Xuất phát từ mục tiêu trên, cùng với những kiến thức đã học và thu thập được, tôi xin lựa chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU” để làm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHÂU NGỌC KIỀU MY MSSV: 4114849
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
Tháng 11 – Năm 2014
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Đinh Yến Oanh, người hướng dẫn trực tiếp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình Trong quá trình làm bài gặp khá nhiều khó khăn nhưng cô vẫn dành thời gian kiên trì hướng dẫn em nên làm theo hướng nào, tìm tài liệu tham khảo ở đâu, viết như thế nào cho phù hợp, cô đã gợi mở hướng đi, tạo điều kiện giúp em hoàn thành tốt luận văn này
Do trình độ kiến thức hạn hẹp, thời gian nghiên cứu chưa sâu nên đề tài chắc chắn sẽ gặp phải những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô của trường luôn dồi dào sức khỏe, công tác tốt và thành công trong công việc
Cần Thơ, ngày…….tháng……năm 2014
Sinh viên thực hiện
Châu Ngọc Kiều My
Trang 5EU market in the future
To achieve these purposes, the thesis analysed the activities of the export of Vietnamese seafood to the EU market in recent years Simultaneously, the thesis analysed the advantages and disadvantages in exporting to this market This study also analysed the strengths, the weaknesses, the opportunities, the threats and the competitive advantages of Vietnamese seafood industry in order to propose the solutions
The thesis used the Five Forces and the Diamond Model of Michael E.Porter to analyse the pressures of exporting seafood to the EU market The Five Forces includes supplier power, buyer power, competitive rivalry, threat of substitution and threat of new entry The Diamond Model includes the demand conditions, the related and supporting industries, the factor conditions, the government’s policies, firm structure and rivalry
Finally, the thesis applied SWOT matrix to find out the strengths, the weaknesses, the opportunities and the threats of exporting Vietnamese seafood to the EU market to form the most feasible strategy for enhancing the export of Vietnamese seafood to this market Then, the thesis proposes the solutions related
to the market penetration and market development, product diversification, the planning and guarantee of material resources, competitive advantages-based material resource development and ultimately the marketing and product branding of Vietnam seafood
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên người hướng dẫn: ThS Nguyễn Đinh Yến Oanh
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế & QTKD, Trường Đại học Cần Thơ
Tên sinh viên: Châu Ngọc Kiều My
MSSV: 4114849
Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế
Tên đề tài: Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị
trường EU
NỘI DUNG NHẬN XÉT:
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục đích nghiên cứu):
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận:
Cần Thơ, ngày…….tháng……năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.1 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1.5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1.1 Hoạt động xuất khẩu 6
2.1.2 Thị trường 10
2.1.3 Cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh 11
2.1.4 Liên minh châu Âu - EU 16
2.2 CHIẾN LƯỢC TRONG KINH DOANH 18
2.2.1 Chiến lược là gì 18
2.2.2 Các chiến lược chủ yếu 19
2.2.3 Xây dựng chiến lược 20
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 21
2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 23
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THỦY SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM 24
3.1 TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN 24
3.1.1 Giới thiệu ngành thủy sản 24
3.1.2 Vai trò của ngành thủy sản và hoạt động xuất khẩu thủy sản 27
3.2 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG LIÊN MINH CHÂU ÂU – EU 30
Trang 93.2.1 Thị trường EU 30
3.2.2 Một số qui định của EU dành cho hoạt động nhập khẩu thủy sản 31
3.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 32
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2008 – THÁNG 6/2014 34
4.1 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 2008 – THÁNG 6/2014 34
4.1.1 Tình hình sản xuất thủy sản của Việt Nam từ năm 2008 – tháng 6/2014 34
4.1.2 Khái quát về kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam từ năm 2008 – tháng 6/2014 40
4.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU TỪ NĂM 2008 – THÁNG 6/2014 55
4.2.1 Kim ngạch xuất khẩu và sản lượng xuất khẩu 55
4.2.2 Thị trường chủ yếu trong khối 58
4.2.3 Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu 65
4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 70
4.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG EU 70
4.4.1 Thuận lợi 70
4.4.2 Khó khăn 71
4.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 72
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 73
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 73
5.1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E.Porter trong hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU 73
5.1.2 Mô hình kim cương trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU 79
5.2 MA TRẬN SWOT NHẰM XÂY DỰNG GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG EU 88
5.2.1 Nhóm chiến lược SO 89
5.2.2 Nhóm chiến lược ST 89
5.2.3 Nhóm chiến lược WO 89
5.2.4 Nhóm chiến lược WT 90
Trang 105.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG EU TRONG THỜI GIAN TỚI 90
5.3.1 Về nguồn nguyên liệu và sản phẩm 90
5.3.2 Xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu thủy sản Việt Nam 94
5.3.3 Các ngành hỗ trợ 97
5.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 98
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
6.1 KẾT LUẬN 99
6.2 KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Ma trận SWOT 23 Bảng 3.1 Sản lượng thủy sản Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012 26 Bảng 4.1 Sản lượng thủy sản khai thác của Việt Nam giai đoạn 2008 – tháng 6/2014 36 Bảng 4.2 Sản lượng thủy sản nuôi trồng của Việt Nam giai đoạn 2008 – tháng 6/2014 37 Bảng 4.3 Kim ngạch xuất khẩu cá tra, cá basa của Việt Nam giai đoạn 2008 – tháng 6/2014
51 Bảng 4.4 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Hà Lan, Ý giai đoạn 2008 – tháng 6/2014 62 Bảng 4.5 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Bỉ và Pháp giai đoạn 2008 – 2013 64 Bảng 5.1 20 Doanh nghiệp thủy sản uy tín nhất của Việt Nam giai đoạn 2012 –
2013 83 Bảng 5.2 Tỷ trọng tàu cá tham gia vào các tổ đội và tỷ trọng lao động trực tiếp trên tàu của các vùng khai thác thủy sản chủ yếu 2012 84
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh quốc gia 14
Hình 2.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E.Porter 16
Hình 2.3 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam – EU giai đoạn 2005 – 2012 18
Hình 3.1 Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012 27
Hình 4.1 Sản lượng thủy sản nuôi trồng của Việt Nam giai đoạn 2008 – tháng 6/2014 39
Hình 4.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2008 – tháng 6/2014 41
Hình 4.3 10 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản lớn nhất Việt Nam năm 2013 42
Hình 4.4 Kim ngạch thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang EU giai đoạn 2008 – 2013 43
Hình 4.5 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Hoa Kỳ giai đoạn 2008 – 2013 44
Hình 4.6 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU và Hoa Kỳ giai đoạn 2008 – 2013 45
Hình 4.7 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Nhật Bản giai đoạn 2008 – 2013 47
