hành theo hướng giữ nguyên quy định thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với hàng hóa lànguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.- Cuối tháng 11/2012, ngành cá tra Việt Nam
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2PHÂN TÍCH NGÀNH THỦY SẢN
PHẦN A: TỔNG QUÁT NGÀNH THỦY SẢN
I TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN
Thuỷ sản là một trong những ngành sản xuất kinh doanh, một ngành hoạt động kinh
tế nằm trong tổng thể kinh tế – xã hội của con người Thuỷ sản đóng vai trò quan trọngtrong việc cung cấp thực phẩm cho nhân loại, không những thế nó còn là một ngành kinh
tế tạo cơ hội công ăn việc làm cho nhiều cộng đồng nhân dân đặc biệt là ở vùng nông thôn
và vùng ven biển Nhu cầu thuỷ sản cho nhân loại ngày càng tăng trong khi nguồn lợi củacác tài nguyên này lại có giới hạn và đã bị khai thác ngày càng cạn kiệt, vì vậy ngành nuôitrồng thuỷ sản phát triển để bù đắp vào những thiếu hụt đó Ngày nay nuôi trồng thuỷ sản
đã cung cấp được khoảng 27% tổng sản lượng thuỷ sản thế giới, nhưng chiếm tới gần30% sản lượng dùng làm thực phẩm Đối tượng nuôi trồng rất phong phú gồm đủ cácchủng loại: cá, nhuyễn thể giáp xát, rong tảo và một số loài khác
Tôm, cá tra, cá ngừ, các loại cá khác, cua nghẹ, mực bạch tuộc và nhuyễn thể 2mảnh vỏ là những sản phẩm chủ lực của ngành
- Dự kiến tổng giá trị xuất khẩu thủy sản năm 2012 đạt khoảng 6,2 tỷ USD, tăng 1% so vớinăm 2011 Có thể nói, đây là nỗ lực rất lớn của cộng đồng DN trong bộn bề khó khăn vềvốn và thị trường ngay từ đầu năm
- Dự kiến hết năm 2012, giá trị xuất khẩu hải sản khoảng 2,2 tỷ USD, tăng 14,5% so vớicùng năm trước Đây là mức tăng trưởng khả quan, bù đắp đáng kể cho sự sụt giảm giá trịxuất khẩu tôm và cá tra Trong cơ cấu sản phẩm hải sản xuất khẩu, duy nhất giá trị xuấtkhẩu nhuyễn thể (mã HS 0307 và 16) giảm nhẹ 0,6% so với cùng kỳ năm ngoái, còn lạigiá trị các mặt hàng khác như cá ngừ tăng 53,1%, cá các loại khác tăng 23,4%, cua ghẹ,giáp xác khác tăng 9,3% so với cùng kỳ năm 2011
- Bao bì PE bao gói hàng xuất khẩu được miễn thuế bảo vệ môi trường
- Ngày 20/11/2012, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của LuậtQuản lý Thuế Theo đó, Luật đã sửa đổi, bổ sung Điều 42 của Luật Quản lý Thuế hiện
Trang 3hành theo hướng giữ nguyên quy định thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với hàng hóa lànguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Cuối tháng 11/2012, ngành cá tra Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu đề ra cho năm 2012 là
có 10% sản phẩm cá tra đạt chứng nhận ASC và đang phấn đấu đến năm 2015 có 100%sản phẩm đạt một trong các chứng nhận nuôi có trách nhiệm, trong đó 50% đạt chứngnhận ASC
- Năm 2012 là năm tôm Việt Nam gặp khó khăn nhiều nhất tại thị trường Nhật Bản khivướng rào cản Ethoxyquin Từ ngày 18/5/2012, 30% số lô tôm nhập khẩu từ Việt Namvào thị trường Nhật Bản bị kiểm tra Ethoxyquin với mức giới hạn cho phép 0,01ppm và
từ ngày 31/8/2012, toàn bộ số lô tôm nhập khẩu từ Việt Nam đều bị kiểm tra
- Năm 2012 nuôi tôm nước lợ bị ảnh hưởng nghiêm trọng trên diện rộng khi có tới 100.766
ha nuôi tôm bị thiệt hại do dịch bệnh tôm chết sớm (EMS) Theo Tổng cục Thủy sản,bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AH-PNS) chiếm 45,7% diện tích bị thiệt hại và xảy ra chủyếu trên diện tích nuôi tôm công nghiệp, phần còn lại do bệnh đốm trắng và đầu vàng
- Năm 2012, do thiếu vốn nên nhiều người nuôi và DN cá tra phải giảm đáng kể quy môsản xuất, ảnh hưởng đến việc làm và đời sống của nhiều người lao động trong ngành Hầuhết ngân hàng đã chỉ cho DN vay vốn ngắn hạn một cách dè chừng hoặc từ chối cho vay
Từ quý II, khi tín dụng bị siết chặt đột ngột, hạn mức cho vay giảm mạnh, một số DN đãphải bán tháo hàng, nhằm thu hồi vốn, có nguồn trả lãi và vốn vay ngân hàng Nhiều hộdân và DN nuôi bị lỗ đã phải giảm sản lượng hoặc ngừng nuôi DN sản xuất thức ăn cũng
bị khủng hoảng theo do nhu cầu giảm và khó thu hồi nợ
- Số lượng DN xuất khẩu thủy sản của cả nước năm 2012 đã giảm khoảng 300 so với nămtrước, từ hơn 900 DN xuống còn hơn 600 DN Phần lớn DN bị "xóa tên" là các DNthương mại thuần túy và các DN gặp nhiều khó khăn về thị trường và vốn cho sản xuất
- Trong năm 2012, Mỹ là thị trường lớn nhất về nhập khẩu cá ngừ và lớn thứ 2 về nhậpkhẩu tôm và cá tra từ Việt Nam Tuy nhiên, các DN cần thận trọng trước việc "đổ dồn"xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Mỹ năm 2013
Trang 4b. Các sản phẩm:
- Tôm và Cá tra vẫn là hai mặt hàng chủ lực:
- Xuất khẩu tôm và cá tra 11 Tháng đầu năm 2012 chiếm đến 65% tổng kim ngạch Ngoài
ra, các sản phẩm chế biến từ cá ngừ, mực, bạch tuộc, đem lại giá trị xuất khẩu khôngnhỏ cho thủy sản Việt Nam
- Hoa Kỳ vẫn duy trì là thị trường nhập khẩu hàng đầu của thủy sản Việt Nam, chiếm19.82% thị phần, tiếp theo là EU (18.63%), Nhật Bản (17.84%) và Hàn Quốc (8.14%)
- Giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt 6.1 tỷ USD trong năm 2012, gần như không đổi
so với kết quả năm 2011 Sản phẩm tôm và cá tra vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu với mứcđóng góp 65% tổng kim ngạch, tuy nhiên tôc độ tăng trưởng tốt lại đến từ phân khúc các
loại cá khác Trong khi xuất khẩu tôm và cá tra ghi nhận mức giảm tương ứng 6.6%
xuống 2.2 tỷ USD và 3.4% xuống 1.7 tỷ USD, giá trị xuất khẩu các loài cá khác (bao gồm
cả cá ngừ) thể hiện mức tăng đáng kể 31% lên 1.5 tỷ USD Kết quả ấn tượng này đã phầnnào bù đắp mức giảm từ 2 phân khúc chính và góp phần duy trì tổng kim ngạch xuấtkhẩu
- Mặc hàng tôm dẫn đầu với 36.4% tổng kim ngạch Năm 2012, xuất khẩu tôm gặp khánhiều khó khăn do nhu cầu tiêu thụ sụt giảm mạnh Tính đến 15/11/2012, XK tôm ViệtNam sang các thị trường đạt 1.95 tỷ USDgiảm 4.8% so với cùng kỳ năm ngoái Trongnhóm 10 thị trường chính NK tôm Việt Nam, thị trường Mỹ giảm 16.1%, EU giảm25.2%, Canada giảm 13.8%, Thụy Sĩ giảm 10.4% và ASEAN giảm 21.5% Thị trườngNhật tuy vẫn tăng trưởng so với năm 2011, nhưng Việt Nam lại bị kiểm tra Ethoxyqinmức dư lượng 0.01 ppm và kiểm tra 100% các lô hàng tôm xuất sang nước Nhật Vì vậy,
Trang 5kim ngạch xuất khẩu kế hoạch 2.4 tỷ USD chắc chắn sẽ không thực hiện được Dự kiến
