1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường

97 1,3K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN THỊ NGỌC PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨ

Trang 1

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ NGỌC

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN

XUẤT NHẬP KHẨU

VIỆT CƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

Mã số ngành: 52340120

Tháng 12-Năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ NGỌC MSSV: 4114772

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN

XUẤT NHẬP KHẨU

VIỆT CƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS VÕ VĂN DỨT

Tháng 12-Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Thành công là một quá trình phấn đấu để đạt được và trong cuộc sống,

không ai có thể tự mình đi đến sự thành công mà không nhận được sự ủng hộ,

giúp đỡ, động viên từ phía gia đình, thầy cô và xã hội Em cũng vậy, những năm

học vừa qua là cả một quá trình phấn đấu, trải nghiệm học hỏi nhiều từ cuộc sống,

gia đình, bạn bè đặc biệt là các thầy cô trong Trường Đại học Cần Thơ

Trước hết em xin cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là

quý thầy cô đã tận tình dậy bảo em trong thời gian qua Lời biết ơn chân thành

đến quý thầy cô bộ môn Kinh tế (Khoa Kinh Tế - QTKD) – trường Đại học Cần

Thơ Đặc biệt là Thầy Võ Văn Dứt đã trực tiếp hướng dẫn em, thầy đã tận tình chỉ

bảo và giúp đỡ rất nhiều để em có thể hoàn thiện luận văn chuyên ngành của em

Em xin gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất

nhập khẩu Việt Cường, cô chú và các anh chị em phòng Nghiệp vụ đã nhiệt tình

hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài của mình Em xin kính chúc Ban lãnh đạo và

các anh chị dồi dào sức khỏe, công tác tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được

giao

Trong quá trình thực hiện luân văn do thời gian có hạn, vấn đề nghiên cứu

chưa sâu Kiến thức về lý thuyết và kinh nghiệm hiểu biết về thực tế còn hạn chế

nên không tránh khỏi sai sót Do đó để đề tài được hoàn chỉnh hơn em kính mong

nhận được ý kiến đóng góp chân thành của giáo viên hướng dẫn cũng như quý

thầy cô trong bộ môn kinh tê Cuối lời, em chúc Thầy Võ Văn Dứt và quý thầy cô

khoa kinh tế nói riêng Thầy cô đại học Cần Thơ nói chung luôn dồi dào sức

khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Trần Thị Ngọc

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Trần Thị Ngọc

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

  

Sinh viên Trần Thị Ngọc, lớp Kinh doanh quốc tế - Khóa 37, Khoa Kinh Tế

- Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại học Cần Thơ thực tập tại công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường từ ngày 09/08/2014 đến ngày

01/11/2014 để thực hiện đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường” Qua quá trình thực tập, công ty có nhận xét như sau:

Bạc Liêu, ngày 31 tháng 10 năm 2014 Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian thực hiện 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU4 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu 4

2.1.1.1 Khái niệm 4

2.1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của xuất khẩu 4

2.1.1.3 Các hình thức xuất khẩu 6

2.1.1.4 Một số quy chế và chính sách của thị trường xuất khẩu 7

2.1.1.5 Phương hướng phát triển xuất khẩu của Việt Nam 7

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 7

2.1.2.1 Vĩ mô 8

2.1.2.2 Vi mô 8

2.1.3 Mô hình phân tích lợi nhuận 8

2.1.4 Chỉ tiêu sử dụng trong phân tích 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10

Trang 7

2.2.2.1 Phương pháp so sánh 11

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 11

2.2.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối 13

2.2.2.4 Phương pháp phân tích ma trận SWOT 14

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT CƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY 16

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 16

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 18

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 18

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty 19

3.3 QUY TRÌNH CHUNG VỀ CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT CƯỜNG 20

3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT CƯỜNG TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2013 23

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT CƯỜNG 27

4.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CẢ NƯỚC TỪ NĂM 2010 ĐẾN 2013 27

4.1.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước 27

4.1.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của cả nước 29

4.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT CƯỜNG TỪ NĂM 2010 ĐẾN 2013 34

4.2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty CP CBTS XNK Việt Cường 34

4.2.2 Phân tích thực trạng xuất khẩu theo thị trường 36

Trang 8

4.2.2.1 Xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật 41

4.2.2.2 Xuất khẩu thủy sản sang Châu Âu 41

4.2.2.3 Xuất khẩu thủy sản sang Australia 42

4.2.2.4 Xuất khẩu thủy sản sang Hàn Quốc 43

4.2.2.5 Xuất khẩu thủy sản sang thị trường khác 43

4.2.3 Các phương thức thanh toán 44

4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT CƯỜNG 45

4.3.1 Môi trường vĩ mô 45

4.3.1.1 Chính sách nhà nước 45

4.3.1.2 Rào cản thuế quan và phi thuế quan 46

4.3.2 Môi trường vi mô 47

4.3.2.1 Nhân tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu của Công ty cô phần chế biên thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường từ năm 2010 đến năm 2013 47

4.3.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 50

4.3.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 54

4.3.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter 66

4.3.3.1 Đối thủ cạnh tranh 66

4.3.3.2 Sản phẩm thay thế 69

4.3.3.3 Nhà cung cấp 69

4.3.3.4 Khách hàng 70

4.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI 71

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT CƯỜNG 74

5.1 MA TRẬN SWOT 74

5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 77

Trang 9

5.2.1 Giải pháp cho nguyên liệu đầu vào 77

5.2.2 Giải pháp cho giá cả xuất khẩu 77

5.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu 78

5.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực và công tác quản lí 79

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

6.1 KẾT LUẬN 80

6.2 KIẾN NGHỊ 80

6.2.1 Đối với nhà nước 80

6.2.2 Đối với công ty 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Báo cáo kết quả HĐKD của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường giai đoạn 2010 – 2013 24 Bảng 4.1: Kim ngạch và tỷ trọng thủy sản trong cơ cấu các ngành xuất khẩu của

cả nước 2010 – 2013……… 27 Bảng 4.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào một số thị trường 30 Bảng 4.3 Kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu của Công ty cổ phần chế biến thủy sản Việt Cường……… 34 Bảng 4.4 Xuất khẩu thủy sản theo thị trường 2010 – 2013……… 40 Bảng 4.5 Sản lượng và giá trung bình lĩnh vực xuất khẩu của Công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu Việt Cường……… 48 Bảng 4.6 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngach xuất khẩu của Công ty

cổ phần chế biến thủy sản Việt Cường giai đoạn 2010-1013……… 50 Bảng 4.7 Giá vốn hàng bán của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường giai đoạn 2010-2013……… 51 Bảng 4.8 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường 2010 – 2013……… 53 Bảng 4.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường giai đoạn 2010 – 2013……… 54 Bảng 4.10 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của năm 2011 so với năm 2010……… 58 Bảng 4.11 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của năm 2012 so với năm 2011……… 62 Bảng 4.12 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của năm 2013 so với năm 2012……… 65 Bảng 4.13 Các chỉ số liên quan đến lợi nhuận của Công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu Việt Cường 2010 – 2013……… 72