Hình 4.8 Kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam giai đoạn 2008 – 2013 49
Hình 4.9 Kim ngạch xuất khẩu cá ngừ Việt Nam giai đoạn 2009 – 2013 53
Hình 4.10 Cơ cấu thị trường nhập khẩu cá ngừ Việt Nam năm 2013 54
Hình 4.11 Tỷ trọng các thị trường chính của thủy sản Việt Nam năm 2010 57
Hình 4.12 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU giai đoạn 2008 – tháng 6/2014 58
Hình 4.13 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Đức giai đoạn 2008 – tháng 6/2014 59
Hình 4.14 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Tây Ban Nha giai đoạn 2008 – tháng 6/2014 61
Hình 4.15 Cơ cấu mặt hàng thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang EU năm 2011 66
Hình 4.16 Thị phần xuất khẩu cá tra của Việt Nam năm 2011 67
Hình 4.17 Thị trường nhập khẩu nhuyễn thể hai mảnh vỏ của Việt Nam năm 2013 69
Trang 13Hình 5.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt
Nam sang thị trường EU 73
Hình 5.2 Mô hình kim cương trong phân tích lợi thế cạnh tranh ngành thủy sản
xuất khẩu sang thị trường EU 79
Trang 14DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội
WTO (World Trade Organization): Tổ chức kinh tế thế giới
OECD (Organization for Economic Coperation and Development): Tổ chức Hợp
WWF (World Wide Fund for Nature): Qũy Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
IFE (Internal Factor Evaluation): Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
EFE (External Factor Evaluation): Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
QSPM (Quantantiative Strategic Planning Matrix): Ma trận hoạch định chiến
lƣợc có thể định lƣợng
HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points): Hệ thống phân tích mối
nguy hiểm và kiểm soát điểm tới hạn
TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
VASEP: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam
VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, theo sự phát triển ngày càng lớn mạnh của xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam đã và đang hội nhập tích cực vào nền kinh tế năng động của thế giới Từ một nước có nền kinh tế lạc hậu, bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh, kinh tế nước ta đã có những sự thay đổi đáng kể, trở thành một nước
có nền kinh tế đang phát triển với nhiều tiềm năng Để đạt được những thành tựu
to lớn về phát triển kinh tế trong những năm qua, phải kể đến vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hóa, đặc biệt là xuất khẩu thủy sản
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng phát triển thủy sản to lớn, với đường bờ biển dài 3.260 km kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) và vùng biển rộng trên 1 triệu km2 Hơn nữa, hệ thống sông ngòi chằng chịt, hai sông lớn là sông Tiền và sông Hậu với diện tích mặt nước hơn 1,4 triệu ha cũng cung cấp nguồn lợi thủy sản dồi dào với môi trường nuôi trồng rộng lớn Vị trí địa lý thuận lợi cùng với điều kiện tự nhiên thích hợp giúp nước ta thuận lợi phát triển ngành nuôi trồng thủy sản
Thủy sản là một trong 11 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Hoạt động xuất khẩu thủy sản từ lâu đã trở thành hoạt động mũi nhọn của thương mại nước ta, đóng vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt trên 6 tỷ USD, góp phần hoàn thành mục tiêu xuất khẩu và mang về nguồn lợi kinh tế lớn cho đất nước Trong những năm qua, Nhà nước ta đã và đang có những chính sách thiết thực và phù hợp, nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thủy sản ngày càng phát triển và lớn mạnh
Thủy sản Việt Nam được xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn trên thề giới, trong đó, EU là một trong những thị trường chủ lực nhất Thị trường EU là một thị trường mà bất kì quốc gia nào xuất khẩu hàng hóa cũng đều muốn phát triển hoạt động xuất khẩu của mình tại đây Có một thực tế là tạo lập thị trường đã khó
mà duy trì được nó lại là điều càng khó Bên cạnh những thuận lợi như dân số đông, thu nhập cao, thì EU vẫn tồn tại những khó khăn cho những doanh nghiệp xuất khẩu như sự khó tính, những tiêu chuẩn khắt khe Hơn nữa, thủy sản Việt Nam phải cạnh tranh với nhiều đối thủ trong quá trình xuất khẩu sang thị trường hơn 505 triệu dân này
Xuất phát từ mục tiêu trên, cùng với những kiến thức đã học và thu thập
được, tôi xin lựa chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình, để có
thể phân tích được thực trạng của hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường
EU, thấy được những lợi thế của ngành thủy sản Việt Nam, từ đó tìm ra những
Trang 16biện pháp phù hợp, nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường EU
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU trong thời gian gần đây và lợi thế của ngành, từ đó nhận biết được những khó khăn, thuận lợi mà thị trường này mang đến cũng như những lợi thế mà ngành thủy sản Việt Nam đang có để tìm những biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thủy sản vào EU dựa vào lợi thế cạnh tranh của ngành thủy sản Việt Nam
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong phạm vi Việt Nam
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu được thu thập và phân tích chủ yếu từ năm 2008 đến tháng 6/2014
Đề tài được thực hiện từ ngày 28/8/2014 đến 21/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trưởng EU từ năm
2008 đến tháng 6/2014
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Có rất nhiều nghiên cứu tác động lợi thế cạnh tranh đối với hoạt động xuất khẩu Sau đây là một vài nghiên cứu được tham khảo trong đề tài được lược khảo: (1) Nguyễn Quốc Nghi, Nguyễn Đinh Yến Oanh, Phan Văn Phùng và Nguyễn Bích Ngọc (Trường Đại học Cần Thơ) năm 2012 đã thực hiện đề tài
nghiên cứu Phân tích lợi thế cạnh tranh ngành chế biến thủy sản xuất khẩu ở
thành phố Cần Thơ theo phương pháp PACA Bài nghiên cứu nhằm phân tích các
lợi thế cạnh tranh trong ngành chế biến thủy sản với mục đích xuất khẩu tại địa bàn thành phố Cần Thơ Số liệu của nghiên cứu thu thập từ Sở Công thương TP Cần Thơ, Chi cục thủy sản, VASEP; ngoài ra còn dùng phương pháp tham vấn chuyên gia như các nhà khoa học, lãnh đạo sở ban ngành, lãnh đạo các doanh nghiệp Nghiên cứu sử dụng chủ yếu là phương pháp PACA với hai mô hình
Trang 17chính của Michael E Porter là mô hình 5 áp lực và mô hình kim cương Hai mô hình trên được vận dụng linh hoạt và để phân tích những áp lực mà ngành chế biến thủy sản xuất khẩu ở Cần Thơ đang đối mặt Ngành chế biến thủy sản xuất khẩu Cần Thơ đang có những lợi thế có thể khai thác như về cơ sở hạ tầng, thị trường phong phú, sự quan tâm của chính quyền ; bên cạnh đó còn có những khó khăn tồn tại như ô nhiễm môi trường, thiếu sự liên kết giữa các tác nhân trong ngành hay việc thụ động và chưa đồng bộ trong đổi mới công nghệ
(2) Huỳnh Trường Huy, Phạm Thanh Xuân và Nguyễn Xuân Quang
(Trường Đại học Cần Thơ) năm 2009 đã thực hiện nghiên cứu Phân tích lợi thế
cạnh tranh nghề dệt thổ cẩm An Giang theo phương pháp PACA Bài nghiên cứu
tập trung nghiên cứu lợi thế cạnh tranh của nghề dệt thổ cẩm truyền thống An Giang Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp khảo sát 22 cơ sở dệt thổ cẩm, các cán bộ thuộc các tổ chức nghề nghiệp và các cán bộ thuộc các cơ quan địa phương của tỉnh Bên cạnh phương pháp PACA nghiên cứu thông qua hai mô hình của Michael E.Porter là mô hình 5 áp lực cạnh tranh và mô hình kim cương thì nghiên cứu này cũng sử dụng công cụ khung sinh kế ABCD Kết quả khảo sát cho thấy 3 hình thức tham gia nghề chủ yếu là gia công cho hợp tác xã, tự sản xuất và tự tiêu thụ, kết hợp cả hai dạng trên Nghiên cứu cũng chỉ ra các lợi thế cạnh tranh mà ngành đang có là sự phát triển của ngành sản xuất tơ, nhuộm, thời trang và du lịch; các chương trình xây dựng và phát triển làng nghề dệt thổ cẩm của tỉnh Ngoài ra những khó khăn và ngành đang đối mặt là sự hạn chế về marketing, liên kết lỏng lẻo trong sản xuất giữa hai dân tộc Chăm và Khơme và kinh phí giới hạn làm ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu nhu cầu thị trường và khách hàng