XK tôm của Việt Nam năm 2012 sẽ đạt 2.2 tỷ USD, giảm 8.3% so với năm 2011
- Đối với mặc hàng cá tra, những khó khăn tiếp diễn từ quý II/2012 như giá cá tra liên tụcgiảm sút, người nuôi “bỏ nghề, treo ao”, thiếu vốn và nguyên liệu cho sản xuất và chếbiến xuất khẩu, nhu cầu tại thị trường chủ lực EU giảm sút khiến cho giá trị xuất khẩu
cá tra của nước ta tính đến ngày 15/11/2012 đạt 1.52 tỷ USD giảm 1.7% so với cùng kỳnăm ngoái Dự kiến, kim ngạch xuất khẩu cả năm 2012 của cá tra sẽ khoảng 1.8 tỷ USDtương đương năm ngoái
4. Giai đoạn phát triển của ngành:
- Giai đoạn 1954 - 1960 : Kinh tế thuỷ sản bắt đầu được chăm lo phát triển như một ngành
kinh tế kỹ thuật Đây là thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế ở miền Bắc Trong thời kỳnày, với sự giúp đỡ của các nước XHCN, các tổ chức nghề cá công nghiệp như các tậpđoàn đánh cá với đoàn tàu đánh cá Hạ Long, Việt - Đức, Việt - Trung, nhà máy cá hộp HạLong được hình thành Đặc biệt, phong trào hợp tác hoá được triển khai rộng khắp trong
Trang 6- Giai đoạn 1960 - 1980 : Những năm 1960 - 1975, đánh dấu bằng việc thành lập Tổng cục
Thủy sản năm 1960 Đây là thời điểm ra đời của ngành Thủy sản Việt Nam như một chỉnhthể ngành kinh tế kỹ thuật của đất nước Tuy nhiên do hậu quả nặng nề của chiến tranh,nền kinh tế đất nước đang trong giai đoạn phục hồi Mặt khác, cơ chế quản lý lúc nàychưa phù hợp, tiêu thụ theo cách giao nộp sản phẩm, đánh giá kết quả theo khối lượnghàng hoá, không chú trọng giá trị sản phẩm Điều này đã làm giảm động lực thúc đẩy sảnxuất thủy sản, kinh tế thủy sản sa sút nghiêm trọng
- Giai đoạn 1981 đến nay : Năm 1981, trước những khó khăn, thách thức sau thời kỳ sa
sút, với sự ra đời của Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản (Seaprdex Việt Nam), được Nhànước cho phép áp dụng thử nghiệm cơ chế “tự cân đối, tự trạng trải”, mà thực chất là chútrọng nâng cao giá trị của sản phẩm làm ra nhằm tạo nguồn đầu tư để tái sản xuất mởrộng, đã tạo nguồn động lực mới cho sự phát triển Ngành thuỷ sản có thể được coi là mộtngành đi tiên phong trong quá trình đổi mới, chuyển hướng sang nền kinh tế thị trườngtheo định hướng XHCN ở nước ta
- Đến nay, Việt Nam đã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khẩu hàng đầu khu vực, đứng
vị trí thứ 5 về xuất khẩu thuỷ sản trên thế giới, đứng thứ 3 về sản lượng nuôi trồng thuỷsản, và đứng thứ 13 về sản lượng khai thác thuỷ sản
5. Vì sao phải phân tích ngành:
- Lĩnh vực chế biến và xuất khẩu thủy sản của VN đang phải đối mặt với những thách thứckhông nhỏ trước ngưỡng cửa gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
- Cơ hội và thách thức đối với ngành thủy sản đều liên quan đến vấn đề thị trường Đâyluôn là một trong những vấn đề quan trọng đối với ngành thủy sản, cũng như với hầu hếtcác lĩnh vực xuất khẩu chủ lực nói chung Khi nền kinh tế VN ngày càng hội nhập sâurộng thì vấn đề thị trường xuất khẩu lại càng nổi lên như một trong những nhân tố quyếtđịnh đến hiệu quả sản xuất và xuất khẩu
- Việc phân tích hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp dược giúp cho các nhà quản lý và cácnhà đầu tư có được những lựa chọn, đánh giá và quyết định phù hợp nhất cho mục đíchcủa mình
6. Rủi ro của ngành
- Các nghiên cứu cho thấy, trong cùng một thời kỳ, các ngành khác nhau có rủi ro và lợinhuận khác nhau Hơn nữa, tỷ suất lợi nhuận của mỗi ngày biến động theo thời gian, dovậy, không thể dự báo lợi nhuận của ngành trong tương lai dựa vào lợi nhuận trong quá
Trang 7khứ Tuy nhiên, những đánh giá rủi ro của các ngành khá ổn định qua thời gian, do vậy,những đánh giá về rủi ro trong quá khứ sẽ có giá trị tốt cho việc dự báo rủi do của cácngành
- Cuối năm 2008 và đầu năm 2009 cuộc suy thoái kinh tế thế giới diễn ra và ảnh hưởngmạnh mẽ tới nền kinh tế các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Khi đókinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn biểu hiện ở thị trường tài chính - ngân hàng cónhiều bất ổn; giá dầu, giá vàng, giá chứng khoán liên tục biến động Thống kê cho thấy 9tháng đầu năm 2009 tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt 4,56%, những tháng cuốinăm 2009 nền kinh tế Việt Nam đang dần phục hồi, đây là tiền đề để tạo nên tốc độ tăng
trưởng GDP 5-5,2% cho cả năm.(Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư).
- Nguồn nguyên liệu không ổn định Việc phát triển nhanh chóng của ngành trong nhữngnăm gần đây đã gây ra việc nuôi trồng hải sản đại trà nhằm đáp ứng kịp tốc độ chế biến vàxuất khẩu Trong khi chi phí đầu tư cho việc nuôi trồng thủy sản hầu hết là nguồn vốn vayngân hàng, khó khăn về tín dụng có thể gây cản trở cho việc chăn nuôi ngành thủy sản,các hộ nông dân có thể bán cá chưa đủ trọng lượng hoặc có thể giải thể do áp lực trả vốnvay, dẫn đến việc thiếu hụt nguyên liệu đầu vào
- Quy định EC 1005/2008 có thể coi là rào cản đáng lo ngại nhất cho sản lượng xuất khẩucủa Việt Nam vào thị trường có kim ngạch nhập khẩu đứng đầu, EU Việc các doanhnghiệp Việt Nam còn đang lung túng trong việc thực hiện các bước chuẩn bị về thủ tục,giấy tờ nhằm đáp ứng các yêu cầu từ phía EU có thể báo hiệu cho những khó khăn banđầu cho các doanh nghiệp nhập khẩu vào thị trường này vào những tháng
7. Lợi thế của ngành:
- Việt Nam có tổng diện tích 330.000 km2 với lợi thế đường bờ biển 3.260 km và hệ thốngmặt nước nội địa rộng hơn 1.4 triệu hecta Đặc biệt Việt Nam còn có trên 4.000 đảo, nhiều
đảo có vị trí tốt (Cát Bà, Bạch Long Vĩ) để xây dựng các cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá,
tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nghề khai thác xa bờ Ngoài ra nhiều môi trường
sống khác nhau: vùng đồng bằng lớn (đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long), vịnh, đầm phá, biển hở Qua đó cho thấy Việt Nam được đánh giá có tiềm năng
phát triển ngành công nghiệp thủy sản
- Đây là nghành xuất khẩu chủ lự, chiếm tới 5% GDP nên nhận được nhiều sự quan tâm và
ưu đãi Gói 9.000 tỷ đồng vào cuối tháng 7/ 2012 cứu cá tra được chính phủ tung ra cứu
Trang 8người nông dân và doanh nghiệp cá tra, Ngân Hàng Nhà Nước cho vay xuất khẩu với lãisuất ưu đãi 14% tập trung nhiều vào ngành thủy sản.