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Mô hình phân tích SWOT……… 15 Hình 3.1 Công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu Việt Cường……… 16 Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường……… 18 Hình 3.3 Quy trình xuất khẩu thủy sản của Công ty cổ phần chế biện thủ sản xuất nhập khẩu Việt Cường 20 Hình 4.1 Kim ngạch xuất khẩu trong doanh số Công ty cổ phần chê biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường……… 34 Hình 4.2 Cơ cấu xuất khẩu sang các thị trường……… 36,37,38 Hình 5.1 Mô hình phân tích SWOT của Công ty cổ phần chế biến thủy sản Việt Cường………76

Trang 12

DANH MỤC VIẾT TẮT Tiếng Việt

CNH–HDH :Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

DNN&V :Doanh nghiệp nhỏ và vừa

GTGT :Giá trị gia tăng

TNDN :Thu nhập doanh nghiệp

HĐKD :Hoạt động kinh doanh

DTT :Doanh thu thuần

GVHB :Giá vốn hàng bán

CPBH :Chi phí bán hàng

CPQLDN :Chi phí quản lý doanh nghiệp

DTHDTC :Doanh thu hoạt động tài chính

HACCP :Hazard Analysis and Critical Control Points (Phân tích mối

nguy và điểm kiểm soát tới hạn)

BRC :British Retail Consurtium (tiêu chuẩn của Hiệp hội các nhà

bán lẻ Anh, giúp các nhà bán lẻ về yêu cầu đầy đủ của luật định và cung cấp đánh giá cơ bản về các công ty thực phẩm)

Trang 13

GMP :Good manufacturing practice (những nguyên tắc chung,

những quy định, nội dung cơ bản về điều kiện sản xuất cho

cơ sở sản xuất, gia công…) SSOP :Sanitation Standard Operating Procedres (quy trình về vệ

sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh) GAP :Good Agriculture Prodution (thực hành tốt nông nghiệp,

sản xuất phải theo quy trình kỹ thuật, năng suất cao, hàng đẹp, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm…)

WTO :World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới) B/L : Bill of Lading (Vận đơn đường biển)

ISO 9001 – 2008: Bộ tiêu chuẩn hệ thống quản lí chất lượng phiên bản 2008 L/C : Letter of Credit (Cam kết thanh toán có điều kiện bằng văn

bản của một tổ chức tài chính) CFR :Cost and Freight (Trả cước đến bến)

FDI : Foreign Direct Investment (đầu tư trực tiếp nước ngoài) GDP : Gross Domestic Product (tổng sản phẩm nội địa)

EU : European Union (Liên minh châu Âu)

TBT : Technical Barriers to Trade (Các rào cản kỹ thuật trong

thương mại) SPS : Sanitary and Phytosanitary Measures (Các biện pháp vệ

sinh và kiểm dịch thực vật)

MFN : Most Favoures Nation (Nguyên tắc tối huệ quốc)

VJEPA : VietNam – Japan Economic Partnership Agreements

(Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản) TPP : Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement

(Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương) FTA : Free Trade Agreement (Hiệp định thương mại tự do) EFTA : European Free Trade Association (Hiệp hội mậu dịch tự

do Châu Âu)

Trang 14

ASEAN : Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các

quốc gia Đông Nam Á) ACFTA : ASEAN Free Trade Area (Khu vực mậu dịch tự do

ASEAN)

Trang 15

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việt Nam là quốc gia có đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam 3260 km và vùng biển rộng khoảng 1 triệu km vuông Với khí hậu ôn hòa và nguồn tài nguyên biển phong phú đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp nhiều ngành kinh tế biển Trong đó thủy sản là một ngành kinh tế quan trọng, có ý nghĩa to lớn về kinh tế-xã hội và góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển của nước

ta Các mặt hàng thủy sản ngày càng được ưa chuộng trên thị trường trong nước

và quốc tế Và xuất khẩu thủy sản là một trong những ngành thế mạnh của xuất khẩu Việt Nam

Với kết quả lần thứ hai liên tiếp xuất siêu, lĩnh vực xuất khẩu đang ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng trong bức tranh kinh tế của cả nước Năm 2013, cả nước có 22 nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, trong đó có 13 nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 2 tỷ USD và thủy sản là một trong những nhóm hàng này Trong tiến trình hội nhập kinh tế hiện nay, với tốc độ nhanh chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực và thế giới, cùng với

sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc lẫn nhau về thương mại và kinh tế giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc Đặc biệt, trong năm

2014, Bộ Công Thương Việt Nam tích cực đàm phán, ký kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA) như: Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định Việt Nam- EU, Hiệp định Việt Nam-EFTA (Iceland, Liechtenstein, Na-uy, Thụy Sỹ), Hiệp định FTA Việt Nam-Hàn Quốc và Hiệp định FTA giữa Việt Nam và liên minh thuế quan Nga- Balarus-kazakhstan sẽ góp phần mở rộng thị trường và đẩy mạnh xuất khẩu cho hàng hóa Việt Nam nói chung, ngành thủy sản nói riêng

Bạc liêu là tỉnh nằm ven biển đông, miền đất cực nam tổ quốc, thuộc bán đảo Cà Mau Bạc Liêu có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành thủy sản, phát huy lợi thế này trong những năm qua kim ngạch thủy sản Bạc Liêu luôn đạt giá trị cao, góp phần nâng cao cuộc sống của người dân trong tỉnh và đóng góp vào GDP của cả nước Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng, sản phẩm xuất khẩu ngày càng phong phú Tuy nhiên, kết quả đó chưa tương xứng với ưu thế và tiền năng của tỉnh

Trang 16

Trong bối cảnh Việt Nam đang từng bước hội nhập kinh tế thế giới, nền kinh tế thị trường đem lại cho các doanh nghiệp Việt nam nói chung, các doanh nghiệp thủy sản Bạc liêu nói riêng nhiều thuận lợi song cũng không ít khó khăn Các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản đang gặp khó khăn như: Đối thủ cạnh tranh

từ các quốc gia khác, hàng rào kỹ thuật từ các thị trường chính như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU…Bên cạnh đó, các vụ kiện chống bán phá giá của Hoa Kỳ đối với một

số mặt hàng thủy sản của Việt Nam gây thiệt hại lớn cho các doanh nghiệp và tình hình xuất khẩu của cả nước

Để nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước cũng như uy tín, thương hiệu của mình, các doanh nghiệp cần phân tích các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục giúp cho doanh nghiệp vượt qua được thử thách, khó khăn đồng thời để tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, vì

vậy việc chọn đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường” là

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng xuất khẩu của Công ty cổ phần chế biến

thủy sản xuất khẩu Việt Cường

Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu và

tác động của nó đến Công ty

Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu

nhằm tối đa lợi nhuận một cách hiệu quả

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đè tài được thực hiện tại Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường

Trang 17

1.3.2 Thời gian thực hiện

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 08/2014 đến tháng

11/2014

Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010 đến 2013 từ phòng kinh doanh

của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường và website của

Tổng cục thống kê

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Công ty, cụ thể là các

nhân tố: Giá nguyên liệu đầu vào, chi phí chế biến, chi phí quản lý doanh nghiệp

và khối lượng xuất khẩu

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo qua một số luận văn

của khóa trước:

Đầu tiên là luận văn: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt

động kinh doanh của Công ty cổ phần đường Biên Hòa”, Tác giả Trần Thị Ái

Phương – Lớp Kinh doanh quốc tế 2 K37, trường Đại học Cần Thơ

Nội dung của đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

kinh doanh của Công ty cổ phần đường Biên Hòa từ năm 2010 đến 2013, đề tài

sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến

doanh thu, chi phí, lợi nhuận…Kết hợp với phân tích ma trận SWOT về điểm

mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức của Công ty nhằm đưa ra những giải

pháp giúp Công ty đường Biên Hòa nâng cao được lợi nhuận trong những năm về

sau

Thứ hai là luận văn: “Phân tích tình hình xuất khẩu của tỉnh Cà Mau giai

đoạn 2010 đến 2013”, Tác giả Phan Tùng Lam – Lớp Kinh doanh quốc tế 1 K37,

trường Đại học Cần Thơ

Nội dung của đề tài: Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của tỉnh Cà

Mau giai đoạn 2010- 2013 thông qua việc phân tích doanh thu, kim ngạch xuất

khẩu tỉnh Cà Mau, cùng với việc phân tích thị trường xuất khẩu, cơ cấu sản phẩm,

các hình thức xuất khẩu và các phương thức thanh toán…Ngoài ra, tác giả còn

phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của tỉnh Cà Mau kết hợp

với mô hình 5 áp lực cạnh tranh và ma trận SWOT từ đó đưa ra hướng giải pháp

nhằm giúp nâng cao hiệu quả xuất khẩu của tỉnh trong những năm kế tiếp

Trang 18

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu

2.1.1.1 Xuất Khẩu

Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu lợi bằng cách bán sản phẩm, dịch vụ ra thị trường nước ngoài hay sản phẩm, dịch vụ đó phải di chuyển khỏi biên giới một quốc gia trên cơ sở dung tiền tệ làm phương thức thanh toán

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế từ sản xuất hàng tiêu dùng đến tư liệu sản xuất, máy móc, hàng hóa thiết

bị cao Tất cả hoạt động này đều đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng

2.1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của xuất khẩu

Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế của các quốc gia trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước

a) Vai trò

 Đối với nền kinh tế quốc dân:

Xuất khẩu là phương tiện chính góp phần tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ CNH-HĐH đất nước, nguồn vốn nhập khẩu hình thành từ các nguồn: Đầu tư nước ngoài (FDI); vay, viện trợ; thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ và ngoại tệ; xuất khẩu hàng hóa Trong đó nguồn thu từ xuất khẩu hàng hóa là quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn để nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý… Là nguồn vốn chủ yếu quyết định quy mô tăng trưởng của hoạt động nhập khẩu

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại nâng cao uy tín nước ta trên thị trường thế giới và tăng cường các mối quan hệ đối ngoại, xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có sự tác động qua lại phụ thuốc lẫn thuộc, từ đó thúc đẩy các quan hệ khác như: Du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế phát triển theo

Xuất khẩu có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nước Hiện nay nhà nước ta đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các

Trang 19

ngành kinh tế hướng vào xuất khẩu, khuyến khích các khu vực tư nhân mở rộng xuất khẩu để giải quyết việc làm và tăng thu ngoại tệ cho đất nước

Xuất khẩu có tác động tích cực và có hiệu quả nâng cao mức sống của nhân dân, trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo công ăn việc làm và tạo thu nhập ổn định Xuất khẩu phát triển kéo theo các ngành khác phát triển, khôi phục lại những ngành nghề truyền thống, khắc phục số nông nhàn trong lĩnh vực nông nghiệp ngày càng triệt để hơn

 Đối với doanh nghiệp:

Xuất khẩu khuyến khích phát triển các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển, các hoạt động sản xuất, marketing cũng như sự phân phối và mở rộng kinh doanh

Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ mua bán với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở đôi bên cùng có lợi Các doanh nghiệp trong nước có điều kiện học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm quản lí tiên tiến từ phía đối tác nước ngoài, góp phần nâng cao nâng lực chuyên môn cho các thành viên trong doanh nghiệp

Giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động, tạo ra thu nhập ổn định cho

họ, giúp các doanh nghiệp trong nước có điều kiện tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới, tạo nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dung cũng như tái đầu tư vào quá trình sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, việc này vừa đáp ứng ngày càng cao của nhân dân vừa thu được lợi nhuận cho doanh nghiệp

Kinh doanh xuất khẩu phát huy được những khả năng vượt trội của doanh nghiệp và khắc phục được những hạn chế của doanh nghiệp

Đẩy mạnh xuất khẩu là hướng phát triển có tính chất chiến lược để đưa đất nước thành một nước công nghiệp mới trong giai đoạn hiện nay

b) Nhiệm vụ

Khai thác có hiệu quả các nguồn lực (nhân lực, tài lực, tài lực) Đồng thời nâng cao năng lực sản xuất để tăng nhanh khối lượng và kim ngạch xuất khẩu Tạo ra các mặt hàng, nhóm hàng xuất khẩu chủ lực có khả năng cạnh tranh cao, chất lượng, sức hấp dẫn để đáp ứng nhu cầu của thị trường

c) Ý nghĩa

Trang 20

Là hoạt động thương mại đem lại nguồn thu ngoại tệ chính cho quốc gia, làm tăng thu nhập cho quốc dân Đồng thời, thúc đẩy phát triển quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực, nâng cao uy tín của Viêt Nam trên trường quốc tế Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có cơ hội học hỏi kinh nghiệm kinh doanh của quốc tê cũng như tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh về giá cả, chất lượng góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng tăng cường

tổ chức lại sản xuất, thích nghi với môi trường quốc tế từ đó làm tăng lợi nhuận,

nền kinh tế của một quốc gia phát triển, quan hệ đối ngoại cũng được mở rộng

2.1.1.3 Các hình thức xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: Xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp, gia công, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu…Mỗi hình thức có ưu và nhược điểm khác nhau, tùy theo tình hình của từng Công ty mà có sự lựa chọn thích hợp

Đối với Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường xuất khẩu qua các hình thức: Xuất khẩu trực tiếp, ủy thác xuất khẩu, gia công quốc tế

 Xuất khẩu trực tiếp:

Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu các hàng hóa và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu ra nước ngoài với doanh nghiệp là hàng của mình

Với hình thức này doanh nghiệp không phải chia sẽ lợi nhuận qua khâu trung gian, đồng thời có thể nâng cao uy tín của mình nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải có đơn vị sản xuất và lượng vốn phải đủ lớn Hình thức này đem lại lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp nắm chắc được nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng và đối thủ cạnh tranh….Ngược lại không nắm bắt được thị trường và đối thủ cạnh tranh thì rủi ro trong hình thức này là không nhỏ

 Xuất khẩu ủy thác:

Xuất khẩu ủy thác là hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị nhận giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng để xuất khẩu cho một đơn vị (bên ủy thác), và đơn vị

ủy thác phải trả một khoảng hoa hồng cho đơn vị nhận ủy thác theo một tỷ lệ nhất định đã được thỏa thuận trong một hợp đồng gọi là phí ủy thác

Hình thức xuất khẩu này không cần nguồn lực lớn, rủi ro thấp, tốc độ chu chuyển vốn nhanh, tuy nhiên doanh nghiệp giao xuất khẩu sẽ không kiểm soát

