1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013

96 642 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thừa và nghiên cứu bổ sung những công trình này, đề tài “Phân tích những yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam” với mục tiêu sử dụng Mô hình trọng lực phân tích định

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀO MINH HỒNG DIỆU

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2013

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh Doanh Quốc Tế

Mã số ngành: 52340120

08 - 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀO MINH HỒNG DIỆU MSSV/HV: 4114821

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2013

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh Doanh Quốc Tế

Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PHAN ANH TÚ

08 - 2014

Trang 3

i

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành luận văn này, trước hết em chân thành cảm ơn quý thầy

cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và quý thầy cô khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ nói riêng đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện cho em lĩnh hội những kiến thức cần thiết cho chuyên ngành Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Phan Anh Tú Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và giải đáp những thắc mắc của em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày 21 tháng 09 năm 2014

Người thực hiện

Bào Minh Hồng Diệu

Trang 4

ii

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 22 tháng 09 năm 2014

Người thực hiện

Bào Minh Hồng Diệu

Trang 5

iii

TRANG NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Cán bộ hướng dẫn

Trang 6

iv

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM TẠ i

TRANG CAM KẾT ii

TRANG NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Không gian nghiên cứu 3

1.3.3 Thời gian nghiên cứu 3

1.3.4 Giới hạn nội dung nghiên cứu 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 13

2.1.1 Một số vấn đề chung về nông nghiệp 13

2.1.2 Một số vấn đề chung về xuất khẩu 17

2.1.3 Một số chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế và rào cản trong thương mại quốc tế 19

2.1.4 Mô hình trọng lực 20

2.1.5 Các chỉ số đánh giá tiềm năng thương mại 24

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 26

2.2.3 Mô hình nghiên cứu 27

Trang 7

v

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU NÔNG SẢN

VIỆT NAM 31

3.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN Ở VIỆT NAM 31

3.1.1 Giá trị sản xuất và cơ cấu nông sản giai đoạn 2011 – 6/2014 31

3.1.2 Diện tích và sự phân bố một số cây trồng chủ yếu 32

3.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM 35

3.2.1 Kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam 35

3.2.2 Kim ngạch, tỷ trọng và sản lượng xuất khẩu một số mặt hàng nông sản thế mạnh Việt Nam 37

3.2.3 Thị trường xuất khẩu nông sản Việt Nam 41

3.3 MỘT SỐ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRONG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM 43

3.3.1 Cơ hội 43

3.3.2 Thách thức 44

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 45

4.1 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM 45

4.1.1 Một số thống kê mô tả 45

4.1.2 Kết quả ước lượng 50

4.1.3 Giải thích kết quả 51

4.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG NÔNG SẢN CHỦ LỰC 54

4.2.1 Một số thống kê chung về mẫu 54

4.2.2 Kết quả ước lượng 58

4.2.3 Giải thích kết quả 61

CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT VÀ DỰ BÁO MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN TIỀM NĂNG 65

5.1 MẶT HÀNG CÀ PHÊ, CHÈ VÀ CÁC LOẠI GIA VỊ 65

5.1.1 Đề xuất thị trường 65

5.1.2 Dự báo xuất khẩu 66

5.2 MẶT HÀNG GẠO 67

5.2.1 Đề xuất thị trường 67

Trang 8

vi

5.2.2 Dự báo xuất khẩu 69

5.3 MẶT HÀNG CAO SU 69

5.3.1 Đề xuất thị trường 69

5.3.2 Dự báo xuất khẩu 71

CHƯƠNG 6KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

6.1 KẾT LUẬN 72

6.2 KIẾN NGHỊ 73

6.2.1 Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản 73

6.2.2 Đề xuất cho những nghiên cứu tiếp theo 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 1 79

PHỤ LỤC 2 81

Trang 9

vii

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Bảng tóm tắt lược khảo tài liệu 9

Bảng 2.1 Danh mục hàng nông sản chưa qua chế biến 14

Bảng 2.2 Số quan sát và tỷ lệ đại diện của mẫu 26

Bảng 2.3 Bảng diễn giải các biến độc lập trong mô hình 30

Bảng 3.1 Giá trị sản xuất nông sản giai đoạn 2011 – 6/2014 (tỷ đồng) 31

Bảng 3.2 Diện tích sản xuất một số cây trồng chủ yếu giai đoạn 2011 – 2013 33

Bảng 3.3 Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ yếu giai đoạn 2011 – 2013 37

Bảng 3.4 Sản lượng sản xuất trong nước và xuất khẩu một số loại nông sản chủ yếu giai đoạn 2011 – 2013 (nghìn tấn) 39

Bảng 3.5 Mối quan hệ giữa sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của hai năm 2012 và 2013 so với năm trước đó 40

Bảng 3.6 Sản lượng và giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng nông sản thế mạnh tính đến tháng 6 năm 2014 41

Bảng 3.7 Số thị trường, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn kim ngạch xuất khẩu của thị trường xuất khẩu nông sản Việt Nam từ 2011 – 2013 42

Bảng 4.1 Mô tả kim ngạch xuất khẩu của mẫu thống kê trong phân tích chung về hàng nông sản giai đoạn 2011 – 2013 45

Bảng 4.2 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trong mẫu thống kê phân theo giá trị GDP nước nhập khẩu 46

Bảng 4.3 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trong mẫu thống kê phân theo dân số nước nhập khẩu 47

Bảng 4.4 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang các quốc gia trong mẫu thống kê phân theo châu lục 49

Bảng 4.5 Thống kê mô tả các biến 50

Bảng 4.6 Kết quả ước lượng Mô hình trọng lực 50

Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai 51

Bảng 4.8 Bảng hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 51

Bảng 4.9 Kim ngạch và tỷ trọng giá trị xuất khẩu của các nước trong khối ASEAN trong tổng thể các nước ASEAN+6 53

Bảng 4.10 Thống kê về kim ngạch xuất khẩu của mẫu theo mặt hàng trong ba năm 2011 – 2013 54

Bảng 4.11 Thống kê về thuế suất nhập khẩu của ba nhóm mặt hàng 57

Trang 10

viii

Bảng 4.12 Kết quả ước lượng Mô hình trọng lực cho ba mặt hàng 58Bảng 5.1 Một số chỉ số về các thị trường xuất khẩu tiềm năng mặt hàng Cà phê, chè và các loại gia vị giai đoạn 2011 – 2013 65Bảng 5.2 Tốc độ tăng trưởng và giá trị xuất khẩu Cà phê, chè và các loại gia vị

dự báo của các thị trường tiềm năng năm 2014 và 2015 67Bảng 5.3 Một số chỉ số về các thị trường xuất khẩu tiềm năng mặt hàng Gạo giai đoạn 2011 – 2013 68Bảng 5.4 Một số giá trị dự báo của các thị trường xuất khẩu Gạo tiềm năng trong hai năm 2014 – 2015 69Bảng 5.5 Một số chỉ số về các thị trường xuất khẩu Cao su tiềm năng giai đoạn 2011 – 2013 70Bảng 5.6 Một số giá trị dự báo của các thị trường xuất khẩu Cao su tiềm năng trong hai năm 2014 – 2015 71

Trang 11

ix

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 2.1 Mô hình các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản 27Hình 3.1 Cơ cấu giá trị sản xuất theo nhóm cây giai đoạn 2011 – 2012 32Hình 3.2 Phân bố vùng trồng và tỷ trọng sản lượng một số cây trồng theo vùng 34Hình 3.3 Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản chưa chế biến và quốc gia giai đoạn 2011 – 2013 36Hình 3.4 Tỷ trọng một số thị trường xuất khẩu nông sản tiêu biểu của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2013 43Hình 4.1 Kim ngạch xuất khẩu nông sản của mẫu, GDP và Dân số Việt Nam giai đoạn 2011 – 2013 48Hình 4.2 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu ba mặt hàng nông sản chủ lực theo Thu nhập bình quân đầu người trong mẫu quan sát giai đoạn 2011 – 2013 56

Trang 12

x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TCTK: Tổng cục Thống kê

XNKHH: Xuất nhập khẩu hàng hóa

AoA: Agreement on Agriculture – Hiệp định về Nông nghiệp HS: Harmonized System – Hệ thống hài hòa hóa mã số thuế RTA: Regional Trade Agreement – Hiệp định tự do khu vực GDP: Gross Domestic Product – Tổng giá trị sản phẩm quốc

nội, Tổng thu nhập quốc nội

CES: Constant Elasticity of Substitution – Hệ số co dãn thay

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

TPP: Trans – Pacific Strategic Economic Partnership

Agreement – Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương

WB: World Bank – Ngân hàng Thế giới

UN: United Nation – Liên Hợp Quốc

CEPII: Centre d’Etudes Prospectives et d’Informations

Internationales – Viện Nghiên cứu Kinh tế Quốc tế Pháp

FDI: Foreign Direct Investment – Đầu tư trực tiếp nước ngoài ASEAN: Association of South East Asian Nations – Hiệp hội các

quốc gia Đông Nam Á

IMF: International Monetary Fund – Quỹ Tiền tệ Quốc tế EU: European Union – Liên minh Châu Âu