(3) Nguyễn Dương Hoàng Vũ (Trường Đại học Cần Thơ) năm 2012 đã
thực hiện đề tài thạc sĩ mang tên Định hướng phát triển ngành cá tra xuất khẩu
ĐBSCL Bài nghiên cứu được tiến hành nhằm đưa ra giải pháp định hướng phát
triển ngành cá tra xuất khẩu ĐBSCL đến năm 2020 Số liệu được tác giả thu thập khá đầy đủ từ hai nguồn thứ cấp và sơ cấp Số liệu thứ cấp tác giả tìm từ những nguồn quen thuộc như VASEP, báo chí, Internet, Bộ Công Thương Số liệu sơ cấp thu được từ quá trình phỏng vấn hai nhóm đối tượng, một là các cán bộ phụ trách marketing, kinh doanh, nhân sự từ 26 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn của ĐBSCL và nguồn thứ hai là phỏng vấn các nhà lãnh đạo, chuyên gia của các doanh nghiệp tạo độ tin cậy cao cho nghiên cứu Bài nghiên cứu sử dụng hai mô hình cơ bản của Michael E.Porter là mô hình 5 áp lực cạnh tranh và mô hình kim cương nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành hàng cá tra ở ĐBSCL; đồng thời sử dụng ma trận IFE đánh giá các yếu tố bên
Trang 18trong doanh nghiệp và ma trận EFE đánh giá tác động của môi trường bên ngoài doanh nghiệp, sau đó sử dụng ma trận QSPM và ma trận SWOT nhằm đưa ra chiến lược để thúc đẩy xuất khẩu cá tra ĐBSCL trong tương lai mà cụ thể là đến năm 2020 Qua quá trình phân tích, tác giả đã chỉ ra được những thuận lợi mà ngành cá tra ĐBSCL đang sở hữu như nguồn nguyên liệu dồi dào, nhà máy công suất cao, lao động, thị trường Bên cạnh đó, những khó khăn còn tồn tại như chất lượng, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, sự gia nhập ngành của các đối thủ từ các quốc gia khác Đề tài cũng đã chỉ ra những cơ hội đe dọa mà ngành cá tra ĐBSCL đang đối mặt, từ những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và đe dọa đó, tác giả
đã đề ra những biện pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng cá tra ở ĐBSCL (4) Nguyễn Văn Ba (Trường Đại học Kinh tế Tp HCM) năm 2009 đã thực
hiện đề tài thạc sĩ mang tên Nghiên cứu tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ sang thị
trường Nhật Bản, thực trạng và giải pháp Đề tài được thực hiện với mục tiêu
đánh giá thực trạng của hoạt động xuất khẩu gỗ của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản, từ đó đề xuất những giải pháp thiết thực nhất nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động này trong thời gian tới Số liệu được thu thập đầy đủ từ hai nguồn thứ cấp và sơ cấp Số liệu thứ cấp từ Niên giám Thống Kê, tạp chí khoa học, Hiệp hội
gỗ và lâm sản Việt Nam….Số liệu sơ cấp thu được từ quá trình phỏng vấn chuyên gia trong ngành và khảo sát thực tế chọn lọc từ 141 doanh nghiệp về gỗ Tác giả
đã sử dụng ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài và ma trận IFE đánh giá các yếu tố bên trong doanh nghiệp, sau đó sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh,
ma trận QSPM và ma trận SWOT nhằm hoạch định chiến lược và đưa ra giải pháp Qua quá trình phân tích, tác giả đã nêu ra những thuận lợi mà ngành gỗ Việt Nam đang sở hữu như chi phí nhân công rẻ, các ngành phụ trợ phát triển, uy tín ngành gỗ nước ta, người lao động có kinh nghiệm… Bên cạnh đó là những khó khăn mà ngành gỗ đang gặp phải như cạnh trnah gay gắt, áp lực về nguồn nguyên liệu, vấn đề logistic cho ngành gỗ, năng lực vốn của các doanh nghiệp….Dựa trên những cơ sở đó, tác giả đã đề xuất những giải pháp cho ngành
gỗ Việt Nam như giải pháp về tạo vốn sản xuất, ổn định nguồn nguyên liệu, giải pháp về công nghệ và giải pháp về nguồn nhân lực, marketing và xây dựng thương hiệu
Các đề tài trên đều đã đưa ra được những công cụ có thể sử dụng trong phân tích thực trạng xuất khẩu của một mặt hàng cụ thể, đặc biệt khi tiếp cận theo hướng lợi thế cạnh tranh mà ngành đang có Bên cạnh đó phân tích được những thuận lợi, những khó khăn và đưa ra được giải pháp Đề tài này có kế thừa và phát huy những điểm sang của các đề tài trên Đề tài này vận dụng cả ba phương pháp phổ biến nhất là mô hình 5 lực lượng cạnh tranh, mô hình kim cương và ma trận SWOT, đánh giá chính xác tình hình xuất khẩu của thủy sản Việt Nam sang một
Trang 19thị trường cụ thể, thị trường EU Từ quá trình phân tích, đề tài cũng đã tìm ra những khó khăn, thuận lợi mà hoạt động xuất khẩu đang gặp phải, từ đó đề ra những giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thủy sản nước ta sang Liên minh châu Âu trong tương lai
1.5 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài gồm 6 chương chính với những nội dung khái quát như sau:
- Chương 1 gồm lý do chọn đề tài, từ đó nêu lên được mục tiêu nghiên cứu
và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Chương 2 gồm những lý luận nền tảng mà đề tài sử dụng, sau đó là những phương pháp nghiên cứu cho từng mục tiêu cụ thể
- Chương 3 khái quát về ngành thủy sản Việt Nam và hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ 2008 – tháng 6/2014
- Chương 4 trình bày thực trạng xuất khẩu sang thị trường EU giai đoạn
2008 – tháng 6/2014, những thuận lợi và khó khăn mà hoạt động này đang đối mặt
- Chương 5 trình bày cơ sở hình thành chiến lược để từ đó đề xuất những giải pháp thiết thực nhất
- Chương 6 tổng kết lại nội dung của đề tài và nêu lên một số kiến nghị cho hoạt động xuất khẩu thủy sản sang EU
Trang 20CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Hoạt động xuất khẩu
2.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ của một quốc gia với các nước khác trên thế giới dưới hình thức mua bán thông qua quan hệ thị trường nhằm mục đích khai thác lợi thế của quốc gia trong phân công lao động quốc tế Dưới góc độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán các hàng hoá và dịch vụ giữa quốc gia này với quốc gia khác, còn dưới góc độ phi kinh doanh (làm quà tặng hoặc viện trợ không hoàn lại) thì hoạt động xuất khẩu chỉ là việc lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ qua biên giới quốc gia (Dương Hữu Hạnh, 2005)
Theo Nghị định 57/1998/NĐ-CP ban hành ngày 31/7/1998 có hiệu lực ngày 10/8/1998 quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán với nước ngoài thì “Hoạt động xuất khẩu là một hình thức trao đổi hàng hóa, dịch vụ của thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hoá được diễn ra trên thị trường mà thị trường đó là thị trường thế giới nhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của một quốc gia không thể tự đáp ứng cho chính mình, đồng thời phát huy hết nội lực kinh tế và mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia xuất khẩu trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước”
Xuất khẩu là hình thức xâm nhập thị trường nước ngoài ít rủi ro và chi phí thấp Với các nước có trình độ kinh tế thấp thì xuất khẩu đóng vai trò rất lớn đối với nền kinh tế và đối với các doanh nghiệp kinh doanh Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương, xuất hiện từ rất lâu đời và đang ngày càng phát triển Đồng thời xuất khẩu là một bộ phận cấu thành của thương mại quốc tế và luôn luôn được chú trọng hàng đầu đối với mỗi nền kinh tế và mỗi doanh nghiệp
2.1.1.2 Các hình thức xuất khẩu
a) Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà trong đó các doanh nghiệp trực tiếp bán sản phẩm ra thị trường nước ngoài thông qua các bộ phận xuất khẩu của mình mà không qua bất kỳ một tổ chức trung gian nào Xuất khẩu trực tiếp thường đòi hỏi chi phí cao và ràng buộc nguồn lực lớn để phát triển thị trường Tuy vậy xuất khẩu trực tiếp đem lại cho công ty những lợi ích là khả năng kiểm
