Nội dung:Bài 1: Xác định số lượng vi sinh vật trong một mẫu thực phẩm Bài 2: Xác định khả năng chuyển hóa hydratcacbon của VSVBài 3: Xác định khả năng thủy phân protein và khả năng sinh tổng hợp enzym của vi sinh vật
Trang 1THỰC HÀNH
VI SINH VẬT ỨNG DỤNG
Trang 2NỘI DUNG
Bài 1: Xác định số lượng vi sinh vật trong một mẫu thực phẩm
Bài 2: Xác định khả năng chuyển hóa hydratcacbon của VSV
Bài 3: Xác định khả năng thủy phân protein và khả năng sinh tổng hợp
enzym của vi sinh vật
Trang 3Bài 1: Xác định số lượng vi sinh vật
Các phương pháp xác định:
+ Phương pháp xác định trực tiếp
+ Phương pháp xác định gián tiếp
Trang 4Bài 1: Xác định số lượng vi sinh vật
Trang 5CẤU TẠO CỦA BUỒNG ĐẾM HỒNG CẦU
Đây là phiến kính dày, phần giữa phiến kính có khắc 1 lưới các ô vuông
Trang 6CẤU TẠO CỦA BUỒNG ĐẾM HỒNG CẦU
- Lưới khắc chia thành 25 ô vuông lớn
diện tích 1 ô vuông lớn là 1/25 mm 2
- Mỗi ô vuông lớn lại chia thành 16 ô
vuông nhỏ Số ô vuông nhỏ trên lưới khắc là 400 ô diện tích 1 ô vuông nhỏ
là 1/400 mm 2
- Chiều sâu của mỗi ô là 1/10 mm
Trang 7Phương pháp xác định trực tiếp số lượng vi sinh vật
2 Cách tiến hành
- Xác định số lượng tế bào nấm men của men bánh mì khô
- Pha loãng mẫu đến nồng độ 10 -4
- Nhỏ một giọt dịch huyền phù có vi sinh vật vào giữa khung đếm và đậy kín bằng
lá kính, di chuyển nhẹ khung đếm làm dịch chiếm đầy các khoang
- Đặt khung đếm vào bàn kẹp tiêu bản của kính hiển vi, chọn vật kính 10x hoặc
40x rồi từ từ dùng ốc chỉnh thô đưa bàn kẹp tiêu bản lên trên để buồng đếm gần chạm vào vật kính
- Dùng ốc vi chỉnh từ từ đưa tiêu bản xuống dưới để tìm ảnh và lấy nét Tiến
hành đếm số tế bào trong 5 ô vuông lớn hoặc 20 ô vuông nhỏ.
Trang 8Phương pháp xác định trực tiếp số lượng vi sinh vật
3 Tính kết quả:
- N = a 10 n 10 3 /h.s
- Trong đó N: số tế bào trong 1 gram men bánh mì; a là số tế bào trung bình
trong 1 hình vuông của lưới ở nồng độ pha loãng 10 -n , h là chiều sâu của
khung đếm; n là độ pha loãng dịch huyền phù; s là diện tích một hình vuông của lưới
- Lưu ý: số tế bào trong 1 ô lớn không vượt quá 20, số tế bào trong 1 ô nhỏ
không vượt quá 10.
Trang 9Bài 1: Xác định số lượng vi sinh vật
trong mẫu thực phẩm
III Phương pháp xác định gián tiếp số lượng vi sinh vật thông qua phương
pháp đếm khuẩn lạc
1 Nguyên tắc:
Mẫu được đồng nhất và được pha loãng đến nồng độ thích hợp rồi cấy trên
môi trường thạch chọn lọc cho từng nhóm, loài VSV Xác định số lượng khuẩn lạc trên bề mặt thạch sau thời gian nuôi trong tủ ấm.
Cách đếm: lấy bút chì kẻ 2 đường vuông góc ở đáy hộp petri Đếm số khuẩn
lạc trong từng góc theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới
Trang 10Phương pháp xác định gián tiếp số lượng vi sinh vật
2 Cách tiến hành:
- Yêu cầu xác định số lượng tế bào nấm men của men bánh mì khô
- Chuẩn bị môi trường Hansen:
+ Thành phần môi trường:
Đường saccarose: 30g/l; Pepton 10 g/l; K2HPO4: 3g/l; MgSO4.7H2O: 2 g/l;
Agar: 20g/l; Nước: 1000ml
+ Chuẩn bị 200ml môi trường, khử trùng ở 121 0 C/15 phút Sau đó để nguội,
đổ vào 9 đĩa petri đã khử trùng.