Bộ NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 13

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam được biết đến là một quốc gia với nền văn minh lúa nước trải dài suốt hàng nghìn năm lịch sử Do có điều kiện tự nhiên và khí hậu thuận lợi, nông nghiệp đã trở thành ngành kinh tế đầu tiên, gắn bó mật thiết với tầng lớp nông dân nói riêng và con người Việt Nam nói chung Năm 2013, tỷ trọng của khu vực I (Nông, lâm, ngư nghiệp) chiếm tỷ trọng 18,4% Tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam (Tổng cục thống kê, 2013) Cây lúa không chỉ là nguồn cung cấp lương thực cho đại đa số nhân dân, đó còn là nguồn thu ngoại

tệ khổng lồ ngay sau khi đất nước bước vào giai đoạn Đổi mới Hiện nay, mặc

dù theo tiến trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, các mặt hàng có giá trị gia tăng và hàm lượng công nghệ cao được khuyến khích đẩy mạnh xuất khẩu, nông sản vẫn là một trong những mặt hàng Việt Nam có nhiều lợi thế so sánh và năng lực cạnh tranh dài hạn trên thương trường quốc tế (Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa (XNKHH) thời kì 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030, số 2471/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) Theo TCTK, kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 2013 đạt trên 12 tỷ USD, chiếm 9,8% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia Trong đó, các mặt hàng có trị giá xuất khẩu đạt trên 2 tỷ USD bao gồm Gạo, Cao su, Cà phê, Xơ và sợi dệt các loại

Một trong những giải pháp thúc đẩy xuất khẩu được đưa ra trong Chiến lược XNKHH thời kì 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030 là giải pháp về phát triển về cả chiều sâu và chiều rộng thị trường xuất khẩu Đối với các mặt hàng nông sản, với công nghệ sản xuất, nhiều giống mới và kĩ thuật mới được ứng dụng, năng suất sản xuất không ngừng được nâng cao, giải pháp về mở rộng thị trường xuất khẩu hơn hết cần được triển khai thực hiện Một trong những khâu đầu tiên trong quá trình tìm kiếm đối tác nhập khẩu là xem xét các yếu tố vĩ mô như kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội… Theo đó, việc phân tích các yếu tố này trên những thị trường truyền thống sẽ cung cấp những thông tin

có thể áp dụng trong việc dự báo và tìm kiếm các thị trường tiềm năng Mô

hình trọng lực (Gravity model) xuất hiện đầu tiên trong cuốn sách Shaping the

World Economy: Suggestions for an International Economics Policy của tác

giả Tinbergent vào năm 1962, dựa trên công thức về lực hấp dẫn trong thế giới vật lý của Newton để áp dụng nghiên cứu về một số yếu tố vĩ mô tác động đến dòng chảy thương mại giữa hai quốc gia trong thương mại quốc tế Mô hình này phân tích định lượng quy mô thương mại song phương giữa hai nước dựa trên một số yếu tố như quy mô kinh tế, quy mô thị trường, khoảng cách địa lý,

Trang 14

thừa và nghiên cứu bổ sung những công trình này, đề tài “Phân tích những

yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam” với mục tiêu

sử dụng Mô hình trọng lực phân tích định lượng một số yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản nói chung và một số mặt hàng nông sản có thế mạnh nói riêng, từ đó đưa ra các giải pháp xúc tiến xuất khẩu nông sản Việt Nam trong thời gian tới

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài nghiên cứu định lượng các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản bằng Mô hình trọng lực, từ đó dự báo kim ngạch xuất khẩu và đề xuất một số thị trường nhập khẩu nông sản Việt Nam tiềm năng dựa trên kết quả nghiên cứu này

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang các quốc gia nhập khẩu về các mặt hàng nông sản theo Danh mục hàng nông sản

Trang 15

3

chưa qua chế biến của Bộ Tài chính1 và ba mặt hàng nông sản có kim ngạch xuất khẩu cao: Gạo, Cà phê, chè và các loại gia vị và Cao su

1.3.2 Không gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các thị trường nhập khẩu của nông sản Việt Nam trên toàn cầu

1.3.3 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014, sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014

1.3.4 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các vấn đề chính như: Phản ánh thực trạng sản xuất và xuất khẩu nông sản đến tháng 6 năm 2014; Tìm hiểu về các yếu tố vĩ mô tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam theo đối tác kinh tế dựa trên Mô hình trọng lực trong ba năm 2011 – 2013, không nghiên cứu những yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản về khía cạnh yếu tố mùa vụ

và các yếu tố thuộc môi trường vi mô như đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế…

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

(1) Do Thai Tri, 2006 A gravity model for trade between Viet Nam and

twenty-three European countries Master thesis Högskolan Dalarna Đề tài

nghiên cứu các yếu tố tác động đến thương mại song phương giữa Việt Nam

và 23 nước Châu Âu trong giai đoạn 1993 – 2004 dựa trên Mô hình trọng lực với các biến độc lập: quy mô kinh tế, quy mô thị trường, tỷ giá hối đoái, khoảng cách địa lý và lịch sử Kết quả nghiên cứu cho thấy: quy mô kinh tế, quy mô thị trường và tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng tác động đến quy

mô thương mại song phương giữa Việt Nam và 23 nước châu Âu, trong khi biến khoảng cách địa lý và lịch sử lại không ảnh hưởng đến mối thương mại này Theo đó, quy mô kinh tế và quy mô thị trường có tác động cùng chiều với kim ngạch thương mại, khi GDP và dân số của Việt Nam và nước đối tác tăng 1%, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng lần lượt 0,29% và 7,9% Trong khi đó, biến tỷ giá hối đoái cho thấy khi đồng Việt Nam giảm giá 1% thì kim ngạch thương mại tăng 0,03% Kết quả nghiên cứu cũng được sử dụng để tính toán tiềm năng thương mại giữa Việt Nam và các quốc gia châu Âu với kết quả

thương mại song phương với 23 nước vẫn còn nhiều cơ hội phát triển

1 xem trang 9

Trang 16

4

(2) Đào Ngọc Tiến, 2010 Điều chỉnh cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng hoá

của Việt Nam trong xu thế tự do hoá thương mại Luận án Tiến sĩ Đại học

Ngoại thương Hà Nội Đề tài nghiên cứu tổng thể cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam và các yếu tố tác động đến cơ cấu này bằng cả hai phương pháp định tính và định lượng trong giai đoạn từ sau đổi mới (năm 1986) đến năm

2009 nhằm đưa ra giải pháp điều chỉnh đến năm 2015, tầm nhìn 2020 Đối với phương pháp định lượng trong phân tích các yếu tố tác động, tác giả sử dụng

Mô hình trọng lực trong thương mại quốc tế với các biến độc lập: quy mô kinh

tế (tích chỉ số GDP của hai quốc gia), khoảng cách kinh tế (tích GDP bình quân đầu người), khoảng cách địa lý và thuế quan Biến phụ thuộc là kim ngạch xuất khẩu sang 5 thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam là Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kì, ASEAN và EU Kết quả phân tích định lượng cho thấy: khi quy mô kinh tế tăng 1% thì kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường tăng 0,98% Trong khi đó, khoảng cách kinh tế và khoảng cách địa lý lại tác động ngược chiều, khi hai biến này tăng 1% thì kim ngạch xuất khẩu lại giảm lần lượt 0,11% và 0,75% Biến số thuế quan không có ý nghĩa thống kê trong

mô hình

(3) Paas, T., 2000 Gravity approach for modeling trade flows between

Estonia and the main trading partners University of Tartu Đề tài nghiên cứu

thương mại hai chiều giữa Estonia và 46 đối tác thương mại chủ yếu vào năm

1997 Các yếu tố tác động đến xuất khẩu và nhập khẩu được tác giả lựa chọn phân tích bao gồm: chỉ số GDP của đối tác, khoảng cách địa lý, các biến giả

đo lường tác động của các liên minh kinh tế như EU, CIS (Commonwealth of Independent States), biến giả xác định nền kinh tế chuyển đổi và vị trí thuộc khu vực biển Baltic của các đối tác Kết quả nghiên cứu: chỉ số GDP có tác động tích cực tới kim ngạch thương mại, 1% tăng lên của GDP các nước đối tác thì trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Estonia sang các nước này tăng lần lượt 0,83% và 0,85% Khoảng cách địa lý có tác động tiêu cực tới thương mại song phương Kết quả với các biến giả cho thấy Estonia có dấu hiệu quan hệ kinh tế nhiều hơn với các quốc gia thuộc CIS, trong khi đối tác thuộc khu vực biển Baltic thì chỉ có tác động dương về mặt nhập khẩu Các biến giả về nền kinh tế chuyển đổi và thành viên EU không có tác động đến quan hệ thương

mại với Estonia

(4) Nguyễn Thị Hà Trang và Nguyễn Thị Thanh Tâm, 2010 Những yếu tố

tác động tới kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng của Việt Nam Công trình dự

thi Sinh viên nghiên cứu khoa học Đại học Ngoại thương Nhóm tác giả nghiên cứu các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu của 7 nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu theo mã SITC và hai nhóm Hàng thô hoặc mới sơ chế và