Trang 21soát được sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối ở thị trường nước ngoài Vì được tiếp xúc với thị trường nước ngoài nên công ty có thể nắm bắt được sự thay đổi nhu cầu thị hiếu các yếu tố môi trường và thị trường nước ngoài để làm thích ứng các hoạt động xuất khẩu của mình Tuy nhiên bên cạnh thu được lợi nhuận lớn do không phải chia sẻ lợi ích trong xuất khẩu thì hình thức này cũng có một số nhược điểm nhất định đó là: Rủi ro cao, đầu tư về nguồn lực lớn, tốc độ chu chuyển vốn chậm
b) Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu phải thông qua một người thứ ba hay còn gọi là trung gian như: Công ty quản lý xuất khẩu, khách hàng ngoại kiều, nhà ủy thác xuất khẩu, nhà môi giới xuất khẩu, hãng buôn xuất khẩu Loại hình này giúp cho các công ty nhỏ có một phương thức để thâm nhập vào thị trường nước ngoài mà không phải đương đầu với những rắc rối và rủi ro như trong xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu gián tiếp giúp doanh nghiệp dễ dàng xuất hàng hóa của mình vào một thị trường mới mà doanh nghiệp chưa biết, tránh được những rủi ro khi bán hàng hóa Tuy nhiên, vì phải thông qua một bên thứ ba nên lợi nhuận kiếm được bị chia sẻ với bên trung gian, các doanh nghiệp mất mối liên hệ trực tiếp với thị trường (khách hàng)
c) Xuất khẩu theo hình thức buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua Mục đích xuất khẩu không phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một lượng hàng hoá có giá trị tương đương Đối với một quốc gia, buôn bán đối lưu có thể làm cân bằng hạn mục thường xuyên trong cán cân thanh toán quốc tế, tránh được rủi ro về sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối Buôn bán đối lưu thường được tiến hành trong trường hợp các bên mua bán thiếu ngoại tệ hoặc chính phủ ban hành chế độ quản lí ngoại hối chặt chẽ
d) Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là hàng hóa do doanh nghiệp tại Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất rồi bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, được thương nhân nước ngoài thanh toán tiền mua hàng bằng ngoại tệ nhưng giao hàng cho doanh nghiệp sản xuất khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để tiếp tục sản xuất, gia công hàng xuất khẩu
Trang 22e) Gia công quốc tế:
Gia công là hành vi thương mại, theo đó bên nhận gia công thực hiện việc gia công hàng hóa theo yêu cầu, bằng nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công
để hưởng tiền gia công; bên đặt gia công nhận hàng hóa đã gia công để kinh doanh thương mại và phải trả tiền công cho bên nhận gia công (TS Quan Minh
Nhựt, 2013.Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương Trường Đại học Cần Thơ) Bên
đặt gia công được lợi nhuận từ giá nhân công và nguyên phụ liệu tương đối rẻ từ nước nhận gia công Đây là một hình thức xuất khẩu đang phát triển mạnh mẽ và
được nhiều quốc gia có nguồn lao động, tài nguyên phong phú áp dụng rộng rãi
f) Tạm nhập tái xuất
Tạm nhập tái xuất được hiểu là việc xuất khẩu trở lại ra nước ngoài những hàng hoá trước đây đã nhập khẩu mà không qua bất kỳ một công đoạn chế biến
nào, hàng hóa nguyên dạng như lúc đầu nhập khẩu Hình thức này được áp dụng
khi một doanh nghiệp không sản xuất được hay sản xuất được nhưng với khối lượng ít, không đủ để xuất khẩu nên phải nhập vào để tái xuất khẩu Đây là hình thức đòi hỏi doanh nghiệp phải có là sự nhạy bén về tình hình thị trường và giá
cả, sự chính xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán
Tạm nhập tái xuất có thể thực hiện theo hai hình thức sau:
- Tái xuất theo đúng nghĩa: Hàng hóa đi từ nước xuất khẩu tới nước tái xuất khẩu rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất tới nước nhập khẩu
- Chuyển khẩu: Là việc mua hàng hóa của một nước (nước xuất khẩu) để bán hàng hóa cho một nước khác (nước nhập khẩu) mà không làm thủ tục nhập khẩu vào nước tái xuất
g) Xuất khẩu theo nghị định thư
Là hình thức xuất khẩu hàng hóa được kí kết hợp đồng theo nghị định giữa hai chính phủ, thường là để trả nợ nước ngoài Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ tiêu của nhà nước giao cho để tiến hành xuất một hoặc một số mặt hàng nhất định cho chính phủ nước ngoài trên cơ sở nghị định thư đã ký giữa hai Chính phủ
2.1.1.3 Vai trò của xuất khẩu
a) Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước – con đường tất yếu để để khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu Tuy nhiên, công nghiệp hóa đòi hỏi nguồn vốn lớn để nhập khẩu các hàng hóa, thiết bị, công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện
Trang 23đại Nguồn vốn này có thể lấy từ các nguồn huy động vốn chính như: đầu tư nước ngoài, vay từ các nguồn viện trợ, thu từ các hoạt động du lịch nhưng quan trọng nhất vẫn là nguồn vốn thu từ hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới thay đổi nhanh chóng Dịch chuyển cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới là tất yếu đối với tất cả các nước kém phát triển Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển; tạo điều kiện mở rộng thị trường, thúc đẩy chuyên môn hóa tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia
Nhờ vào hoạt động xuất khẩu, năng lực sản xuất được nâng cao và lợi thế của đất nước được phát huy Xuất khẩu bố trí lại sản xuất, tổ chức nguồn hàng xuất khẩu, phát huy tiềm năng sản xuất trong nước để mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến cơ cấu sản xuất theo nhu cầu thị trường quốc tế và nâng cao năng lực sản xuất Bên cạnh đó, xuất khẩu tạo điều kiện nâng cao khả năng cung cấp đầu vào cho san xuất, từ đó nâng cao năng lực sản xuất trong nước
Hoạt động xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống xã hội Để tập trung hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp cần thêm lao động để nâng cao sản xuất, tạo ra sản phẩm Nước ta có nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, hoạt động xuất khẩu tận dụng được nguồn lao động này, thu hút nhân công, tạo việc làm và thu nhập
b) Đối với doanh nghiệp
Xuất khẩu là hoạt động giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, đưa hàng hóa của mình vượt qua ranh giới quốc gia, vươn xa hơn trên thị trường quốc tế Nhờ có hoạt động xuất khẩu, danh tiếng của doanh nghiệp không còn ở phạm vi trong nước, uy tín thương hiệu được tăng lên
Xuất khẩu phát huy tính sáng tạo, năng động của các bộ xuất nhập khẩu Luôn tích cực tìm tòi và phát triển, nâng cao khả năng xuất khẩu tại các thị trường
mà doanh nghiệp có khả năng xâm nhập
Hoạt động xuất khẩu là cơ hội tốt để các doanh nghiệp cọ xát, tăng cường khả năng cạnh tranh không chỉ với những doanh nghiệp trong nước mà còn cả những doanh nghiệp nước ngoài Từ đó, chất lượng hàng hóa ngày càng được nâng cao do tính cạnh tranh mạnh mẽ của thị trường quốc tế
Xuất khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải có công tác quản trị doanh nghiệp tốt Các công tác quản lý doanh nghiệp, nhân sự, sản xuất phải thật sự hoàn chỉnh Hơn nữa, khi tham gia hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp không chỉ có cơ hội
mở rộng hoạt động mà còn có cơ hội học hỏi từ các thương hiệu lớn trên thế giới
Trang 242.1.2 Thị trường
2.1.2.1 Khái niệm thị trường:
Cho đến nay đã có rất nhiều nhà kinh tế chia ra những khái niệm hiện đại về thị trường Họ đều nhìn nhận thị trường là một quá trình hay một khuôn khổ nào
đó mà người mua và người bán tác động qua lại để thỏa thuận nội dung trao đổi Theo quan điểm của Marketing thì thị trường là bao gồm những khách hàng tiềm năng, có cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn những nhu cầu hay mong muốn đó