Trang 21

được sản phẩm, phân phối, giá cả của thị trường nước ngoài Do trả chi phí ủy thác cao nên hiệu quả xuất khẩu cũng không cao bằng xuất khẩu trực tiếp

2.1.1.4 Một số quy chế và chính sách của thị trường xuất khẩu

Thuế quan: Là một khoản tiền mà chủ hàng hóa xuất nhập khẩu hoặc quá

cảnh phải nộp cho hải quan đại diện cho nước đại diện Kết quả của thuế quan là làm tăng chi phí của việc đưa hàng hóa đến một nước

Hàng rào kỹ thuật về tiêu chuẩn về công nghệ, lao động, vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường…Vận dụng thỏa thuận về hàng rào kỹ thuật với

thương mại (TBT- Technological Barries To Trade) và “Những ngoại lệ chung” trong WTO, các nước còn đưa ra những tiêu chuẩn mà có thể hàng hóa sản xuất nội địa dễ dàng đáp ứng hơn hàng hóa nhập khẩu, như các quy định về công nghệ, quy trình sản xuất, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường…

Chính sách ngoại thương: Là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh

tế hành chính và pháp luật để thực hiện các mục tiêu đã được xác định trong các lĩnh vực ngoại thương của một nước trong một thời kì nhất định

Ngoài ra còn các yếu tố như:

Hạn ngạch nhập khẩu

Hạn chế xuất khẩu tự nguyện

Thuế quan ưu đãi phổ cập GSP (Generalized System of Preference)

Nguyên tắc tối huệ quốc MFN (Most Favourted Nation)

2.1.1.5 Phương hướng phát triển xuất khẩu của Việt Nam

Căn cứ vào nguồn lực bên trong, phương hướng hoạt động của thị trường và hiệu quả kinh tế để xác định phương hướng hoạt động xuất khẩu

Tăng nhanh và vững chắc tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của hàng hóa và dịch vụ Chuyển dịch cơ cấu sản xuất, xuất khẩu đảm bảo cán cân thương mại hợp lý Mở rộng, đa dạng hóa thị trường, phương thức kinh doanh, hội nhập kinh

tế khu vực và thế giới

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

Một cách chung nhất, nhân tố là những yếu tố bên trong của hiện trượng, quá trình…Mà mỗi biến động của nó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp ở một mức

độ và xu hướng xác định đến kết quả biểu hiện các chỉ tiêu

Trang 22

2.1.2.1 Vĩ mô

“Thuế quan là một khoản tiền mà người chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh phải nộp cho hải quan là cơ quan đại diện cho nước chủ nhà Kết quả của thuế quan là làm tăng chi phí của việc đưa hàng hóa đến một nước” (Theo Phan Thị Ngọc Khuyên; 2010, trang 21)

“Chính sách kinh tế đối ngoại là tổng thể các nguyên tắc, công cụ và biện pháp thích hợp có mối quan hệ hữu cơ và đồng bộ nhằm đạt được các mục tiêu đã định trong việc phát triển các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia trong từng thời kì nhất định”.(Nguyễn Văn Trình và công sự; 2006, trang 29)

2.1.2.2 Vi mô

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu trong môi trường vi mô được xem xét và phân tích bao gồm: Nguồn nguyên liệu, đối thủ cạnh tranh, giá

và sự biến động của giá thành sản phẩm, thị trường xuất khẩu

2.1.3 Mô hình phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận chịu tác động của hai nhân tố doanh thu và chi phí, do đó sự biến động của lợi nhuận là hiệu số biến động của hai nhân tố này Tuy nhiên, doanh thu và lợi nhuận lại chịu tác động của nhân tố khác

Công thức: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Sự biến động doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh là tích số của sự biến động sản lượng tiêu thụ và sự biến động đơn giá Ngoài ra còn các yếu tố khác là doanh thu tài chính, doanh thu từ hoạt động khác, nhưng sự ảnh hưởng này không quá lớn đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh

Công thức: Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ * Giá bán

Sự biến động chi phí sản xuất kinh doanh là tổng sự biến động của giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Công thức xác đinh:

Trang 23

Chi phí = Giá vốn hàng bán + CP Bán hàng + CP Quản lý DN

2.1.4 Chỉ tiêu sử dụng trong phân tích

Khả năng sinh lời là nhóm chỉ tiêu phản ánh một cách tổng quát năng lực kinh doanh, cho phép doanh nghiệp đánh giá tình trạng tăng trưởng, iúp doanh nghiệp điều chỉnh lại cơ cấu tài chính và hoạch định chiến lược ngăn ngừa rủi ro

ở mức tốt nhất, đề xuất hướng phát triển tương lai Các hệ số sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động snar xuất kinh doanh cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn, mức lãi của doanh nghiệp Bao gồm một số chỉ tiêu sau:

 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE (Return on Equyty)

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu để đánh giá mục tiêu đó và cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lời nhuận

Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự có của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồn vốn Việc huy động vốn quá nhiều có thể ảnh hưởng đến độ lành mạnh trong kinh doanh của công ty

Công thức: ROE = 𝑳ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐬𝐚𝐮 𝐭𝐡𝐮ế𝐕ố𝐧 𝐜𝐡ủ 𝐬ở 𝐡ữ𝐮

 Tỉ suất sinh lợi trên tài sản ROA (Return on Assets)

Chỉ số ROA cho nhà phân tích thấy được khả năng bao quát của công ty trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản nói cách khác, ROA giúp nhà phân tích xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty tốt, công ty có cơ cấu tài sản hợp lý, công ty có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế Nếu ROA quá lớn nhà phân tích sẽ lo lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận vì vậy, việ so sánh ROA giữa các kỳ hạnh toán đối chiếu với sự di chuyển của các loại tài sản, nhà phân tích có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của công ty

Công thức: ROA = 𝑳ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐬𝐚𝐮 𝐭𝐡𝐮ế

𝐭ổ𝐧𝐠 𝐭à𝐢 𝐬ả𝐧

Trang 24

 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu ROS (Return on Sales)

“Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu trong một đồng doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận” (Nguyễn Minh Kiêu, 2012, trang 93)

Công thức: ROS =𝑳ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐬𝐚𝐮 𝐭𝐡𝐮ế𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮

Nhìn chung tỷ suất này cao là tốt, nhưng không phải lúc nào giá trị của nó cao cũng tốt vì tỷ suất này cao do giá thành giảm thì tốt nhưng nó cao do giá bán tăng lên trong trường hợp cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị giảm dẫn việc tiêu thụ sẽ bị giảm, từ đó làm cho doanh thu và lợi nhuận cũng giảm theo Vì vậy, để đánh giá chỉ tiêu này được chính xác thì phải đặt trong nó một ngành cụ thể và so sánh nó với năm trước và chỉ tiêu của ngành

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường trong thời gian từ năm 2010 đến 2013

Kết hợp với số liệu thu thập từ báo chí, Internet, luận văn, tạp chí kinh tế và

các phương tiện thông tin đại chúng khác

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Ứng với từng mục tiêu, đề tài sử dụng các phương pháp sau để phân tích số liệu sau đó đưa ra nhận xét, đánh giá và kết quả:

Đối với mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng xuất khẩu của Công ty cổ phần chế

biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối

Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng mô tả những đặc tính cơ bản của sữ liệu thu thập được qua các hình thức khác như sau:

 Thống kê tóm tắt mô tả sữ liệu

 Biểu diễn dữ liệu thành các bảng tóm tắt về số liệu

Phương pháp so sánh: Dùng để xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc

Trang 25

Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh

tuyệt đối, phương pháp so sánh tương đối, phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường trong giai đoạn 2010- 2013

Đối với mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp ma trận SWOT được sử dụng

làm cơ sở phân tích để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu

của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Có hai phương pháp so sánh:

 So sánh số tuyệt đối: Để cho thấy sự phát triển, tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu Được tính bằng cách lấy hiệu số của chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc đem chia cho chỉ tiêu kỳ gốc

∆𝒀 = 𝒀𝟏 − 𝒀𝟎

Trong đó Y0: Chỉ tiêu kì gốc Y1: Chỉ tiêu kỳ phân tích

∆Y: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

 So sánh số tương đối: Để tính tỷ lệ % kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc cũng như tỷ trọng các chỉ tiêu, hoặc nói lên tốc độ tăng trưởng

∆= 𝐘𝟏 − 𝐘𝟎

𝐘𝟎 𝐱 𝟏𝟎𝟎%

Trong đó:

Y0: Chỉ tiêu kỳ gốc Y1: Chỉ tiêu kỳ phân tích

∆Y: Biểu hiên tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế Bên cạnh đó kết hợp cùng với biểu đồ, đồ thị để phân tích mối quan hệ, mức

độ biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình

tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

 Bước 1: Xác định công thức

Trang 26

Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Ví dụ:

Doanh thu = Giá bán * Sản lượng tiêu thụ

Chi phí NVL trực tiếp = Số lượng sản xuất * Lượng NVL tiêu hao *

Đơn giá nguyên vật liệu Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nhân

tố sản lượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố hoặc nhiều nhân tố chất thì sắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau

 Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích

So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được đó chính là đối tượng phân tích

Gọi Q là đối tượng phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Thể hiện bằng

 Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Thực hiện theo trình tự các bước thay thế (Lưu ý: Nhân tố đã thay thế ở bước trước phải được giữ nguyên các bước sau thay thế)

Thay thế bước 1 (cho nhân tố a)

Trang 27

2.2.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Cơ sở của phương pháp nào là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của yếu tố

và quá trình hoạt động Trong đó, các chỉ số nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng là tổng số hoặc hiệu số Để xác định sự ảnh hưởng

và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích chỉ cần xác định mức chênh lệch của từng nhân tố của hai kỳ (thực tế so với kế hoạch hoặc thực tế

so với các kỳ hoạt động khác), giữa các nhân tố mang tính chất độc lập

Giả sử chỉ tiêu cần phân tích là A chịu ảnh hưởng của các nhân tố X, Y, Z

và mối quan hệ giữa ba nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số kết hợp với hiệu số:

A = X + Y +Z

Kỳ kế hoạch Ak = Xk + Yk + Zk

Kỳ thực hiện Al = Xl + Yl + Zl

Đối tượng phân tích:

Số tuyệt đối: ∆A = Al – Ak = (Xl + Yl + Zl) – (Xk + Yk + Zk)

Các nhân tố ảnh hưởng:

Ảnh hưởng của nhân tố X: ∆Ax = (Xl – Xk)

Ảnh hưởng của nhân tố Y: ∆Ay = (Yl – Yk)

Ảnh hưởng của nhân tố Z: ∆Az = (Zl – Zk)

Tổng hợp, phân tích: ∆A = ∆Ax + ∆Ay + ∆Az

Trang 28

Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích cần rút ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp giúp công ty đạt hiệu quả cao hơn trong kinh doanh

2.2.2.4 Phương pháp phân tích ma trận SWOT

Là phương pháp phân tích các điểm mạnh (strengths), điểm yếu (weaknesses), cơ hội (opportunities) và thách thức (threats), kết hợp các yếu tố lại với nhau để ra các chiến lược

Chiến lược SO: Là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong của Công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài

Chiến lược WO: Là chiến lược nhằm cải thiện những điểm bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài

Chiến lược ST: Là chiến lược sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài

Chiến lược WT: Là chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa bên ngoài

Các bước lập ma trận SWOT

Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty

Liệt kê các điểm yếu trong công ty

Liệt kê các cơ hội bên ngoài công ty

Liệt kê các đe dọa quan trong bên ngoài công ty

Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả vào chiến lược

Trang 29

Nguồn: Giáo trình Quản trị học, Nguyễn Phạm Thanh Nam (2007)

Hình 2.1 Mô hình phân tích SWOT

Trang 30

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆTCƯỜNG

VÀ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG

TY 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Nguồn: Website Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường

Hình 3.1 Công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu Việt Cường

Tên giao dịch: Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường (viết tắt : Việt Cường Seafood)

Địa chỉ: Số 99 Ấp Kim cấu, Xã Vĩnh Trạch, Thành Phố Bạc Liệu, Tỉnh Bạc Liêu

Điện thoại: (0781) 3 980 333 Fax: (0781) 3 980 330

Trang 31

Tổng số Cán bộ-Công nhân viên: 500 lao động

Công suất: 3.500-4.000 tấn/năm

Công ty Việt Cường là một thành viên của tập đoàn Phú Cường Được đầu

tư xây dựng mới 100% vào năm 2005, tháng 6 năm 2006, công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất chế biến những sản phẩm thủy sản Công ty chuyên thu mua, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm tôm Sú đông lạnh như: Nguyên con, vỏ, PD/PTO tươi và Tôm thẻ chân trắng Công ty nằm trên địa bàn các vùng quy hoạch nuôi tôm công nghiệp của khu vực Bạc Liêu cung cấp nguồn nguyên liệu tươi sống, công ty có thế mạnh về vị trí nhà máy được đặt ngay tại trung tâm vùng nguyên liệu lớn trong vùng với cự ly cách xa 3 -10km Bên cạnh đó, công ty còn giáp ranh với các tỉnh lân cận như Sóc Trăng, Cà Mau là những tỉnh sẵn sang cung cấp một số lượng lớn nguyên liệu lớn đảm bảo chất lượng dưới sự kiểm soát của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt cường

Việt Cường được đầu tư với những thiết bị dây chuyền hiện đại, đội ngũ công nhân lành nghề và nhiều kinh nghiệm, sản phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn

An toàn vệ sinh thực phẩm HACCP-BRC, ISO 9001-2008, HALAL….Đáp ứng nhu cầu chất lượng của thị trường như: Nhật, Mỹ, Châu Âu, Úc, Hàn Quốc…Đặc biệt, với nguồn nguyên liệu tươi sống thu hoạch từ các ao nuôi trong ngày nên công ty kiểm soát được chất lượng theo nguồn gốc nguyên liệu một cách nhanh chóng và chính xác Công suất của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường sản xuất từ 4.500 tấn đến 5.000 tấn/năm, công ty đảm bảo khả năng chế biến và xuất khẩu tôm sú và tôm thẻ chân trắng một cách ổn định về số lượng và chất lượng, sản phẩsm thủy sản của công ty luôn tươi, sạch và cam kết

thỏa mãn đa dạng đáp ứng nhu cầu của các nhà nhập khẩu trên thế giới

Trang 32

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

3.2.1 Cơ cấu tổ chức

Nguồn: Phòng nhân sự - Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường, 2014