Trang 17

5

Hàng chế biến hoặc đã tinh chế của Việt Nam và 61 đối tác kinh tế lớn trong 5 năm 2004 – 2008 Các biến độc lập được chọn để đưa vào Mô hình trọng lực gồm: GDP, dân số của Việt Nam và đối tác, khoảng cách kinh tế (chênh lệch GDP đầu người của Việt Nam và nước nhập khẩu), khoảng cách địa lý, tỷ giá hối đoái thực, biến giả xác định tác động của các hiệp định thương mại tự do

và biến giả về vị trí chung biên giới giữa Việt Nam và các nước đối tác Kết quả nghiên cứu cho thấy: Yếu tố GDP ở nước nhập khẩu không có tác động đến kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam ở tất cả các nhóm hàng Điều này theo nhóm tác giả giải thích là do tác động ngược chiều nhau của cung và cầu ở các quốc gia nhập khẩu khi GDP tăng đã triệt tiêu nhau, nên tác động của yếu tố này đến kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam là mờ nhạt Dân số ở nước nhập khẩu có tác động cùng chiều với kim ngạch xuất khẩu ở tất cả các nhóm hàng, trong đó nhóm hàng thô hoặc mới sơ chế chịu tác động mạnh hơn nhóm hàng chế biến hoặc đã tinh chế GDP Việt Nam cũng có tác động dương tới kim ngạch xuất khẩu của tất cả nhóm hàng Trong khi đó biến dân số Việt Nam không có ý nghĩa tác động trong mô hình Yếu tố hiệp định thương mại tự do

và chung biên giới nhìn chung có tác động tích cực, ngược lại với biến khoảng cách địa lý giữa Việt Nam và các nước đối tác Kết quả đối với biến tỷ giá hối đoái cho thấy khi hàng hóa Việt Nam rẻ đi tương đối so với hàng hóa nhập khẩu sẽ tác động thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu Về biến khoảng cách kinh tế, trừ nhóm hàng SITC3 (Nhiên liệu, dầu mỡ nhờn và vật liệu liên quan) không

có ý nghĩa thống kê, tất cả các nhóm hàng còn lại biến này có tác động dương

đối với kim ngạch xuất khẩu

(5) Đào Ngọc Tiến và cộng sự 2012 Các yếu tố tác động tới kim ngạch xuất khẩu sản phẩm thủ công mỹ nghệ – Nghiên cứu trường hợp của Hà Nội giai

đoạn 2005 – 2009 Tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 53, trang 17 – 26 Nhóm tác

giả phân tích định lượng bằng Mô hình trọng lực kim ngạch xuất khẩu sản phẩm thủ công mỹ nghệ tại Hà Nội cho cả ngành Thủ công mỹ nghệ và 5 tiểu ngành: gốm sứ, thủy tinh, đá quý và kim loại quý, sản phẩm khảm trai, tác phẩm nghệ thuật và đồ cổ Các biến độc lập được sử dụng trong mô hình là: GDP, số người trong độ tuổi lao động của nước đối tác, khoảng cách địa lý từ thủ đô nước đối tác đến Hà Nội, biến giả ASEAN, các biến giả 2006, 2007,

2008, 2009 Kết quả nghiên cứu: Đối với cả ngành Thủ công mỹ nghệ, biến GDP và lượng lực lao động có tác động dương, biến khoảng cách và ASEAN

có tác động âm đến kim ngạch xuất khẩu Đối với phân tích tiểu ngành, ngành gốm sứ mỹ nghệ có giá trị xuất khẩu cao hơn đa số các tiểu ngành còn lại, riêng hệ số của nhóm đá quý và kim loại quý không có ý nghĩa thống kê Các biến giả năm xuất khẩu cho kết quả năm 2009 có hệ số âm với mức ý nghĩa

Trang 18

6

cao chứng tỏ ảnh hưởng của khủng hoảng toàn cầu đến kim ngạch xuất khẩu

cả ngành và các nhóm hàng thủ công mỹ nghệ của thành phố

(6) Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng, 2008 Các nhân tố ảnh hưởng đến

mức độ tập trung thương mại của Việt Nam với ASEAN+3 Trung tâm nghiên

cứu Kinh tế và Chính sách, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

Đề tài đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến luồng thương mại song phương giữa Việt Nam và các quốc gia thuộc ASEAN+3 trong giai đoạn 1998 – 2005 Các nhân tố được lựa chọn để phân tích định lượng bằng Mô hình trọng lực gồm: quy mô kinh tế (được đo bằng tích GDP của Việt Nam và đối tác), khoảng cách kinh tế (tích GDP đầu người của hai quốc gia), khoảng cách địa

lý, biến giả nhận giá trị 1 nếu quốc gia thuộc 9 thành viên ASEAN và 0 cho 3 quốc gia Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản Kết quả ước lượng mô hình cho thấy quy mô kinh tế và khoảng cách kinh tế có tác động dương đến mức độ tập trung thương mại của Việt Nam và nước đối tác ASEAN+3, nếu GDP và GDP đầu người tăng 1% thì mức độ tập trung thương mại tăng lần lượt 0,3% và 0,004% Trong khi đó, biến khoảng cách và biến giả không có ý nghĩa về mặt thống kê

(7) Martinez-Zarzoso, I and Nowak-Lehmann, F., 2002 Augmented Gravity Model: An Empirical Application to Mercosur – European Union

Trade Flows Journal of Applied Economics, 6: 291 – 316 Đề tài nghiên cứu

các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu và dự báo thương mại tiềm năng giữa các nước thuộc khối Mercosur – EU Kết quả nghiên cứu cho thấy Thu nhập (giá trị GDP) của cả hai nước xuất khẩu và nhập khẩu đều có ảnh hưởng dương đến giá trị thương mại Trong khi đó, dân số nước xuất khẩu có tác động âm còn dân số nước nhập khẩu lại tác động dương Điểm đặc biệt của đề tài là có sự bổ sung của các biến đo lường về cơ sở hạ tầng, khác biệt thu nhập

và tỷ giá hối đoái của hai nước Từ kết quả thống kê, tác giả kết luận chỉ có cơ

sở hạ tầng của nước xuất khẩu là có tác động tăng cường thương mại song

phương

(8) Nguyễn Tiến Dũng, 2011 Tác động của Khu vực Tự do Thương mại

ASEAN – Hàn Quốc đến thương mại Việt Nam Tạp chí Khoa học Đại học

Quốc gia Hà Nội, số 27, trang 219 – 231 Đề tài phân tích các tác động của

Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc đến xuất nhập khẩu Việt Nam thông qua Mô hình trọng lực Các yếu tố được đưa vào mô hình gồm: GDP, Thu nhập đầu người hai nước, Chênh lệch thu nhập bình quân đầu người, Khoảng cách địa lý, Tỷ giá hối đoái thực và biến giả Khu vực thương mại tự do Kết quả cho thấy Quy mô kinh tế có tác động dương, Khoảng cách

Trang 19

7

địa lý có tác động âm trong cả phương trình xuất khẩu và nhập khẩu Trong khi đó, Chênh lệch thu nhập có dấu dương trong cả hai phương trình và có ý nghĩa thống kê trong phương trình xuất khẩu Phân tích kết quả ước lượng rút

ra được kết luận hợp lý với lý thuyết là sự mất giá của đồng Việt Nam có tác động tăng trưởng xuất khẩu và kiềm chế nhập khẩu, nhưng cường độ tác động này không đáng kể Hầu hết các biến giả đều cho dấu dương trong phương trình Bài viết cũng phân tích những tiềm năng của thương mại giữa Việt Nam

và ASEAN – Hàn Quốc dựa trên lợi ích so sánh và thương mại liên ngành (9) Pham Van Nho et al., 2014 Analyzing the determinants of services trade

flows between Viet Nam and European Union: Gravity Model approach,

Forum for Research in Empirical International Trade, [pdf] Available at

<http://www.freit.org/WorkingPapers/Papers/TradePatterns/FREIT743.pdf>

[Accessed 26 August 2014] Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến

dòng chảy thương mại dịch vụ giữa Việt Nam và EU dựa trên cách tiếp cận

Mô hình trọng lực Với nguồn dữ liệu dạng bảng với thời gian từ năm 2002 –

2011 và ba phương trình cho tổng thương mại dịch vụ, xuất khẩu và nhập khẩu dịch vụ, kết quả ước lượng cho thấy giá trị thương mại chủ yếu chịu tác động bởi chênh lệch Thu nhập bình quân đầu người giữa Việt Nam và nước đối tác, Dân số của đối tác, Tỷ giá hối đoái thực, Quan hệ thuộc địa và Việc từng là thành viên của Hội đồng Hỗ trợ Kinh tế Song phương

(10) Jakab, Zoltán M., et al., 2001 How far has trade integration advanced?:

An analysis of the Actual and Potential Trade of Three Central and Eastern

European Countries Journal of Comparative Economics, 29: 276 – 292 Bài

báo sử dụng công cụ Mô hình trọng lực phân tích sự phát triển của thương mại tiềm năng và thương mại thực tế của Cộng hòa Czech, Hungary và Ba Lan Đóng góp lớn nhất của đề tài là sự đề xuất sử dụng Tốc độ hội tụ (Speed of Convergence), dựa trên kết quả ước lượng của Mô hình trọng lực để đo lường thương mại tiềm năng Kết quả cho thấy, trong khi Tốc độ hội tụ trong nhập khẩu là tương tự đối với ba nước nghiên cứu, về mặt xuất khẩu, Cộng hòa Czech được đánh giá là quốc gia thành công nhất trong số ba quốc gia nghiên cứu trong việc khai thác các cơ hội thương mại của thị trường xuất khẩu, tiếp theo là Hungary Cuối cùng, Ba Lan là nền kinh tế chưa thật sự tận dụng được

các cơ hội xuất khẩu từ các thị trường của các quốc gia phát triển

(11) Tinbergent, J., 1962 Shaping the World Economy: Suggestions for an

International Economic Policy New York: Twentieth Century Fund Đây là

nghiên cứu đầu tiên đề xuất Mô hình trọng lực nhằm phân tích các yếu tố tác động đến quy mô thương mại giữa các quốc gia Mô hình trọng lực sơ khởi

