1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 tuần 20

40 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 223,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Giới thiệu: 1’Treo tranh và giới thiệu: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học bài Ong Mạnh thắng Thần Gió để biết tại sao một người bình thường như ông - GV đọc mẫu toà

Trang 1

MÔN: TẬP ĐỌC

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc

2 Kỹ năng: Hiểu những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn.

- Hiểu nội dung bài: Ong Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượngtrưng cho thiên nhiên Qua câu chuyện chúng ta thấy người có thể chiếnthắng thiên nhiên nhờ sự dũng cảm và lòng quyết tâm, nhưng nhờ ngườiluôn muốn làm bạn với thiên nhiên

3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

2 Bài cũ (3’) Thư Trung thu

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư

Trung thu.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Treo tranh và giới

thiệu: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng

nhau học bài Ong Mạnh thắng Thần Gió để

biết tại sao một người bình thường như ông

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó

gọi 1 HS khá đọc lại bài

lòng bài Thư Trung thu và

trả lời câu hỏi cuối bài

- Cả lớp theo dõi và đọcthầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêucầu của GV:

+ Các từ đó là: loài người, hang núi, lăng quay, lồm cồm, nổi giận, lớn nhất, làm xong, lên, lồng lộn, ăn năn, mát lành, các loài hoa,…

Trang 2

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã (MN)

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên

bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát

âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta

phải sử dụng mấy giọng đọc khác

nhau? Là giọng của những ai?

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các

đoạn được phân chia ntn?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Hỏi: Đồng bằng, hoành hành có nghĩa

là gì?

- Đây là đoạn văn giới thiệu câu chuyện,

để đọc tốt đoạn văn này các con cần

đọc với giọng kể thong thả, chậm rãi

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Trong đoạn văn có lời nói của ai?

- Ong Mạnh tỏ thái độ gì khi nói với Thần

Gió?

- Vậy khi đọc chúng ta cũng phải thể hiện

được thái độ giận giữ ấy (GV đọc mẫu

và yêu cầu HS luyện đọc câu nói của

đổ, an ủi, thỉnh thoảng, biển cả,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cánhân, sau đó cả lớp đọcđồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hếtbài

- Chúng ta phải đọc với 3giọng khác nhau, là giọngcủa người kể chuyện,giọng của Thần Gió vàgiọng của ông Mạnh

- Bài tập đọc được chia làm

+ Đoạn 4: Ngôi nhà … xô đổ ngôi nhà.

+ Đoạn 5: Phần còn lại

- 1 HS đọc bài

- Đồng bằng là vùng đất rộng, bằng phẳng Hoành hành có nghĩa là làm

nhiều điều ngang ngượctrên một vùng rộng, khôngkiêng nể ai

- HS đọc lại đoạn 1 theohướng dẫn của GV

- 1 HS đọc bài

- Trong đoạn văn có lời củaông Mạnh nói với ThầnGió

- Ong Mạnh tỏ thái độ rấttức giận

- Luyện đọc câu: - Thật độc ác! (Một số HS đọc cá

Trang 3

chú ý ngắt giọng câu văn 2, 4 cho đúng.

Giọng đọc trong đoạn này thể hiện sự

quyết tâm chống trả Thần Gió của ông

Mạnh

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 Nghe và

chỉnh sửa lỗi cho HS

- GV đọc mẫu đoạn 4

- Giảng: Trong đoạn văn này có lời đối

thoại giữa Thần Gió và ông Mạnh Khi

đọc lời của Thần Gió, các con cần thể

hiện được sự hống hách, ra oai (GV

đọc mẫu), khi đọc lời của ông Mạnh cần

thể hiện sự kiên quyết, không khoan

nhượng (GV đọc mẫu)

- Gọi 1 HS đọc đoạn cuối bài

- Hỏi: Đoạn văn là lời của ai?