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường

PHÒNG KINH DOANH PHÒNG TỔ CHỨC

KHO VẬT

KHO THÀNH PHẨM

TỔ SỬA CHỮA

Trang 33

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty

Ban giám đốc

Giám đốc

Là người đại diện theo pháp luật của công ty và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Giám đốc có nhiệm vụ: Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định, kế hoạch kinh doanh của công ty, kí các văn bản, hợp đồng, chứng từ theo sự phân cấp của Điều lệ công ty Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và của công ty

Phó giám đốc

Là người tham mưu cho giám đốc, được giám đốc phân quyền hạn và chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả quản lí và điều hành các hoạt động sản xuất, tham gia quản lí tại xưởng, đào tạo công nhân sản xuất

Các phòng chức năng

Phòng kinh doanh

Thu thập và phân tích thông tin làm cơ sở xây dựng kế hoạch; tiếp cận thị trường làm cơ sở cho việc tổ chức bán hàng Soạn thảo và chuẩn bị các thủ tục cho việc ký kết hợp đồng kinh tế; thực hiện thủ tục mở L/C và tham mưu cho giám đốc khi giao dịch với các công ty nước ngoài; nhận xuất nhập khẩu ủy thác cho các đơn vị; xây dựng lịch, điều động phương tiện vận chuyển theo từng thời

kì cụ thể

Phòng kế toán

Quản lý vốn và sử dụng vốn có hiệu quả phù hợp với quy mô và nhiệm vụ kinh doanh của công ty, thực hiện các công tác tài chính theo pháp lệnh kế toán hiện hành, lập báo cáo phản ánh kết quả kinh doanh, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính theo từng kỳ kế toán

Phòng công nghệ

Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong lĩnh vực chế biến các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, tổ chức quản lí chất lượng nguyên liệu, chất lượng sản phẩm và kỹ thuật đo lường, quy trình công nghệ, máy móc thiết bị Đảm bảo sản xuất an toàn bằng cách tổ

Trang 34

chức thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật an toàn, quá trình vận hành máy móc và các công tác khác có liên quan

Phòng tổ chức – hành chính

Thực hiện các vấn đề liên quan đến nhân sự, bố trí lao động, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, đề bạt khen thưởng và kỷ luật; thực hiện quản lý công văn, thu nhận văn bản, những quy định và thông tư của cấp trên và của nhà nước để tham mưu hướng dẫn các phòng ban có trách nhiệm thi hành

Phòng kỹ thuật

Quản lý thiết lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật thiết bị toàn công ty, kiểm soát tình hình sử dụng của các đơn vị, quản lý hồ sơ các sự cố, tham mưu trong sử dụng thiết bị và giải quyết sự cố; thiết lập các quy trình kỹ thuật công nghệ sản xuất các sản phẩm và kiểm soát việc thực hiện của toàn công ty; tổng hợp xây dựng các kế hoạch sửa chữa; tổng kết quyết toán; nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới; tham gia huấn luyện, đào tạo công nhân kỹ thuật

Ban điều hành sản xuất

Tổ chức điều hành sản xuất theo kế hoạch đã được phê duyệt; kiểm soát thực hiện các quy trình, quy phạm về thiết bị, công nghệ; kiểm soát quá trình sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng quy định; quản lý thiết bị, nhà xưởng, vật tư kiến trúc thuộc phạm vi trách nhiệm kể cả hệ thống xử lý nước thải; xây dựng kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa

3.3 QUY TRÌNH CHUNG VỀ CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT CƯỜNG

Bước 1: Nghiên cứu thị trường thủy sản: Đây là việc làm đầu tiên và cần

thiết Công ty tham gia vào thị trường thế giới Công ty cần nghiên cứu xem nước nào là nước có triển vọng đối với thủy sản xuất khẩu của mình, khả năng bán được bao nhiêu, bán cho ai Phương thức xuất khẩu nào là phù hợp

Bước 2: Lập dự án kinh doanh

Bước 3: Tổ chức thu mua thủy sản tạo nguồn hàng cho xuất khẩu, Công ty

sẽ tiến hành thu mua thủy sản trực tiếp từ các thương lái, ngoài ra công ty còn thu mua trực tiếp từ người dân

Trang 35

Bước 4: Sau khi tiến hành thu mua, doanh nghiệp phải xúc tiến lập kế hoạch

cho các bộ phận thực hiện, đảm bảo thành phẩm đạt yêu cầu và chất lượng theo

kế hoạch để cung ứng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài

Bước 5: Tiến hành đàm phán, kí kêt và thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Trong đó quy trình xuất khẩu:

Nguồn: Bảo hiểm Ngoại Thương – Tủ sách Đại học Cần Thơ

Hình 3.3 Quy trình xuất khẩu thủy sản của Công ty cổ phần chế biện thủ sản xuất nhập khẩu Việt Cường

Giai đoạn đàm phán hợp đồng: Công ty có thể đàm phán qua điện

thoại, email hoặc gặp mặt trực tiếp Trong đó hình thức đàm phán chủ yếu là gặp mặt và đàm phán trực tiếp nhất là đối với khách hàng mới, giao dịch qua điện thoại và email đối với các khách hàng cũ Công ty sẽ đàm phán hợp đồng với những nội dung chủ yếu như: Đơn giá, số lượng, chất lượng sản phẩm, phương thức thanh toán, bao bì, bồi thường, khiếu nại, bảo hiểm, điều kiện giao hàng…

Giai đoạn kí kết hợp đồng xuất khẩu: Sau khi thống nhất tất cả các

điều khoản trong hợp đồng thì bên nhập khẩu và bên xuất khẩu tiến hành kí kết hợp đồng Hợp đồng thể hiện cụ thể và đầy đủ những nội dung mà hai bên đã

Hoàn tất hợp đồng

Kí kết hợp đồng xuất khẩu Giao dịch đàm phán hợp đồng

Giải quyết khiếu nại (nếu có)

Thông quan hàng hóa Giao hàng lên tàu và nhận B/L

Xuất hàng Kiểm tra L/C

Chuẩn bị sản phẩm xuất khẩu Kiểm tra sản phẩm xuất khẩu

Lập bộ chứng từ thanh toán

Trang 36

đàm phán Hợp đồng có cơ sở pháp lí, hai bên có quyền hạn và nghĩa vụ thực thi đúng như hợp đồng

Chuẩn bị sản phẩm xuất khẩu: Hợp đồng xuất khẩu thủy sản là sản

phẩm nào thì Công ty sẽ chuẩn bị nguyên liệu đó để sản xuất hoặc tiến hành thu mua từ ngư dân Trong thời điểm này, nếu doanh nghiệp thanh toán qua L/C thì Công ty cũng sẽ yêu cầu nhà nhập khẩu mở L/C

Kiểm tra sản phẩm xuất khẩu: Kiểm tra số lượng và chất lượng sản

phẩm để đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn quy định của nhà nước, yêu cầu của nhà nhập khẩu, tiêu chuẩn của nước nhập khẩu