Trang 20

8

được cấu thành bởi ba yếu tố: GDP của nước nhập khẩu và nước xuất khẩu và Khoảng cách địa lý giữa hai nước Tác giả thử nghiệm mô hình này trên 18 quốc gia, sau đó chính thức áp dụng để nghiên cứu thương mại giữa 42 nền kinh tế lớn nhất – chiếm tỷ trọng khoảng 70% thương mại toàn cầu năm 1959 Kết quả nghiên cứu cho thấy dấu tác động của các yếu tố là phù hợp với giả thuyết đặt ra, các hệ số có giá trị trung bình 0,81 Ngoài ra, một số bàn luận về

độ lệch chuẩn về giá trị thương mại các nước được rút ra từ nghiên cứu cũng được tác giả đề cập

Kết luận: Các nghiên cứu trên có đặc điểm chung là đều sử dụng biến

GDP của nước đối tác và biến về khoảng cách địa lý, đây là hai biến độc lập mặc định trong Mô hình trọng lực Trong khi đó, GDP Việt Nam được sử dụng như một biến độc lập riêng hoặc gộp chung với GDP quốc gia nhập khẩu nhằm đo lường về quy mô kinh tế Một số nghiên cứu bổ sung dân số hoặc GDP đầu người hai quốc gia để phản ánh về quy mô thị trường hoặc khoảng cách kinh tế Các biến giả về các Hiệp định thương mại tự do nhằm đánh giá tác động của các hiệp định này đến thương mại song phương hai nước Một số tác giả mở rộng Mô hình trọng lực bằng cách đưa thêm các yếu tố về thuế quan, tỷ giá hối đoái… Cuối cùng, kết quả nghiên cứu về từng biến tác động đến kim ngạch xuất nhập khẩu là hỗn hợp

Tính kế thừa của đề tài: Đề tài phân tích định lượng các yếu tố tác động

đến kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản nói chung và ba mặt hàng Gạo, Cao

su, Cà phê, chè và các loại gia vị bằng Mô hình trọng lực Với sự tham khảo những Mô hình trọng lực trong những tài liệu đã được lược khảo, tác giả lựa chọn các yếu tố để đưa vào mô hình như quy mô kinh tế, quy mô thị trường, khoảng cách địa lý, thuế quan và một số biến giả Đây là những yếu tố đã được nhiều tác giả vận dụng thành công vào Mô hình trọng lực và thỏa mãn những mục tiêu của đề tài Ngoài ra, đề tài còn sử dụng Tốc độ hội tụ (Speed

of convergence) được đề xuất bởi Jakab, Zoltán M và cộng sự năm 2001 để đánh giá tiềm năng thương mại và dự báo kim ngạch xuất khẩu vào các thị trường trong thời gian tới,

Tính mới của đề tài: Đề tài không sử dụng một Mô hình trọng lực với

các yếu tố cố định để phân tích các đối tượng nghiên cứu khác nhau như phần lớn các nghiên cứu kể trên Thay vào đó, trên cơ sở phân tích bao quát ngành nông sản và phân tích cụ thể một số mặt hàng chủ lực, các yếu tố trong Mô hình trọng lực của các mặt hàng có một số thay đổi so với mô hình của hàng nông sản nói chung Sự thay đổi này hướng đến mục tiêu đặt và kiểm định các giả thuyết phù hợp với thực tế hơn và có sự bổ sung cần thiết về một số yếu tố

Trang 21

9

Bảng 1.1 Bảng tóm tắt lược khảo tài liệu

A gravity model for

trade between Viet

Nam and twenty-three

European countries

Do Thai Tri 2006

Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và 23 nước Châu Âu giai đoạn 1993 – 2004

Phương pháp ước lượng cho dữ liệu thô, ước lượng các tác động ngẫu nhiên, ước lượng các tác động cố định

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và nước i trong năm t

GDPiv (+), POPiv (+), TGHĐ (-), DIST (-), HIS (-)

Gravity approach for

modeling trade flows

between Estonia and

the main trading

partners

Pass, T 2000

Xuất nhập khẩu giữa Estonia và 46 đối tác năm 1997

Phương pháp ước lượng WLS (Weighted Least Squares)

Kim ngạch xuất khẩu hoặc nhập khẩu giữa Estonia và nước

i

GDPi (+), DIST (-), KTCĐ (-), EU(-), CIS (+), BALTIC (+)

2010

Xuất khẩu của Việt Nam sang 61 đối tác của 7 nhóm hàng và hai nhóm Hàng thô

và Hàng chế biến giai đoạn 2004 –

2008

Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất OLS

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang nước

i trong năm t

GDPv (+), POPi (+), FTA (+), DIST (-), TGHĐ (+)

Trang 22

10

2012

Xuất khẩu sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Hà Nội giai đoạn 2005 – 2009

Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất OLS

Kim ngạch xuất khẩu của hàng thủ công mỹ nghệ sang nước

i trong năm t

GDPi (+), LABOR (+), DIST (-), ASEAN (-)

Các nhân tố ảnh hưởng

đến mức độ tập trung

thương mại của Việt

Nam với ASEAN + 3

Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng

2008

Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia ASEAN+3 giai đoạn 1998 –

2005

Phương pháp ước lượng Tobit

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và nước i trong năm t

GDPiv (+), GDPpiv (+), DIST (+), ASEAN (-)

Martinez-and Lehmann

Nowak-2002

Xuất khẩu giữa 20 quốc gia thuộc khối Mercosur – EU giai đoạn 1988 – 1996

Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất OLS, ước lượng các tác động ngẫu nhiên, ước lượng các tác động cố định

Kim ngạch xuất khẩu giữa các cặp quốc gia

GDPx (+), GDPm (+), POPx (-), POPm (-), DIST (-), EU (+), MER (+)

Trang 23

11

Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản trong giai đoạn 2001 – 2009

Phương pháp ước lượng Tobit

Kim ngạch xuất khẩu hoặc nhập khẩu của Việt Nam sang nước

i trong năm t

Xuất khẩu: GDPiv (+), GDPpiv (+), GAP (+), TGHĐ (-), DIST (-) Nhập khẩu: GDPiv (+), GDPpiv (-), GAP (+), TGHĐ (+), DIST (-) Analyzing the

determinants of

services trade flows

between Viet Nam and

European Union:

Gravity Model

approach

Pham Van Nho et al 2014

Kim ngạch xuất nhập khẩu dịch

vụ sang nước i trong năm t

GAP (+), POPi (+), POPv (+), TGHĐ (+), DIST (-)

Shaping the World

Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất OLS

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa các cặp quốc gia

GDPx (+), GDPm (+), DIST (-)

Trang 24

Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất OLS

Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang nước

i

GDPiv (+), GDPpiv (-), DIST (-), TAR (-)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Ghi chú:

GDPiv, POPiv, GDPpiv: biến ln tích GDP, Dân số và Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam và nước đối tác

GDPi, GDPv, GDPx, GDPm: biến ln GDP của nước đối tác, Việt Nam, nước xuất khẩu, nước nhập khẩu

POPi, POPv, POPx, POPm: biến ln Dân số của nước đối tác, Việt Nam, nước xuất khẩu, nước nhập khẩu

Trang 25

13

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số vấn đề chung về nông nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm và phân loại nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp

Theo sự phân chia có tính chất tương đối của Việt Nam, Nông nghiệp thường được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp, diêm nghiệp và thủy sản Tuy nhiên, theo Hiệp định Nông nghiệp AoA của WTO, các sản phẩm nông nghiệp không bao gồm các sản phẩm về thủy sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp Theo AoA, các sản phẩm nông nghiệp được quy định bao gồm các sản phẩm được liệt kê từ chương 01 đến chương 24 (trừ cá và sản phẩm cá) trong Hệ thống thuế mã HS (xem Phụ lục 1) Với cách phân loại của WTO, các sản phẩm nông nghiệp bao gồm một phạm vi khá rộng, có thể được chia thành các nhóm nhỏ sau:

- Các sản phẩm nông nghiệp cơ bản: như lúa gạo, cà phê, bột mì, động vật sống, hàng rau quả, chè, cao su…

- Các sản phẩm phái sinh như: bánh mỳ, thịt, bơ, dầu ăn…

- Các sản phẩm được chế biến từ các sản phẩm nông nghiệp như bánh kẹo, rượu bia, thuốc lá, bông xơ, da động vật…

Theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, trên thực tiễn thương mại thế giới, nông sản thường được chia thành hai nhóm: nhóm nông sản nhiệt đới và nhóm còn lại

- Nhóm nông sản nhiệt đới: gồm các sản phẩm như các loại đồ uống (cà phê, chè, ca cao…), các loại quả (chuối, xoài, ổi…), lương thực (lúa, ngô…), bông và nhóm có sợi khác (đay, lanh) Nhóm nông sản nhiệt đới đa số được sản xuất ở những quốc gia đang phát triển

- Nhóm còn lại: các loại nông sản trừ các sản phẩm đã kể trên

Tại Việt Nam, Danh mục hàng nông sản chưa qua chế biến, được ban hành kèm theo Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính, bao gồm 10 chương theo Hệ thống HS như sau:

Trang 26

2.1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Hoạt động sản xuất nông nghiệp có lịch sử tồn tại và phát triển lâu đời nhất trong các hoạt động tạo ra của cải của nhân loại Tuy nhiên, trải qua hàng nghìn năm phát triển, sản xuất nông nghiệp vẫn sở hữu một số đặc điểm quan

trọng Đặc điểm đầu tiên có thể kể đến là, tư liệu sản xuất chủ yếu của sản

xuất nông nghiệp là đất đai Đất đai không những đóng vai trò là yếu tố cơ bản

là quan trọng nhất của nông nghiệp, độ màu mỡ, phì nhiêu của đất còn là nhân

tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, năng suất… của các sản phẩm đầu ra, đặc