Theo Samuelson, thị trường là một quá trình mà thông qua đó, người bán và người mua tác động qua lại lẫn nhau để xác định sản lượng và giá cả Theo David Begg, thị trường là sự biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các nhà sản xuất quyết định sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai, các hộ gia đình quyết định mua sản phẩm gì, người lao động quyết định là việc ở đâu với mức lương là bao nhiêu
Nhìn chung, thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động mua bán bằng tiền tệ giữa người bán và người mua.Nói cách khác, thị trường là biểu hiện của quá trình mà trong đó thể hiện các quyết định của người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ cũng như các quyết định của các doanh nghiệp
về số lượng, chất lượng, mẫu mã của hàng hoá.Đó chính là mối quan hệ giữa tổng
số cung và tổng số cầu của từng loại hàng hoá cụ thể
Sự hình thành thị trường đòi hỏi phải có:
- Đối tượng trao đổi: sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ
- Đối tượng tham gia trao đổi : bên bán và bên mua
- Điều kiện thực hiện trao đổi : khả năng thanh toán
Như vậy, điều quan tâm nhất của doanh nghiệp là tìm ra nơi trao đổi,tìm nhu cầu và khả năng thanh toán của các sản phẩm, dịch vụ mà nhà sản xuất dự định cung ứng hay không Còn đối với người tiêu dùng, họ lại quan tâm tới việc so sánh những sản phẩm dịch vụ mà nhà sản xuất cung ứng thoả mãn đúng yêu cầu
và thích hợp với khả năng thanh toán của mình đến đâu
2.1.2.2 Vai trò của thị trường
Thị trường là yếu tố quyết định sống còn đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Trong nền kinh tế, mục đích của các doanh nghiệp khi sản xuất hàng hóa là bán cho người mua, để thỏa mãn nhu cầu của người khác Tất cả các hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không ngừng trên thị trường theo chu kỳ, cụ thể, doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, vật tư thiết bị trên thị
Trang 25trường đầu vào, bán sản phẩm đã sản xuất trên thị trường đầu ra Doanh nghiệp khi chiếm lĩnh được những thị phần mới là họ đã phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, mọi hoạt động kinh doanh cũng phát triển theo và khả năng thu lợi nhuận sẽ tăng lên Doanh nghiệp khi mất đi thị phần sẽ gặp nhiều khó khăn, sản xuất kinh doanh sẽ bị thu hẹp Nếu không có biện pháp khắc phục kịp thời thì nguy cơ phá sản là điều không thể tránh khỏi
Thị trường điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa Thị trường càng mở rộng và phát triển thì lượng hàng hóa tiêu thụ càng nhiều và khả năng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Dựa vào thị trường, các nhà sản xuất căn cứ vào cung cầu, giá cả thị trưởng để quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Thêm vào đó, thị trường cũng phản ánh thế lực của một doanh nghiệp Mỗi một doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường đều có một vị thế cạnh tranh nhất định Thị phần hay phần thị trường mà một doanh nghiệp chiếm lĩnh chứng tỏ khả năng của doanh nghiệp Thị phần càng lớn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh, chứng tỏ khả năng thu hút khách hàng, số lượng sản phẩm tiêu thụ càng cao
Thị trường là nơi kiểm nghiệm, đánh giá tính chất đúng đắn các chủ trương, chính sách biện pháp kinh tế của nhà nước, của các nhà quản lý kinh doanh, thông qua đó một mặt nâng cao trình độ quản lý kinh doanh của các nhà sản xuất doanh nghiệp Đồng thời nó cũng đào thải những nhà sản xuất, nhà quản lý không thích nghi được sự năng động của nó Tầm quan trọng của thị trường đối với sự phát triển của doanh nghiệp là không thể phủ nhận Nó là điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
2.1.3 Cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh
2.1.3.1 Cạnh tranh là gì?
Ngày nay, hầu hết tất cả các quốc gia trên thế giới đều phải thừa nhận trong mọi hoạt động kinh tế đều phải có cạnh tranh và coi cạnh tranh không những là môi trường, động lực của sự phát triển nói chung, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng năng suất lao động, hiệu quả của các doanh nghiệp nói riêng mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội
Tiếp cận ở góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác
Trang 26Trong kinh tế chính trị học thì cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng (người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng rẻ hơn; giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ
Theo Michael Porter thì cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình
mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi Cạnh tranh của một doanh nghiệp là chiến lược của một doanh nghiệp với các đối thủ trong cùng một ngành Cạnh tranh kinh tế là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá vì nó xuất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá Trong sản xuất hàng hoá, sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất, sự phân công lao động xã hội tất yếu dẫn đến sự cạnh tranh để giành được những điều kiện thuận lợi hơn như gần nguồn nguyên liệu, nhân công rẻ, gần thị trường tiêu thụ, giao thông vận tải tốt, khoa học kỹ thuật phát triển nhằm giảm mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết để thu được nhiều lãi Khi còn sản xuất hàng hoá, còn phân công lao động thì còn có cạnh tranh
Cạnh tranh cũng là một nhu cầu tất yếu của hoạt động kinh tế trong cơ chế thị trường, nhằm mục đích chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ được nhiều sản phẩm để đạt được lợi nhuận cao nhất Câu nói "thương trường như chiến trường", phản ánh phần nào tính chất gay gắt khốc liệt đó của thị trường cạnh tranh tự do
2.1.3.2 Vai trò của cạnh tranh
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động,
là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội, đẩy mạnh tính năng động của doanh nghiệp, góp phần vào sự phát triển kinh tế Cạnh tranh buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của kho học công nghệ sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu và rộng Tuy nhiên, nếu cạnh tranh không lành mạnh sẽ dẫn đến phân hóa giàu nghèo, những hành vi kinh tế trái pháp luật… làm thị trường trì trệ và kém phát triển
Trang 27Người tiêu dùng là người được nhiều lợi ích nhất khi cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra Càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh người tiêu dùng không chịu ảnh hưởng bởi sức ép nào và còn được hưởng các lợi ích như sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho khách hàng càng đa dạng và chất lượng càng cao Khách hàng tác động trở lại đối với doanh nghiệp thông qua cạnh tranh bằng những yêu cầu về mẫu mã, chất lượng, giá cả… Đòi hỏi của khách hàng càng cao, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng gay gắt
Cạnh tranh là điều tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay Đây là cuộc chạy đua khốc liệt mà mỗi một doanh nghiệp tham gia phải tìm mọi cách để chiếm ưu thế và chiến thắng Nó đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với nhu cầu của thị trường Cạnh tranh khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ mới, buộc doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình để tạo ra những sản phẩm dịch vụ có tính cạnh tranh cao
Dù ở bất kỳ thành phần kinh tế nào thì các doanh nghiệp cũng phải vận hành theo qui luật khách quan của nền kinh tế thị trường, trong đó có cạnh tranh Nếu doanh nghiệp nằm ngoài qui luật vận động đó thì sẽ bị đào thải, không thể tồn tại Chính vì vậy, chấp nhận cạnh tranh, cạnh tranh lành mạnh và nâng cao năng lực cạnh tranh là con đường đi đúng đắn cho mỗi doanh nghiệp