Kiểm tra L/C: Là bước quan trọng nó ảnh hưởng đến việc thanh toán

hợp đồng và tiến hành sau này của nhà nhập khẩu Việc khiểm tra L/C đòi hỏi phải hết sức cẩn thận và chi tiết Khi Công ty nhận được L/C từ ngân hàng thông báo, nhân viên phụ trách xuất nhập khẩu sẽ kiểm tra về thời gian mở L/C, loại L/C, ngày và địa điểm hết hiệu lực, điều kiện giao hàng, trị giá L/C, bộ chứng từ thanh toán Đối chiếu với hợp đồng đã kí nếu doanh nghiệp thấy phù hợp sẽ tiến hành giao hàng, nếu thấy không phù hợp hoặc còn sai sót doanh nghiệp sẽ yêu cầu nhà nhập khẩu sửa lại cho phù hợp

Xuất hàng: Sau khi chuẩn bị hàng hóa và kiểm tra L/C xong, Công ty

sẽ tiến hành đóng gói sản phẩm và kí mã hiệu cho hàng hóa Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà các sản phẩm sẽ được đóng gói khác nhau Ghi mã hiệu cho hàng hóa giúp công tác giao nhận dễ dàng, đồng thời công ty cũng cung cấp kỹ thuật bảo quản nông sản, vận chuyển và bốc dỡ Công ty Cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt cường xuất theo giá CFR nên công ty ngoài việc vận chuyển hàng hóa đến cảng còn phải chi trả cước phí

Thông quan hàng hóa: Công ty tiến hành khai báo hải quan bằng phần

mềm của Hải quan để thông quan hàng hóa sau đó sẽ gửi các chừng từ có liên quan khác sau Hồ sơ gồm có: Tờ khai hải quan, phiếu đóng gói Theo đó Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ Công ty sẽ nộp lệ phí, thuế và các khoản thu khác theo quy định

Giao hàng lên tàu và nhận B/L: Công ty thuê xe vẫn chuyển hàng hóa

ra cảng và đến bãi tập kết Hàng hóa đến bãi tập kết phải trước khi hết thời hạn quy định của từng chuyến tàu (thường là 8 tiếng trước khi tàu bắt đầu xếp hàng) Sau đó lấy lệnh và xếp hàng lên tàu Do xuất theo giá CFR nên Công ty phải chịu thêm cước phí Khi hàng hóa được giao đến cảng đến trách nhiệm sẽ do nhà nhập

Trang 37

khẩu Sauk hi hàng được giao lên tàu, Công ty sẽ được nhận B/L Doanh nghiệp

sẽ thanh toán chi phí bốc hàng và vận chuyển cho cảng

Lập bộ chứng từ thanh toán: Hải quan sẽ thông báo cho công ty về

việc hàng hóa đã xuất cảng Đồng thời lập bộ chứng từ thanh toán mang đến ngân hàng thông báo để yêu cầu nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng Bộ chứng từ trong thanh toán L/C bao gồm: B/L, hối phiếu, hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận số lượng và chất lượng Sauk hi ngân hàng nhận được bộ chứng từ cùng bản gốc L/C sẽ kiểm tra chi tiết Nếu bộ chứng từ không có sai sót thì ngân hàng sẽ gởi bộ chứng từ đến ngân hàng phát hành L/C của nhà nhập khẩu để họ xem xét thanh toán tiền hàng Khi ngân hàng phát hành nhận được bộ chứng từ thanh toán

sẽ kiểm tra đối chiếu với những điều khoản trong L/C Nếu thấy phù hợp thì ngân hàng sẽ thanh toán theo lệnh của ngân hàng thông báo trả tiền thông qua ngân hàng

Giải quyết khiếu nại (nếu có): Tùy theo những điều khoản mà hai bên

đã thỏa thuận trong hợp đồng mà Công ty sẽ có những hình thức khiếu nại phù hợp, hướng tới sự thỏa tuận, nhất trí của hai bên tránh việc giải quyết bằng kiện tụng

Hoàn tất hợp đồng: Hợp đồng sẽ hoàn tất khi nhà xuất khẩu nhận đầy

đủ tiền hàng và được nhận hàng tại nước nhập khẩu đúng nơi quy định

3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT CƯỜNG TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2013

Thông qua bảng báo cáo kết quả HĐKD của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường, đã thể hiện rõ sự biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong giai đoạn 2010 – 2013 như sau:

Trang 38

Bảng 3.3 Báo cáo kết quả HĐKD của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường giai đoạn 2010 –

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

9 Chi phí quản lí doanh nghiệp 4.374 4.531 4.634 3.936 0.157 3.59 0.103 2.27 (0.698) (15.06)

10 Lợi nhuận thuần từ HĐ Kinh

14 tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.876 1.118 (147.090) (41.113) (0.758) (40.41) (148.208) (13,256.53) 105.977 (72.05)

15 Chi phí thuế thu nhập DN hiện

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.591 0.943 (147.764) (41.113) (0.648) (40.73) (148.707) (15,769.57) 106.651 (72.18)

Trang 39

Dựa vào bảng 3.1 báo cáo kết quả HĐKD từ phòng kế toán Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường như trên, chúng ta có thể nhìn thấy tình hình chung về diễn biến hoạt động của công ty giai đoạn 2010 – 2013 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ có dấu hiệu giảm mạnh từ năm 2012 Năm

2011 doanh thu thuần đạt 427.210 triệu đồng giảm 69.565 triệu đồng tương đương 12.54% sơ với năm 2010 Nguyên nhân do lượng hàng tồn kho của công ty khá cao nhưng đầu ra giá lại giảm so với trước, cùng với lạm phát cao dẫn đến lãi xuất cao gây bất lợi cho công ty Tiếp tục sang năm 2012, doanh thu thuần của công ty chỉ đạt 337.031 triệu đồng, đồng thời tỷ lệ giảm lại tăng thêm năm trước, giảm 90.179 tương đương 21.11% so với năm 2011 Bởi vì, năm 2012 phải đối mặt với việc thiếu nguyên liệu trầm trọng, trước đó công ty đã ký những đơn hàng dài hạn, yêu cầu về sản phẩm của khách hàng không nằm trong cơ cấu hàng tồn kho, công ty phải mua nguyên liệu mới, chi phí tăng lên cao Đến năm 2013 tình hình công ty nằm trước nguy cơ bên bờ vực phá sản, công ty đã cố gắng cầm

cự nhưng tình hình vẫn không mấy khả quan cụ thể là doanh thu thuần của năm

2013 giảm 218.475 triệu đồng tức đạt 118.556 triệu đồng, tỷ lệ giảm 64.82%, giảm mạnh nhất trong giai đoạn 2010 – 2013 Do việc hàng của công ty không đạt yêu cầu của phía thị trường nước ngoài nhiều, sự gay gắt trong việc lựa chọn sản phẩm của đối tác bằng cách đưa ra nhiều tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm, sự cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp trong nước, cùng với việc công ty phải đối mặt với vấn đề thiếu nguồn tài chính, việc thu mua nguyên liệu gặp nhiều khó khăn