- Hiện cả nước đã có 45 vùng nuôi các tra với tổng diện tích gần 1.000 hecta của 24 doanhnghiệp các vùng nuôi tôm được cấp chứng chỉ Global Gap, đáp ứng được tiêu chuẩn khắtkhe của các nước nhập khẩu
Trang 9PHẦN B: PHÂN TÍCH VĨ MÔ
1. Khái niệm phân tích vĩ mô:
Phân tích vĩ mô là phân tích định tính nhằm đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố như chu
kỳ kinh doanh, cấu trúc kinh tế, chu kỳ sống và mức độ cạnh tranh tới thu nhập và rủi rocủa các doanh nghiệp
2. Yếu tố vĩ mô tác động đến ngành thủy sản trong nước:
mô như GDP (theo giá so sánh), thất nghiệp, lạm phát Do vậy, rất khó dự báo trướcđược với độ chính xác cao
Môi trường chính sách và pháp luật:
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, ngành thủy sản Gia nhập WTO, ngành xuất khẩu thủysản được hưởng lợi từ việc các hàng rào thuế quan được hạ dần tạo lợi thế vượt trội chocác DN xuất khẩu Nhưng đến nay, chính sách về giá sẽ phải theo lộ trình cam kết, cóhiệu lực trong năm 2011 và 2012 Việt Nam trước đây còn tồn tại nhiều hệ thống giá khácnhau, áp dụng cho trong nước và nước ngoài Từ năm 2012 mặt bằng giá, trong đó có giáđất cho doanh nghiệp sản xuất thuê sẽ ngang nhau, việc hàng hoá thuỷ sản của các nước
có thể được trao đổi buôn bán trực tiếp ở thị trường trong nước Do đó, chi phí tăng lợinhuận biên giảm đi, tạo sự cạnh tranh gay gắt và các doanh nghiệp nước ngoài dễ lấn sânvào thị trường Việt Nam Nước ta không thể bảo hộ cho các doanh nghiệp trong nước nhưtrước đây, sẽ gây ra rất nhiều khó khăn cho DN xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Văn hóa, xã hội:
Tăng trưởng dân số, cùng với việc xuất hiện nhiều dịch bệnh ở gia cầm, gia súc và xuhướng chuyển sang ăn thủy sản tăng làm nhu cầu thủy sản cao hơn Thị trường tiêu thụquan tâm tới thủy sản như nguồn thức ăn nhiều dinh dưỡng quan trọng Mức tiêu thụ thủysản tăng từ 17 kg/người/năm vào năm 2007 lên 18,4 kg/người vào 2011 Cho dù người
Trang 10Việt Nam có thói quen và nhu cầu tiêu thụ thủy hải sản lớn nhưng xét về mặt quy mô vàgiá trị, thị trường nội địa chưa đóng góp nhiều cho hoạt động của ngành Riêng với cácnước phát triển, mức tiêu thụ thủy sản trung bình là 30 kg/người Nhờ những đặc tính nhưchất lượng nguyên liệu tốt, sản phẩm chế biến phong phú, hàng thủy sản nước ta có khảnăng cạnh tranh trên thị trường thế giới, đưa Việt Nam khá ổn định ở vị trí 10 nước xuấtkhẩu thủy sản hàng đầu.
3. Các biến kinh tế ảnh hưởng đến ngành
Ta thấy, lạm phát năm 2008(19.9%) và 2011(18.1%) tăng cao hơn so với mục tiêu đề
ra gây áp lực lớn cho điều hành chính sách tiền tệ và buộc phải sử dụng công cụ, các biệnpháp hành chính, ngắn hạn, gây sốc cho nền kinh tế
Điều này cho thấykỳ vọng quá cao của chính phủ, muốn ổn định nhanh kinh tế vĩ
mô Do vậy, NHNN bắt, buộc phải cắt giảm cung tiền và giảm tăng trưởng tín dụng độtngột, gây ra các hệ quả không như mong muốn: lãi suất cho vay và nợ xấu tăng cao, thanhkhoản của hệ thống Ngân hàng căng thẳng thị trường chứng khoán suy kiệt, thị trường bấtđộng sản đóng băng, nhưng lạm phát thực tế vẫn ở mức quá cao 18.13% Điều này đã làmcho ngành thủy sản lâm vào hoàn cảnh khó khăn khi muốn huy động vốn(do lượng cungtiền thấp=> lãi suất cao), ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành thủysản
Do tác động của lạm phát khiến cho rất nhiều mặt hàng tăng giá mạnh mã.Với mứctăng hầu hết 10 - 30% ở các hạng mục chi phí đầu vào: lương công nhân, điện, nước, xăngdầu, bao bì Giá cước vận tải biển tăng hầu hết từ 1/3/2012 của các hãng tàu, với giácước tăng đột biến từ 640 - 1200 USD/1 cont 20 feet, làm ảnh hưởng không nhỏ đến sứccạnh tranh của hàng thủy hải sản Việt Nam trên 2 thị trường chính là Châu Âu và Mỹ Giácước vận chuyển biển từ Việt Nam đang cao hơn Thái Lan và Philippin từ 10 – 15%.trongkhi giá xuất khẩu thì không có mức tăng với tỷ lệ tương ứng, đã làm giảm không chỉ về tỷsuất lợi nhuận mà cơ bản là năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thủy hải sản ViệtNam trên thị trường thế giới Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của ngànhthủy sản Bên cạnh đó, việc tăng các loại phí, thuế, như thuế bảo vệ môi trường đối với
Trang 11bao bì nhựa PE để bao gói hàng, trích 2% kinh phí cho công đoàn lấy từ quỹ lương, phíkiểm soát chất lượng thủy sản xuất khẩu, phí kiểm dịch thú y tăng 300% cũng góp phầnlàm gia tăng chi phí và ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của thủy sản Việt Nam, đặc biệttrong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều suy giảm, cạnh tranh thị phần khá khốc liệt.
b. Lãi suất:
Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 là giai đoạn khó chung cho các doanh nghiệp thủyhải sản khi việc tiếp cận vốn và hạn mức vay bị thắt chặt khiến doanh nghiệp lâm vào khó
khăn hoặc phải điều chỉnh lại cơ bản hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.Với mức lãi
suất cao trong 3 tháng đầu năm, cả nông, ngư dân và doanh nghiệp đều thực sự khó khăn
để duy trì sản xuất và chế biến khi mà các chi phí đầu vào khác đang tăng mạnh (5-10%).Vốn vay định mức thấp, cùng với việc siết chặt tín dụng của các ngân hàng đối với ngànhthủy sản sau vụ vỡ nợ của một số doanh nghiệp khiến cho nhiều doanh nghiệp không cònvốn để duy trì sản xuất, đến thời điểm này, đã có 20% số doanh nghiệp trong ngành thủysản phải ngừng hoạt động Ngành hàng cá tra được nhận định là ảm đạm nhất Lãi suấtcao trong một thời gian dài đã làm hàng loạt doanh nghiệp cá tra suy yếu Hiện chỉ cònkhoảng 20% DN ngành này tồn tại và phát triển bình thường, 80% DN trong tình trạngkhó khăn, trong đó 30% trong số này đang "hấp hối" Từ đầu năm đến nay, các nhà máykhông những không tiếp cận được các nguồn tín dụng mà còn bị các ngân hàng thúc épthu hồi vốn vay trước đó, khiến các doanh nghiệp trong ngành tìm mọi cách bán hàng ra
Trang 12nhanh nhất có thể Hậu quả là phá giá ồ ạt, giá mua cá nguyên liệu giảm mạnh tới mứcnông dân không có lãi, DN muốn thu mua để chế biến nhưng lại chẳng có vốn.