Trang 11Phương pháp xác định gián tiếp số lượng vi sinh vật
2 Cách tiến hành:
- Chuẩn bị dãy pha loãng mẫu đến nồng độ 10 -6 – 10 -8
- Cấy dịch mẫu vào các đĩa thạch có chứa môi trường nuôi Hansen, mỗi
độ pha loãng cấy vào 3 đĩa, nhỏ 0,1ml dịch vào chính giữa đĩa thạch, trang đều, ủ ở 28 – 30 0 C
- Đếm số khuẩn lạc sau 48h nuôi.
Trang 12Phương pháp xác định gián tiếp số lượng vi sinh vật
3 Tính kết quả:
C
N =
(n 1 x f 1 + n 2 x f 2 ) x v
N: Tổng số vi khuẩn hiếu khí (CFU/g hoặc CFU/ml)
C: Tổng số khuẩn lạc đếm được trên tất cả các đĩa
n i : Số lượng đĩa cấy tại nồng độ i
f i : Độ pha loãng đĩa i
Trang 13Bài 1: Xác định số lượng vi sinh vật
trong mẫu thực phẩm
IV Đặt thí nghiệm cho bài 2
1 Thí nghiệm lên men rượu:
Chuẩn bị 100ml dung dịch đường saccharose 10% cho vào bình tam giác
250ml, thêm 0,1g nấm men Sac cerevisiae hòa tan Lên men ở nhiệt độ
phòng trong 48 h.
2 Thí nghiệm lên men lactic:
Chuẩn bị 100ml sữa tươi vào bình tam giác 250ml Thêm vào 5g sữa chua Lên
men ở 40độ C trong 6h.
3 Đặt thí nghiệm lên men axetic:
Chuẩn bị 100ml bia + 1ml cồn 96 0 + 15ml dấm ăn vào bình tam giác 250ml Lên
Trang 14Bài 1: Xác định số lượng vi sinh vật
trong mẫu thực phẩm
V Đặt thí nghiệm cho bài 3
1 Thí nghiệm thủy phân protein
Chuẩn bị 5g thịt vụn + 150ml nước vào bình tam giác 250ml.
Đun sôi cách thủy trong 10 phút.
Để nguội, kiểm tra pH bằng giấy thử pH.
Kẹp 1 miếng giấy thử pH ở miệng bình tam giác để kiểm tra sự bay hơi của
khí NH 3
Ủ ở nhiệt độ phòng trong 7 ngày.
Trang 15Bài 1: Xác định số lượng vi sinh vật
trong mẫu thực phẩm
V Đặt thí nghiệm cho bài 3
2.Thí nghiệm thử khả năng sinh tổng hợp enzyme amilase
- Chuẩn bị môi trường:
+ Thành phần môi trường: NaNO3: 3g/l; K2HPO4: 1g/l; KCl: 0,5g/l;
MgSO4.7H20: 0,5g/l; FeSO4: 0,1g/l; Tinh bột tan: 15g/l; Agar: 20g/l; Nước: 1000ml (Chú ý: Tinh bột tan hòa trong nước ấm cho tan thành dạng hồ rồi mới đổ vào môi trường).
+ Chuẩn bị 200ml môi trường, khử trùng ở 121 0 C/15 phút Sau đó để nguội,
đổ vào 8 đĩa petri đã khử trùng.