Đối với chi phí bán hàng có sự biến động tăng giảm không ổn định trong giai đoạn 2010 – 2013 Cụ thể là năm 2011 chi phí bán hàng là 15.694 triệu đồng tăng 0.249 triệu đồng tương đương 1.61% so với năm 2010 Nguyên nhân do đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng cao Bước sang năm 2012 chi bán hàng giảm 6.091 triệu đồng, tức đạt 9.603 triệu đồng, tỷ lệ giảm là 38.81% Nguyên nhân chi phí bán hàng giảm do công ty kí những đơn hàng xuất khẩu dài hạn với đối tác từ đó giảm được chi phí bán hàng Chi phí bán hàng tiếp tục giảm mạnh vào năm 2013 đạt 2.966 triệu đồng, tỷ lệ giảm 69.11% tương đương 6.637 triệu đồng Do lượng hàng xuất khẩu ít, nhiều đơn hàng còn bị trả về nên kéo theo chi phí giảm

Từ các biến động về doanh thu và chi phí làm ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của công ty Cụ thể, năm 2011 lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm do các khoản làm giảm trừ doanh thu chiếm tỷ lệ lớn, giá vốn hàng bán cao, đạt 0.743

Trang 40

triệu đồng, giảm 1.635 triệu đồng tương đương với tỷ lệ là 68.76% so với năm

2010 Đến năm 2012, thậm chí lợi nhuận thuần bị âm 147.639 triệu đồng, công ty hoạt động bị lỗ do giá vốn hàng bán quá cao, hàng tồn kho nhiều nhưng không nằm trong cơ cấu sản phẩm của khách hàng, công ty phải mua nguồn hàng mới làm tăng giá vốn Năm 2013, lợi nhuận thuần của công ty có tăng nhưng vẫn bị

lỗ, đạt âm 41.938 triệu đồng, tăng 105.701 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng 71.59% so với năm 2012 Nguyên nhân lợi nhuận thuần vẫn còn bị âm là do giá vốn hàng bán vẫn còn cao, các khoản giảm trừ doanh thu cũng tương đối nhiều đồng thời doanh thu từ hoạt động tài chính giảm so với năm 2012, lợi nhuận thuần năm 2013 có tăng so với năm 2012 do sự chênh lệch giữa giá vốn hàng bán

và doanh thu không nhiều, giá vốn không quá cao với doanh thu

Ngày đăng: 13/11/2015, 10:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phan Thị Ngọc Khuyên, 2010. Giáo trình Kinh tế đối ngoại. NXB Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đối ngoại
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
[2] Nguyễn Phạm Thanh Nam, 2007. Giáo trình Quản trị học. NXB Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị học
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
[3] Nguyễn Văn Trình và cộng sự, 2006. Kinh tế đối ngoại Việt Nam. NXB Đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đối ngoại Việt Nam
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh
[4] Nguyễn Minh Kiều, 2012. Tài chính doanh nghiệp căn bản. Tái bản lần thứ ba. TP.HCM: NXB lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Nhà XB: NXB lao động xã hội
[6] Lê Nguyễn Đoan Khôi và cộng sự, 2013. Quản trị chiến lược. NXB Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
[7] Phạm Văn Được và Trần Phước, 2010. Phân tích hoạt động kinh doanh. Thành phố Hồ Chính Minh: Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
[8] Thư viện mở Việt Nam, 2014. Vai trò của xuất khẩu. <https://voer.edu.vn/m/khai-niem-va-vai-tro-cua-hoat-dong-xuat-khau/ecf8d242>[đăng nhập ngày 23 tháng 8 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của xuất khẩu
[11] Tổng cục thống kê, 2013. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. <http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=430&idmid=3> [đăng nhập ngày 15 tháng 7 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
[12] Tổng cục thủy sản, 2014. Thị trường thủy sản. <http://www.fistenet.gov.vn/thong-tin-huu-ich/thi-truong-thuy-san >[đăng nhập ngày 10 tháng 09 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường thủy sản
[13] Viện nghiên cứu Hải sản, 2014. Xây dựng bộ tiêu chuẩn của thương hiệu thủy sản Việt Nam.<http://www.rimf.org.vn/bantin/news.asp?news_id=2751&lang=1> [đăng nhập ngày 22 tháng 9 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bộ tiêu chuẩn của thương hiệu thủy sản Việt Nam
[10] Thư Viện mở Việt Nam, 2014. Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh.<https://voer.edu.vn/m/cac-phuong-phap-phan-tich-hoat-dong-kinh-doanh/e2187352> [đăng nhập ngày 29 tháng 08 năm 2014] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Mô hình phân tích SWOT - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường
Hình 2.1 Mô hình phân tích SWOT (Trang 29)
Hình 3.1 Công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu Việt Cường - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường
Hình 3.1 Công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu Việt Cường (Trang 30)
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức quản lý công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường (Trang 32)
Hình 3.3 Quy trình xuất khẩu thủy sản của Công ty cổ phần chế biện thủ sản  xuất nhập khẩu Việt Cường - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường
Hình 3.3 Quy trình xuất khẩu thủy sản của Công ty cổ phần chế biện thủ sản xuất nhập khẩu Việt Cường (Trang 35)
Bảng 3.3 Báo cáo kết quả HĐKD của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường giai đoạn 2010 – - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường
Bảng 3.3 Báo cáo kết quả HĐKD của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường giai đoạn 2010 – (Trang 38)
Bảng 4.1: Kim ngạch và tỷ trọng thủy sản trong cơ cấu các ngành xuất  khẩu của cả nước 2010 – 2013 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường
Bảng 4.1 Kim ngạch và tỷ trọng thủy sản trong cơ cấu các ngành xuất khẩu của cả nước 2010 – 2013 (Trang 41)
Bảng 4.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào một số thị trường - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường
Bảng 4.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào một số thị trường (Trang 44)
Bảng 4.3 Kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu của Công ty cổ phần chế biến  thủy sản Việt Cường - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường
Bảng 4.3 Kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu của Công ty cổ phần chế biến thủy sản Việt Cường (Trang 48)
Hình 4.2 Cơ cấu xuất khẩu sang các thị trường - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường
Hình 4.2 Cơ cấu xuất khẩu sang các thị trường (Trang 52)
Bảng 4.6 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngach xuất khẩu của  Công ty cổ phần chế biến thủy sản Việt Cường giai đoạn 2010-2013 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường
Bảng 4.6 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngach xuất khẩu của Công ty cổ phần chế biến thủy sản Việt Cường giai đoạn 2010-2013 (Trang 64)
Bảng 4.8 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí của Công ty cổ phần  chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường 2010 – 2013 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường
Bảng 4.8 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Việt Cường 2010 – 2013 (Trang 67)
Bảng 4.10 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của năm 2011 so  với năm 2010 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường
Bảng 4.10 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của năm 2011 so với năm 2010 (Trang 72)
Bảng 4.12 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của năm 2013 so  với năm 2012 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường
Bảng 4.12 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của năm 2013 so với năm 2012 (Trang 79)
Bảng 4.13  Các chỉ số liên quan đến lợi nhuận của Công ty cổ phần chế biến  xuất nhập khẩu Việt Cường 2010 – 2013 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường
Bảng 4.13 Các chỉ số liên quan đến lợi nhuận của Công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu Việt Cường 2010 – 2013 (Trang 86)
Hình 5.1 Mô hình phân tích SWOT của Công ty cổ phần chế biến thủy sản - phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu việt cường
Hình 5.1 Mô hình phân tích SWOT của Công ty cổ phần chế biến thủy sản (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w