Theo khảo sát của Vasep( Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản VN), có đến hơn90% số doanh nghiệp mong muốn được tăng hạn mức vay vốn, từ 10-1.400 tỷ đồng,nhằm bổ sung vốn lưu động cho chế biến, cho nuôi cá tra và mua nguyên nhiên liệu, vậtliệu, thức ăn cho vùng nuôi 53,85% số doanh nghiệp tôm có nhu cầu vay vốn đầu tư chohoạt động phát triển (từ 2-300 tỷ đồng) để bổ sung đầu tư nuôi tôm chân trắng, trang bịmáy móc, sửa chữa, bổ sung năng lực cấp đông, vốn trung hạn cho hoạt động xuất khẩu,xây nhà máy thức ăn, phát triển vùng nuôi, cải tạo và nâng cấp nhà xưởng, thiết bị Đốivới ngư dân, vấn đề tiếp cận vốn cũng rất khó khăn vì họ cần vốn cho cả việc mua sắmtàu cá và thiết bị để bảo quản cá sau thu hoạch
Trang 13c. GDP:
Kinh tế Việt Nam kết thúc năm 2012 với tăng trưởng GDP đạt 5,08% Tăng trưởngGDP không đạt được như kế hoạch ban đầu của Chính phủ có nhiều nguyên nhân Tuynhiên, nguyên nhân chính và cơ bản là Việt Nam đã thực hiện mục tiêu ổn định vĩ mô vớichính sách kiểm soát cung tiền chặt chẽ để kiềm chế lạm phát khiến cho sức cầu suygiảm Cùng với một số những bất ổn trong năm 2012 như vấn đề nợ xấu, sự suy kiệt củasức sản xuất, đặc biệt là hàng loạt doanh nghiệp nhỏ phá sản do khó khăn về thị trường vàvốn v.v… đã làm cho năm 2012 là một năm có quá nhiều bất ổn và tăng trưởng kiệt quệ.Tăng trưởng GDP 5,08% mức thấp nhất trong vòng 4 năm gần đây: Tăng trưởng tín dụngthấp và lãi suất cao khiến cho tiêu dùng, sản suất và đầu tư tư nhân gần như không tăngtrưởng
Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2012 theo giá hiện hành ước tính đạt 989,3nghìn tỷ đồng, tăng 7% so với năm trước và bằng 33,5% GDP, đây là năm có tỷ trọng vốnđầu tư so với GDP đạt thấp nhất kể từ năm 2000 trở lại đây
Trang 14d. CPI:
Lạm phát CPI 6.81%: cả năm 2012, tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụtiêu dùng ước tính đạt 2.324 ngàn tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ năm 2011 Lạm phátgiảm nhanh chủ yếu xuất phát từ sức cầu nền kinh tế đang suy giảm mạnh
e. Tỷ giá:
Diễn biến giá trị đồng đô la Mỹ 6 tháng đầu năm 2012 đã cho thấy một số dấu hiệukhả quan Sau khi sụt giảm giá trị trong 4 tháng đầu năm 2012, diễn biến chỉ số đô la Mỹ
Trang 15(USD Index)đã đổi chiều, duy trì xu hướng tăng giá trong tháng 5 và 6/2012 Kết thúctháng 6/2012, chỉ số đô la Mỹ tăng 1,4% so với đầu năm 2012
Sự khởi sắc của đồng đô la Mỹ có được nhờ những dấu hiệu khả quan của nền kinh
tế Mỹ, những bất ổn kinh tế kéo dài tại khu vực đồng tiền chung Châu Âu liên quan đếnvấn đề nợ công, khó khăn chưa được giải quyết của nền kinh tế Nhật Bản
Là các doanh nghiệp xuất khẩu, việc điều chỉnh tỷ giá sẽ giúp các doanh nghiệp có
cơ hội nâng cao tỷ suất lợi nhuận trong hoàn cảnh hiện nay Đầu vào nhập khẩu của ngànhchỉ có nguyên liệu chế biến thức ăn thuỷ sản (ngô, bột mỳ, đậu nành) và với việc bản thângiá của các mặt hàng này đang có dấu hiệu gia tăng thì trong vài quý tới, điều này sẽ bắtđầu làm tăng giá nguyên liệu cá đầu vào, nhưng mức độ ảnh hưởng này sẽ thấp hơn việctăng giá xuất khẩu Trước mắt, nguồn nguyên liệu chế biến thức ăn tồn kho còn tương đốikhá và thuỷ sản nguyên liệu vẫn được nuôi theo thức ăn giá thấp Tuy nhiên, với việccạnh tranh nội bộ ngành ở mức khá cao, có khả năng các doanh nghiệp nhỏ sẽ lợi dụngđiều này để giảm giá xuất khẩu, để đẩy mạnh doanh thu và điều này sẽ gây tác độngkhông tốt đến toàn ngành nói chung
Trang 16PHẦN C: TỔNG QUAN CÁC DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU TRONG NGÀNH
1. Giới thiệu chung
• Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ
• Tên thương mại: MINH PHU SEAFOOD CORP
• Địa chỉ: KCN Phường 8, TP Cà Mau, Tỉnh Cà Mau
• Lĩnh vực hoạt động: Chế biến, Xuất khẩu
• Điện thoại công ty: (+84) 780 3838262/3839391
• Fax: (+84) 780 3833119/3668795
• Email: minhphu@minhphu.com.vn
• Website: www.minhphu.com
• EU Code: DL 145, DL 321
• HT QLCL: HACCP, BRC, SSOP, GMP, ISO 9001: 2000
• Sản phẩm: Tôm sú đông lạnh: Raw Peeled Deveined Tail On, Cooked PTO, HLSO,Nobashi, Raw Peeled Deveined Tail On
2. Lịch sử hình thành
Tiền thân của Công Ty cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú là Doanh nghiệp Tưnhân Minh Phú , được thành lập ngày 14 tháng 12 năm 1992 Sau hai mươi năm khôngngừng phát triển, đến nay Minh Phú trở thành một Tập đoàn Thủy sản có kim ngạch xuấtkhẩu thủy sản lớn nhất cả nước và có tầm cỡ trong khu vực và trên thế giới
• Giai đo ạ n 1: Từ năm 1992 đến năm 2002 là thời kỳ hình thành và tích lũy của doanh
nghiệp
- Ngày 14/12/1992, doanh nghiệp tư nhân Xí nghiệp cung ứng hàng xuất khẩu Minh Phúđược thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 120 triệu đồng, ngành nghề chính là chế biếntôm, cua, cá, mực để cung ứng hàng xuất khẩu cho các đơn vị trong tỉnh
- Ngày 01/07/1998, xí nghiệp được đổi tên thành Xí nghiệp Chế biến thủy sản MinhPhúđồng thời vốn điều lệ tăng lên 5 tỷ đồng
- Ngày 17/4/2000 Xí nghiệp tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 43.7 tỷ đồng
- Ngày 10/08/2000 Xí nghiệp tăng vốn lên 79.6 tỷ đồng
• Giai đo ạ n 2 : Từ năm 2002 đến tháng 05/2006 đánh dấu bằng việc chuyển đổi từ hình
thức Công ty tư nhân sang Công ty TNHH và phát triển nhanh về quy mô của doanhnghiệp
- Ngày 21/10/2003, Công ty tiếp tục tăng vốn lên 180 tỷ đồng, đồng thời bổ sung thêm
Trang 17chức năng: kinh doanh bất động sản, đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, thi công, xây dựngcác công trình dân dụng và công nghiệp.
• Giai đoạn 3 : Từ tháng 05/2006 đến nay.
- Năm 2006 đánh dấu mốc quan trọng trong giai đoạn phát triển mới của Minh Phú , đểchuẩn bị cho giai đoạn phát triển mới này, tháng 7 năm 2006 Minh Phú đã chuyển đổi từmột mô hình Công ty gia đình sang Công ty cổ phần và đã niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam Năm 2006 cũng đã đánh dấu sự khởi đầu mới trong việc khép kín sảnxuất Từ khâu sản xuất tôm giống, sản xuất chế phẩm sinh học, nuôi tôm thương phẩm vàchế biến xuất khẩu Đây là một bước tiến quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt
và đòi hỏi khắt khe của thị trường
Chế biến, xuất khẩu hàng thủy sản
Nhập khẩu nguyên vật liệu, phụ liệu về chế biến hàng xuất khẩu
Nhập máy móc thiết bị phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu
Kinh doanh bất động sản, đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, thi công xây dựng các côngtrình dân dụng và công nghiệp
Nuôi trồng thủy sản, kinh doanh giống thủy sản, kinh doanh thức ăn thủy sản và đầu tưmáy móc thiết bị, sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thủy sản
Kinh doanh tòa nhà cao ốc, văn phòng cho thuê
• Tôm là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Tập Đoàn Minh Phú: Tôm sú và tôm chân trắng
• Sản xuất con giống, nuôi tôm thương phẩm, chế biến và xuất khẩu tom
• Các sản phẩm tôm có giá trị tăng cao:
Trang 18thị trường khó tính nhất thế giới là: EU, Mỹ, Nhật Bản ….
• Nhờ đầu tư về công nghệ, cải tiến máy móc, áp dụng quản lý theo hệ thống HACCP,GMP,SSOP, ISO 9001: 2000, BRC, GLOBAL GAP trong quy trình sản xuất
Thị trường phân phối
- Minh Phú có được những thị trường tiêu thụ lớn đó là Mỹ, Nhật và EU
Trang 19- Doanh số từ thị trường Mỹ luôn chiếm kim ngạch xuất khẩu của Công ty.
