CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI 1.1 Đặt vấn đề Vấn đề đầu tiên được đặt ra khi tiến hành thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng đó là việcphải xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.Hồ Chí Minh, Ngày… Tháng ….Năm 2015
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.Hồ Chí Minh, Ngày… Tháng ….Năm 2015
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ theo đường lối công nghiệp hóa
và hiện đại hóa đất nước, vì vậy nhu cầu sử dụng điện trong lĩnh vực công nghiệp ngày một tăngcao Hàng loạt khu chế xuất, khu công nghiệp cũng như các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp đượchình thành và đi vào hoạt động Từ thực tế đó, việc thiết kế cung cấp điện là một việc vô cùngquan trọng và là một trong những việc đầu tiên cần phải làm Việc thiết kế một hệ thống cung cấpđiện là không đơn giản vì nó đòi hỏi người thiết kế phải có kiến thức tổng hợp về nhiều chuyênngành khác nhau như cung cấp điện, thiết bị điện , an toàn điện Ngoài ra còn phải có sự hiểu biếtnhất định về những lĩnh vực liên quan như xã hội, môi trường, về các đối tượng sử dụng điện vàmục đích kinh doanh của họ Vì vậy đồ án môn học Cung cấp điện là bước khởi đầu giúp cho sinhviên ngành Hệ thống điện hiểu được một cách tổng quát những công việc phải làm trong việc thiết
kế một hệ thống cung cấp điện và về chuyên ngành Cung cấp điện
Đồ án cung cấp điện là kết quả của sự vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế tính toán thiết kếcung cấp điện cho một phân xưởng Nhờ đó em hiểu rõ hơn những gì đã học ở phần lý thuyết mà
em chưa có dịp ứng dụng vào thực tiễn, đồng thời em cũng hình dung rõ hơn về ý nghĩa môn cungcấp điện trong nghành điện khí hóa-cung cấp điện Với sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của T.sPhan Quốc Dũng, em thực hiện tập đồ án với nội dung "Thiết kế cung cấp điện cho một phânxưởng sợi" nhằm củng cố những kiến thức lý thuyết mà em đã học và cũng là cơ sở để chúng emthiết kế những mạng lưới điện lớn hơn sau này
Do trình độ kiến thức chúng em có hạn, thời gian ngắn tài liệu tham khảo không nhiều cũng nhưkinh nghiệm còn hạn chế, chắc chắn tập đồ án này không thể tránh khỏi những chỗ thiếu xót Emkính mong thầy góp ý để em có thể bổ sung những chỗ chưa chính xác và cũng để em bổ sunghoàn thiện hơn vốn kiến thức của mình
Em xin chân thành cám ơn thầy Phan Quốc Dũng đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình để chúng emhoàn thành tập đồ án môn học này
Trang 4CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
1.1 Đặt vấn đề
Vấn đề đầu tiên được đặt ra khi tiến hành thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng đó là việcphải xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng đó Tùy theo phụ tải thực tế cũng như chính sáchphát triển của phân xưởng mà ta thực hiện việc tính toán theo phụ tải thực tế hoặc còn phải tínhthêmphần phụ tải có thể mở rộng trong tương lai của phụ tải phân xưởng Phần xác định thêmphần phụ tải mở rộng thường được xác định cho các xí nghiệp công nghiệp hoặc các nhà máy lớncòn có khả năng phát triển mở rộng sản xuất trong tương lai Khi xác định phụ tải tính toán tức là
ta phải giải được bài toán xác định phụ tải ngắn hạn hay dài hạn
Xác định phụ tải ngắn hạn tức là xác định phụ tải công trình ngay sau khi đưa vào vận hành.Cònxác định phụ tải dài hạn đòi hỏi người thiết kế phải tính thêm phần phụ tải có thể mở rộng trongtương lai.Phụ tải đó thường được gọi là phụ tải tính toán.Việc xác định chính xác phụ tải tính toán
là một nhiệm vụ rất khó khăn nhưng đây lại là một bước cực kỳ quan trọng Phụ tải tính toánchính là cơ sở để người thiết kế có thể dựa vào đó mà tiến hành chọn máy biến áp, dây dẫn, cácthiết bị đóng cắt bảo vệ, , để tính công suất tổn thất, để tính toán dung lượng bù Việc xác địnhchính xác phụ tải tính toán sẽ làm giảm bớt chi phí đầu tư ban đầu, giảm tổn thất điện áp, tổn thấtcông suất, đảm bảo an toàn cho người và hệ thống thiết bị khi vận hành.[1]
1.2 Các số liệu ban đầu
Phân xưởng với tổng diện tích F=71x50m = 3550(m2), chiều dài 71m, chiều rộng 50m
Phân xưởng gồm một của ra vào chính và bốn của ra vào phụ, bên trong phân xưởng đượcchia làm 2 và có 1 cửa thông với nhau
