Các sản phẩm như tôm cua, cá tra, cá ngừ, mực, bạch tuộc đã tạo được chỗđứng trên thị trường các nước và chiếm tỉ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản.Nhờ việc mở rộng diện tích
Trang 1Trong những năm gần đây, các sản phẩm thủy sản của Việt Nam ngày càng được
đa dạng hóa Các sản phẩm như tôm cua, cá tra, cá ngừ, mực, bạch tuộc đã tạo được chỗđứng trên thị trường các nước và chiếm tỉ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản.Nhờ việc mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản và cải thiện khả năng đánh bắt xa bờ đãgiúp sản lượng thủy hải sản Việt Nam không ngừng tăng lên
Hiện nay, Viêt Nam đã có mặt trên 155 thị trường thế giới, trong đó ba thị trườngchính là EU, Mỹ, Nhật Bản Trong tương lai không xa, ngành nuôi trồng thủy sản ViệtNam sẽ không ngừng phát triển bền vững Đây là nguồn cung lớn phục vụ cho việc xuấtkhẩu thủy sản sang các thị trường lớn Trong đó, Nhật Bản là một thị trường hứa hẹnnhiều tiềm năng mà chúng ta cần khai thác
Các sản phẩm thủy sản và sản phẩm chế biến từ thủy sản sẽ xuất khẩu vào thịtrường Nhật Bản sẽ tập trung chủ yếu vào các sản phẩm chính như tôm, cua, cá ngừ, bạchtuộc
Trang 2I Tình hình nhập khẩu thủy sản trên thế giới
Giai đoạn năm 2008-2009 là thời kỳ khủng hoảng suy thoái kinh tế toàn cầu, tiêudùng giảm mạnh là nguyên nhân chính dẫn đến nhập khẩu giảm sút ở tất cả các quốcgia
Đóng góp vào kim ngạch nhập khẩu thủy sản thế giới chủ yếu là các nước có nền kinh tếphát triển Mỹ, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha, và so với mọi năm thì hầu hết các nước cómức tăng trưởng âm Cũng trong những năm này, ngành thủy sản có sự giảm sút mạnh
về nhu cầu tiêu dùng ở châu Âu
Tuy nhiên, sang giai đoàn 2010 - 2011, ngành thủy sản thế giới đã có sự cải thiện,thể hiện ở sự gia tăng giá trị nhập khẩu Mức tăng trưởng lớn nhất là Thụy Điển với26%, Trung Quốc 22%, các nước Mỹ Nhật, Tây Ban Nha có mứ tăng xấp xỉ 10%
Đơn vị %
Hình 1.1 Biểu đồ mức tăng trưởng nhập khẩu theo giá trị 2009 - 2010
Nguồn: Trademap - Trung tâm Thương Mại Quôc tê (ITC), tháng 12/2011
Về giá trị nhập khẩu, năm 2010 Mỹ là nước có giá trị nhập khẩu lớn nhất thế giớichiếm 15%, theo sau là Nhật với 13%, thứ 3 là Tây ban Nha với 6% giá trị nhập khẩuthủy sản toàn thế giới Pháp và Ý giữ vị trí thứ 4 và 5 Trung Quốc tuy là thị trường lớnnhưng chỉ chiếm 4% giá trị nhập khẩu toàn thế giới Ngoài ra có thể kể đến Anh, Đức,
Trang 3Thụy Điển, Hàn quốc Các quốc gia còn lại chiếm 38% tổng kim ngạch nhập khẩu thủysản thế giới.
Đơn vị tỷ USD
Hình 1.2 Biểu đồ 10 nước nhập khẩu thủy sản hàng đầu thế giới 2010
Nguồn: Trade Map- Trung tâm Tương mại Quôc tê (ITC), tháng 12/2011
Đánh giá thị phần, giá trị nhập khẩu thủy sản thế giới trong gia đoạn 2009 – 2010
và 6 tháng đầu năm 2011 thấy ngành thủy sản thế giới đang hồi phục với nhu cầu tănglên Trong 2 quý đầu năm 2011, Mỹ vẫn là thị trường nhập khẩu thủy sản lớn nhất thếgiới với gần 8 tỷ USD, theo sau là thị trường Nhật bản với trên 7 tỷ USD Tiếp đến làTây Ban Nha đạt khoảng 3,5 tỷ USD, Pháp và Ý xếp thứ 4 và 5 Nhìn chung, trong sốcác quốc gia có kim ngạch nhập khẩu thủy sản lớn thì các nước EU vẫn chiếm khá nhiềunhư Anh, Đức, Tây Ban Nha,
Trang 4Đơn vị tỷ USD
Hình 1.3 So sánh giá trị nhập khẩu của 10 nước nhập khẩu thủy sản hàng đầu thế giới trong 6 tháng đầu năm giai đoạn 2009 – 2011
Nguồn: Trade Map- Trung tâm Tương mại Quôc tê (ITC), tháng 12/2011
II Tổng quan ngành thủy sản Việt Nam và tình hình xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản.