- Giảng: Đoạn văn này kể về sự hoà

thuận giữa Thần Gió và ông Mạnh nên

các con chú ý đọc với giọng kể chậm

rãi, nhẹ nhàng

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu

văn cuối bài

- Gọi HS đọc lại đoạn 5

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để

- HS đọc đoạn 2

- 1 HS khá đọc bài

- HS tìm cách ngắt sau đóluyện ngắt giọng câu:

+ Ong vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//

+ Cuối cùng,/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//

- HS đọc bài theo yêu cầu

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Luyện đọc 2 câu đối thoạigiữa Thần Gió và ôngMạnh, sau đó đọc cảđoạn

- Một số HS đọc bài cánhân

- Nối tiếp nhau đọc cácđoạn 1, 2, 3, 4, 5 (Đọc 2vòng)

- Lần lượt từng HS đọctrước nhóm của mình, cácbạn trong nhóm chỉnh sửalỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi

Trang 4

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Tiết 2

đọc cá nhân, các nhóm thiđọc nối tiếp, đọc đồngthanh một đoạn trong bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3

- Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh

nổi giận?

- Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió

làm gì?

- Ngạo nghễ có nghĩa là gì?

- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại

Thần Gió (Cho nhiều HS kể)

- Con hiểu ngôi nhà vững chãi là ngôi

nhà ntn?

- Cả 3 lần ông Mạnh dựng nhà thì cả ba

lần Thần Gió đều quật đổ ngôi nhà của

ông nên ông mới quyết định dựng một

ngôi nhà thật vững chãi Liệu lần này

Thần Gió có quật đổ nhà của ông

Mạnh được không? Chúng ta cùng học

- Hát

- HS đọc bài

- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớpđọc thầm

- Thần xô ông Mạnh ngã lănquay

- Thần Gió bay đi với tiếngcười ngạo nghễ

- Ngạo nghễ có nghĩa là coithường tất cả

- Ong vào rừng lấy gỗ dựngnhà Cả ba lần, nhà đều bịquật đổ Cuối cùng, ôngquyết dựng một ngôi nhàthật vững chãi Ong dẫnnhững cây gỗ thật lớn làmcột, chọn những viên đá thật

to làm tường

- Là ngôi nhà thật chắc chắn

và khó bị lung lay

- 1 HS đọc đoạn 4, 5 trước

Trang 5

tiếp phần còn lại của bài để biết được

điều này

- Gọi HS đọc phần còn lại của bài

- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải

- Ong Mạnh tượng trưng cho ai? Thần

Gió tượng trưng cho ai?

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta

điều gì?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm

sau mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên

- Thần Gió rất ăn năn

- An năn là hối hận về lỗi lầmcủa mình

- Ong Mạnh an ủi và mờiThần Gió thỉnh thoảng tớichơi nhà ông

- Vì ông Mạnh có lòng quyếttâm và biết lao động để thựchiện quyết tâm đó

- Ong Mạnh tượng trưng chosức mạnh của người, cònThần Gió tượng trưng chosức mạnh của thiên nhiên

- Câu chuyện cho ta thấyngười có thể chiến thắngthiên nhiên nhờ lòng quyếttâm và lao động, nhưngngười cần biết cách sốngchung (làm bạn) với thiênnhiên

- 5 HS lần lượt đọc nối tiếpnhau, mỗi HS đọc một đoạntruyện

- Con thích ông Mạnh vì ôngMạnh đã chiến thắng đượcThần Gió…

- Con thích Thần Gió vì Thần

đã biết ăn năn về lỗi lầm củamình và trở thành bạn củaông Mạnh…

Trang 6

2Kỹ năng: Dựa vào tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp

- Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện

3Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.

2 Bài cũ (3’) Chuyện bốn mùa.

- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai cho HS và

yêu cầu các con dựng lại câu chuyện

Chuyện bốn mùa

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ cùng

nhau kể lại câu chuyện Ong Mạnh thắng

Thần Gió và đặt tên khác cho câu chuyện

này

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo

đúng nội dung câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Treo tranh và cho HS quan sát tranh

câu chuyện Ong Mạnh thắng Thần Gió.