Môi trường làm việc bụi, khô ráo, nhiệt độ trung bình hằng năm là 350C
Sản phẩm của phân xưởng là sản phẩm sợi, quy mô sản xuất trung bình
Phân xưởng thuộc hộ tiêu thụ điện loại 3
1.3 Sơ đồ mặt bằng phụ tải điện của phân xưởng.
Sơ đồ mặt bằng phụ tải điện của phân xưởng là số liệu quan trọng để thực hiện các bước tính toántiếp theo Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cho thấy vị trí các thiết bị trên toàn bộ mặt bằng phânxưởng.Các thông số phụ tải điện và sơ đồ mặt bằng phân xưởng được xác định bản vẽ trên)
1.4 Phân nhóm phụ tải
Phân nhóm phụ tải dựa vào các yếu tố sau:
Phân nhóm theo chức năng: các thiết bị trong cùng một nhóm nên có cùng chức năng
Phân nhóm theo vị trí: các thiết bị trong cùng một nhóm nên có vị trí gần nhau
Phân nhóm chú ý phân đều công suất cho các nhóm
Dòng định mức của nhóm phù hợp với dòng định mức của CB chuẩn
Số nhóm tùy thuộc vào quy mô phân xưởng nhưng không nên quá nhiều, thường số nhóm khônglớn hơn 5
Dựa vào đặc điểm phân bố của phụ tải phân xưởng ta chia phụ tải phân xưởng ra làm 5 nhóm lớn:nhóm 1, nhóm 2, nhóm3, nhóm4 và nhóm 5 Các nhóm lớn này được chia đều thành nhiều nhánhnhỏ được thể hiện theo bản số liệu sau
Trang 5Nhóm 5:
Ký hiệu máy
trên mặt bằng Số lượng Pn(kw) cos/tg ku
Trang 6• Kđti: hệ số đồng thời của nhóm thiết bị thứ i
• Ksdi: hệ số sử dụng của thiết bị thứ i
• pni: công suất định mức của thiết bị thứ i
• Pci: công suất tính toán của nhóm thiết bị thứ i
• Sci: công suất biểu kiến của nhóm thiết bị thứ i
• Qci: công suất phản kháng của nhóm thiết bị thứ i
• Ici: dòng tính toán của nhóm thiết bị thứ i
Phụ tải tính toán của các tủ phân phối được xác định theo công thức sau:
• Pcm: công suất tính toán tác dụng của tủ phân phối thứ m
• Qcm: công suất tính toán phản kháng của tủ phân phối thứ m
• Scm: công suất tính toán biểu kiến của tủ phân phối thứ m
• Ksm: hệ số đồng thời của tủ phân phối thứ m
- Tính toán phụ tải cho nhóm 1
Dòng điện định mức được xác định theo công thức:
Trang 7Bảng 1.1: Phụ tải nhóm 1Phụ tải tính toán của tủ nhóm 1: kđt1=0.9
- Tính toán phụ tải cho nhóm 2:
Dòng điện định mức được xác định theo công thức:
- Tính toán phụ tải cho nhóm 3:
Dòng điện định mức được xác định theo công thức:
I=
Trang 8-15:Máy điều không : I đm = 12 (A)
-17:Máy con: I đm = 42 (A)
-18:Máy con: I đm = 17 (A)
Bảng 1.3: Phụ tải nhóm 3Phụ tải tính toán của tủ nhóm 3: kđt3 = 0.9
P3= kđt3pci=0.9(7x4.5x0.5 + 6x19x0.5 + 9x7x0.5)=94 (kw)
Q3=kđt3pci.tgφcm= 0.9x(7x4.5x0.5x1.518 + 6x19x0.5x1.02 + 9x7x0.5x1.17)=108 (kvar)
S3= = = 143 (kva)
I3= = = 217 (A)
- Tính toán phụ tải cho nhóm 4:
Dòng điện định mức được xác định theo công thức:
I=
- 19: máy con : I đm = 17(A)
- 21: máy điều không: I đm = 18(A)
- 20: máy con: I đm = 18 (A)
- 14: máy chải kỹ: I đm = 10(A)
Bảng 1.4: Phụ tải nhóm 4Phụ tải tính toán của tủ nhóm 4: kđt4 = 0.9
Trang 9Dòng điện định mức được xác định theo công thức:
I=
- 10: máy chài : I đm = 20(A)
- 16: máy thô: I đm = 92 (A)
- 11: máy ghép sơ: I đm = 11(A)