2.1 Tình hình nuôi trồng và khai thác thủy sản ở Việt Nam
Trong giai đoạn 2005 – 2010, tổng sản lượng thủy sản từ khai thác, nuôi trồng vànhập khẩu tăng từ 3,57 triệu tấn năm 2005 tới 4, 94 triệu tấn năm 2010, đạt tốc độ tăngtrưởng bình quân 7,35/năm
Tổng lượng thủy sản 9 tháng đầu năm 2011 ước tính đạt 4,1 triệu tấn, tăng 3,9%
so với cùng kì năm ngoái Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng của khai thác nuôi trồng thủysản khá ổn đinh, sẽ là nguồn cung lâu dài và dồi dào cho các doanh nghiệp xuất khẩuthủy sản trong nước
Trang 5Sản lượng thủy sản nuôi
Sản lượng thủy sản nuôi phát triển nhanh, từ 1,48 triệu tấn năm 2005 lên đến 2,66triệu tấn năm 2010, tốc độ tăng trưởng bình quân về sản lượng 12,49%/năm
Hình 2.1 Sản lượng thủy sản Việt Nam 2010-2011 (tính tới tháng 9/2011)
Nguồn : Agroviet.gov.vn
Sản lượng thủy sản khai thác
Nghề khai thác thủy sản Việt Nam đã có sự gia tăng mạnh cả về số lượng tàuđánh bắt cũng như công suất tàu thuyền Phương pháp và kĩ thuật dánh bắt ngày càng đadạng, cải tiến, sản lượng đánh bắt tăng lên qua các năm Hệ thống bến cảng, bến cá bướcđầu hình thành, cải thiện một số cơ cơ sở vật chất, hậu cần dịch vụ cho nghề khai thác
và tiêu thị sản phẩm
Sản lượng khai thác thủy sản trong giai đoạn những ăm gần đây tiếp tục tăng vớimức tương đối ổn định
Trang 6Hình 2.2 Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản Việt Nam
Nguồn: Agroviet.gov.vn
2.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản.
Năm 2011, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã cán đích 6,1 tỷ USD, tăng 21%
so với năm 2010 Đây là mức phát triển vượt bậc trong bối cảnh kinh tế toàn cầu khókhăn, cũng như ảnh hưởng của tác động từ biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh trongnuôi trồng thủy sản
Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), Nhật Bản đang
là thị trường dẫn đầu cả về giá trị lẫn sản lượng nhập khẩu thủy sản của Việt Nam
Hình 2.3 Xuất khẩu thủy sản của Việt nam 2009 - 2011
Nguồn: Agroviet.gov.vn
Trang 7Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng xuấtkhẩu thủy sản của Việt Nam Có thể thấy, thị trường Nhật Bản hứa hẹn nhiều tiềm năngxuất khẩu và cần được khai thác hơn nữa.
EU 908.040.434 1.144.462.178 1.096.316.913 1.181.401.446Nhật bản 745.951.011 828.349.718 757.914.986 896.980.119
Hoa kỳ 720.524.455 744.622.936 713.363.148 971.560.975
Hàn quốc 273.469.164 300.748.318 307.799.840 386.189.879
ASEAN 178.190.365 192.604.458 205.840.928 215.649.566
Khác 936.489.955 1.298.630.767 1.170.077.440 1.381.943.755Tổng XK 3.762.665.385 4.509.418.376 4.251.313.256 5.033.725.739
Bảng 2.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản 2007 – 2010
Nguồn: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP)
XK thủy sản Việt Nam sang Nhật Bản 0,76 0,89 1,01
Tỷ trọng XK sang Nhật bản so với tổng XK thủy
sản của VN
Bảng 2.2 Xuất khẩu thủy sản của Việt nam sang Nhật Bản
Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam.