- Quan sát tranh

- Bức tranh 1 vẽ cảnh ThầnGió và ông Mạnh đang uốngrượu với nhau rất thânthiện

- Đây là nội dung cuối cùngcủa câu chuyện

- Bức tranh 2 vẽ cảnh ôngMạnh đang vác cây, khiêng

Trang 7

- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết

bức tranh nào minh họa nội dung thứ nhất

của chuyện Nội dung đó là gì?

- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3

- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo

đúng nội dung câu chuyện

b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện

thức nối tiếp nhau Mỗi em kể một đoạn

truyện tương ứng với nội dung của mỗi bức

 Hoạt động 2: Đặt tên khác cho câu chuyện

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra

các tên gọi mà mình chọn

- Nhận xét các tên gọi mà HS đưa ra Nêu

cho HS giải thích vì sao con lại đặt tên đó

cho câu chuyện?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người

thân nghe và chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng

- 1 HS lên bảng sắp xếp lạithứ tự các bức tranh: 4, 2,

và Thần Gió / Ong Mạnh vàThần Gió đã kết bạn vớinhau ntn? / Bạn của ôngMạnh / Chuyện Thần Gió vàngôi nhà của ông Mạnh…

Trang 8

- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?

- Ba được lấy mấy lần?

- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép

nhân: 3x1=3 (ghi lên bảng phép nhân

này)

- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có

2 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy

3 chấm tròn được lấy mấy lần?

- Vậy 3 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 3

được lấy 2 lần

- Hát

- 2 HS làm bài trên bảng, cảlớp làm bài vào vở nháp

2 cm x 8 = 16 cm; 2 kg x 6 =

12 kg

2 cm x 5 = 10 cm; 2 kg x 3 = 6kg

- Nghe giới thiệu

- Quan sát hoạt động của GV

và trả lời: Có 3 chấm tròn

- Ba chấm tròn được lấy 1lần

- 3 được lấy 2 lần

- Đó là phép tính 3 x 2

Trang 9

- 3 nhân với 2 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và

yêu cầu HS đọc phép nhân này

- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại

tương tự như trên Sau mỗi lần lập

được phép tính mới GV ghi phép tính

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập

được, sau đó cho HS thời gian để tự

học thuộc bảng nhân 3 này

- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc

lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS

ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài

- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày

bài giải vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm

- Nghe giảng

- Cả lớp đọc đồng thanh bảngnhân 3 lần, sau đó tự họcthuộc lòng bảng nhân

3 x 10 = 30 (HS)

Đáp số: 30 HS

- Bài toán yêu cầu chúng tađếm thêm 3 rồi viết số thíchhợp vào ô trống

- Số đầu tiên trong dãy số này

là số 3

Trang 10

- Số đầu tiên trong dãy số này là số

- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa

bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược

dãy số vừa tìm được

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân

3 vừa học

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà

học cho thật thuộc bảng nhân 3

Trang 11

MÔN: ĐẠO ĐỨC

TRẢ LẠI CỦA RƠI (TT)

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:

- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất

- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng

2Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.

- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi

3Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.

2 Bài cũ (3’) Trả lại của rơi.

- Nhặt được của rơi cần làm gì?

- Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì?

 Hoạt động 1: HS biết ứng xử phù hợp trong

tình huống nhặt được của rơi

 Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận, đàm

thoại

 ĐDDH: Phiếu thảo luận, câu chuyện kể

- GV đọc (kể) câu chuyện

- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm

PHIẾU THẢO LUẬN

1 Nội dung câu chuyện là gì?

2 Qua câu chuyện, em thấy ai đáng khen?

Vì sao?

3 Nếu em là bạn HS trong truyện, em có

làm như bạn không? Vì sao?