- 12: máy cúi: I đm = 12(A)
- 13: máy ghép sơ: I đm = 17(A)
Bảng 1.5: Phụ tải nhóm 5
Phụ tải tính toán của tủ nhóm 5: kđt5 = 0.9
P5= kđt5pci ksdi =0.9(6x9x0.55 + 42x0.6 + 8x4x0.6+ 2x4.7x0.6 + 10x7.5x0.5)=106 (kw)
Yêu Cầu Thiết Kế Chiếu Sáng
Hệ thống chiếu sáng được gọi là đạt yêu cầu khi thỏa mãn các yêu cầu về thiết kế chiếu sáng sau:
Chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật
o Đảm bảo độ rọi yêu cầu
o Phải tạo được độ rọi đồng đều trên mặt phẳng làm việc
o Màu sắc của ánh sáng phải phù hợp với tính chất của công việc, làm sao cho hệ thống chiếu sáng có ánh sáng gần với ánh sáng tự nhiên.
o Tính tiện nghi cao, hệ thống đóng mở tự động, hệ thống điều khiển từ xa tùy theo yêu cầu công nghệ của hệ thống chiếu sáng.
o Tính thẩm mỹ cao.
Trang 10o Không tạo bóng tối trên mặt phẳng làm việc.
o Không gây hiện tượng hoạt nghiệm trong quá trình làm việc.
o Tính kinh tế cao.
Tính mềm dẻo
Tính an toàn: Thể hiện qua các yếu tố sau:
o Cực tiểu hóa thời gian làm việc
o Giảm sự hư hỏng cho người và thiết bị.
o Phải có hệ thống chiếu sáng dự phòng, hệ thống chiếu sáng khẩn cấp.
Yêu cầu lắp đặt và bảo trì phải đơn giản, dễ dàng.
Yêu cầu tiết kiệm điện năng.
Tính Toán Thiết Kế Chiếu Sáng Cho Phân Xưởng [3]
4 Chọn hệ chiếu sáng: chung đều.
5 Chọn khoảng nhiệt độ màu:
Trang 11Ldọc max= 1.45 htt, Lngang= 2 htt
Hiệu suất, cấp bộ đèn: 0,65D
Số đèn/1bộ: 02Quang thông các bóng/1bộ: 6900 (lm)
8 Phân bố các đèn:
Cách trần: h’= 1 (m)
Bề mặt làm việc: 1 (m)Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc:
h
+
''
Ta có hệ số phản xạ chung: 751Tra bảng Giáo trình kỹ thuật chiếu sáng, ta có
E tc× ×
= 0,96
45,13550
300× ×
= 1608593 (lm)
Trang 12cacbong boden
N
Φ
Φ
−Φ
1608593)
6900240
= 0,04 (<+20%)Kết luận: sai số quang thông đạt yêu cầu
16. Kiềm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
×
45,13550
96.06900240
1 /
x
x x d
Chiều dài :a = 71 m ; Chiều rộng :b = 50 m
Số đèn phân bố theo chiều dọc: nb = 16 → Lb =
= 3.3 (m)
18 Tính toán công xuất chiếu sáng phân xưởng SỢI:
Công suất trên một bộ đèn Pbộ đèn=36 x 2 =72 (W)
Ta sử dụng Ballast điện tử, có Cosφ= 0,9
Công suất tác dụng chiếu sáng Pttcs = Nbộ đèn x Pbộ đèn= 240 x 72= 17.28 (kW)
Công suất phản kháng:
Qttcs=Pttcs
× tgϕcs
= 17.28 x 0,484= 8.37 (kVar)
Trang 132 2
ttcs ttcs Q
P +
=
2
2 8.3728
100029.19
3
x U
S
đm
ttcs
29.3 (A)Mật độ công suất:
Đườngkính
CáchđiệnPVC
VỏbọcPVC
Đườngkínhtoàn bộdây(mm)
Điện trởdây dẫn(ohm/km)
Dòngphụ tảicho phép(A)
DòngchophéptínhtoánDây dẫn 8.0 7/1.2 3.6 1.2 1.5 17.79 2.31 44 39.4
Phụ tải tính toán phần phân phối:
Phụ tải tính toán phần phân phối cho phân xưởng được xác định như sau:
• Pttpp: công suất tác dụng tính toán phân phối của phân xưởng
• Qttpp: công suất phản kháng tính toán phân phối của phân xưởng
• Sttpp: công suất biểu kiến tính toán phân phối của phân xưởng
• Ks: hệ số đồng thời của tủ phân phối chính
• Ptti: công suất tác dụng tính toán của tủ phân phối phụ thứ i
Trang 14Pttpp=0.9x(94 + 66 + 94 + 98 +106+ 17.28)= 428 (kw).