2.1.3.3 Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là một khái niệm khá rộng, được tạo ra và duy trì thông qua một quá trình địa phương hóa cao độ Tất cả những khác biệt về giá trị, văn hóa, cơ cấu kinh tế, định chế, và lịch sử của các nước đều đóng góp cho sự thành
công về cạnh tranh (Michael E Porter, 1990 Lợi thế cạnh tranh quốc gia) Theo Michael E Porter, lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được
Báo cáo về cạnh tranh toàn cầu của WTO định nghĩa lợi thế cạnh tranh đối với một quốc gia là khả năng củ nước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt được các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng sự thay đổi của GDP trên đầu người theo thời gian
Uỷ ban cạnh tranh công nghiệp của Mỹ lại định nghĩa cho lợi thế cạnh tranh
là lợi thế mà ở đó, dưới các điều kiện thị trường tự do và công bằng, quốc gia đó
có thể sản xuất các hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được các đòi hỏi của các thị
Trang 28trường quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng được thu nhập thực tế của người dân nước mình
Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của OECD đưa ra định nghĩa
về lợi thế cạnh tranh quốc gia, đó là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế
Nhìn chung, lợi thế cạnh tranh là việc sở hữu những giá trị đặc thù, có thể sử dụng để tận dụng cơ hội kinh doanh, tăng hiệu quả của hoạt động kinh doanh Nói đến lợi thế cạnh tranh là nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp, một quốc gia đang
có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của mình Đây là một khái niệm vừa
có tính vi mô vừa có tính vĩ mô
Lợi thế cạnh tranh của một quốc gia được cấu thành từ bốn thuộc tính lớn, được gọi là mô hình kim cương của lợi thế quốc gia (Michael E Porter, 1990
Lợi thế cạnh tranh quốc gia.Người dịch Nguyễn Ngọc Toàn, 2009 Hà Nội: Nhà
xuất bản Trẻ)
Nguồn: Michael E.Porter, Lợi thế cạnh tranh quốc gia Nhà xuất bản Trẻ
Hình 2.1 Các yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh quốc gia
CHIẾN LƯỢC, CƠ CẤU, CÁC ĐỊNH CHẾ
Trang 29Trong đó:
- Các điều kiện nhân tố: Vị thế của quốc gia đó trong các nhân tố sản xuất như lao động có kỹ năng hay cơ sở hạ tầng cần thiết để cạnh tranh trong một ngành
- Các điều kiện nhu cầu: Bản chất của nhu cầu thị trường nội địa cho sản phẩm hay dịch vụ của ngành
- Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan: Sự hiện diện hay vắng mặt trong một quốc gia của các ngành cung ứng và các ngành có liên quan khác có năng lực cạnh tranh quốc tế
- Chiến lược, cơ cấu và các định chế hỗ trợ của chính phủ: Các điều kiện trong một quốc gia mà quản trị cách thức các công ty được tạo ra, tổ chức và quản
lý, cũng như bản chất của sự ganh đua trong nước, các chính sách hỗ trợ phát triển ngành của Chính phủ
Những nhân tố này tạo ra môi trường quốc gia mà trong đó các công ty được sinh ra và học hỏi cách thức cạnh tranh Mỗi điểm trên hình thoi – và hình thoi như là một hệ thống - ảnh hưởng đến các thành phần cơ bản cho việc đạt được sự thành công trong cạnh tranh trên trường quốc tế: sự sẵn có của các nguồn lực và kỹ năng cần thiết cho lợi thế cạnh tranh trong một ngành; thông tin mà định hình các cơ hội mà những công ty nhận thức được và các phương hướng mà qua đó các công ty này sử dụng những nguồn lực và kỹ năng của mình; mục tiêu của những người sở hữu, nhà quản lý, và các cá nhân trong công ty; và quan trọng nhất, những áp lực đối với các công ty trong việc đầu tư và đổi mới (Michael E
Porter, 1990 Lợi thế cạnh tranh quốc gia)
Bên cạnh mô hình kim cương, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael.E.Porter là mô hình thường được sử dụng nhất trong phân tích về năng lực cạnh tranh Đây là mô hình hữu hiệu để cung cấp các chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp duy trì hay tăng lợi nhuận Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành bất kì chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:
- Sức mạnh nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm: Mức độ tập trung của nhà cung cấp, tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp, ảnh hưởng của yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm, sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế, nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp
Trang 30- Đe dọa của sản phẩm thay thế thể hiện ở: Chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm, xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng, tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế
- Áp lực từ khách hàng thể hiện ở: Vị thế mặc cả, số lượng mua, tính nhạy cảm đối với giá, động cơ của khách hàng, mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế, tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa, sự khác biệt hóa sản phẩm
- Cạnh tranh nội bộ ngành thể hiện ở: Các rào cản muốn thoát ra khỏi ngành, mức độ tập trung của ngành, tăng trưởng của ngành, tình trạng dư thừa công suất, chi phí chuyển đổi, tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh
- Đe dọa của đôi thủ tiềm ẩn thể hiện ở: khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào, chính sách của Chính phủ, các yêu cầu về vốn, tính đặc trưng của thương hiệu, sản phẩm độc quyền, khả năng tiếp cận với kênh phân phối
Nguồn: Michael E.Porter, 1985
Hình 2.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E.Porter
2.1.4 Liên minh châu Âu - EU
2.1.4.1 Khái quát về Liên minh châu Âu – EU
Liên minh châu Âu (The European Union, viết tắt là EU) gồm 28 nước thành viên, là một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật hàng đầu thế giới Liên minh châu Âu có nguồn gốc từ Cộng đồng than thép châu Âu (viết tắt là ECSC), được thành lập vào năm 1951 bằng việc kí kết Hiệp ước Pari
Nguy cơ thâm nhập của đối thủ tiềm ẩn
Trang 31giữa 6 nước: Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Luxembourg Năm 1957, các nước này kí kết Hiệp ước Roma thành lập cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu (viết tắt là EURATOM) và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) Từ năm 1965, cơ quan điều hành các cộng đồng này được hợp nhất và gọi là Cộng đồng châu Âu (EC), đến ngày 1/11/1993 chính thức được gọi là Liên minh châu Âu
Trong lịch sử phát triển, EU đã trải qua nhiều lần mở rộng thông qua việc kết nạp thêm các nước châu Âu Lần mở rộng gần nhất là kết nạp thêm Croatia vào ngày 1/7/2013, lần kết nạp này đã đưa số thành viên của EU lên 28 nước thành viên như hiện nay, với diện tích trên 4,4 triệu km2
và dân số năm 2013 là hơn 505 triệu người Việc kết nạp thêm thành viên đã giúp EU tạo thêm sức mạnh, sự gắn kết và tạo thêm ảnh hưởng của mình trên trường quốc tế, đưa EU trở thành mối liên kết kinh tế lớn và là một trong những thị trường thị trường tiềm năng nhất thế giới
2.1.4.2 Quan hệ thương mại Việt Nam – EU
Quan hệ kinh tế, thương mại Việt Nam với các nước thành viên EU đã có từ lâu đời, đặc biệt phát triển nhanh và mạnh kể từ khi Việt Nam và EU thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1990 Đặc biệt năm 1995, Việt Nam và EU ký Hiệp định khung về hợp tác và phát triển, sau đó là những kế hoạch và chương trình nhằm tăng cường quan hệ hợp tác giữa hai bên đã đưa quan hệ giữa hai bên trở nên gắn
bó thân thiết Trong hơn 20 năm qua, EU là một trong những đối tác thương mại quan trọng hàng đầu của Việt Nam
Số liệu thống kê Hải quan cho thấy những năm gần đây quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và các nước EU ngày càng phát triển, kim ngạch buôn bán hai chiều tăng qua các năm Năm 2012, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU đạt 20,3 tỉ USD, nâng tổng giá trị trao đổi hàng hóa giữa Việt Nam và