Theo số liệu thống kê của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam, giátrị xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật Bản 10 tháng đầu năm 2012 đã tăng 15, 2%.Đây là dấu hiệu cho thấy khả năng xuất khẩu thủy sản Việt nam sang thị trường Nhậtđược mở rộng
Thị trường 9/2012 (GT) 10/2012 (GT) So với cùng kỳ
2011 (%)
10 tháng đầunăm 2011 (GT)
Trang 8Cũng theo thông tin từ Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam(VASEP), năm 2011, đa số các mặt hàng thủy sản xuất khẩu đều tăng trưởng so vớinhững năm trước Trong đó tôm vẫn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị Trong năm 2011,thị phần xuất khẩu tôm sang Nhật có giảm sút nhưng giá tôm vẫn tăng ổn định thể hiệnnhu cầu thị trường vẫn tốt, đặc biệt trong những tháng cuối năm do nhu cầu của các lễhội Nhật bản là thị trường lớn thứ 2 của tôm xuất khẩu Việt Nam Đặc biệt, giá trị xuấtkhẩu cá ngừ sang thị trường Nhật Bản trong 9 tháng đầu năm 2011 tăng 82,8% so vớinăm 2010 Giá trị xuất khẩu cá ngừ tại thị trường Nhật Bản tăng mạnh
Thị trường Nhật bản chiếm 23,2% giá trị xuất khẩu mặt hàng mực và bạch tuộc củaViệt Nam, đứng thứ 2 sau Hàn quốc xét theo thị trường đơn lẻ Xuất khẩu mực và bạchtuộc tăng trưởng 16,4% năm 2011 so với cùng kì năm trước Cũng theo VASEP, NhậtBản đang dẫn đầu các thị trường nhập khẩu mực, bạch tuộc của Việt Nam với mức tăngtrưởng hàng tháng cao
Nguồn: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP)
Chỉ trong tháng 6/2012, với giá trị nhập khẩu tăng gần 60% so với cùng kỳ nămngoái, Nhật Bản đã vượt lên dẫn đầu trong số các bạn hàng lớn và gắn bó với của nhuyễnthể chân đầu Việt Nam Dự báo từ nay đến cuối năm, xuất khẩu mực, bạch tuộc sang NhậtBản tiếp tục tăng trưởng mạnh với giá xuất hấp dẫn, ổn định hơn so với các thị trườngnhập khẩu khác
Trang 9Do nhiều ảnh hưởng của thiên tai, mức độ nhập khẩu của Nhật đã có giảm sútvào cuối năm 2011, nhưng dần ổn định và tăng trở lại khoảng đầu năm 2012 Có thểthấy, với đà tăng trưởng như hiện tại, cùng với nguồn hàng dồi dào, chất lượng, xuấtkhẩu thủy sản Việt Nam sẽ còn tiếp tục được đẩy mạnh và có chỗ đứng trên thị trườngNhật Bản.
2.3 Đánh giá khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu thủy sản vào Nhật Bản.
2.3.1 Thủy sản tự cung trong nước
Suốt trong nhiều năm, số cá Nhật Bản đánh bắt được lớn hơn bất kỳ một quốc gianào trên thế giới Người Nhật cũng tiêu thụ một lượng lớn cá và các loại hải sản Tuynhiên, những năm gần đây, Nhật Bản cũng như các quốc gia có ngành ngư nghiệp pháttriển khác đều phải chứng kiến tình trạng cạn kiệt của các ngư trường ven biển và xa bờ.Ngư nghiệp Nhật Bản tuột dốc do trữ lượng cá ở các vùng nước ven biển cạn kiệt vànhững quy định quốc tế về hạn chế đánh bắt cá ở các vùng biển sâu Hiện nay ngư nghiệpnước này chỉ còn xếp thứ ba trên thế giới Để bù đắp sản lượng cá thiếu hụt, Nhật Bảnphát triển ngành nuôi trồng thủy sản Nước này còn tăng số lượng hàng thuỷ hải sản nhậpkhẩu hàng năm Cá vẫn đóng vai trò quan trọng trong bữa ăn và chiếm gần 40% lượngprotein động vật được hấp thụ của người Nhật, con số này cao hơn nhiều so với hầu hếtcác nước phương Tây Nhật Bản trở thành nước nhập khẩu thủy sản lớn trên thế giới Dovậy, xuất khẩu thủy sản Việt Nam vẫn còn nhiều cơ hội để cạnh tranh trên thị trường NhậtBản