Qttpp=0.9x(112 + 71 + 108 + 123 + 110 + 8.37)= 480 (kvar).
Sttpp=kVA).
Ittpp= = =977 (A)
1.6/XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG:
Toạ độ tâm phụ tải tính toán của phân xưởng được xác định theo công thức sau: [2]
1 1
Trong đó:
• Pi :công suất định mức của thiết bị thứ i
• Xnhi :toạ độ x của tâm thiết bị nhóm i
• Ynhi :toạ độ y của tâm nhóm thiết bị thứ i
• Xi :toạ độ x của thiết bị thứ i
• Yi :toạ độ y của thiết bị thứ i
Ta chọn trục toạ độ oxy :lấy gốc toạ độ phía dưới bên trái, trục tung oy trùng với cạnh chiều rộng của mặt bằng, trục hoành ox trùng với cạnh chiều dài của mặt bằng phân xưởng
Trang 15STT Kíhiệu Số lượng Pn(kw) X(cm) Y(cm) X.Pn Y.Pn
Trang 161 1
1 1
; [2]
Trong đó:
• Xnhi ,Ynhi : lần lượt là toạ độ nhóm thứ i
• Ptti :là công suất tính toán của nhóm thứ i
Xpx = = 10.5 (cm)
Ypx = = 6.25 (cm)
1.7/ XÁC ĐỊNH ĐẶT TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH VÀ CÁC TỦ PHỤ
Trang 17Việc lắp đặt tủ động lực cho từng nhóm máy củng như tủ động lực cho toàn phân xưởng phải đảmbảo yêu cầu sau:
• Tủ phải đặt gần tâm phụ tải
• Thuận tiện cho việc quan sát toàn nhóm máy hay toàn phân xưởng
• Không gây cản trở lối đi
• Gần cửa ra vào thông gió tốt
Như vậy ta nên đặt tủ phân phối chính (main distribution board) và tủ phân phối phụ (distributionboard) gần tâm phụ tải chính của phân xưởng và tâm phụ tải của nhóm.tủ phân phối cho phầnchiếu sang (distribution lighting board) được đặt gần cửa ra vào của phân xưởng cho tiện việc điềukhiển chiếu sáng.vị trí các tủ phân phối được hiệu chỉnh theo bản vẽ sau:
Bản vẽ 1: Tâm phụ tải phân xưởng
Trang 19Bản vẽ 2: Vị trí đặt tủ
CHƯƠNG II CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY
2.1/ ĐẶT VẤN ĐỀ
Phương án cung cấp điện bao gồm những vấn đề chính như: cấp điện áp, nguồn điện sơ đồ đi dây,phương án vận hành,…đó là những vấn đề quan trọng bởi vì việc xác định đúng đắn và hợp lý cácvấn đề đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc vận hành nhất định phương án cung cấp điện gây hậuquả xấu lâu dài về sau, đôi khi phải trả giá rất đắt cho những sai lầm đó
Vì vậy để xác định phương án cung cấp điện hợp lý nhất chúng ta phải thu thập và phân tích đầy
đủ các số liệu ban đầu ,trong đó quan trọng nhất là phụ tải tính toán.Trong phuòg wán cung cấpđiện thì việc đi dây cũng là một vấn đè hết sức quan trọng Việc lựa chọn phương án đi ,nó cũngảnh hưởng trực tiép đến việc bảo quản cũn như vận hành sửa chữa Ngoài ra còn góp phấn thểhiện tính thẩm mỹ và tính bố trí khoa học trong phân xưởng
2.2/ VẠCH PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY MẠNG ĐIỆN PHÂN XƯỞNG
2.2.1/ Yêu cầu : [2]
Việc lựa chọn phương án đi dây trong phân xưởng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 20 Đảm bảo chất lượng, tức là đảm bảo tiêu chuẩn về tần số và điện áp
Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện phù hợp với yêu cầu phụ tải
Thuận tiện và an toàn trong vận hành, lắp đặt và bảo trì sửa chữa