7 Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được

8 Quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc chi cam quýt hoặc

các loại dưa

9 Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị

10 Ngũ cốc (Ngô, lúa gạo, lúa miến)

12

Hạt và quả có dầu; các loại ngũ cốc, hạt và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cây làm thức ăn gia súc

13 Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựạ và các

chất chiết xuất từ thực vật khác

14 Nguyên liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực

vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

18 Cacao và các chế phẩm từ cacao (Mã hàng 1801: Hạt ca

cao, đã hoặc chưa vỡ mảnh, sống hoặc đã rang)

40 Cao su và các sản phẩm từ cao su (Mã hàng 4001: Cao su

tự nhiên, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải)

53 Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi từ sợi

giấy

Trang 27

15

biệt là các sản phẩm trồng trọt Một đặc điểm quan trọng của hoạt động sản

xuất nông nghiệp là hoạt động này mang tính thời vụ cao và phụ thuộc vào

vấn đề thời tiết Theo đó, do cầu lương thực ít co giãn theo thu nhập, nên giá nông sản phụ thuộc cao vào lượng cung Do vậy, hiện tượng “được mùa mất giá” thường xuyên xảy ra theo cả hai chiều, là một trong những nguyên nhân của sự nhạy cảm cao trong sản xuất nông nghiệp

Ngoài ra, sản xuất nông nghiệp có tính vùng rõ rệt Vì phụ thuộc vào khí

hậu và cấu tạo thổ nhưỡng, các sản phẩm nông nghiệp có sự đa dạng cao về

chủng loại phân bố theo từng khu vực, vùng miền… Đặc điểm cuối cùng về

lĩnh vực kinh tế, nông nghiệp còn có đặc điểm là tỷ trọng lao động và sản phẩm trong nền kinh tế có xu hướng giảm dần Ở các nước đang phát triển, sản xuất nông nghiệp là hoạt động chủ yếu, đóng vai trò là ngành kinh tế trụ cột và thường chiếm tỷ trọng trên 30% Tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia Phân công lao động nông nghiệp ở các quốc gia này cũng chiếm trên 60% lực lượng lao động xã hội Ngược lại, ngành nông nghiệp ở những nền kinh tế phát triển sử dụng không quá 10% nguồn nhân lực và có cơ cấu trong nền kinh

tế chiếm dưới 8% Tuy nhiên, rất nhiều quốc gia phát triển lại có kim ngạch xuất khẩu nông nghiệp cao trên thế giới như Mỹ, Hà Lan, Pháp…

2.1.1.3 Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế

Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, đặc biệt ở những nước có thu nhập thấp và trung bình Vai trò của nông nghiệp có thể được trình bày trong những ý chính sau đây:

a) Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm và là yếu tố đảm bảo sự phát triển ổn định kinh tế – xã hội Nông nghiệp là ngành kinh tế phục vụ mọi

tầng lớp nhân dân, là điều kiện cần cho những bộ óc và sức lao động của một đất nước Vì vị trí quan trọng của nông nghiệp, an ninh lương thực luôn là một trong những vấn đề được thực thi sát sao ở bất kì quốc gia nào trên thế giới Theo Johnston và cộng sự (2011), khi gắn với phát triển kinh tế, sự gia tăng về cầu nông sản là điều không thể tránh khỏi, và trong trường hợp cung lương thực không đáp ứng kịp sự gia tăng về cầu có thể dẫn đến những trở ngại nghiêm trọng cho sự tăng trưởng kinh tế Lý thuyết này được ứng dụng cho trường hợp các quốc gia đang phát triển, khi tốc độ gia tăng dân số cao là một đặc điểm điển hình Khi một đất nước không giải quyết được vấn đề nhu cầu

về lương thực của nhân dân, những chiến lược về phát triển kinh tế dường như quá xa vời để thực hiện

b) Nông nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào cho những ngành kinh tế khác, đặc biệt là yếu tố lao động Mô hình hai khu vực của nhà kinh tế học

Trang 28

16

người Mỹ Arthus Lewis (thế kỉ XX) đặc biệt nghiên cứu về vấn đề này Theo

mô hình của Lewis, lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp là dư thừa và lực lượng này là cần thiết cho sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo và các ngành kinh tế phát triển nhanh khác Như vậy, với nhu cầu con người ngày càng tăng, sự dịch chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp sang các khu vực phi nông nghiệp là tiền đề cho sự phát triển kinh tế Ở các quốc gia đang phát triển, khoảng 80% dân số cả nước tập trung ở khu vực nông thôn là nguồn nhân lực dự trữ dồi dào cho khu vực thành thị Ngoài ra, các sản phẩm nông nghiệp cũng đóng vai trò là nguồn nguyên liệu đầu vào cho các ngành công

sử dụng những nguồn lực tương đối dồi dào với chi phí cơ hội thấp”

Vũ Thị Ngọc Phùng (2005, trang 339) lại phát biểu rằng, khu vực nông nghiệp có thể là nguồn cung cấp vốn, “với ý nghĩa lớn lao là vốn tích lũy ban đầu cho công nghiệp hóa” Với những nước kém phát triển đang thực hiện nhiều nỗ lực về tiến bộ kinh tế, yêu cầu về sự thành lập các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến hệ thống giao thông… đều cần một nguồn thu ngân sách khổng lồ Ngoài các nguồn vốn ODA, FDI, hay vay từ các tổ chức kinh tế, các quốc gia này còn có một sự lựa chọn an toàn là tìm kiếm nguồn cung tư bản từ xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế so sánh nhất định Nông nghiệp – với quy mô áp đảo trong nền kinh tế,

có thể chứng tỏ tầm quan trọng là nguồn vốn cho sự tăng trưởng kinh tế chung

Trang 29

được sử dụng như là công cụ để kích thích công nghiệp hóa

2.1.2 Một số vấn đề chung về xuất khẩu

2.1.2.1 Khái niệm và các hình thức xuất khẩu

Xuất khẩu, cùng với nhập khẩu là hai bộ phận trụ cột trong thương mại quốc tế Trong khi thương mại quốc tế được hiểu chung là “quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thông qua buôn bán nhằm mục đích kinh tế

và lợi nhuận” (Phan Thị Ngọc Khuyên, 2010, trang 1), xuất khẩu được hiểu là chiều bán hàng hóa, dịch vụ trong quá trình trao đổi Theo điều 28 Luật thương mại Việt Nam (2005), xuất khẩu hàng hóa được định nghĩa là “việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” Như vậy, hoạt động xuất khẩu bao gồm các hoạt động với mục đích kinh tế, là việc bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ từ một quốc gia cho một quốc gia khác trên thế giới, với phạm vi không gian có thể hoặc không cần vượt ra ngoài biên giới của quốc gia xuất khẩu

Xuất khẩu có thể bao gồm nhiều hình thức sau đây:

- Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức xuất khẩu trong đó người bán và người mua ở hai quốc gia khác nhau liên hệ trực tiếp với nhau để bàn bạc, thỏa thuận

về các điều kiện trong hợp đồng ngoại thương như tiêu chuẩn hàng hóa, giá cả, phương thức giao hàng… (Quan Minh Nhựt và cộng sự, 2013)

- Xuất khẩu gián tiếp hay xuất khẩu ủy thác: là hình thức xuất khẩu trong

đó đơn vị sản xuất, là bên ủy thác giao cho đơn vị xuất nhập khẩu, là bên nhận

ủy thác, tiến hành xuất khẩu hàng hóa của mình trên danh nghĩa của bên nhận

ủy thác nhưng với chi phí của bên ủy thác

- Chuyển khẩu qua một quốc gia hay vùng lãnh thổ: là việc mua hàng hóa

từ một quốc gia (nước xuất khẩu) và bán cho một quốc gia khác (nước nhập khẩu) có thể vận chuyển trực tiếp hoặc quá cảnh đến quốc gia làm trung gian

mà không làm thủ tục xuất nhập khẩu ở quốc gia này

- Xuất khẩu tại chỗ: là việc hàng hóa hay dịch vụ được giao dịch giữa hai quốc gia mà không vượt ra khỏi lãnh thổ của quốc gia xuất khẩu Hoạt động

Trang 30

18

phổ biến nhất trong xuất khẩu tại chỗ là hoạt động cung cấp hàng hóa hay dịch

vụ cho khách du lịch, đoàn ngoại giao…

2.1.2.2 Vai trò của xuất khẩu trong phát triển kinh tế

a) Xuất khẩu tạo vốn cho nền kinh tế, được sử dụng là nguồn chi trả cho nhập khẩu và các khoản nợ công của quốc gia Xuất khẩu đóng vai trò là

nguồn thu ngoại tệ lớn, đóng góp vào quỹ dự trữ ngoại tệ quốc gia, giúp chi trả các khoản nợ hay thâm hụt cán cân thanh toán trước đó Khi có xuất siêu, tức cán cân thanh toán quốc gia thặng dư, nguồn thặng dư này trở thành nguồn vốn giúp Chính phủ chi tiêu cho các nhu cầu về nâng cao cơ sở hạ tầng, các chương trình phát triển quốc gia, an sinh xã hội… Hơn thế nữa, “nền kinh tế thặng dư về giá trị xuất khẩu khẳng định sức mạnh, năng lực cạnh tranh và tiến bộ công nghệ của quốc gia trên thương trường quốc tế” (Quan Minh Nhựt

các khâu về tiếp cận thị trường của doanh nghiệp nội địa

c) Xuất khẩu giúp khai thác tốt lợi thế so sánh của quốc gia, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Đối

với các quốc gia kém phát triển, yếu tố lao động hay tài nguyên thiên nhiên dồi dào giúp các nước này có lợi thế so sánh về các sản phẩm thâm dụng lao động hay khoáng sản, nhiên liệu thô Việc tập trung xuất khẩu các sản phẩm này giúp đất nước khai thác các nguồn lực này hiệu quả hơn Bên cạnh đó, với

nỗ lực tăng trưởng kinh tế, các quốc gia sẽ chú trọng đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm có giá trị gia tăng và hàm lượng tri thức cao Như vậy, theo quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, cơ cấu hàng hóa xuất khẩu sẽ có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng hàng hóa khu vực I (Nông, lâm, ngư nghiệp),

tăng tỷ trọng khu vực II (Công nghiệp – Xây dựng) và khu vực III (Dịch vụ)

d) Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động đối ngoại, ngoại giao, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển Một quốc gia có