- Đối với Nhật Bản đây là thị trường têu thụ Tôm Sú lớn nhất của Minh Phú và luôn cónhững yêu cầu khắt khe về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm Ta thấy Minh Phúđã cóđược những thị trường tiêu thụ quan trọng Do đó đòi hỏi Công ty luôn luôn phải đáp ứngyêu cầu và đòi hỏi từ phía nhà nhập khẩu và Minh Phú đã thành lập Công ty con làMseaíood bán theo giá DDP nhằm tránh rủi ro nếu thuế chống bán phá giá tăng Đây làmột quyết định rất hợp lý để tạo niềm tin cho các nhà nhập khẩu
I.2.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN – NGUỒN VỐN
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 3.168.585.662.11 2 62,57 3.185.466.000.52 3 64,03 16.880.338.411 0,53
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 3.168.585.662.11 2 62,57 3.185.466.000.52 3 64,03 16.880.338.411 0,53
1 Đầu tư ngắn hạn 41.887.856.778 0,83 117.843.856.778 2,37 75.956.000.000
181,3 3
2 Dự phòng giảm giá đầu tư
ngắn hạn -9.924.080.000 -0,20 -9.782.280.000 -0,2 141.800.000 -1,43
III Các Khoản Phải Thu
1 Phải thu khách hàng 451.503.258.574 8,92 497.118.928.850 9,99 45.615.670.276 10,1
2 Trả trước cho người bán 7.628.118.003 0,15 16.533.756.025 0,33 8.905.638.022 116,75
3 Các khoản phải thu khác 6.463.265.606 0,13 55.992.921.904 1,13 49.529.656.298
766,3 3
Trang 202 Tài sản cố định vô hình 16.822.187.362 0,33 16.331.164.820 0,33 -491.022.542 -2,92 Nguyên Giá 20.325.564.603 0,40 20.325.564.603 0,41 0 0
3 Tài sản cố định thuê tài
4 Chi phí xây dựng cơ bản
3 Đầu tư dài hạn khác 207.000.000.000 4,09 7.000.000.000 0,14 -200.000.000.000 -96,62
4 Dự phòng giảm giá đầu tư
tài chính dài hạn -49.011.246.470 -0,97 -111.246.470 0 48.900.000.000 -99,77
1 Chi phí trả trước dài hạn 658.164.707 0,01 189.243.826 0 -468.920.881 -71,25
2 Tài sản thuê thu nhập hoãn
III Các Khoản Phải Thu
Trang 21III Tài Sản Dài Hạn Khác 5.214.322.362 0,10 704.501.167 0,01 -4.509.821.195 -86,49TỔNG CỘNG TÀI SẢN
Tổng tài sản của công ty CP Tập Đoàn Thủy Sản Minh Phú qua 2 năm 2011 và
2012 lần lượt là 5.064 tỷ đồng và 4.975 tỷ đồng hay mức tăng trưởng của tổng tài sản năm
2012 giảm đi 89 tỷ đồng so với năm 2011, tương đương với 1,76% Như vậy, năm 2012,công ty đang có sự giảm đi về quy mô Trong đó:
Tài sản ngắn hạn chiếm 62,57 % vào năm 2011 và tăng lên 64,03% vào năm 2012trong cơ cấu tổng tài sản của công ty Cụ thể là tài sản ngắn hạn qua 2 năm 2011 và 2012lần lượt là 3.169 tỷ đồng và 3.185 tỷ đồng hay mức tăng trưởng của tài sản ngắn hạn năm
2012 tăng lên 17 tỷ đồng so với năm 2011, tương đương với 0,53% Trong đó, tiền và cáckhoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng là 19,68% vào năm 2011 và 25,38% vào năm
2012 trong cơ cấu tổng tài sản Ngoài ra, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công tyqua 2 năm 2011 và 2012 lần lượt là 32 tỷ đồng và 108 tỷ đồng hay năm 2012 tăng 76 tỷđồng so với năm 2011 tương đương 238,08% Sự tăng đột biến về các khoản đầu tư ngắnhạn của công ty là do công ty tăng cường các khoản tiền gửi ngắn hạn trong năm 2012.Các khoản phải thu của công ty hầu như đều tăng lên trong năm 2012.Cụ thể các khoảnphải thu ngắn hạn năm 2012 tăng thêm 108 tỷ đồng so với năm 2011 tương đương với23,92% Tài sản ngắn hạn khác năm 2012 giảm 80 tỷ đồng so với năm 2011 tương đươngvới mức 51,63% Hàng tồn kho năm 2012 giảm 354 tỷ đồng so với năm 2011, tươngđương với mức 23,09% Nguyên nhân là do năm 2012, nguyên vật liệu và thành phẩm tồnkho của công ty giảm xuống => Chứng tỏ công ty đang điều chỉnh hợp lí hơn về chínhsách quản lý hàng tồn kho
- Tài sản dài hạn chiếm 37,43 % vào năm 2011 và giảm xuống 35,97% vào năm
2012 trong cơ cấu tổng tài sản của công ty Cụ thể là tài sản dài hạn qua 2 năm 2011 và 2012 lầnlượt là 1.895 tỷ đồng và 1.789 tỷ đồng hay mức tăng trưởng năm 2012 giảm 106 tỷ đồng so vớinăm 2011, tương đương với 5,6% Các khoản phải thu dài hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tàisản dài hạn và giảm nhẹ 107 tỷ đồng, tương đương 9,33% Các khoản đầu tư dài tài chính dài hạnchiếm 33,45% tổng tài sản vào năm 2011 và chiếm 31,89% tổng tài sản vào năm 2012 Năm
Trang 222012, các khoản đầu tư dài hạn tăng 107 tỷ đồng so với năm 2011, tương đương 6,33% Tài sảndài hạn khác năm 2012 giảm 5 tỷ đồng so với năm 2011, tương đương 86,49% Nguyên nhân là
do các khoản kí quỹ, kí cược dài hạn của công ty với 1 số công ty đã kết thúc
Trang 232. Phân tích tình hình nguồn vốn
A NỢ PHẢI TRẢ 3.804.763.961.486 75,13 3.665.194.886.43 6 73,68 -139.569.075.050 -3,67
1 Vay và nợ ngắn hạn 1.847.416.790.639 36,48 2.291.893.188.343 46,07 444.476.397.704 24,06
2 Phải trả người bán 1.152.414.911.142 22,76 561.540.870.531 11,29 -590.874.040.611 -51,27
3 Người mua trả tiền trước 7.584.888.515 0,15 6.411.973.205 0,13 -1.172.915.310 -15,46
4 Thuế và các khoản phải nộp
4 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 0,00 13.769.908.805 0,28 13.769.908.805 0,00
5 Quỹ đầu tư và phát triển 33.947.754.291 0,67 375.313.954.371 7,54 341.366.200.080 1.005,56
Trang 24- Nợ phải trả chiếm 75,13 % vào năm 2011 và giảm xuống còn 73,68% vào năm 2012 trong
cơ cấu tổng nguồn vốn của công ty Cụ thể là nợ phải trả qua 2 năm 2011 và 2012 lần lượt là
3.805 tỷ đồng và 3.665tỷ đồng hay mức tăng trưởng của nợ phải trả năm 2012 giảm xuống 140 tỷđồng so với năm 2011, tương đương với 3,67% Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất là61,24 % vào năm 2011 và tăng lên 63,58% vào năm 2012 trong cơ cấu tổng nguồn vốn Vay nợ ngắn hạn tăng trong năm 2012, cụ thể là vào năm 2011 nợ vay ngắn hạn là 3.101tỷ đồng và tăng lên 3.163tỷ đồng vào năm 2012 hay mức tẳng trưởng năm 2012 tăng 61 tỷ đồng so với năm
công ty tăng mạnh chứng tỏ công ty đang mở rộng quy mô, đầu tư mở rộng sản xuất Bên cạnh
đó, quỹ dự phòng tài chính không có
I.2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011 là 130,374triệu đồng vànăm 2012 là -228,090 triệu đồng hay năm 2012 dòng tiền từ hoạt động kinh doanh giảm
358,464,triệu đồng so với năm 2011 Trong đó, dòng tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch
vụ và từ các hoạt động kinh doanh khác của công ty năm 2012 nhiều hơn dòng tiền chi trảcho các hoạt động kinh doanh như nộp thuế, trả cho người lao động, trả lãi vay,…Trong