EU đạt 29,1 tỉ USD, tăng 19,8% so với năm trước Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu sang EU ước đạt 24,4 tỷ USD (tăng 20,4% so với 2012), kim ngạch một số mặt hàng tăng so với 2012 như điện thoại và linh kiện tăng 56%, giày dép tăng 16,9%, dệt may tăng 11,2% Năm sản phẩm dẫn đầu xuất khẩu vào EU là giày dép, dệt may, cà phê, thủy sản và đồ nội thất
Từ năm 1990, Việt Nam chủ yếu nhập khẩu nhiều máy móc thiết bị dụng cụ
và phụ tùng, phương tiện vận tải và phụ tùng, dược phẩm, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện từ các nước EU Trị giá nhập khẩu của bốn mặt hàng này chiếm tới hơn 50% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ EU Năm 2012 tổng giá trị nhập khẩu của nước ta từ thị trường này là 8,8 tỉ USD, tăng 13,5% so với năm 2011, chiếm 7,7% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước từ tất cả thị trường trên thế giới, trong khi đó con số này năm 2013 là 9,2 tỷ USD, tăng 4,2%
Trang 32Trong năm 2012, nhập khẩu nhóm hàng phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 784 triệu USD, nhóm hàng máy vi tính sản phẩm điện tử linh kiện tăng 377 triệu USD
và dược phẩm tăng 170 triệu USD
Cán cân thương mại Việt Nam – EU luôn đạt thặng dư và tăng liên tục qua các năm Năm 2010, cán cân thương mại đạt 5 tỷ USD, tăng gần gấp đôi so với năm 2005, và con số này năm 2011 đạt gần 8,8 tỷ USD Năm 2012, cán cân thương mại Việt Nam – EU đạt thặng dư đến 11,51 tỷ USD, tăng 30,8% so với năm 2011 Trong số 28 thị trường của khối thì có tới 23 thị trường Việt Nam xuất
siêu và chỉ có 3 thị trường nhập siêu
Đơn vị: tỷ USD
N
Nguồn: Tổng cục Hải Quan, 2005 – 2012
Hình 2.3 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, cán cân thương mại
Việt Nam – EU giai đoạn 2005 - 2012 Trong những năm qua,Chính phủ hai bên đã và đang tăng cường đàm phán
kí kết các chính sách nhằm thúc đẩy hơn nữa quan hệ thương mại song phương Việt Nam – EU Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU được hưởng lợi từ
hệ thống ưu đãi phổ cập chung GSP của EU, một nhân tố góp phần vào thành tích xuất khẩu của nước ta trong thời gian vừa qua Và trong tương lai, thương mại giữa Việt Nam – EU sẽ còn nhiều triển vọng phát triển hơn nữa khi Hiệp định thương mại tự do EU – Việt Nam (FTA) được kí kết vào cuối năm 2014
2.2 CHIẾN LƯỢC TRONG KINH DOANH
Trang 33thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức, chiến lược được hình thành để trả lời các câu hỏi về định hướng của doanh nghiệp, về thị trường, phạm vi hoạt động, lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ, về nguồn lực và môi trường tác động đến doanh nghiệp
Theo Michael E.Porter, chiến lược được định nghĩa là việc tạo ra một sự hài hòa giữa các hoạt động của công ty Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiến hành tốt nhiều việc và kết hợp chúng một cách có hiệu quả Theo định nghĩa này, chiến lược là việc tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh, xây dựng
được lợi thế cạnh tranh và chiến lược chỉ tồn tại trong các hoạt động duy nhất 2.2.2 Các chiến lược chủ yếu
2.2.2.1 Chiến lược kết hợp:
Chiến lược kết hợp hay thường được gọi là chiến lược phát triển hội nhập, là các chiến lược phát triển dựa trên cơ sở thiết lập và mở rộng mối quan hệ liên kết với các nhà cung cấp, các nhà trung gian phân phối và tiêu thụ sản phẩm hoặc đối thủ cạnh tranh Chiến lược hội nhập thường được triển khai theo ba hướng:
- Hội nhập dọc về phía trước: là chiến lược mà theo đó doanh nghiệp tìm sự tăng trưởng bằng cách nắm quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với những trung gian phân phối và nhà tiêu thụ
- Hội nhập dọc về phía sau là chiến lược mà theo đó doanh nghiệp tìm sự tăng trưởng bằng cách nắm quyền sở hữu hoặc tăng cường kiểm soát đối với các nguồn cung ứng nguyên liệu
- Hội nhập theo chiều ngang là chiến lược mà theo đó doanh nghiệp hướng
đến sự liên kết ngang hoặc sự tăng kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh 2.2.2.2 Chiến lược thâm nhập và chiến lược phát triển thị trường
Chiến lược thâm nhập thị trường : là kiểu chiến lược tìm cách tăng trưởng
các sản phẩm hiện đang sản xuất trong khi vẫn giữ nguyên thị trường hiện đang tiêu thụ và công nghệ hiện đại Chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải thông qua các nỗ lực mạnh mẽ về marketing như chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách khuyến mãi nhằm tăng sức mua của khách hàng hiện có và tăng thêm khách hàng mới
Chiến lược phát triển thị trường là kiểu chiến lược tìm cách tăng trưởng bằng con đường thâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ các sản phẩm hiện
Trang 34đang sản xuất tại doanh nghiệp Hướng chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải
có hệ thống kênh phân phối năng động và hiệu quả, đặc biệt là phải có đầy đủ nguồn lực để đẩy mạnh hoạt động này như vốn, nhân lực, đồng thời doanh nghiệp cũng phải có năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường mới
2.2.2.3 Chiến lược phát triển và chiến lược đa dạng hóa sản phẩm
Chiến lược phát triển sản phẩm là chiến lược thúc đẩy tăng trưởng của công
ty dựa vào việc giới thiệu các sản phẩm mới do doanh nghiệp tự sản xuất hay sản phẩm được sản xuất theo hợp đồng Yếu tố R&D mạnh là yếu tố hàng đầu các doanh nghiệp cần có để tiến hành chiến lược này
Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm là chiến lược nhằm cải tiến sản phẩm, dịch vụ hiện có của doanh nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường Các dạng đa dạng hóa chủ yếu gồm:
- Đa dạng hóa theo đồng tâm: đây là kiểu bổ sung các sản phẩm dịch vụ mới
có liên quan, đặc biệt là liên quan đến công nghệ sản xuất và hệ thống marketing hiên có của doanh nghiệp
- Đa dạng hóa ngang: là kiểu phát triển những sản phẩm mới hoàn toàn nhưng vẫn phục vụ cho khách hàng hiện tại và vẫn cùng lĩnh vực kinh doanh và
hệ thống marketing hiện có
- Đa dạng hóa hỗn hợp là chiến lược nhằm phát triển sản phẩm, dịch vụ mới hoàn toàn về cả công nghệ, lĩnh vực kinh doanh và thị trường hiện tại của doanh nghiệp
2.2.3 Xây dựng chiến lược
Xây dựng chiến lược là một quá trình phức tạp, đòi hòi sự đầu tư, nghiên cứu và sang tạo của doanh nghiệp Thông thường xây dựng chiến lược gồm các bước cơ bản:
- Xác định mục tiêu và sứ mệnh của doanh nghiệp: Đây là nền tảng chính cho một chiến lược hiệu quả Đây là bước mà doanh nghiệp trả lời những câu hỏi
về vị trí của chính mình, ngành nghề chính, thị trường và khách hàng mà doanh nghiệp hướng đến
- Phân tích các yếu tố của môi trường để nhận diện cơ hội và đe dọa Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố như kinh tế, chính trị pháp luật, văn hóa xã hội, tự nhiên, cơ sở hạ tầng và công nghệ; môi trường vi mô gồm đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế Nhờ xem xét rõ ràng
và toàn diện môi trường kinh doanh, doanh nghiệp có thể biết được những cơ hội
Trang 35đang có, đồng thời xác định được các rủi ro đang xảy ra trong môi trường kinh doanh
- Phân tích điểm mạnh và điểm yếu Xác định được điểm mạnh điểm yếu để
từ đó có thể tìm ra phương án tận dụng và phát triển điểm mạnh và đồng thời cải thiện, hạn chế điểm yếu
- Xác định tiền đề cho doanh nghiệp
- Xây dựng các phương án chiến lược thường dựa trên các đánh giá nghiên cứu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Thường các phương án chiến lược được xây dựng bằng việc sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố tác động bên ngoài EFE và bên trong IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh và công cụ phổ biến nhất là
ma trận SWOT
- Đánh giá các phương án
- Lựa chọn và quyết định phương án tối ưu Dựa vào các chiến lược được đề xuất, doanh nghiệp sẽ lựa chọn chiến lược phù hợp nhất với tình hình hiện tại,