2.3.2 Các quốc gia xuất khẩu thủy sản vào thị trường Nhật Bản.
Trong vòng năm năm qua, Việt Nam liên tục đứng trong top những nước xuất khẩuthủy sản hàng đầu trên thế giới Việt Nam có nguồn tài nguyên thủy sản phong phú, chiphí lao động và chi phí sản xuất rẻ Đây là lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trên thị trườngxuất khẩu thủy sản thế giới nói chung và thị trường Nhật bản nói riêng
Trang 10Hình 2.4 Các nước xuất khẩu thủy sản vào Nhật Bản
Tuy nhiên, Việt Nam phải cạnh tranh với nhiều nước láng giềng có lợi thế tương tựnhư Trung Quốc, Thái Lan, và một số sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các nước phát triển nhưĐài loan, Hàn quốc, Đây đều là những nước phát triển về công nghiệp chế biến, ưu thếtrong việc xuất khẩu các sản phẩm có hàm lượng chế biến cao
Hàng thủy sản xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản, tùy theo từng mặt hàng, đượcnhập từ rất nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới Thuế suất nhập khẩu hàng thủy hảisản, tùy theo mặt hàng, từ 0 đến 40%, trung bình chiếm tỷ trọng khoảng 4% kim ngạchthương mại của Nhật
Các nhà cung cấp thủy sản hàng đầu cho Nhật Bản bao gồm: Trung Quốc, TháiLan, Hoa Kỳ, Nga, Chile, Việt nam xếp thứ 6 trong số các đối tác của Nhật Bản.Ngoài ra còn có các nhà cung cấp như Indonexia, Nauy, Hàn Quốc, Đài Loan …
Như vậy, xuất khẩu thủy sản sang Nhật, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặtvới nhiều đối thủ khá nặng ký
Trang 11Từ 2006 - 2010, Việt Nam luôn đứng đầu về cung cấp tôm đông lạnh cho thị trườngNhật Bản và đây cũng là thị trường nhập khẩu lớn nhất tôm của Việt Nam Hầu hết cácsản phẩm của ta đều đáp ứng được yêu cầu của thị trường Nhật, được người tiêu dùng ưachuộm Tuy nhiên sản phẩn của ta đang vấp phải khó khăn tương đối lớn, đó là phải cạnhtranh với các sản phẩm của các nước Ấn Độ, Indonexia… là những nước rất mạnh trongkhu vực về xuất khẩu thuỷ sản Mặt khác, chất lượng sản phẩm của chúng ta chưa đượcđánh giác cao, chủng loại chưa đa dạng, do đó vấn đề cạnh tranh với các nước trên là rấtkhó khăn Ngoài ra, cạnh tranh với một số nước nữa như là Nauy, Chilê, Trung Quốc.Inđonesia sẽ là đối thủ mạnh nhất của Việt Nam tại thị trường này khi mà lượng xuấtkhẩu của Inđônêsia liên tục tăng mạnh trong thời gian qua và sẽ tiếp tục tăng mạnh trongthời gian tới Bên cạnh Inđônêsia thì xuất khẩu của Ấn Độ tới Nhật Bản cũng sẽ tăngmạnh do nước này đang gặp nhiều khó khăn từ các thị trường xuất khẩu khác như EU,Nga và Mỹ.
hệ giữa hai nước sẽ càng được thắt chặt hơn nữa trong Năm hữu nghị Việt Nhật 2013,cũng là dịp kỷ niệm 40 thiết lập quan hệ ngoại giao song phương
Quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản trên tất cả các lĩnh vực chưa bao giờ tốt đẹpnhư hiện nay Đặc biệt, sự tin cậy và hiểu biết lẫn nhau giữa Chính phủ và nhân dân hainước đang tạo nền móng vững chắc cho mối quan hệ Việt Nhật
Trong lĩnh vực kinh tế, Nhật Bản là một trong những đối tác quan trọng hàng đầucủa Việt Nam, với tổng kim ngạch thương mại hai chiều năm 2011 đạt trên 21 tỷ USD vàvốn đầu tư cam kết của Nhật Bản lên đến hơn 26 tỷ USD
Nhật Bản đang trở thành một thị trường xuất khẩu quan trọng của Việt Nam Trong
4 tháng đầu năm nay, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản tăng đến 65%
so với cùng kỳ năm trước
Trang 12Ngoài ra, Việt Nam và Nhật Bản có ký kết với nhau Hiệp định Đối tác kinh tế ViệtNam – Nhật Bản (VJEPA) được ký kết vào ngày 25//12/2008 và bắt đầu có hiệu lực từngày 01/10/2009 Đây là hiệp định đánh dấu 35 năm thiết lập quan hệ ngoại giao giữa hainước, góp phần củng cố và đưa mối quan hệ đối tác giữa Việt Nam và Nhật Bản lên mộttầm cao mới.
