là trạm 1 và trạm 2
Ta xác định được toa độ của từng trạm sau khi đặt chúng là:
i i i
x P X
y P Y
x P X
y P Y
i BA
2 i
BA x Y y
93,1 162 − + 86, 4 62 − = 93,3( m )Xác định tiết diện dây dẫn của đường trục 1 và trục 2 : Hao tổn điện áp cho phép từ trạm biến áp đến các điểm xa nhất vẫn là 19(V)
Thành phần phản kháng của hao tổn điện áp từ trạm biến áp đến phân xưởng G
Ê Q A Ơ V:
G
Trang 24LBA- G = ( ) (2 )2
BA i BA i
108, 07 6 − + 86,71 69 − =103,6 mThành phần phản kháng của hao tổn điện áp được xác định theo biểu thức:
P
U .0 0. 158, 23*0,306 118,98*0, 434 3
.103,6.10 62, 49 0,38
Trang 25Vậy tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:
P
U .0 0. 108.14*0, 428 101, 24*0, 444 3
.71,98.10 17, 28 0,38
Ta chọn cáp có tiết diện 70 (mm2) AC-70 có: r0 = 0,428(Ω km), x0 = 0,444(Ω km)Hao tổn điện áp thực tế:
P
U .0 0. 93,18.0, 428 84,8.0, 444 3
.7,99.10 1, 62 0,38
Trang 26U .0 0. 234,04*0,162 206, 4*0, 413 3
.117,19.10 37,98 0,38
P
U .0 0. 109, 28*0, 428 113,39*0, 444 3
.106,33.10 27,17 0,38
−
Trang 27Ta chọn cáp có tiết diện 70 (mm2) AC-70 có: r0 = 0,428(Ω km), x0 = 0,444(Ω km)
P
U .0 0. 106, 79*0, 428 129,99*0, 444 3
.63,09.10 17,09 0,38
Trang 28Ta chọn cáp có tiết diện 400 (mm2) AC-400 có: r0 = 0,075(Ω km), x0 = 0,4(Ω km)
P
U .0 0. 766,97.0,075 608,39.0, 4 3
.80,7.10 63,9 0,38
Ta chọn cáp có tiết diện 95 mm2) AC-95 có: r0 = 0,306(Ω km), x0 = 0,434(Ω km)
−
Vậy ta chọn dây AC – 120
Trang 29Ta chọn cáp có tiết diện 70 (mm2) AC- 70 có: : r0 = 0,428(Ω km), x0 = 0,444(Ω km)
P
U .0 0. 159,96.0, 428 119,97.0, 444 3
.37,5.10 12 0,38
1 1
Trang 30Vậy tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:
P
U .0 0. 190, 62*0, 428 152,92*0, 444 3
.61,05.10 24 0,38
1 1
P
U .0 0. 187, 49*0, 428 170,04*0, 444 3
.60,96.10 2,62 0,38
Trang 31.o BA i
BA
Q U
13,3 0,3
Ta chọn cáp có tiết diện 400(mm2) AC- 400 có: : r0 = 0,075(Ω km), x0 = 0,4(Ω km)
P
.93,3.10 89,61 0
Trang 32Vậy tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:
P
U .0 0. 114,82*0, 428 89,1*0, 444 3
.111,74.10 26,08 0,38
2 2
P
U .0 0. 210, 24*0, 249 179,79*0, 427 3
.101,12.10 34,35 0,38
Trang 33Thành phần phản kháng của hao tổn điện áp được xác định theo biểu thức:
2 2
P
U .0 0. 204,17 *0, 428 196,79*0, 444 3
.20,63.10 9, 48 0,38
2 2
Trang 34U .0 0. 169,89*0, 428 232,55*0, 444 3
.6,5.10 3 0,38
−
Vậy ta chọn day AC 70
Kết quả tính tiết diện của phương án 3:
n Q,kVAr P,kW L BA-I ,m ∆U X ,V ∆U R, V F,mm 2 F chon
có dung lượng bằng 100% công suất của khu vực đó Ở chế độ làm việc bình thường, cả hai máy biến
áp làm việc, còn trong trường hợp sự cố một máy thì ta sẽ chuyển toàn bộ phụ tải về máy không sự cố.