tiến hành triển khai và đưa ra các giải pháp thực thi nhất
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2008 đến tháng 6/2014 từ niên giám thống kê của Tổng cục thống kê, cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Công thương, Hải quan Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam VASEP, Cục Xúc tiến Thương mại, sách, báo và các tạp chí khoa học
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu (1) sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu kinh tế để làm rõ tình hình biến động, thấy được sự chênh lệch cũng như sự thay đổi của các chỉ tiêu, từ đó nhận định và đánh giá những thành tựu đạt được cũng như hạn chế của hoạt động XK cá tra hiện nay của công ty Phương pháp so sánh có hai hình thức:
- So sánh tuyệt đối: Dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở
Trong đó:
Y0: chỉ tiêu kỳ cơ sở (chỉ tiêu gốc)
Y = Y 1 – Y 0
Trang 36Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích
Y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
- So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Trong đó:
x1, x2, , xn: tốc độ phát triển liên hoàn
n: số các tốc độ phát triển liên hoàn
y1: số tuyệt đối kì cuối
y0: số tuyệt đối kì gốc
Mục tiêu (2) Sử dụng sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp suy luận để phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU trong thời gian từ 2008 đến tháng 06/2014 Bên cạnh
đó sử dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh và mô hình kim cương của Michael E.Porter nhằm phân tích được thuận lợi và khó khăn mà hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU đang gặp phải
Mục tiêu (3) sử dụng ma trận SWOT làm cơ sở đề xuất chiến lược và giải pháp thiết thực nhất Đây là công cụ hữu hiệu cho việc phân tích, đánh giá vị trí của một ngành, một doanh nghiệp, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ SWOT là viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (đe dọa)
n n
n
y
y x
x x x
0
1 2
1* * *
Trang 37Bảng 2.1 Ma trận SWOT
Strengths
Kết hợp S – O: Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng cơ hội
Kết hợp S – T: Tận dụng điểm mạnh để vượt qua những đe dọa
Weaknesses
Kết hợp W – O: Tận dụng các cơ hội để hạn chế điểm yếu
Kết hợp W – T: Tối thiểu hóa những điểm yếu để thoát khỏi các nguy cơ đe dọa
và nhu cầu thủy sản của thị trường này Các phương pháp được sử dụng chủ yếu
là phương pháp thống kê mô tả, phương pháp suy luận định tính, hai mô hình của
Michael E.Porter và cuối cùng là công cụ ma trận SWOT
Trang 38CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
VÀ THỊ TRƯỜNG LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
3.1 TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
3.1.1 Giới thiệu ngành thủy sản
3.1.1.1 Giới thiệu chung
Thuỷ sản là một trong những ngành quan trọng của nền kinh tế nước ta, việc khai thác nguồn lợi thủy sản dồi dào phục vụ cho nhu cầu của cuộc sống đã hình thành từ rất lâu, mãi cho đến vài thập niên gần đây, ngành thủy sản mới được xem là một trong những ngành mũi nhọn trong phát triển kinh tế
Thủy sản là một thuật ngữ chỉ chung về những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng thu hoạch sử dụng làm thực phẩm, nguyên liệu hoặc bày bán trên thị trường Trong các loại thủy sản, thông dụng nhất là hoạt động đánh bắt, nuôi trồng và khai thác các loại cá, tôm Nhu cầu tiêu dung ngày càng cao, sản lượng khai thác từ tự nhiên không còn đáp ứng được yêu cầu của thị trường, vì vậy ngành nuôi trồng thủy sản ra đời để đáp ứng phần nào sự thiếu hụt sản lượng thủy sản
Nhu cầu thuỷ sản cho nhân loại ngày càng tăng trong khi nguồn lợi của các tài nguyên này lại có giới hạn và đã bị khai thác tới trần, vì vậy ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển để bù đắp vào những thiếu hụt đó Ngày nay nuôi trồng thuỷ sản đã cung cấp được khoảng 27% tổng sản lượng thuỷ sản thế giới , nhưng chiếm tới gần 30% sản lượng dùng làm thực phẩm
Theo tổ chức FAO thì việc nuôi trồng thủy sản là nuôi các thủy sinh vật trong môi trường nước ngọt và lợ/mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuật vào qui trình nuôi nhằm nâng cao năng suất thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể Trong đó, nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, có giá trị kinh
tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thủy sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản
Hoạt động thủy sản là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển thủy sản khai thác; bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản; dịch vụ trong hoạt động thủy sản, điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Khai thác thủy sản là việc khai thác nguồn lợi thủy sản trên biển, sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác
Trang 393.1.1.2 Lịch sử phát triển
Ngày 5/10/1961 ngành Thủy sản ra đời như một chính thể ngành kinh tế -
kỹ thuật của đất nước, phát triển toàn diện về khai thác, nuôi trồng, hậu cần dịch
vụ chế biến, nghiên cứu khoa học và mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển Qua hơn 50 năm tồn tại và trưởng thành, trải qua biết bao thăng trầm biến động của thời thế, ngành thủy sản đang ngày càng lớn mạnh và khẳng định vai trò của mình trong việc phát triển nền kinh tế quốc dân Về tổng quan, ngành thủy sản có thể chia thành hai thời kì phát triển chính: Thời kỳ trước 1980 và thời kì sau 1980
đến nay
Trước năm 1980, nền kinh tế chưa phát triển, vừa trải qua chiến tranh nên còn yếu kém, ngành thủy sản chủ yếu theo hướng tự cung, tự cấp, chỉ dựa vào nguồn lợi có sẵn trong tự nhiên Điều này đã dẫn đến sự suy kiệt các động lực thúc đẩy sản xuất, đưa ngành đến tình trạng suy thoái vào cuối những năm 1970
Từ năm 1980 đến nay, bên cạnh việc nền kinh tế có nhiều thay đổi, nhiều chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ được đề xuất đã vực dậy nền kinh tế, ngành thủy sản cũng có nhiều chuyển biến, chú trọng nâng cao giá trị sản phẩm, tạo động lực mới cho phát triển ngành và thúc đẩy phát triển nền kinh tế Đặc biệt
là từ sau năm 1990, ngành thủy sản có những bước nhảy vọt đáng kể Vào năm
1990, tổng sản lượng thủy sản vượt ngưỡng 1 triệu tấn và tăng đều qua các năm
Từ vị trí một ngành sản xuất nhỏ trong bộ phận ngành nông nghiệp đến năm
1993, ngành thủy sản đã được Đảng và Nhà nước xác định là một ngành mũi nhọn của nền kinh tế đất nước
Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản và cải thiện khả năng đánh bắt xa bờ
đã giúp sản lượng thủy hải sản Việt Nam không ngừng tăng trưởng trong thời gian qua Cùng với các chính sách khuyến ngư, khuyến nông của Chính phủ và việc áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ vào nuôi trồng và khai thác, sản lượng thủy sản tăng trưởng đáng kể
Trang 40Bảng 3.1 Sản lượng thủy sản Việt Nam giai đoạn 1990 - 2012
Nguồn: Tổng cục thống kê, Tổng cục thủy sản, 1990 - 2012
Năm 2000, sản lượng đạt gấp 2 lần năm 1990, trong đó sản lượng nuôi trồng tăng 676,35 nghìn tấn, sản lượng khai thác tăng 2,5 lần, khoảng 1.078,2 nghìn tấn Đến năm 2012, tổng sản lượng đã đạt gần 6 triệu tấn, trong đó, sản lượng khai thác đạt 2.709 nghìn tấn, tăng gần 1.000 nghìn tấn so với năm 2000 và tăng gần 4 lần so với 1990; sản lượng nuôi trồng đạt 3.210 nghìn tấn, tăng hơn 3 lần so với năm 2000 và tăng 10 lần so với năm 1990
Cùng với sự thay đổi trong quản lý nhà nước và định hướng phát triển kinh
tế, sản phẩm thủy sản đã được chú trong xuất khẩu thay vì phục vụ nhu cầu trong nước Trong hơn 20 năm qua, hoạt động xuất khẩu thủy sản đang ngày càng trưởng thành và phát triển Năm 2000, lần đầu tiên xuất khẩu thủy sản đạt trên 1
tỷ USD, con số này vào năm 2012 là 6,156 tỷ USD, tăng gấp 6 lần và đang không ngừng phát triển