Đảm bảo tính kinh tế
Sơ đồ nối dây đơn giản rõ ràng
Ngoài ra tuỳ theo đặc điểm của từng phân xưởng cũng như yêu cầu công nghệ mà chúng ta phảixét thêm các yếu tố như :đặc điểm của quá trình công nghệ, yêu cầu cung cấp điện cho phụ tải,khả năng cấp vốn đầu tư và thiết bị, trình độ kỹ thuật vận hành của công nhân,…
2.2.2/ Phân tích các phương án đi dây :
Thường để đơn giản trong lắp đặt và vận hành người ta chọn hai phương án đi dây sau:
a/ Sơ đồ hình tia( dùng cho nơi có tải tiêu thụ tập trung )
Ưu điểm :
Sơ đồ nối dây rõ ràng cho mỗi hộ tiêu thụ
Mỗi thiết bị được cung cấp từ một đường dây riêng, ít chịu ảnh hưởng từ hộ bên cạnh
Độ tin cậy cung cấp điện cao, dễ dàng áp dụng tự động hoá và bảo vệ
Dễ vận hành, xác định sự cố và sửa chữa, bảo quản, mở rộng sản xuất
Kích thước dây dẫn giảm dần về phía cuối mạch
Trang 21 Độ tin cậy cung cấp đện cao
Có tính kinh tế cao hơn so với sơ đồ hình tia
Nhược điểm:
khi đường nhánh nào đó có sự cố thì ảnh hưởng đến nhánh bên cạnh
sơ đồ trở nên phức tạp khi có một số lượng lớn mạch, yêu cầu bảo vệ ở mức cao
khó áp dụng các phương pháp tự động hóa, khí cụ bảo vệ
2.2.3/ Vạch phương án đi dây
Mạng điện của phân xưởng được cung cấp từ lưới điện 15kV quốc gia qua trạm biến áp, điệnđược cung cấp tới tủ phân phối chính của phân xưởng, từ tủ qua hệ thống dây dẫn được đi mángcáp từ tủ phân phối chính điện được cung cấp đến các tủ phân phối phụ rồi từ đây cung cấp đếncác động cơ qua hệ thống dây dẫn được thực hiện đi trên máng cáp
Phụ tải của phân xưởng là phụ tải tập trung, phân xưởng thuộc hộ tiêu thụ điện loại ba nên ta chọnphương án đi dây cho mạng điện phân xưởng là: mạng hình tia
Do công suất của các máy tương đối nhỏ nên ta chọn phương án đi dây cho các nhóm như sau:
2.3/ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN LẮP ĐẶT DÂY
Có nhiều phương án lựa chọn hệ thống dây dẫn và phương pháp lắp đặt dây cho phân xưởng theonhiều tiêu chuẩn khác nhau Theo tiêu chuẩn IEC 364-5-52(1993) quy định việc lựa chọn và lắpđặt hệ thống dây dẫn dựa trên nguyên tắc liên quan đến cáp và dây dẫn, cách đấu nối ngầm, giá
đỡ hay cáp treo,
Dựa theo tiêu chuẩn IEC ta chọn các phương án đi dây như sau:
Tuyến dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính MDB: vì đây là tuyến dây chính chịudòng tải lớn nên thường dùng cáp đồng đơn lõi bọc cách điện PVC (thường là ba cáp dâypha và một cáp trung hòa) Chọn phương án lắp đặt đi trên thang cáp
Tuyến dây từ tủ phân phối chính MDB đến tủ phân phối phụ DB: thường dùng cáp đồngđơn lõi hay đa lõi bọc PVC , chọn phương án lắp đặt đi trên máng cáp
Tuyến dây từ tủ phân phối phụ DB đến các động cơ: vì tải ba pha công suất tương đối nhỏnên ta chọn cáp đồng ba lõi, cáp bọc PVC , chọn phụ tải đi dây trên máng cáp
Trang 22Sơ đồ mặt bằng đi dây:
Trang 23Bản vẽ 3: Sơ đồ đi dây bản vẽ a3
CHƯƠNG III
CHỌN BIẾN ÁP
3.1/ ĐẶT VẤN ĐỀ
Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trong nhất của hệ thống cung cấp điện.Trạm biến