độ mở về kinh tế cao và có sự tăng trưởng mạnh về xuất khẩu sẽ kéo theo sự

Trang 31

19

phát triển của các lĩnh vực khác trong kinh tế đối ngoại như đầu tư và chuyển giao công nghệ Ngoài ra, thương mại quốc tế còn có tác động tích cực và là kết quả của các hoạt động ngoại giao, góp phần tăng cường các hoạt động giao lưu, hỗ trợ về nhiều lĩnh vực khác như quốc phòng an ninh, văn hóa – xã hội… Việc hàng hóa dán nhãn nguồn gốc xuất xứ được tiêu thụ ở thị trường ngoại quốc cũng là một phương tiện hiệu quả quảng bá hình ảnh đất nước,

gián tiếp thu hút du khách, tăng thu cho ngành du lịch quốc gia

2.1.3 Một số chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế và rào cản trong thương mại quốc tế

2.1.3.1 Tổng giá trị sản lượng quốc nội hay Thu nhập quốc nội GDP

Chỉ tiêu GDP được xem là chỉ tiêu cơ bản nhất đo lường thành tựu phát triển kinh tế và là cơ sở hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô của hầu hết các quốc gia trên thế giới Định nghĩa của Tổng giá trị sản lượng quốc nội GDP của một quốc gia theo Lê Khương Ninh (2010) là “tổng giá trị của hàng hóa và dịch vụ được tạo ra tại quốc gia đó trong một khoảng thời gian nhất định được tính theo giá trị trường của hàng hóa, dịch vụ đó” Như vậy, phạm

vi của GDP được giới hạn trong một số khía cạnh: (1) GDP không bao gồm giá trị của các hoạt động giao dịch không tiến hành thông qua thị trường chính thức; (2) GDP chỉ bao gồm giá trị của hàng hóa và dịch vụ, không bao gồm giá trị của các loại tài sản tài chính; (3) Giá trị của hàng hóa và dịch vụ trong GDP phải ở dạng thành phẩm trong một giai đoạn nhất định nào đó; (4) GDP bao gồm cả khấu hao GDP cũng là số đo của tổng thu nhập của người dân vì tổng giá trị sản lượng quốc gia sản sinh ra thu nhập của người dân ở quốc gia

đó Do vậy, hai phương pháp tính GDP cũng được tiếp cận từ phía thu nhập hay chi tiêu của một quốc gia

- Phương pháp tính GDP bằng tổng chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ:

Y = C + G + I + X – M Trong đó, Y là GDP, C, G, I lần lượt là tiêu dùng cá nhân, tiêu dùng của chính phủ và đầu tư, X và M lần lượt là giá trị xuất khẩu

và nhập khẩu của một nước trong một khoảng thời gian nhất định

- Phương pháp tính GDP bằng tổng thu nhập:

GDP = tổng thu nhập từ tiền lương, lãi suất, tiền cho thuê, lợi nhuận từ kinh doanh + các khoản thuế + khấu hao – thu nhập từ các yếu tố sản xuất ở nước ngoài ròng

GDP là thước đo được sử dụng để tính toán tốc độ tăng trưởng kinh tế, nên đây là chỉ tiêu quan trọng đo lường tăng trưởng kinh tế của một quốc gia

Trang 32

20

2.1.3.2 Thu nhập bình quân đầu người

Cùng với ý nghĩa phản ánh thu nhập, chỉ tiêu GDP còn được sử dụng để đánh giá mức thu nhập bình quân đầu người của mỗi quốc gia (GDP/người) Đây là chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế có tính đến sự thay đổi dân số Theo Vũ Thị Ngọc Phùng (2005, trang 29), “sự gia tăng liên tục với tốc độ ngày càng cao của chỉ tiêu này là dấu hiệu thể hiện sự tăng trưởng bền vững và

nó còn được sử dụng trong việc so sánh mức sống dân cư giữa các quốc gia với nhau”

2.1.3.3 Thuế quan – rào cản phổ biến nhất trong thương mại quốc tế

Một trong những công cụ hữu hiệu để một quốc gia điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu là hàng rào thuế quan Thuế nói chung, “là khoản đóng góp mang tính bắt buộc được nhà nước quy định thành các văn bản pháp luật để mọi tổ chức kinh tế và người dân phải nộp cho nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước” (Trương Đông Lộc, 2011) Trong khi đó, thuế xuất nhập khẩu là khoản tiền mà bên có hàng hóa xuất nhập khẩu hoặc quá cảnh phải nộp cho cơ quan hải quan của nước chủ nhà (Phan Thị Ngọc Khuyên, 2010) Các khoản thuế xuất nhập khẩu thông thường được tính toán dựa trên thuế suất Thuế suất là tỷ lệ phần trăm khoản trích thuế được ấn định trên giá trị của đối tượng tính thuế Như vậy, thuế xuất nhập khẩu làm tăng chi phí của việc tiêu thụ hàng hóa của một nước ở thị trường nước khác, nên vai trò lớn nhất loại thuế này là điều tiết hoạt động ngoại thương, bảo hộ hàng nội địa và

là công cụ phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại quốc tế

Giảm thuế quan lại là nội dung chính yếu nhất trong nỗ lực xây dựng các liên minh kinh tế và khu vực thương mại tự do Xu thế thương mại tự do luôn

đi kèm với việc giảm và xóa bỏ hàng rào thuế quan, từ đó xóa bỏ cách biệt về giá cả giữa hàng hóa trong nước và nước ngoài, cân bằng với mức giá cả hàng hóa thế giới

2.1.4 Mô hình trọng lực

2.1.4.1 Các dạng Mô hình trọng lực

Mô hình trọng lực được giới thiệu đầu tiên bởi nhà kinh tế học người Hà Lan Jan Tinbergent năm 1962 trong cuốn sách “Định hình kinh tế thế giới: Đề xuất chính sách kinh tế quốc tế” Trong cuốn sách này, Tinbergent đã ứng dụng thực nghiệm công thức trong Thuyết vạn vật hấp dẫn của Newton để đánh giá tác động của một số yếu tố đến quy mô thương mại song phương

giữa hai quốc gia Công thức lực hấp dẫn của Newton có dạng như sau:

Trang 33

R là khoảng cách giữa hai vật thể

Khi áp dụng vào kinh tế, công thức trên được Tinbergent chuyển sang dạng hàm Cobb – Douglas: 1 2 3

ij 0 i j ij

E  Y Y  D (2.2) Trong đó, Eij là kim ngạch xuất khẩu từ nước i sang nước j, Yi và Yj lần lượt là GDP của hai nước i và j,

Dij là khoảng cách giữa hai nước Các hệ số mũ   1, 2, 3 được xem là độ co giãn của biến phụ thuộc theo biến độc lập đi kèm Ví dụ, nếu GDP của nước i tăng 1% thì kim ngạch xuất khẩu từ nước i sang nước j sẽ tăng 1% 0 là hằng số trong phương trình

Tinbergent (1962) lập luận về ba yếu tố tác động đến độ lớn của thương mại hai nước theo từng biến được đưa vào mô hình gồm:

- Khả năng cung cấp sản phẩm, phụ thuộc vào quy mô kinh tế của nước xuất khẩu (đại diện bởi chỉ số GDP của nước đó)

- Khả năng tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc vào quy mô thị trường của nước nhập khẩu (có thể phản ánh qua chỉ số GDP)

- Chi phí vận chuyển giữa hai nước, phụ thuộc vào khoảng cách địa lý của hai nước

Sau công trình nghiên cứu của Tinbergent, rất nhiều học giả đã vận dụng

và phát triển Mô hình trọng lực, có thể kể đến như công trình của Linnemann năm 1966, Bergstrand năm 1985 và 1989, Anderson năm 1979, Deardoff năm 1998… Nhiều nhà kinh tế học đã phát triển Mô hình trọng lực bằng cách bổ sung thêm nhiều yếu tố khác có ảnh hưởng tới thương mại như dân số, GDP/người, thuế, tỷ giá thực… nhưng cấu trúc chung vẫn bao gồm 3 yếu tố như đề xuất của Tinbergent năm 1962

Tinbergent (1962) đã sử dụng Mô hình trọng lực đầu tiên trong kinh tế (2.2) với ba biến độc lập tương đồng với ba thành phần chính trong công thức tính lực hấp dẫn (2.1) của Newton Theo Martinez-Zarzoso và Nowak-Lehmann (2002), dạng tổng quát của Mô hình trọng lực sau đó được giới thiệu gồm các biến: biến phụ thuộc Xij xác định kim ngạch xuất khẩu giữa các cặp