Hiệp định VJEPA có nội dung toàn diện, bao gồm nhiều lĩnh vực như thương mạihàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh, di chuyển của thểnhân Hiệp định này, cùng với các thoả thuận kinh tế đã ký trước đó giữa hai nước ViệtNam và Nhật Bản, sẽ tạo nên một khung khổ pháp lý toàn diện, ổn định và thuận lợi chohoạt động thương mại và đầu tư của doanh nghiệp hai nước
Theo Hiệp định này, trong vòng 10 năm, khoảng 92% hàng hóa sẽ được miễn thuếkhi vào thị trường của mỗi bên Hàng nông sản, may mặc và thủy sản của Việt Nam sẽđược miễn thuế khi vào thị trường Nhật Bản Ngược lại hàng công nghiệp, gồm cả phụtùng ôtô và sản phẩm điện tử của Nhật khi vào Việt Nam sẽ được miễn hoặc giảm thuếnhập khẩu
Việc thực thi Hiệp định VJEPA sẽ góp phần phát huy tiềm năng, lợi thế của hainước Việt Nam và Nhật Bản, nâng cao hiệu quả trong hợp tác kinh tế, thương mại và đầu
tư giữa hai bên, đáp ứng xu thế về hội nhập kinh tế của khu vực và thế giới
3.1.2 Về pháp luật
Nhật Bản là một thị trường tiềm năng cho doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ViệtNam, nhưng cũng là một thị trường rất khó tính Chất lượng hàng hóa nhập khẩu là vấn đềNhật Bản không bao giờ đàm phán bởi đó là quy định bắt buộc đối với mọi nhà xuất khẩukhi tiếp cận thị trường này Hiện Nhật Bản là một trong những quốc gia đang áp dụng hệthống tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm có yêu cầu rất khắt khe với mụcđích bảo vệ sức khỏe cộng đồng Các tiêu chuẩn của của nước này hầu như tương đương,thậm chí cao hơn cả những tiêu chuẩn quốc tế thông thường nhưng được áp dụng phù hợpvới nguyên tắc của WTO
Việc nhập khẩu các mặt hàng hải sản và thực phẩm chế biến vào thị trường NhậtBản cần tuân theo các luật sau đây:
1) Luật thương mại quốc tế và trao đổi ngoại hối,
Trang 132) Luật về an toàn vệ sinh thực phẩm
3) Luật hải quan
Luật thương mại quốc tế và trao đổi ngoại hối
Việc nhập khẩu hải sản vào thị trường Nhật Bản chịu những hạn chế nhất định, đượcliệt kê dưới đây:
- Hạn ngạch nhập khẩu
- Phê duyệt nhập khẩu
- Xác nhận nhập khẩu (xác nhận trước/ xác nhận tại điểm làm thủ tục thông quan)a) Hạn ngạch nhập khẩu
Việc nhập khẩu những mặt hàng hải sản dưới đây cần tuân thủ theo hạn ngạch nhậpkhẩu theo quy định của Luật thương mại quốc tế và trao đổi ngoại hối Nhà nhập khẩu cácloại hải sản này cần có giấy chứng nhận hạn ngạch nhập khẩu và phê duyệt nhập khẩu của
Bộ trưởng Bộ Thương mại Các mặt hàng này bao gồm: cá trích (tiếng Nhật: nishin), cátuyết (tiếng Nhật: tara), cá đuôi vàng, cá thu, cá ngừ, horse mackerel, cá thu đao, sò điệp,mắt sò điệp, mực (tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh, phi lê hoặc khô)
Có bốn cách thức phân bổ hạn ngạch bao gồm phân bổ hạn ngạch dành cho các công
ty thương mại (cấp hạn ngạch dựa trên hoạt động trước đó), phân bổ hạn ngạch dành chocác công ty kinh doanh hải sản, hạn ngạch tiêu dùng và phân bổ hạn ngạch trên cơ sở hoạtđộng lần đầu Các công ty nhập khẩu mới bắt đầu hoạt động, về lý thuyết, cần xin phân bổhạn ngạch hoạt động lần đầu (việc phân bổ hạn ngạch có thể được thực hiện theo hìnhthức bốc thăm), nếu không họ có thể nhận được phân bổ hạn ngạch cấp lại từ các công ty
đã được cấp hạn ngạch
b) Phê duyệt nhập khẩu
Để nhập khẩu các loại hải sản dưới đây, công ty nhập khẩu cần nhận được bản phêduyệt nhập khẩu do Bộ Thương mại cấp từ trước:
- Cá ngừ vây xanh (bluefin) (những loại được nuôi ở Đại Tây Dương hoặc biển ĐịaTrung Hải và các loại hải sản tươi sống hoặc hải sản ướp lạnh)
- Cá ngừ vây xanh miền Nam (các loại tươi sống hoặc ướp lạnh, trừ những loại đượcnhập khẩu từ Ôxtrâylia, New Zealand, Philippines, Hàn Quốc hoặc Đài Loan)