Vậy ta chọn 2 máy biến áp hai cuộn dây 3 pha 110kv
I 0
%
R, om
X, om
Q 0,
kVAr cao Hạ
2,5
Trang 350 0
So sánh kinh tế các phương án:
Chúng ta tiến hành tính toán so sánh các chỉ tiêu kinh tế của phương án 1 và 2
Các phương án so sánh theo chỉ tiêu chi phí quy đổi
Z = p.V + C = pV+ ∆A.c∆ = (atc + kkh).V + ∆A.c∆
V vốn đầu tư thiết bị
atc hệ số tiêu chuẩn sử dụng hiệu quả vốn đầu tư atc = 1/Ttc
∆A tổn thất điện năng
c∆ giá thành tổn thất điện năng đ/kWh
kkh hệ số khấu hao đường cáp
Coi thời gian thu hồi vốn đầu tư là 8 năm Hệ số khấu hao đường cáp là 6% tức là :
Đường dây 6-10-22 kV dây
nhôm lõi thép Đơn vị tính Suất vốn đầu tư
AC-70 1000đ/km 216,13
AC-95 1000đ/km 257,97
AC-120 1000đ/km 229,81
Trang 36• Tính cho đoạn BA-N
Hao tổn tác dụng trên đoạn đường dây :
2 2
2
BA N
Q P
(kW)Hao tổn phản kháng trên đoạn đường dây
2 2
2
BA N
Q P
(kVAr)Tổn thất điện năng trên đoạn dường dây được xác định theo biểu thức:
• Tính cho đoạn BA-G
Hao tổn tác dụng trên đoạn đường dây :
Trang 372 2
2
BA G
Q P
(kW)Hao tổn phản kháng trên đoạn đường dây
2 2
2
BA G
Q P
(kVAr)Tổn thất điện năng trên đoạn dường dây được xác định theo biểu thức:
• Tính cho đoạn BA-U
Hao tổn tác dụng trên đoạn đường dây :
2 2
2
BA U
Q P
(kW)
Hao tổn phản kháng trên đoạn đường dây
2 2
2
BA U
Q P
(kVAr)Tổn thất điện năng trên đoạn dường dây được xác định theo biểu thức:
Trang 38Vốn đầu tư của đường cáp , suất vốn đầu tư vo ta tra bảng:
V = vo.L = 216,13.47,1= 10,1.106 ( đ )
Chi phí quy đổi Z:
Z = pV + C = (0,185 10,1+6,83) 106= 8,6 106 ( đ/năm)
• Tính cho đoạn BA-Y
Hao tổn tác dụng trên đoạn đường dây :
2 2
2
BA Y
Q P
(kW)Hao tổn phản kháng trên đoạn đường dây
2 2
2
BA Y
Q P
(kVAr)Tổn thất điện năng trên đoạn dường dây được xác định theo biểu thức:
• Tính cho đoạn BA-Ê
Hao tổn tác dụng trên đoạn đường dây :
2 2
2
BA
Q P
(kW)Hao tổn phản kháng trên đoạn đường dây
Trang 392 2
2
BA
Q P
(kVAr)Tổn thất điện năng trên đoạn dường dây được xác định theo biểu thức:
• Tính cho đoạn BA-O
Hao tổn tác dụng trên đoạn đường dây :
2 2
2
BA O
Q P
(kW)Hao tổn phản kháng trên đoạn đường dây
2 2
2
BA O
Q P
(kVAr)Tổn thất điện năng trên đoạn dường dây được xác định theo biểu thức:
Trang 40• Tính cho đoạn BA-Q
Hao tổn tác dụng trên đoạn đường dây :
2 2
2
BA Q
Q P
(kW)Hao tổn phản kháng trên đoạn đường dây
2 2
2
BA Q
Q P
(kVAr)Tổn thất điện năng trên đoạn dường dây được xác định theo biểu thức:
• Tính cho đoạn BA-Ư
Hao tổn tác dụng trên đoạn đường dây :
2 2
2
BA U
Q P
(kW)Hao tổn phản kháng trên đoạn đường dây
2 2
2
BA U
Q P
(kVAr)Tổn thất điện năng trên đoạn dường dây được xác định theo biểu thức:
.
BA i
Trang 41• Tính cho đoạn BA-A
Hao tổn tác dụng trên đoạn đường dây :
2 2
2
BA A
Q P
(kW)Hao tổn phản kháng trên đoạn đường dây
2 2
2
BA A
Q P
(kVAr)Tổn thất điện năng trên đoạn dường dây được xác định theo biểu thức:
• Tính cho đoạn BA-Ơ
Hao tổn tác dụng trên đoạn đường dây :
2 2
2
BA o
Q P
(kW)
Trang 42Hao tổn phản kháng trên đoạn đường dây
2 2
2
BA O
Q P
(kVAr)Tổn thất điện năng trên đoạn dường dây được xác định theo biểu thức:
• Tính cho đoạn BA-I
Hao tổn tác dụng trên đoạn đường dây :
2 2
2
BA I
Q P
(kW)Hao tổn phản kháng trên đoạn đường dây
2 2
2
BA I
Q P
Trang 43• Tính cho đoạn BA-H
Hao tổn tác dụng trên đoạn đường dây :
2 2
2
BA H
Q P
(kW)Hao tổn phản kháng trên đoạn đường dây
2 2
2
BA H
Q P
(kVAr)Tổn thất điện năng trên đoạn dường dây được xác định theo biểu thức:
• Tính cho đoạn BA-V
Hao tổn tác dụng trên đoạn đường dây :
2 2
2
BA V
Q P
(kW)Hao tổn phản kháng trên đoạn đường dây
2 2
2
BA V
Q P
(kVAr)Tổn thất điện năng trên đoạn dường dây được xác định theo biểu thức:
Trang 44Vốn đầu tư của đường cáp , suất vốn đầu tư vo ta tra bảng:
V = vo.L = 216,13.63= 13,6.106 ( đ )
Chi phí quy đổi Z:
Z = pV + C = (0,185 13,6+6,3) =8,82 106 ( đ/năm)
• Tính cho đoạn BA-Ă
Hao tổn tác dụng trên đoạn đường dây :
2 2
2
BA A
Q P
(kW)Hao tổn phản kháng trên đoạn đường dây
2 2
2
BA A
Q P
(kVAr)Tổn thất điện năng trên đoạn dường dây được xác định theo biểu thức:
N Q,kVAr P ∑ ,kW L BA-I ,m Chọn dây ∆P,kW ∆Q,kWAr ∆A,kWh C,10 6 đ V,10 6 đ Z,10 6 đ/năm