- GV tổng kết lại các ý kiến trả lời của các nhóm

HS

 Hoạt động 2: Giúp HS thực hành ứng xử phù

hợp trong tình huống nhặt được của rơi

 Phương pháp: Đàm thoại

- Yêu cầu: Mỗi HS hãy kể lại một câu

chuyện mà em sưu tầm được hoặc của

chính bản thân em về trả lại của rơi

- Cả lớp HS trao đổi, nhận xét, bổsung

- Đại diện một số HS lên trình bày

- HS cả lớp nhận xét về thái độ

Trang 12

- GV nhận xét, đưara ý kiến đúng

cần giải đáp

- Khen những HS có hành vi trả lại

của rơi

- Khuyến khích HS noi gương, học tập theo

các gương trả lại của rơi

 Hoạt động 3: Thi “Ứng xử nhanh”

 Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại, đóng vai

 ĐDDH: Tình huống Phần thưởng

- GV phổ biến luật thi:

+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bị một tình

huống, sau đó lên điền lại cho cả lớp xem

Sau khi xem xong, các đội ngồi dưới có

quyền giơ tín hiệu để bổ sung bằng cách

đóng lại tiểu phẩm, trong đó đưa ra cách giải

quyết của nhóm mình Ban giám khảo ( là GV

và đại diện các tổ) sẽ chấm điểm, xem đội

nào trả lời nhanh, đúng

+ Đội nào có nhiều lần trả lời nhanh, đúng thì

đội đó thắng cuộc

- Mỗi đội chuẩn bị tình huống

- Đại diện từng tổ lên diễn, HS các nhóm trả

- HS nghe, ghi nhớ

Trang 13

MÔN: TẬP ĐỌC

MÙA XUÂN ĐẾN

I Mục tiêu

1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết đọc bài với giọng vui tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: mận, nồng nàn, đỏm dáng, trầm ngâm.

- Hiểu nội dung bài: Bài ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm chođất trời, cây cối, chim muông,… đều thay đổi, tươi đẹp bội phần

3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

2 Bài cũ (3’) Ong Mạnh thắng Thần Gió

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Ong

Mạnh thắng Thần Gió.

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ học hôm nay, các con sẽ

cùng đọc và tìm hiểu bài tập đọc Mùa

xuân đến của nhà văn Nguyễn Kiên.

Qua bài tập đọc này, các con sẽ thấy

rõ hơn vẻ đẹp của mùa xuân, sự thay

đổi của đất trời, cây cối, chim muông

khi mùa xuân đến

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng

vui tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi

tả, gợi cảm

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

đọc bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có âm đầu l/n, r,… trong bài

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có

âm cuối n, ng,…

- Hát

- 2 HS lên bảng, đọc bài vàtrả lời câu hỏi cuối bài

- Theo dõi GV đọc mẫu 1 HSkhá đọc mẫu lần 2

- Tìm từ và trả lời theo yêucầu của GV:

+ Các từ đó là: nắng vàng, rực

rỡ, nảy lộc, nồng nàn, khướu, lắm điều, loài,…

+ Các từ đó là: tàn, nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, nhã, thoảng, bay nhảy, nhanh nhảu, đỏm dáng, mãi sáng, nở,…

Trang 14

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên

bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ

này (Tập trung vào những HS mắc lỗi

phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- GV nêu giọng đọc chung của toàn bài,

sau đó nêu yêu cầu đọc đoạn và

hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành

3 đoạn:

+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua.

+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn.

- Hướng dẫn: Để thấy rõ vẻ đẹp của các

loài hoa được miêu tả trong đoạn văn,

khi đọc, chúng ta cần lưu ý nhấn giọng

các từ ngữ gợi tả như: ngày càng

thêm xanh, ngày càng rực rỡ, đâm

chồi, nảy lộc, nồng nàn, ngọt, thoảng

qua.

- Gọi HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Gọi HS đọc chú giải từ: khướu, đỏm

dáng, trầm ngâm.

- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng câu

văn đầu tiên của đoạn

- Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho

biết, để đọc tốt đoạn văn này, chúng ta

cần nhấn giọng ở các từ ngữ nào?

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Hỏi HS vừa đọc bài: Con đã ngắt

giọng ở câu cuối bài ntn?

- Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng câu

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồngthanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài

- HS dùng bút chì viết dấugạch (/) để phân cách cácđoạn với nhau

- 1 HS khá đọc bài

- HS dùng bút chì gạch châncác từ này

ngắt đúng: Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, / biết

nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới.

- HS đọc bài

- 3 HS đọc bài theo hình thứcnối tiếp

- Luyện đọc theo nhóm

Trang 15

văn trên.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi

HS đọc một đoạn của bài Đọc từ đầu

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu lại bài lần 2

- Hỏi: Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân

đến?

- Con còn biết dấu hiệu nào báo hiệu

mùa xuân đến nữa?

- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời

và mọi vật khi mùa xuân đến

- Tìm những từ ngữ trong bài giúp con

cảm nhận được hương vị riêng của

mỗi loài hoa xuân?

- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được

thể hiện qua các từ ngữ nào?

- Theo con, qua bài văn này, tác giả

muốn nói với chúng ta điều gì?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và trả lờo

- Các nhóm cử cá nhân thiđọc cá nhân, các nhóm thiđọc nối tiếp, đọc đồng thanhmột đoạn trong bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo

- Hoa mận tàn là dấu hiệu báotin mùa xuân đến

- Hoa đào, hoa mai nở Trời

ấm hơn Chim én bay về…

- HS đọc thầm lại bài và trả lờicâu hỏi Ví dụ: Khi mùa xuânđến bầu trời thêm xanh,nắng càng rực rỡ; cây cốiđâm chồi, nảy lộc, ra hoa;chim chóc bay nhảy, hótvang khắp các vườn cây

- Hương vị của mùa xuân:hoa bưởi nồng nàn, hoanhãn ngọt, hoa cau thoangthoảng

- Vẻ riêng của mỗi loài chim:chích choè nhanh nhảu,khướu lắm điều, chào màođỏm dáng, cu gáy trầmngâm

- Tác giả muốn ca ngợi vẻđẹp của mùa xuân Xuân vềđất trời, cây cối, chim chócnhư có thêm sức sống mới,đẹp đẽ, sinh động hơn

Trang 16

câu hỏi: Con thích nhất vẻ đẹp gì khi

Trang 17

MÔN: CHÍNH TẢ

GIÓ

I Mục tiêu

1Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác bài thơ Gió.

2Kỹ năng: Trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s / x, iêc / iêt.

3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.

2 Bài cũ (3’) Thư Trung thu

- Yêu cầu HS viết các từ sau: chiếc lá,

quả na, cái nón, lặng lẽ, no nê,… (MB):

cái tủ, khúc gỗ, cửa sổ, muỗi,… (MN).

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ học chính tả này, các con sẽ

nghe cô (thầy) đọc và viết lại bài thơ Gió

của nhà thơ Ngô Văn Phú Sau đó,

chúng ta sẽ cùng làm một số bài tập

chính tả phân biệt âm s / x, phân biệt vần

iêc / iêt.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ

- Bài thơ viết về ai?

- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của

gió được nhắc đến trong bài thơ

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có

mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?

- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải

- 3 HS lần lượt đọc bài

- Bài thơ viết về gió

- Gió thích chơi thân với mọinhà: gió cù anh mèomướp; gió rủ ong mật đếnthăm hoa; gió đưa nhữngcánh diều bay lên; gió rucái ngủ; gió thèm ăn quả

lê, trèo bưởi, trèo na

- Bài viết có hai khổ thơ, mỗikhổ thơ có 4 câu thơ, mỗicâu thơ có 7 chữ

- Viết bài thơ vào giữa tranggiấy, các chữ đầu dòng thơthẳng hàng với nhau, hết 1

Trang 18

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ:

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;