đó, tiền thu của hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu từ tiều của hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ Dòng tiền chi ra của hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là chi trảngười lao động và chi khác cho hoạt động kinh doanh Tuy nhiên các dòng tiền thu haychi từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 đều giảm so với năm trước đó Chứng
tỏ, năm 2012 công ty kinh doanh chưa tốt và kém hiệu quả hơn năm 2011 Lợi nhuậnthuần từ hoạt đông kinh doanh của công ty năm 2012 ít hơn năm 2011
Trang 25I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
Khấu hao và các khoản trừ 18,820,030,632 23,620,100,806 4,800,070,174 25.51 Các khoản dự phòng 94,714,304,464 -27,405,070,593 -122,119,375,057 -128.93 Lãi chênh lệch tỷ giá hôi đoái chưa
Lãi từ thanh lý tài sản cố định -3,091,068,040 3,091,068,040 -100.00 Chệnh lệch tỷ giá do chuyển đổi
báo cáo tài chính
Lãi từ hoạt động đầu tư -248,481,788,644 274,206,094,559 522,687,883,203 -210.35
Chi phí lãi vay 260,003,150,061 274,318,591,252 14,315,441,191 5.51
2 Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh
( Tăng) giảm các khoản phải thu 144,656,640,238 5,913,234,551 -138,743,405,687 -95.91 Tăng hàng tồn kho
1,395,454,472,320 373,921,626,789 1,769,376,099,109 -126.80 Tăng các khoản phải trả 1,026,352,879,560 -576,922,863,848
1,603,275,743,408 -156.21 Giảm chi phí trả trước 164,470,349,497 356,224,842 -164,114,124,655 -99.78 Tiền lãi vay đã trả -245,904,017,345 -272,723,591,249 -26,819,573,904 10.91 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã
3 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Tiền chi từ mua sắm, xây dựng tài
sản cố định
và các tài sản dài hạn khác -116,519,575,024
-33,780,410,507
82,739,164,517 -71.01 Tiền thu do thanh lý, nhượng bán
Trang 26Tiền chi để mua các công ty con,
trừ đi tiền thu về
Tiền thu hồi đầu tư góp vồn vào
Thu lãi tiền gửi và cổ tức 246,454,111,203 252,577,920,109 6,123,808,906 2.48 Tiền lãi và lợi nhuận được chia 11,876,818,345 252,577,920,109 240,701,101,764 2,026.65 Tiền thu từ ký quỹ dài hạn 11,876,818,345 4,556,157,655 -7,320,660,690 -61.64
Lưu chuyển tiền thuần từ(sử dụng
III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu
Nhận góp vốn của cổ đông thiểu số
Mua lại cổ phiếu
Tiền vay nhận được 6,432,812,660,795 6,961,975,353,907 529,162,693,112 8.23 Tiền chi trả nợ gốc vay
5,561,330,436,096
6,715,015,272,619
1,153,684,836,523 20.74
Cổ tức đã trả cho chủ sở hữu
Cổ tức đã trả cho cổ đông thiểu số
Lưu chuyển tiền thuần từ(sử dụng
Tăng tiền và tương đương tiền
Ảnh hưởng của tỷ giá thay đổi tỷ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư của công ty năm 2011 là -347,054 triệu đồng và
-247,672 triệu đồng vào năm 2012 Chứng tỏ chứng tỏ trong 2 năm 2011 và 2012, dòng
tiền chi ra để đầu tư của công ty nhiều hơn dòng tiền thu vào Trong đó, dòng tiền thu vào
chủ yếu của hoạt động đầu tư là tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài
hạn khác, tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia và tiền thu hồi cho vay, bán
lại các công cụ nợ của các đơn vị khác, đặc biệt trong năm 2012 phát sinh thêm dòng tiền
thu vào từ hoạt động thu hồi đầu tư vốn góp vào đơn vị khác là 144,235 triệu đồng Tiền
thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ năm 2012 giảm -24,387 triệu đồng so với nan 2011,
tương đương giảm 100% Dòng tiền chi ra chủ yếu của hoạt động đầu tư là tiền chi để
mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác và tiền chi cho vay, mua các công
cụ nợ của đơn vị khác Điều này cho thấy, năm 2012 công ty đã tăng các khoản đầu tư vào
việc mua sắm, xây dựng tài sản cố định hay các tài sản dài hạn khác Đồng thời giảm đầu
tư vào việc góp vốn vào các công ty khác Tuy nhiên các khoản tiền công ty đã chi ra để
Trang 27đầu tư vào tài sản cố định hay mua các công cụ nợ,… nhiều hơn các khoản tiền thu về từcác hoạt động thanh lý, thu hồi nợ hay đầu tư.
Công ty chi ra cho hoạt động tài chính năm 2012 nhiều hơn năm 2011 và nhiều hơn
so với dòng tiền thu về từ hoạt động tài chính năm 2012 Dòng tiền thu vào của công ty
chủ yếu là từ hoạt động tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được, tuy nhiên năm 2012, dòng tiền thu vào từ hoạt động này tăng 529,16 triệu đồng so với năm 2011, tương đương giảm 8.23% Công ty chủ yếu chi tiền để trả nợ vay, trả lợi nhuận, cổ tức cho chủ sở hữu,…
Trong đó, tiền chi từ trả nợ gốc vay năm 2011tăng 1,153tỷ đồng so với năm 2011, tương đương tăng 20.74%
I.2.3. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ DT - CP -LN CỦA MPC
ĐVT: TỶ ĐỒNG
ĐỐI(%)
A TỔNG DOANH THU 9,920,352,420,253 7,654,264,557,998 -2,266,087,862,255 -22.84
1 Doanh thu hoạt động
sản xuất kinh doanh
1 Lợi nhuận thuần từ
Trang 28I.2.4. PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ CỦA MPC:
ty Việc tỷ suất trên giảm đi trong năm 2012 cho thấy việc quản lý chi phí của công tychưa tốt Bên cạnh đó, tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu năm 2011 là 1.401% vàtăng lên 2.991% vào năm 2012, hay tỷ suất này năm 2012 tăng 1.59% so với năm 2011
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu năm 2011 là 0.442% và tăng lên0.482% vào năm 2012, tương đương tăng 4.808%, đây là dấu hiệu không tốt về việc quản
lý chi phí bán hàng của công ty
- Tỷ suất sinh lời trên giá vốn hàng bán năm 2011 là 3.094% và giảm xuống còn 0.005%,tương đương giảm 3.089% Việc tỷ suất trên giảm trong năm 2012 cho thấy lợi nhuận gộpđược tạo ra từ giá vốn hàng bán năm 2012 giảm so với năm 2011, đây không là điều tốtcho doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bán hàng năm 2011 2.778% và tăng lên3.748% vào năm 2012, tương đương tăng 0.971% Điều này cho thấy lợi nhuận thuần từhoạt động kinh doanh được tạo ra từ doanh thu năm 2012 tăng so với năm 2011
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2011 là 2.621% và tăng lên 3.689% vàonăm 2012, tương đương tăng 1.069% Như vậy lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ doanhthu của công ty năm 2012 tăng so với năm 2011, đây là điều tốt cho tình hình kinh doanhcủa công ty
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí năm 2011 là -0.051% và tăng lên 0.158% so với năm
2012, tương đương tăng 0.208% Điều này cho thấy lợi nhuận trước thuế của công ty được tạo ra từ chi phí năm 2012 tăng so với năm 2011
Trang 29I.2.5. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TẠO TIỀN VÀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ THỰC
TẾ CỦA MINH PHÚ:
Tỷ suất dòng tiền thu vào của
Tỷ suất dòng tiền thu vào của