Trang 34

có thể được biến đổi dựa trên mối quan hệ của các hệ số mũ: 1  1  1 3,

    , 3    1 3, 4    2 4

Bergtrand (1989) cho rằng mô hình (2.5) thường được sử dụng khi tính toán thương mại song phương của hai quốc gia với một loại hàng hóa riêng biệt với lập luận rằng, hàng hóa xa xỉ thường được trao đổi giữa các nền sản xuất thâm dụng vốn, đồng nghĩa với kì vọng dương đối với các biến GDP và GDP đầu người của các quốc gia Trong khi đó, nếu nghiên cứu về nhiều loại hàng hóa, Endoh (2000) cho rằng mô hình (2.3) thì phù hợp hơn

Ngoài ra, một số biến độc lập khác có thể đưa vào Mô hình trọng lực để

đo lường tác động về các yếu tố đến thương mại như: Thuế quan, Tỷ giá hối đoái thực, Cơ sở hạ tầng, Công nghệ …

Biến giả sử dụng trong Mô hình trọng lực bao gồm nhiều loại với các ý nghĩa khác nhau:

- Sự gần kề: nhận giá trị 1 nếu hai quốc gia có chung đường biên giới và 0 cho trường hợp còn lại

- Ngôn ngữ và tôn giáo: hai quốc gia sử dụng chung ngôn ngữ hoặc có chung quốc giáo có thể giao dịch dễ dàng và thuận lợi hơn (biến nhận giá trị 1 nếu hai nước thỏa điều kiện này)

- Liên kết thuộc địa: biến giả này có thể được hiểu theo hai hướng: hai quốc gia từng cùng có chế độ thực dân trong quá khứ hoặc quốc gia này từng

Trang 35

23

là thuộc địa của đối tác kinh tế hiện tại Trong cả hai trường hợp, kì vọng của biến này là tích cực với thương mại hai chiều, do sự khác biệt không đáng kể

về văn hóa và tập quán của hai nước

- RTA (Regional Trade Agreement – Hiệp định thương mại khu vực): được sử dụng phổ biến trong môi trường thương mại quốc tế hiện tại, với nhiều Hiệp định, Hiệp hội, Khu vực tự do thương mại ra đời Biến giả này thường được dùng để đánh giá hiệu quả của một RTA trong trường hợp nghiên cứu thương mại của các quốc gia thành viên và quốc gia không là thành viên, hoặc xác định tác động của RTA đối với xuất nhập khẩu của một thành viên trước và sau khi gia nhập Biến này còn có ý nghĩa đo lường ảnh hưởng của hàng rào thuế đến thương mại của các nước

- Vị trí địa lý: biến này xác định vị trí địa lý của một quốc gia có thể ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển hàng hóa, có thể bao gồm nhiều loại: nằm sâu trong đất liền, quốc đảo, có liên kết đường biển hoặc đường sông…

2.1.4.2 Phương pháp phân tích định lượng

Mô hình trọng lực thông thường được định lượng sử dụng ba loại dữ liệu: dữ liệu theo không gian (cross – sectional data), dữ liệu thời gian (time series data) và dữ liệu kết hợp không – thời gian (panel data) Theo Do Thai Tri (2006), dữ liệu không – thời gian có nhiều ưu điểm hơn hai loại dữ liệu đầu do nó kiểm soát tính hỗn tạp của đối tượng, cho nhiều biến thiên, nhiều bậc tự do hơn cũng như giảm cộng tuyến giữa các biến giải thích Vì vậy, loại

dữ liệu này cải thiện tính hiệu quả của các phân tích định lượng

Dạng Mô hình trọng lực (2.3) khi phân tích định lượng được chuyển qua phương trình như sau:

ln X     ln Yi   ln Yj   ln Ni   ln Nj  ln D   Au (2.10) Với các hệ số và biến có ý nghĩa tương tự như dạng hàm Cobb – Douglas Các chuyển đổi là tương tự đối với hai hàm (2.4) và (2.5) của Mô hình trọng lực tổng quát

Với dữ liệu không – thời gian và dạng phương trình định lượng (2.10), các phương pháp ước lượng được giới thiệu là ước lượng bình phương bé nhất (OLS), Tobit, Probit hoặc phương pháp Poisson Pseudo Maximum Likelihood (PPML) Do phương trình định lượng dữ liệu được chuyển qua dạng log cơ số

tự nhiên, một vài trường hợp thương mại giữa hai nước bằng 0 đã gây ra khó khăn trong việc chuyển đổi Để giải quyết các trường hợp này, Đào Ngọc Tiến

và cộng sự (2012), Nguyễn Thị Hà Trang và Nguyễn Thị Thanh Tâm (2010)

Trang 36

24

đã điều chỉnh biến phụ thuộc trong mô hình (2.10) từ lnXij sang ln(Xij+1) với

cơ sở giá trị Xij khá lớn nên việc điều chỉnh trên không gây nhiều ảnh hưởng đến mô hình gốc Ngoài ra, phương pháp PPML cũng giải quyết được vấn đề với các giá trị 0 của biến phụ thuộc Mỗi phương pháp ước lượng đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định Cassing và cộng sự (2010) đã dẫn nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới sử dụng các phương pháp ước lượng khác nhau và kết luận các ước lượng này là vững về mặt thống kê chỉ khi nếu các phương pháp đều cho thấy tác động cùng dấu của các biến đo lường

2.1.5 Các chỉ số đánh giá tiềm năng thương mại

2.1.5.1 Tốc độ hội tụ

Kết quả ước lượng của Mô hình trọng lực có thể được sử dụng để tính toán tiềm năng thương mại của các thị trường Do Thai Tri (2006, trang 20) dẫn nghiên cứu của các tác giả Maurel và Cheikbossian năm 1998 và Montanari năm 2005 đã áp dụng số liệu các thị trường vào Mô hình trọng lực

đã được ước lượng hoàn chỉnh để tính toán giá trị thương mại tiềm năng và so sánh với giá trị thương mại thực tế Martinez-Zarzoso và Nowak-Lehmann (2002) cũng sử dụng phương pháp này trong nghiên cứu của mình Tuy nhiên, cách thế số liệu thô này gặp phải phản biện của Egger vào năm 2002 cho rằng các lệch lạc kinh tế lượng có thể cho ra các kết quả khác nhau Ghi nhận phê bình này, Jakab và cộng sự (2001) đã đề xuất một phương pháp khác thay thế,

sử dụng Tốc độ hội tụ (Speed of convergence) để tính toán tiềm năng thương mại của một thị trường, theo công thức sau:

SOC = (Tốc độ tăng trưởng trung bình của giá trị thương mại tiềm năng / Tốc

độ tăng trưởng trung bình của giá trị thương mại thực tế)*100 – 100

Phương pháp này không tính ra một số tuyệt đối về giá trị thương mại tiềm năng mà sử dụng các hệ số trong phương trình định lượng với ý nghĩa là

độ co giãn của biến độc lập để cho ra tốc độ tăng trưởng thương mại dựa trên các tốc độ tăng trưởng của biến độc lập tương ứng Nhờ vậy, đánh giá tiềm năng thương mại dựa trên Tốc độ hội tụ đã tránh được các nghi ngờ về độ chính xác của số liệu khi sử dụng kết quả ước lượng Với việc tính SOC, Jakab

và cộng sự (2001) giả định rằng, giá trị thương mại thực tế của một thị trường luôn thấp hơn và có xu hướng tiến gần hơn tới giá trị thương mại tiềm năng được tính toán bằng Mô hình trọng lực Bằng giả định này, một thị trường được đánh giá là còn có tiềm năng tăng trưởng cao khi SOC mang giá trị âm – tức tốc độ tăng trưởng thương mại thực tế cao hơn tốc độ tăng trưởng tiềm năng Khi đó, quốc gia xuất khẩu được đánh giá là khai thác tốt các cơ hội

Trang 37

2.1.5.2 Lợi thế so sánh thể hiện RCA

Lợi thế so sánh thể hiện được tính toán bằng công thức: ij w

w

t

j it

x X RCA

x X

Trong đó, xij và xwj lần lượt là kim ngạch xuất khẩu của hàng hóa j của quốc gia i và của thế giới, Xit và Xwt lần lượt là tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia i và của thế giới Chỉ số này cho phép các nhà kinh tế và các nhà hoạch định chính sách đánh giá lợi thế so sánh của một mặt hàng cụ thể của một nước Theo Cassing và cộng sự (2010), RCA lớn hơn 1 có nghĩa mặt hàng đó càng có lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh hiện hữu Chỉ số này được sử dụng để so sánh lợi thế so sánh giữa các hàng hóa khác nhau của một quốc gia

và giữa các quốc gia khác nhau về cùng một loại hàng hóa Vì vậy, RCA có thể cung cấp các thông tin hữu ích về tiềm năng thương mại khi so sánh nhiều thị trường nhập khẩu với nhau

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài thu thập số liệu thứ cấp từ các nguồn thông tin, cơ quan ban ngành

cụ thể như sau Các số liệu về Tổng kim ngạch xuất khẩu Quốc gia và kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản phân theo đối tác kinh tế của Việt Nam, tác giả tổng hợp từ UNComtrade và Tổng cục thống kê Việt Nam Cơ sở

dữ liệu của World Bank được tác giả khai thác các số liệu về GDP, dân số, GDP/người của các quốc gia Về Thuế suất nhập khẩu về từng loại mặt hàng của các đối tác nhập khẩu nông sản của Việt Nam, tác giả thu thập từ các thống kê của WTO Những số liệu điều tra về khoảng cách địa lý giữa các trung tâm kinh tế của các quốc gia của Viện Nghiên cứu Kinh tế Quốc tế Pháp CEPII (Centre d’Etudes Prospectives et d’Informations Internationales) được tác giả sử dụng trong đo lường về biến DIST Về phần dự báo, báo cáo của