- Cấy chấm điểm nấm mốc Aspergillus và Penecillium vào giữa các đĩa: mỗi
Trang 16Bài 2: Xác định khả năng chuyển hóa hydratcacbon của vi
sinh vật
1 Quá trình lên men rượu:
- Quan sát trạng thái của bình lên men:
- Quan sát tế bào nấm men: Làm 1 tiêu bản tươi không nhuộm, quan sát ở vật
kính 40X, xác định hình dạng, cách sắp xếp tế bào nấm men
- Xác định tỷ lệ nấm men nảy chồi: Làm 1 tiêu bản tươi không nhuộm, quan
sát ở vật kính 40X, đếm tổng số tế bào nấm men và số tế bào nấm men nảy chồi ở 5 trường kính để tính
Cách làm tiêu bản tươi không nhuộm: Nhỏ 1 giọt dung dịch chứa VSV vào
giữa phiến kính, dùng lam kính đậy lại
Trang 17PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Bài 1:
Tổ 1: Chuẩn bị dãy pha loãng đến nồng độ 10-8; cấy 3 nồng độ (10-6 đến 10-8 )
trong 5 ô lớn, tính kết quả
Tổ 2: Chuẩn bị 200 ml môi trường Hansen; đổ môi trường Hansen vào 9 đĩa;
Tổ 3: Chuẩn bị 200 ml môi trường thử khả năng STH enzym amilase; đổ môi
trường thử khả năng STH enzym amilase vào 8 đĩa; đếm số tế bào nấm
Tổ 4: Đặt 3 TN của bài 2 và 1 TN thủy phân protein của bài 3; cấy 2 chủng
Trang 18Bài 2: Xác định khả năng chuyển hóa hydratcacbon của vi
sinh vật
1 Quá trình lên men rượu:
- Xác định tỷ lệ nấm men sống: Làm 1 tiêu bản tươi nhuộm đơn bằng
safranin, quan sát ở vật kính 40X, đếm tổng số tế bào nấm men và số tế bào nấm men sống ở 5 trường kính để tính
Cách làm tiêu bản tươi nhuộm đơn: Nhỏ 1 giọt dung dịch chứa VSV vào
giữa phiến kính, nhỏ tiếp 1 giọt thuốc nhuộm safarnin, trộn đều, dùng lam kính đậy lại, đếm trong vòng 3 phút
Lưu ý: Tế bào nấm men sống không bắt màu, tế bào nấm men chết bắt màu
của thuốc nhuộm
Trang 19Bài 2: Xác định khả năng chuyển hóa hydratcacbon của vi
sinh vật
2 Quá trình lên men lactic :
- Quan sát trạng thái của bình lên men:
- Xác định lượng axit lactic tạo thành: Cân 10g sữa chua vào bình tam
giác 250ml, thêm 20ml nước, thêm 1-2 giọt phenolphtalein, chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1N
1ml NaOH 0.1N = 0,009g lactic
- Quan sát vi khuẩn lactic: làm 01 tiêu bản cố định nhuộm Gram để
quan sát: hình dạng, cách sắp xếp, loại Gram của các chủng vi khuẩn lactic trong sữa chua
Trang 20Bài 2: Xác định khả năng chuyển hóa hydratcacbon của vi
sinh vật
2 Quá trình lên men axetic :
- Quan sát trạng thái của bình lên men
- Xác định lượng axit axetic tạo thành: Hút 10ml dịch lên men axetic
vào bình tam giác 250ml, thêm 20ml nước, thêm 1-2 giọt
phenolphtalein, chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1N
1ml NaOH 0.1N = 0,006g axetic
- Quan sát vi khuẩn axetic: làm 01 tiêu bản cố định nhuộm Gram để
quan sát: hình dạng, cách sắp xếp, loại Gram của các chủng vi khuẩn axetic trong dịch lên men
Trang 21Các bước nhuộm gram
Trang 22Các bước nhuộm Gram
cấy tròn sinh khối vi sinh vật hòa đều vào giọt nước cất (hoặc lấy 1 giọt dung dịch chứa vi sinh vật đặt lên giữa phiến kính), dàn mỏng, hong khô
khuẩn lấy từ canh lỏng để 2 phút, lấy từ thạch dinh dưỡng để 1 phút ) Rửa nước (trong 5 giây), hong khô
trong 1 phút, đổ dung dịch lugol đi
- Tẩy cồn 96: 15 – 30 giây (vi khuẩn lấy từ canh lỏng tẩy 15 giây, từ thạch dinh dưỡng tẩy 30 giây ) Rửa nước, thấm (hong) khô Tẩy cồn bằng cách
để nghiêng tiêu bản, cho cồn chảy từ từ ở mép trên phiến kính Quan sát ở mép dưới cho đến khi giọt cồn vừa mất màu tím
Trang 23Các bước nhuộm Gram
- Đặt miếng giấy lọc lên vết bôi, nhuộm lần 2 bằng cách nhỏ dung dịch safranin kiềm loãng (màu hồng) để 1 phút Rửa nước, thấm (hong) khô tiêu bản