áp dùng để biến đổi điện áp này sang điện áp khác, các trạm biến áp, trạm phân phối, đường dâytải điện cùng với các nhà máy điện làm thành một hệ thống điện năng thống nhất
Dung lượng của các máy biến áp, vị trí, số lượng và phương thức vận hành của các trạm biến áp
có ảnh hưởng rất lớn đến các chi tiêu kinh tế-kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện Vì vậy, việc lựachọn các trạm biến áp bao giờ cũng gắn liền với việc lựa chọn phương án cung cấp điện Dunglượng máy biến áp và các thông số khác của trạm biến áp phụ thuộc vào phụ tải của nó, vào cấpđiện áp, và phương thức vận hành của máy biến áp,
3.2/ CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA TRẠM BIẾN ÁP
3.2.1/ Chọn vị trí đặt trạm biến áp:
Vị trí trạm biến áp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 24 An toàn và liên tục cung cấp điện.
Khả năng phát triển phụ tải sau này
Tiêu tốn kim loại màu ít nhất
Gần tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
Thao tác vận hành quản lý dễ dàng và phòng cháy nổ, bụi và khí ăn mòn
Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành thấp nhất
Ngoài ra vị trí đặt trạm biến áp còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như:
Môi trường có khi ăn mòn
Môi trường dễ cháy
Kết cáu, quy hoạch của công trình xây dựng
Căn cứ vào các yêu cầu trên và dựa vào sơ đồ vị trí phân xưởng sửa chữa cơ khí Ta chọn vị trí lắpđặt trạm biến áp như sau: Trạm biến áp đặt ngoài phân xưởng cách tủ phân phối chính 12m và gầnlưới điện quốc gia
3.2.2/ Lựa chọn máy biến áp:
Lựa chọn máy biến áp bao gồm lựa chọn số lượng, công suất chủng loại, kiểu cách và các tínhnăng khác của máy biến áp
a/ Chọn số lượng và chủng loại máy biến áp:
Có nhiều phương pháp để xác định số lượng và chủng loại máy biến áp, nhưng thường phải dựavào những nguyên tắc chính sau đây:
Chủng loại máy biến áp trong cùng một trạm biến áp nên đồng nhất ( hay ít chủng loại)
Để giảm máy biến áp dự phòng trong kho và thuận tiện trong lắp đặt vận hành
Số lượng máy biến áp trong trạm biến áp: đối với hộ tiêu thụ loại hai, số lượng máy biến
áp được chọn còn phụ thuộc vào việc so sánh các hiệu quả kinh tế-kỹ thuật Tuy nhiên đểđơn giản trong vận hành, số lượng máy biến áp trong trạm biến áp không nên quá ba máy
và các máy biến áp nên có cùng chủng loại và công suất
b/ Xác định công suất máy biến áp:
Hiện nay có rất nhiều phương pháp để xác định công suất cảu máy biến áp nhưng vẫn dựa trên nộidung các nguyên tắc sau đây:
Chọn theo điều kiện làm việc bình thường, có xét đến quá tải cho phép, mức độ quá tảiđược tính sao cho hao mòn cách điện trong thời gian đang xét là cho phép
Kiểm tra theo điều kiện quá tải sự cố với thời gian hạn chế không gián đoạn cung cấp điệnSau đây giới thiệu điển hình một phương pháp điển hình để xác định công suất trạm biến áp Đó làphương pháp công suất đẳng trị ( theo điều kiện làm việc bình thường) Dựa vào đồ thị phụ tải tathực hiện việc tính toán qua các bước sau:
S'đt=
Trong đó Si là phụ tải của máy biến áp ở trong khoảng thời gian Ti
Sđt2 tính theo thời gian quá tải, Sđt1 tính với thời gian là trước hay sau khi quá tải 10h, tùy theo thờiđiểm quá tải là buổi sáng hay buổi chiều
Nếu đồ thị phụ tải của máy biến áp có hai cực đại trong ngày thì đồ thị phụ tải đẳng trị bậchai được tính với cực đại nào có tổng i đạt giá trị lớn nhất, khi đó chọn được Sđt2, còn
Sđt1được tính như trường hợp trên
Trang 25 Nếu K22cp<0.9Smax ta chọn S'đt2=0.9Smax với T'2là thời gian hiệu chỉnh
Bước 2: hiệu chỉnh theo nhiệt độ trung bình thực tế: Sđti= S'
đti(1- Bước 3: xác định hệ số non tải K1, K2
K1=Δ∆K1=, K2=
Bước 4: từ đường cong quá tải cho phép của máy biến áp ta tìm được K2cp
Bước 5: kiểm tra:
Nếu K2 K2cp=> máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu
Nếu K2< K2cp => máy biến áp đã chọn không đạt yêu cầu, cần chọn máy biến áp có công suất lớnhơn để đạt được yêu cầu quá tải
3.3/ CHỌN BIẾN ÁP CHO PHÂN XƯỞNG
3.3.1/ Chọn máy biến áp
phân xưởng thuộc hộ tiêu thụ loại ba nên ta chọn một máy biến áp cho trạm biến áp Phụ tải củaphân xưởng thực tế được xác định theo các đồ thị của phân xưởng: ta có Smax ( KVA)
Ta chọn máy biến áp như sau:
Thông số kỹ thuật
• Tổn hao không tải Po (W): 1600
• Dòng điện không tải Io (%): 1.1
Trang 26Trọng lượng máy
• Dầu (lít): 712
• Tổng (Kg): 3079
Hình ảnh: Minh họa sản phẩm
3.3.2/ Sơ đồ nối dây trong trạm và đo lường trong trạm:
Ta chọn trạm biến áp giàn, công suất máy biến áp 160KVA
Thực hiện đo lường phía trung áp Đồng hồ đo lường được gắn trước trạm biến áp Thựchiện đo lường bằng cách lấy nguồn áp và dòng điện từ lưới trung áp 15KV qua các máy
CT biến dòng và biến áp CV rồi đưa vào hệ thống đo lường
Sơ đồ kết nối trạm biến áp như sau:
Trang 27Chọn dây dẫn và khí cụ bảo vệ phải dựa trên các tiêu chuẩn đã được quy định như: tiêu chuẩnIEC, tiêu chuẩn TCVN, Không nên chọn dây dẫn và khí cụ bảo vệ quá khác nhau, điều đó sẽgây nên sự khó khăn trong quá trình lắp đặt cũng như vận hành hoặc bảo trì.
Trang 284.2/ CHỌN DÂY DẪN VÀ CÁP
4.2.1/lựa chọn các loại cáp
Chọn cáp và dây dẫn do hãng sản xuất CADIVI sản xuất, với mạng hạ áp CADIVI sản xuất cácloại dây chính như:
Dây cáp CV đơn lõi, cách điện bằng PVC, ruột đồng nhiều sợi, điện áp cho phép tới 660V
Dây cáp CVV đa lõi, cách điện PVC , ruột đồng nhiều sợi điện áp cho phép tới 660Vthường được dùng từ tủ phân phối chính MDB đến tủ phân phối phụ DB
Dây cáp điện lực LV-ABC vặn xoắn, đa lõi cách điện PVC, ruột dẫn bằng nhôm, có sợithép ở giữa để tăng độ bền cơ thường sử dụng truyền tải trong mạng hạ áp trên không.Dựa vào điều kiện thực tế của mặt phân xưởng ta thực hiện chọn loại cáp và dây dẫn cho phânxưởng như sau:
Tuyến dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính chọn cáp đồng CV đơn lõi bọc PVCcách điện đi trên máng cáp
Tuyến dây từ tủ phân phối chính MDB đến tủ phân phối phụ DB chọn cáp đồng đơn lõi,bọc cách điện PVC, đi dây trên máng cáp