+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào

bảng Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các

chữ khó cho HS soát lỗi

- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho

HS thi làm bài nhanh 5 em làm xong

đầu tiên được tuyên dương

- Bài 2

- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui: Hai

HS ngồi cạnh nhau làm thành một cặp

chơi Các HS oẳn tù tì để chọn quyền đố

trước HS đố trước đọc 1 trong các câu

hỏi của bài để bạn kia trả lời Nếu sau

30 giây mà không trả lời được thì HS đố

phải đưa ra câu trả lời Nếu HS đố cũng

không tìm được thì hai bạn cùng nghĩ để

tìm và từ này không được tính điểm Mỗi

từ tìm đúng được 10 điểm, bạn nào có

nhiều điểm hơn là người thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở

lên về nhà viết lại bài cho đúng

khổ thơ thứ nhất thì cácmột dòng rồi mới viết tiếpkhổ thơ thứ hai

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d,gi: gió, rất, rủ, ru, diều

+ Các chữ có dấu hỏi, dấungã: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ,quả, bưởi

- hoa sen, xen lẫn, hoasúng, xúng xính làm việc,bữa tiệc, thời tiết, thươngtiếc

- HS chơi trò tìm từ Đáp án:+ mùa xuân, giọt sương

+ chảy xiết, tai điếc

Có thể cho HS giải thêm một

số từ khác:

+ Buổi đầu tiên trong ngày.(buổi sáng)/ Màu của cây lá.(sông)/ Hạt nhỏ, mầu đỏ nâu,

có trong nước sông (phù sa)/

Từ dùng để khen người gái cókhuôn mặt đẹp (xinh)…

+ Tên một loại cá (cá giếc)…

Trang 19

MÔN: TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS.Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3.

2Kỹ năng:Ap dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính

nhân

- Củng cố kĩ năng thực hành đếm thêm 2, đếm thêm 3

3Thái độ: Ham thích học Toán.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng

nhân 3 Hỏi HS về kết quả của một phép

nhân bất kì trong bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng

nhau luyện tập, củng cố kĩ năng thực

hành tính nhân trong bảng nhân 3

- Viết 9 vào ô trống trên bảng và yêu cầu

HS đọc phép tính sau khi đã điền số Yêu

cầu HS tự làm tiếp bài tập, sau đó gọi 1

HS đọc chữa bài

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Bài tập điền số này có gì khác với bài tập

1?

- Hát

- 2 HS lên bảng trả lời cảlớp theo dõi và nhận xétxem hai bạn đã học thuộclòng bảng nhân chưa

- Bài tập yêu cầu chúng tađiền số thích hợp vào ôtrống

- Điền 9 vào ô trống vì 3nhân 3 bằng 9

- Làm bài và chữa bài

- Bài tập yêu cầu viết sốthích hợp vào ô trống

- Bài tập 1 yêu cầu điền kếtquả của phép nhân, còn3

Trang 20

- Viết lên bảng:

x

- Hỏi: 3 nhân với mấy thì bằng 12?

- Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ trống Các

em hãy áp dụng bảng nhân 3 để làm bài

tập này

- Nhận xét cho điểm HS

 Hoạt động 2: Giúp HS áp dụng bảng nhân

3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép

tính nhân

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài

- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng

liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau

mấy đơn vị?)

- Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập

- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải

thích cách điền số tiếp theo của mình

- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách

cho HS điền tiếp nhiều số khác

bài tập 2 là điền thừa số(thành phần) của phépnhân

- 1 HS đọc bài, cả lớp theodõi và phân tích đề bài

- Làm bài theo yêu cầu:

3 x 5 = 15 (l)Đáp số: 15 l

- HS làm bài Sửa bài

- Bài tập yêu cầu chúng taviết tiếp số vào dãy số

- Đọc: ba, sáu, chín,

- Các số đứng liền nhauhơn kém nhau 3 đơn vị

- Điền số 12 vì 9 + 3 = 12

- 2 HS làm bài trên bảnglớp Cả lớp làm bài vào vởbài tập

- Trả lời: ý b là dãy số màcác số đứng liền nhau hơnkém nhau 2 đơn vị, muốn

Ngày đăng: 13/11/2017, 23:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w