Trang 38

có kim ngạch nhập khẩu nông sản Việt Nam tương đối ổn định trong giai đoạn

2011 – 2013 Tổng kim ngạch nhập khẩu của mẫu chiếm xấp xỉ 80% tổng kim ngạch nhập khẩu của tổng thể Cụ thể như bảng sau

Bảng 2.2 Số quan sát và tỷ lệ đại diện của mẫu

Mặt hàng Số quan sát Tỷ lệ đại diện (%)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Do số quan sát tỷ lệ thuận với số lượng thị trường của từng đối tượng nghiên cứu trong mô hình nên số quan sát trong mô hình của hàng nông sản là lớn nhất Tỷ lệ đại diện của mẫu thống kê nhìn chung đều tăng trong giai đoạn

2011 – 2013

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đề tài sử dụng các phương pháp sau để giải quyết vấn đề trong từng mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu (1): Phân tích thực trạng sản xuất và xuất khẩu nông sản ở Việt Nam bằng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh số trung bình,

số tuyệt đối, số tương đối Các đại lượng thống kê mô tả được sử dụng gồm: Trung bình, Tổng cộng và Độ lệch chuẩn Phương pháp so sánh tác giả sử dụng hai công cụ là so sánh số tuyệt đối và số tương đối

- Mục tiêu (2): Sử dụng phương pháp ước lượng Tobit ước lượng mô hình hồi quy đa biến các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản nói chung và ba mặt hàng cụ thể Gạo, Cà phê, chè và các loại gia vị và Cao su của Việt Nam

- Mục tiêu (3): Dựa trên kết quả nghiên cứu và tính toán các chỉ số đánh giá tiềm năng thương mại, đề xuất và dự báo tốc độ tăng trưởng và giá trị xuất khẩu trong hai năm 2014 và 2015 của một số thị trường tiềm năng

Trang 39

2.2.3 Mô hình nghiên cứu

2.2.3.1 Phương trình và phương pháp định lượng

Thông qua quá trình tìm hiểu về Mô hình trọng lực được sử dụng trong các tài liệu trong và ngoài nước, Mô hình trọng lực được tác giả sử dụng phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam có các biến phụ thuộc và độc lập như sau:

Để khắc phục các lỗi chuyển qua log của các giá trị 0 của giá trị xuất khẩu, (2.12) được điều chỉnh thành phương trình sau:

ln(1 EX ) P   ln DG Piv lnPOPiv ln DIST  AS AE N ui (2.12)

Trang 40

28

Do giá trị EXP tính bằng USD, nên việc điều chỉnh trên không ảnh hưởng nhiều đến mô hình gốc ban đầu Như vậy, ở các nước không nhập khẩu nông sản Việt Nam ở một số năm nhất định, giá trị biến phụ thuộc là ln(1) = 0 Để ước lượng phương trình định lượng này, tác giả sử dụng mô hình hồi quy với biến bị chặn Tobit Mô hình Tobit có dạng như sau:

*

0

i i i i

Mô hình trọng lực sử dụng cho từng nhóm mặt hàng cụ thể như Gạo, Cao su

và Cà phê, chè và gia vị, biến POPiv đo lường quy mô thị trường sẽ được thay thế bằng biến GDPpiv đo lường khoảng cách kinh tế giữa hai quốc gia, đồng thời được bổ sung biến TAR về thuế suất nhập khẩu trung bình của đối tác và biến BOR thể hiện sự liền kề biên giới của hai quốc gia Do hai biến TAR và BOR đã đại diện được tác động của hàng rào thuế và sự tương đồng về mặt văn hóa – xã hội, nên ở Mô hình trọng lực cho từng mặt hàng, biến ASEAN sẽ không được sử dụng Phương trình định lượng đối với một mặt hàng có dạng:

ln(1 EX ) P   ln DG Piv ln DG Ppiv ln DIST BORTARu i (2.13)

2.2.3.2 Giả thuyết về chiều tác động của các biến

Về dấu của biến lnGDPiv, lập luận được đưa ra là, khi GDP Việt Nam và nước đối tác cao, từ đó cung và cầu về nguyên vật liệu thô tăng dẫn tới thúc đẩy xuất khẩu Như vậy, giả thuyết là yếu tố GDP của hai quốc gia sẽ tác động thuận lên kim ngạch xuất khẩu Giả thuyết về tác động cùng chiều của yếu tố Dân số cũng được đặt ra trên cơ sở khi dân số Việt Nam và nước đối tác lớn thì cung và cầu về lương thực phẩm cũng tăng, quy mô thị trường tăng lên sẽ làm quy mô thương mại, cụ thể là giá trị xuất khẩu từ Việt Nam sang đối tác tăng trưởng Trong khi đó, yếu tố Thu nhập bình quân đầu người của hai quốc gia có thể tác động cùng hoặc ngược chiều đến biến phụ thuộc Nguyên nhân

là, khi thu nhập đầu người của nước nhập khẩu cao, nước đó có khả năng mua hàng hóa nhiều hơn nên có thể nhập khẩu hàng hóa của nước khác với quy mô lớn hơn Mặt khác, người dân với mức sống cao cũng có nhiều sự lựa chọn về nguồn gốc nông sản và yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng hàng hóa Dựa trên thực tế về khả năng cạnh tranh về chất lượng của hàng hóa nông sản Việt Nam

nếu yi*  0 nếu yi* > 0

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Mô hình các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản - phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013
Hình 2.1 Mô hình các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản (Trang 39)
Bảng 3.2 Diện tích sản xuất một số cây trồng chủ yếu giai đoạn 2011 – 2013  (nghìn ha) - phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013
Bảng 3.2 Diện tích sản xuất một số cây trồng chủ yếu giai đoạn 2011 – 2013 (nghìn ha) (Trang 45)
Hình 3.2 Phân bố vùng trồng và tỷ trọng sản lƣợng một số cây trồng theo vùng - phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013
Hình 3.2 Phân bố vùng trồng và tỷ trọng sản lƣợng một số cây trồng theo vùng (Trang 46)
Hình 3.3 Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản chƣa chế biến và quốc gia - phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013
Hình 3.3 Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản chƣa chế biến và quốc gia (Trang 48)
Hình 3.4 Tỷ trọng một số thị trường xuất khẩu nông sản tiêu biểu của - phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013
Hình 3.4 Tỷ trọng một số thị trường xuất khẩu nông sản tiêu biểu của (Trang 55)
Bảng 4.1 Mô tả kim ngạch xuất khẩu của mẫu thống kê trong phân tích chung - phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013
Bảng 4.1 Mô tả kim ngạch xuất khẩu của mẫu thống kê trong phân tích chung (Trang 57)
Bảng 4.2 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trong mẫu thống kê phân theo giá trị  GDP nước nhập khẩu - phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013
Bảng 4.2 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trong mẫu thống kê phân theo giá trị GDP nước nhập khẩu (Trang 58)
Bảng 4.3 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trong mẫu thống kê phân theo dân số  nước nhập khẩu - phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013
Bảng 4.3 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trong mẫu thống kê phân theo dân số nước nhập khẩu (Trang 59)
Hình 4.1 Kim ngạch xuất khẩu nông sản của mẫu, GDP và Dân số Việt Nam - phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013
Hình 4.1 Kim ngạch xuất khẩu nông sản của mẫu, GDP và Dân số Việt Nam (Trang 60)
Bảng 4.4 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang các quốc gia trong mẫu thống kê  phân theo châu lục - phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013
Bảng 4.4 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang các quốc gia trong mẫu thống kê phân theo châu lục (Trang 61)
Bảng 4.10 Thống kê về kim ngạch xuất khẩu của mẫu theo mặt hàng trong ba  năm 2011 – 2013 - phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013
Bảng 4.10 Thống kê về kim ngạch xuất khẩu của mẫu theo mặt hàng trong ba năm 2011 – 2013 (Trang 66)
Bảng 5.2 Tốc độ tăng trưởng và giá trị xuất khẩu Cà phê, chè và các loại gia vị - phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013
Bảng 5.2 Tốc độ tăng trưởng và giá trị xuất khẩu Cà phê, chè và các loại gia vị (Trang 79)
Bảng 5.3 Một số chỉ số về các thị trường xuất khẩu tiềm năng mặt hàng Gạo  giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013
Bảng 5.3 Một số chỉ số về các thị trường xuất khẩu tiềm năng mặt hàng Gạo giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 80)
Bảng 5.4 cung  cấp  các  con  số dự báo  về  tốc độ tăng trưởng xuất  khẩu  Gạo của 7 thị trường tiềm năng dựa trên Mô hình trọng lực và số liệu tốc độ  tăng trưởng kinh tế dự báo của các quốc gia của IMF trong hai năm 2014 và - phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013
Bảng 5.4 cung cấp các con số dự báo về tốc độ tăng trưởng xuất khẩu Gạo của 7 thị trường tiềm năng dựa trên Mô hình trọng lực và số liệu tốc độ tăng trưởng kinh tế dự báo của các quốc gia của IMF trong hai năm 2014 và (Trang 81)
Bảng  5.5  Một  số  chỉ  số  về  các  thị  trường  xuất  khẩu  Cao  su  tiềm  năng  giai  đoạn 2011 – 2013 - phân tích các yếu tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản việt nam giai đoạn 2011 đến 2013
ng 5.5 Một số chỉ số về các thị trường xuất khẩu Cao su tiềm năng giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w