DÙNG BÀI TOÁN MAX, MIN ĐỂ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TOÁN CHUYÊN ĐỀ... Nhưng trong thực tế có những bài toán mà áp dụng các phương pháp giải đó thật là khó khăn cho
Trang 1DÙNG BÀI TOÁN MAX, MIN ĐỂ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
TOÁN CHUYÊN ĐỀ
Trang 2Môn toán trong trường THCS là bộ môn cơ bản để vận dụng cho kiến thức ở các lớp học tiếp theo Trong
chương trình này việc giải phương trình là hết sức quan trọng, nó xuyên suốt hầu hết các bài học
Đối với SGK đã trình bày đầy đủ các bước giải cơ bản
của dạng toán này Nhưng trong thực tế có những bài
toán mà áp dụng các phương pháp giải đó thật là khó
khăn cho học sinh hoặc không giải được
Trong 6 năm được trường phân công ôn thi HSG môn toán tôi nhận thấy rằng khi dạy học sinh phần giải phương
trình, ngoài cách giải thông thường và một số cách giải
khác trong một số sách dành cho học sinh giỏi có phần
I Lí do chọn chuyên đề.
Trang 3Đối với học sinh ôn thi HSG thì đây là một phương pháp hoàn toàn mới, đòi hỏi một tư duy cao để nhận dạng
toán, nó dựa trên cơ sở chính của bài toán cực trị (Max, Min ) mà các em đã biết Việc vận dụng phương pháp này trong giải một số phương trình là rất hiệu quả Cách giải củng rất dễ hiểu và áp dụng cho một số dạng
phương trình khác nhau như: phương trình một ẩn không chứa căn bậc hai, phương trình hai ẩn, phương trình vô
tỉ, ……
Với những suy nghĩ và thực tế đã qua trong một số năm ôn thi HSG tôi đã tóm tắt được sơ lược về nội dung khi dạy dạng
toán giải phương trình này cho học sinh và rút ra được những bài học kinh nghiệm cho bản thân Tôi thực hiện chuyên đề
này giới thiệu đến các đồng chí để góp phần vào công tác
giảng dạy ôn thi HSG
Trang 4II Biện pháp - Phương pháp thực hiện
Để học sinh thực hiện được thành thạo cách giải này tôi đã thông qua quá trình dạy như sau:
+ Dạy cho học sinh bài toán cực trị ở dạng toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức ( đa thức, phân thức đại số, căn thức đại số ….) Với yêu cầu giải tốt các dạng bài tập liên quan
+ Bắt đầu nối những bài toán trên lại với nhau cho phù hợp thành bài toán giải phương trình ( dạng tìm giá trị
nhỏ nhất – dạng tìm giá trị lớn nhất ) Với yêu cầu tìm ra được giá trị bằng nhau của hai vế phương trình
+ Nhận dạng và đưa những bài toán về dạng trên để giải
Trang 5PHẦN NỘI DUNG
x
giá trị lớn nhất.
Bài toán Tìm giá trị nhỏ nhất của f(x)
Giải Ta biến đổi f x( ) g( )2x n a a
Với và Vậy Khi g(x) =0 n N M in f x( ) a
2 Bài toán tìm giá trị lớn nhất (Max)
Bài toán Tìm giá trị lớn nhất của f(x)
Giải Ta biến đổi
n N x
Với và Vậy Khi g(x) =0
2 ( )
( ) n
x
f x g a a
( )
f x
Max a
* Lưu ý: với f(x) là phân thức hoặc biểu thức chứa căn thức bậc hai còn có điều kiện có nghĩa
Trang 63 Một số ví dụ minh hoạ
2
4x 4x 10
Ví dụ1 Tìm giá trị nhỏ nhất của:
Giải Ta có: f x( ) x2 2x 3 x2 2x 1 4
2
(x 1) 4 4
Với x
Vậy: Min f x( ) 4 Khi x + 1 = 0 <=> x = -1
Ví dụ 2 Tìm giá trị nhỏ nhất của A =
Giải Ta có A = 4x2 4x 10 4x2 4x 1 9
2 (2x 1) 9
9 3
Vì: 2x 12 0 ; x
Vậy Min A = 3 Khi 2x – 1 = 0 <=> x = 12
2
Trang 7Ví dụ 3 Tìm giá trị lớn nhất của h(x) = 13 6 y y 2
Giải Ta có: h(y) =
(y(2 63)y 2 9) 44
4
y
Vậy Max h(y) = -4 khi y -3 = 0 <=> y = 3
Ví dụ 4 Tìm giá trị lớn nhất của B = 16 x2 16 x 1
Giải Ta có: B = 16 x2 16 x 1 16 x2 16 x 4 3
2
= -4(2x – 1)2 + 3
2
Trang 8II Một số bài toán giải phương trình dùng giá trị lớn
nhất (Max), giá trị nhỏ nhất (Min)
1 Dạng phương trình một ẩn
a Học sinh có thể giải theo cách sau:
2 2
2 3 6 13
( 4) 4.2.11 72
Vậy: Phương trình vô nghiệm b.Dùng bài toán Max, Min
Giải Ta có vế trái:
= -(x + 1)2 -4
x x x x
Bài toán 1 Giải phương trình sau:
2 2 3 2 2 1 4
x x x x
Trang 9Vế phải: 6x 13 x2 (x2 6x 9) 4
=-(x – 3 )2 – 4 -4 với
Vậy dấu bằng xãy ra khi cả hai vế bằng -4
hay x – 1 = 0 <=> x = 1 và x – 3 = 0 <=> x = 3
Vậy: Phương trình vô nghiệm
a Học sinh có thể giải
36 7 36 4 4 3
36 7 36 4 4 3 0
40 40 10 0 10(4 4 1) 0
4 4 1 0 (2 1) 0
1 2
x
Bài tập 2 Giải phương trình: 36x2 7 36 x 4x2 4x 3
Trang 10b.Dùng bài toán Max, Min
Trang 112 Dạng phương trình nhiều hơn một ẩn.