Tỷ suất dòng tiền thu vào của HĐSXKD năm 2011 là 967.77% và năm 2012 là585.23%, hay mức mức độ đóng góp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong việc tạotiền của công ty năm 2012 giảm 382.54%
Tỷ suất dòng tiền thu vào của HĐTC năm 2011 là 46.36% và năm 2012 là 41.55%,hay mức độ đóng góp của hoạt động tài chính trong việc tạo tiền của công ty năm 2012giảm 4.81%
Tỷ suất dòng tiền thu vào của HĐĐT năm 2011 là 2.65% và năm 2012 là 0.25%,hay mức mức độ đóng góp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong việc tạo tiền củacông ty năm 2012 giảm 2.40%
Hệ số trả nợ ngắn hạn năm 2011 là 3.10 và năm 2012 là 2.33 hay khả năng trả nợ củacông ty năm 2012 giảm 0.77 lần so với năm 2011
Trang 301.2.6. PHÂN TÍCH CÁC TY SỐ
1.Tỷ số thanh toán:
BẢNG CÁC NHÓM TY SỐ TÀI CHÍNH CỦA HÙNG MINH PHÚ CÁC NĂM
Năm 2011 Năm 2012 Tuyệt đối Tương đối(%)
TY SỐ THANH TOÁN
Tỷ số thanh toán tiền mặt 0,335 0,436 0,10 30,356
a. Tỷ số thanh toán hiện hành:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành năm 2011 và 2012 lần lượt là 1,022 và 1,007.Năm 2012 giảm 0,01 lần so với năm 2011 tương đương với tốc độ giảm 1,434% điều nàycũng cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty đang có xu hướng giảm,nguyên nhân là do tốc độ tăng nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng tài sản ngắn hạn Cụ thểtốc độ tăng TSNH năm 2012 so với 2011 là 0,533% trong khi đó tốc độ tăng nợ ngắn hạn
là 1,995 % (Chủ yếu tăng do 2 khoản mục Nợ và vay ngắn hạn tăng 24,06% và khoảnPhải trả người lao động tăng 221,2%), điều này là phù hợp với chính sách tài chính củadoanh nghiệp như đã nói ở trên Năm 2011 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng1,022 đồng TSNH, năm 2012 là 1,007 đồng Nhìn chung cả 2 năm hệ số này vẫn lớn hơn
1 co thấy doanh nghiệp vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ít nhất trongthời gian ngắn Do TSNH lớn hơn Nợ ngắn hạn => TSDH < Nợ dài hạn+ VCSH, chứng
tỏ tình hình tài chính công ty vẫn ổn định
b. Tỷ số thanh toánh nhanh:
Trang 31Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2011 và 2012 lần lượt là 0,528
và 0,635 Năm 2012 hệ số tăng 0,11 lần tương đương với tốc độ tăng 20,238% vẫn donguyên nhân tốc độ tăng của nợ ngắn hạn cao hơn so với tốc độ tăng của TSNH Tuynhiên là doanh nghiệp sản xuất thì hệ số này thường phải ≥ 2 mới hoàn toàn đảm bảo khảnăng thanh toán
c. Tỷ số thanh toán bằng tiền:
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền tăng 0,10 lần vào năm 2012 là 0,436lần so với năm 2011 là 0,3335 lần và tỷ số này qua 2 năm quá thấp vì đều nhỏ hơn 1.Công ty đã duy trì một lượng tiền mặt thấp như vậy là sẽ không an toàn
2. Tỷ số hoạt động:
BẢNG CÁC NHÓM TY SỐ TÀI CHÍNH CỦA MINH PHÚ QUA CÁC NĂM
Năm 2011 Năm 2012 Tuyệt đối Tương đối(%)
TY SỐ HOẠT ĐỘNG
Các khoản phải thu ngắn hạn 453.157.209.481 561.544.758.845 108.387.549.364 23,92 Doanh thu thuần 9.611.213.672.059 7.367.981.479.706 -2.243.232.192.353 -23,34
Số vòng quay khoản phải
Trang 32a Số vòng quay khoản phải thu:
Vòng quay khoản phải thu trong năm 2012 là 13,12lần đã giảm so với năm 2011 là321,21 lần tức đã giảm 8,09 lần tương ứng với tỷ lệ là 38,14% Điều này cho thấy Công tychưa thực hiện tốt chính sách thắt chặt tín dụng
b Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân cua doanh nghiệp vào năm 2012 tăng 10,46 lần tương ứngvới tỷ lệ tăng 61,65% so với năm 2011 cho thấy công tác thu hồi các khoản phải thu củacông ty chậm sẽ gây nguy cơ rủi ro về tín dụng và mất vốn
c Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho năm 2012 là 6,25 giảm 0,02 lần so với năm 2011 là 6,27lần điều này cho thấy công ty sử dụng hàng tồn kho chưa tố và khó có thể nâng cao hiệuquả sử dụng vốn nếu như doanh nghiệp không tìm cách khắc phục Đây là một khuyếtđiểm để doanh nghiệp cần phát huy
d Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định giảm 12,45 lần từ 48,92 lần vào năm 2011 xuốngcòn 36,47 lần vào năm 2012, điều này cho thấy việc sử dụng tài sản cố định của công tychưa tốt Công ty đã cần có biện pháp tích cực để nâng cao năng suất của tài sản cố định
e Vòng quay tài sản:
Qua bảng phân tích trên cho thấy, năm 2011 cứ 1 đồng tổng tài sản bỏ ra mang lại1,90 đồng doanh thu thuần, năm 2012 cứ 1 đồng tổng tài sản bỏ ra mang lại 1,48 đồngdoanh thu thuần ( giảm 0,42 đồng) đây là chuyển biến tiêu cực Kết hợp với các tỷ số tàichính ở trên có thể cho ta kết luận là: nguyên nhân chủ yếu làm cho vòng quay tài sảngiảm là do hiệu suất sử dụng tài sản cố định chưa cao và vòng quay hàng tồn kho giảm.Các tỷ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định, vốn cổ phần mặ dù trong năm 2012 có giảmnhưng đều ở mức trên 1 cho thấy công ty đã sử dụng tốt các tài sản
Trang 333. Tỷ số đòn bẩy:
BẢNG CÁC NHÓM TY SỐ TÀI CHÍNH CỦA MINH PHÚ QUA CÁC NĂM
Năm 2011 Năm 2012 Tuyệt đối Tương đối(%)
TY SỐ ĐÒN BẨY TÀI
CHÍNH
Nợ phải trả
3.804.763.961.48
6 3.665.194.886.436 -139.569.075.050,00 -3,67 Tổng tài sản
5.063.914.929.73
3 4.974.724.050.550 -89.190.879.183,00 -1,76 Vốn chủ sở hữu
1.259.150.968.24
7 1.309.529.164.114 50.378.195.867,00 4,00
Nợ dài hạn 703.511.405.463 502.061.029.364 -201.450.376.099,00 -28,63
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn
Tỷ số tổng tài sản trên
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế 271.669.962.332 274.828.428.609 3.158.466.277,00 1,16
Lãi vay -260.003.150.061 -274.118.591.252 -14.115.441.191,00 5,43 EBIT 11.666.812.271 709.837.357 -10.956.974.914,00 -93,92
Khả năng thanh toán lãi
Giá trị khấu hao 18.820.030.632 23.620.100.806 4.800.070.174,00 25,51
Khả năng thanh toán lãi
Tỷ số nợ dài hạn trên
a. Tỷ số nợ trên tổng tài sản:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản vào năm 2012 là 0,74 cho thấy 74% tài sản của MPC
được tài trợ bằng vốn vay Tỷ số này của công ty đã giảm 1% tương đương với tỷ lệ giảm
1,94% so với năm 2011 là 0,75 nhưng vẫn còn thấp chứng tỏ doanh nghiệp vay ít và có
khả năng tự chủ về tài chính cao
b. Tỷ số nợ trên vốn cổ phần:
Trang 34Tỷ số này vào năm 2012 là 2,80 lần so với năm 2011 là 3,02 lần tức là đã giảm0,22 lần tương đương với tỷ lệ giảm là 7,37% Tuy nhiên tỷ số này đều lớn hơn 1 chứng
tỏ công ty sử dụng vay nợ nhiều hơn vốn cổ phần
c. Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần:
Tỷ số nợ trên vốn cổ phần vào năm 2012 là 38% và đã giảm 18% so với năm 2011