Vi khuẩn G (+) bắt màu tím Crystal violet, vi khuẩn G (–)bắt màu hồng
lọc phủ lên vết bôi Sau mỗi lần nhuộm đều phải rửa nước và thấm (hong) khô tiêu bản
Trang 24Bài 3: Xác định khả năng thủy phân protein và khả năng
sinh tổng hợp enzym của vi sinh vật
1 Xác định khả năng thủy phân protein của VSV
- Quan sát hiện tượng
- Xác định định tính :
So sánh giá trị pH ở thời điểm đặt thí nghiệm và thời điểm đọc kết quả
- Quan sát vi khuẩn gây thối rữa protein:
Làm 01 tiêu bản cố định nhuộm Gram từ dịch thủy phân để xác định: Hình dạng của các loài vi khuẩn, so sánh tỷ lệ vi khuẩn G(+) và G(-) trong tiêu bản
Trang 25Bài 3: Xác định khả năng thủy phân protein và khả năng
sinh tổng hợp enzym của vi sinh vật
2 Xác định khả năng sinh tổng hợp emzym amilaza
- Thuốc thử: Dùng dung dịch Lugol (I2 và KI) đổ vào đĩa thạch có chứa
tinh bột tan đã nuôi nấm mốc
- Xác định định tính khả năng sinh enzym amilase của VSV:
Xác định đường kính khuẩn lạc: d (mm)
Xác định đường kính vòng môi trường đã bị thủy phân: D (mm)
Hiệu số D – d là đại lượng định tính để xác định khả năng sinh enzym của vi sinh vật
So sánh khả năng sinh enzym amilase của 2 loài nấm mốc đã sử dụng
Trang 26Bài 3: Xác định khả năng thủy phân protein và khả năng
sinh tổng hợp enzym của vi sinh vật
2 Xác định khả năng sinh tổng hợp emzym amilaza
- Quan sát nấm mốc:
+ Làm 01 tiêu bản tươi không nhuộm: để quan sát hình dạng hệ sợi nấm
(có vách ngăn hay không, có phân nhánh hay không?), màu của bào tử+ Làm 01 tiêu bản tươi nhuộm đơn bằng safranin: để quan sát bộ phận sinh bào tử của nấm mốc (bào tử trần hay bào tử nang, bào tử trần dạng bàn tay xòe hay dạng hoa hướng dương )
Trang 27PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Bài 2 + 3:
Tổ 1: Đếm số khuẩn lạc nấm men của bài 1, tính kết quả; làm 1 tiêu bản tươi
không nhuộm nấm men; 1 tiêu bản cố định nhuộm Gram vi khuẩn lactic trong sữa chua; 1 tiêu bản cố định nhuộm Gram vi khuẩn axetic
Tổ 2: Xác định lượng axit lactic tạo thành trong sữa chua; ; làm 1 tiêu bản tươi
nhuộm đơn nấm men; 1 tiêu bản cố định nhuộm Gram vi khuẩn lactic trong nước dưa chua; 1 tiêu bản cố định nhuộm Gram vi khuẩn axetic
Tổ 3: Xác định lượng axit axetic tạo thành; ; làm 1 tiêu bản tươi không nhuộm
nấm mốc Aspergillus; 1 tiêu bản cố định nhuộm Gram vi khuẩn lactic trong
sữa chua; 1 tiêu bản cố định nhuộm Gram vi khuẩn thủy phân protein
Tổ 4: Xác định hiệu số D – d của hai chủng nấm mốc; Xác định lượng axit axetic
tạo thành; làm 1 tiêu bản tươi nhuộm đơn nấm mốc Aspergillus; 1 tiêu bản cố
định nhuộm Gram vi khuẩn lactic trong nước dưa chua; 1 tiêu bản cố định
Trang 28PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Bài 2 + 3:
Tổ 1: Đếm số khuẩn lạc nấm men của bài 1, tính kết quả; làm 1 tiêu bản tươi
không nhuộm nấm men; 1 tiêu bản cố định nhuộm Gram vi khuẩn lactic trong sữa chua; 1 tiêu bản cố định nhuộm Gram vi khuẩn axetic
Tổ 2: Xác định lượng axit lactic tạo thành trong sữa chua; ; làm 1 tiêu bản tươi
nhuộm đơn nấm men; 1 tiêu bản cố định nhuộm Gram vi khuẩn lactic trong nước dưa chua; 1 tiêu bản cố định nhuộm Gram vi khuẩn axetic
Tổ 3: Xác định lượng axit axetic tạo thành; ; làm 1 tiêu bản tươi không nhuộm
nấm mốc Aspergillus; 1 tiêu bản cố định nhuộm Gram vi khuẩn lactic trong
sữa chua; 1 tiêu bản cố định nhuộm Gram vi khuẩn thủy phân protein
Tổ 4: Xác định hiệu số D – d của hai chủng nấm mốc; Xác định lượng axit axetic
tạo thành; làm 1 tiêu bản tươi nhuộm đơn nấm mốc Aspergillus; 1 tiêu bản cố
định nhuộm Gram vi khuẩn lactic trong nước dưa chua; 1 tiêu bản cố định