là 56% Vì tỷ số này có giá trị nhỏ hơn tỷ số nợ trên vốn cổ phần có nghĩa là phần lớn nợcủa công ty là nợ ngắn hạn Mặc dù vậy những người cho vay dài hạn cũng đã cung cấpcho công ty PMC 18% ngân quỹ so với cổ đông vào năm 2012
d. Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần:
Tỷ số này giảm xuống 22% tương đương với tỷ lệ giảm 5,54% vào năm 2012 là380% so với năm 2011 là 402% Qua đây cho thấy tình hình vay nợ của công ty nhưngcông ty sử dụng vốn cổ phần là chủ yếu Lãi vay từ những khoản nợ dài hạn như vậy sẽlàm gia tăng những rủi ro về tài chính nếu lợi nhuận của công ty làm ra không đủ chi trảlãi vay
e. Khả năng thanh toán lãi vay:
Tỷ số thanh toán lãi vay qua 2 năm tăng nhưng không nhiều, vào năm 2012 là-0,003 lần so với năm 2011 là 0,045 lần tức là đã tăng 0,042 lần tương đương với tỷ lệtăng 94,23% Tỷ số này còn thấp chứng tỏ nguồn vốn vay của công ty sử dụng không hiệuquả trong 2 năm qua nhưng năm sau lại xấu hơn năm trước
Trang 354. Tỷ số sinh lợi:
BẢNG CÁC NHÓM TY SỐ TÀI CHÍNH CỦA MINH PHÚ QUA CÁC NĂM
Năm 2011 Năm 2012 Tuyệt đối Tương đối(%)
TY SỐ SINH LỢI
Lợi nhuận ròng( OEAT) 251.884.513.793 271.837.153.676 19.952.639.883,00 7,92 Doanh thu thuần 9.611.213.672.059 7.367.981.479.706 -2.243.232.192.353,00 -23,34
Tỷ suất sinh lợi trên
a Tỷ số sinh lợi trên doanh thu (ROS):
Năm 2012 tỷ số sinh lợi trên doanh thu chiếm 4% doanh thu, còn năm 2011
3chiếm 4,2% giảm 2,2% Tỷ số này tăng nhẹ ở năm 2012
b Tỷ số sinh lợi trên tài sản ROA):
Năm 2012 doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản thì sẽ tạo ra 5 đồng lợi nhuận so với
năm 2011 tỷ số này không thay đổi Tỷ số sinh lợi trên tài sản của công ty không thay đổi
cho thấy việc sử dụng tài sản của công ty vẫn bình thường, đây là chuyển biến không tốt
lắm Nhìn chung doanh nghiệp đầu tư vào tài sản quá nhiều mà lợi nhuận sau thuế lại
không cao làm cho ROA của doanh nghiệp rất nhỏ
c Tỷ số sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE):
Tỷ số sinh lợi của công ty năm 2012 là 21% so với năm 2011 là 20% thì đã tăng
1% tương đương với tỷ lệ tăng là 3,77% Tỷ số này tăng cho thấy tình hình kinh doanh
của công ty phát triển tốt Nếu so với bình quân ngành thì nó còn thấp
Trang 361.2.7. PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TÀI TRỢ
1 Phân Tích Cân Bằng Tài Chính Dưới Góc Độ Luân Chuyển Vốn
Trang 37Sau khi đã thêm tài sản thanh toán (khoản phải thu) đã cân bằng tài chính.
2 Phân Tích Cân Bằng Tài Chính Dưới Góc Độ Ổn Định Nguồn Tài Trợ
Trang 38II.CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN HÙNG VƯƠNG:
1. Lịch sử hình thành
Tiền thân Công ty Cổ phần Hùng Vương là công ty TNHH Hùng Vương, đượcthành lập và đi vào hoạt động năm 2003 tại khu công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.Vốn điều lệ ban đầu là 32 tỉ đồng với công suất là 50 tấn nguyên liệu/ngày và 500 cán bộcông nhân viên
Sau 9 năm hoạt động, Hùng Vương tự hào là doanh nghiệp chế biến cá da trơn xuấtkhẩu lớn nhất Việt Nam và là doanh nghiêp duy nhất có quy trình sản xuất khép kín từ sảnxuất thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu cá tra, basa lớn nhất Việt Nam
và cũng là đơn vị dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam
Hình 1 Công Ty Cổ Phần Hùng Vương
** NHỮNG DẤU MỐC QUAN TRỌNG
+ Năm 2004, Công ty phát triển nhà máy thứ 2 tại KCN Mỹ Tho, nâng công suất chế biếnlên gấp 3 lần đạt 150 tấn/ngày
+ Năm 2005, Công ty mua đấu giá nhà máy thủy sản Tiền Giang và thành lập Công tyTNHH An Lạc – Tiền Giang Công suất của nhà máy là 50 tấn/ngày Đồng thời, Công tycũng đầu tư xây dựng vùng nuôi có diện tích là 40 ha ở huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang vàHuyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre
Trang 39+ Năm 2006, Hùng Vương thành lập mới Công ty TNHH Châu Á ở KCN Mỹ Tho, TiềnGiang và mua lại Công ty Chế biến Thủy sản Vĩnh Long (đổi tên là Công ty TNHH HùngVương – Vĩnh Long) Tổng công suất của Châu Á và Hùng Vương – Vĩnh Long là 160tấn/ngày.
+ Tháng 1 năm 2007, Hùng Vương chính thức trở thành công ty cổ phần với vốn điều lệ
120 tỉ đồng và nâng lên 250 tỷ để hợp nhất các công ty con và đầu tư kho lạnh tại KCNTân Tạo, Tp HCM với công suất 12.000 tấn kho
+ Trong năm 2008, Công ty phát hành riêng lẻ cho các nhà đầu tư lớn nâng vốn điều lệlên 420 tỷ đồng, thu về thặng dư vốn hơn 800 tỷ đồng và phát hành cổ phiếu để trả cổ tứctăng vốn điều lệ lên 495 tỷ đồng
+ Trong quý 3/2009, Hùng Vương tiếp tục phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiệnhữu và phát hành cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên, tăng vốn điều lệ lên 600 tỷ đồng
- Hiện nay, Công ty đang có trong tay 7 nhà máy đủ điều kiện xuất khẩu sang các nước
EU tại 3 tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long và Đồng Tháp với công suất chế biến đạt trên 800tấn nguyên liệu/ngày và hơn 5.000 lao động có tay nghề Nhóm nhà máy bao gồm: CTCPHùng Vương (2 nhà máy); Công ty TNHH Châu Á, Công ty TNHH An Lạc – Tiền Giang;Công ty TNHH Hùng Vương – Vĩnh Long; Công ty TNHH Hùng Vương – Sa Đéc vàCTCP Châu Âu (dự kiến đi vào hoạt động tháng 11/2009)
- Ngoài ra, Công ty còn sở hữu hơn 150 ha diện tích nuôi trồng thuộc quản lý của CTCPNuôi trồng Thủy sản Hùng Vương - Miền Tây đảm bảo 50% nguồn nguyên liệu cho hoạtđộng sản xuất của Hùng Vương Bên cạnh đó, Công ty cũng hợp tác nuôi trồng và khoánsản phẩm trên 150 ha cho các tổ chức, cá nhân có quan hệ và tay nghề ở những địa điểmnuôi trồng đảm bảo về môi trường và điều kiện tốt cung ứng nguyên liệu cho các nhà máytrong hệ thống nhằm giảm chi phí, tăng chất lượng nguyên liệu cho chế biến Công tycũng đang có kế hoạch mở rộng diện tích nuôi trông lên 200 ha trong năm 2010
- Với số vốn điều lệ ban đầu năm 2003 là 32 tỷ đồng, chỉ sau 5 năm hoạt động đã nhanhchóng tăng lên gần 600 tỷ đồng và là nhà chế biến xuất khẩu cá tra có mô hình sản xuấtchế biến khép kín hàng đầu Việt Nam có về quy mô hoạt động, kim ngạch xuất khẩu vàchất lượng sản phẩm
Trang 40• CTCP Nuôi trồng thủy sản Hùng Vương Miền Tây
Hình 2: Các công ty thành viên của Hùng Vương
2 Ngành nghề kinh doanh
• Nuôi trồng thủy hải sản xuất khẩu;
• Chế biến các sản phẩm thủy sản xuất khẩu;
• Chế biến thức ăn thủy sản,gia cầm;
• Kinh doanh kho lạnh;
• Kinh doanh địa ốc
3 Sản phẩm chủ lực
- Cá tra, cá Basa là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công tu cổ phần Hùng Vương
- Sản xuất con giống, chế biến và xuất khẩu cá
- Các sản phẩm cá có giá trị gia tăng cao: