1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN VĂN kĩ NĂNG SỐNG 2017

12 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với thười gian 45 hay 90 phút trên lớp với bao nhiêu việc cần làm mà người giáo viên phải đạt được nhiều mục tiêu không phải là điều đơn giản nhưng điều quan trọng là giáo viên phải biết vân dụng linh hoạt, biết khái thác những vấn đề nổi bật, trọng tâm trong khoảng thời gian đó mới là một yêu cầu khó. Thực tiễn trong quá trình giảng dạy cũng như qua hàng trăm tiết dự giờ của đồng nghiệp, tôi thấy hầu hết giáo viên chỉ chú tâm truyền đạt kiến thức làm sao cho hết, cho hay và cho sâu còn những yêu cầu về kĩ năng sống thì bị bỏ qua hay lướt nhanh, xem nó như một yếu tố phụ, phải có chút ít để không lệch mục tiêu hay để mãn nhãn người dự giờ thăm lớp. Nói cách khác, kĩ năng sống đã bị giáo viên đặt xuống hàng thứ yếu, xem nó như một vấn đề rất nhỏ trong bài học, trong khi trong cuộc sống nó là vấn đề căn bản ảnh hưởng đến cuộc sống lâu dài, quyết định đến thành công. Thậm chí nhiều giáo viên còn biện hộ rằng, kĩ năng sốmg sẽ tự hình thành trong cuộc sống, trong giao tiếp trong va chạm rồi các em sẽ tự đức rút ra. Dẫu rằng nhận xét như thế là không hoàn toàn sai nhưng trước hết nó phải được hình thành ngay trong tiết dạy, ngay trong từng giờ lên lớp của giáo viên ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Còn để khi va vấp mới hình thành thì e rằng đã quá muộn và có khi phải trả giá đắt. Do vậy ngay từ bây giờ chúng ta phải nghiên cứu sâu hơn kĩ hơn và đưa kĩ năng sống vào bài dạy như một yêu cầu quan trọng và cấp thiết. Đó là cách góp phần nâng cao chất lượng toàn diện cho học sinh.

Trang 1

I ĐẶT VẤN ĐỀ.

1 Lí do chọn đề tài

a Cơ sở lí luận.

Năm học 2016 - 2017 là năm học mà toàn ngành Giáo dục và Đào tạo tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong hoạt động học tập để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thích ứng với yêu cầu và xu thế hiện đại Trước tình hình đó, đòi hỏi đội ngũ giáo viên không ngừng đổi mới nội dung, phương pháp trong mỗi tiết dạy Đồng thời phải triệt để thực hiện nguyên tắc lấy học sinh làm trung tâm và phát huy tính chủ động, tích cực của học sinh trong khi học tập ở lớp, ở nhà

Việc phát triển tư duy cũng với rèn luyện các kĩ năng sống cho học luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu của những người làm công tác giáo dục Nhằm hướng các em khám phá các kiến thức mới mà còn hình thành và rèn luyện các kĩ năng sống cần thiết cho các em Thực chất kĩ năng sống luôn có và cần có ở bất cứ tiết dạy bài dạy nào, dù đó là tiết dạy trên lớp, ngoại khóa hay thực hành… thế nhưng không phải giáo viên nào cũng chú ý đến điều đó

Thực tế cho thấy, khi xã hội ngày càng phát triển thì con người càng có nhiều mối quan hệ giao tiếp rộng lớn hơn, phức tạp hơn từ đó nãy sinh ra nhiều vấn

đề, tình huống cần giải quyết một cách khéo léo, tế nhị đạt hiệu quả cao Thế nhưng khi rơi vào hoàn cảnh, tình huống cụ thể không có nghĩa là ai cũng đủ thông minh, tỉnh táo, khéo léo và bình tĩnh để giải quyết vấn đề một cách tế nhị, không ngoan Thực tế trong cuộc sống cũng như các phương tiện truyền thông đã cho thấy nhiều trường hợp đáng tiếc như thế Chẳng hạn như một thầy giáo vì một mâu thuẩn nhỏ trong cuộc sống mà đã can tâm tạt a xít cả Hiệu trưởng, trưởng phòng giáo dục…một ông phó hiệu trưởng xé cả nắm bạc trong cuộc họp mà do mình chủ tọa, vì xích mích không đáng có mà một phó phòng đánh nhân viên hay ông giám đốc táng cả li bia vào ông xếp quản lí đường bộ và chỉ và những lí do rất trẻ con

mà không ít em học sinh tìm đến cái chết hay vì bị cô giáo phê bình mà học sinh tự

tử hay chỉ đơn giản là bị gia đình ngăn cấm khi yêu nhau mà cả hai cùng uống thuốc độc quên sinh hay vì thiếu hiểu biết, thiếu thông tin mà có người đã đưa ra những quyết định sai lầm cũng có nhữn sinh viên học giỏi nhưng khả năng giao tiếp kém nên đã mất đi những cơ hội hiếm hoi trong uộc đời …rất nhiều và nhiều

Trang 2

lắm Nguyên nhân thì rất nhiều nhưng cơ bản do chúng ta thiếu đi những kĩ năng sống cơ bản cần thiết- một yêu cầu mà lâu nay chúng ta vẫn bỏ qua hoặc là chưa

quan tâm đúng mức Đó là lí do vì sao chúng tôi lựa chọn đề tài: Rèn luyện kĩ năng sống qua van bản Chuyện người con gái Nam Xương.

b Cơ sở thực tiễn

Với thười gian 45 hay 90 phút trên lớp với bao nhiêu việc cần làm mà người giáo viên phải đạt được nhiều mục tiêu không phải là điều đơn giản nhưng điều quan trọng là giáo viên phải biết vân dụng linh hoạt, biết khái thác những vấn đề nổi bật, trọng tâm trong khoảng thời gian đó mới là một yêu cầu khó Thực tiễn trong quá trình giảng dạy cũng như qua hàng trăm tiết dự giờ của đồng nghiệp, tôi thấy hầu hết giáo viên chỉ chú tâm truyền đạt kiến thức làm sao cho hết, cho hay và

cho sâu còn những yêu cầu về kĩ năng sống thì bị bỏ qua hay lướt nhanh, xem nó

như một yếu tố phụ, phải có chút ít để không lệch mục tiêu hay để mãn nhãn người

dự giờ thăm lớp Nói cách khác, kĩ năng sống đã bị giáo viên đặt xuống hàng thứ yếu, xem nó như một vấn đề rất nhỏ trong bài học, trong khi trong cuộc sống nó là vấn đề căn bản ảnh hưởng đến cuộc sống lâu dài, quyết định đến thành công Thậm chí nhiều giáo viên còn biện hộ rằng, kĩ năng sốmg sẽ tự hình thành trong cuộc sống, trong giao tiếp trong va chạm rồi các em sẽ tự đức rút ra Dẫu rằng nhận xét như thế là không hoàn toàn sai nhưng trước hết nó phải được hình thành ngay trong tiết dạy, ngay trong từng giờ lên lớp của giáo viên ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường Còn để khi va vấp mới hình thành thì e rằng đã quá muộn và có khi phải trả giá đắt Do vậy ngay từ bây giờ chúng ta phải nghiên cứu sâu hơn kĩ hơn

và đưa kĩ năng sống vào bài dạy như một yêu cầu quan trọng và cấp thiết Đó là cách góp phần nâng cao chất lượng toàn diện cho học sinh

Thứ hai, trong các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn, các buổi đánh giá, thẩm định giờ dạy chúng ta cũng chưa xem trọng nội dung này, chưa đặt kĩ năng sống như một yêu cầu quan trọng và cần thiết, thậm chí người đứng đầu tổ còn bỏ qua nội dung này, điều đó càng làm cho giao viên đã ít chú ý càng ít chú ý hơn

2 Phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.

a Phạm vi nghiên cứu

Vì thời gian, thời lượng có hạn nên chúng tôi chỉ áp dụng cho văn bả CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG trong chương trình Ngữ văn 9 tập 1 Từ những

Trang 3

ví dụ cụ thể đó, giáo viên có thể vận dụng vào nhiều bài dạy, tiết dạy ở các khối khác

b Phương pháp nghiên cứu.

Trong khuôn khổ phạm vi đề tài này tôi đã sử dụng chủ yếu một số phương pháp

cơ bản như

+ Khảo sát thực tế: Dự giờ thăm lớp, khảo sát tình hình thực tế bằng hệ thống câu hỏi và gợi ý để hướng dẫn các em thực hiện

+ So sánh đối chiếu: Đối chiếu sự tiếp nhận khác nhau của học sinh về nhận thức

về KNS qua tiết học, bài học

+ Phương pháp thực nghiệm :Sau khi lựa chọn giải pháp áp dụng cho từng đối tượng để khắc phục triệt để những yếu kém của học sinh Đưa những giải pháp được chọn lựa vào áp dụng thực nghiệm trên một số lớp

+ Thống kê, phân tích, tổng hợp để có sự đánh giá chính xác, khách quan hiệu quả khi áp dụng các giải pháp Điều chỉnh kịp thời những điểm còn vướng khi áp dụng

và triển khai ra diện rộng

+ Phương pháp tổng hợp : sau khi có kết quả thực nghiệm, tổng hợp lại vấn đề để viết thành sáng kiến kinh nghiệm

3 Điểm mới của đề tài:

Nội dung đề tài tập trung vào một bài trong chương trình Ngữ văn 9 Từ đó gợi mở để đồng nghiệp mở rộng ra những bài học, tiết học trong các khối lớp khác thậm chí cả trong bộ môn khác Điều mà đề tài của chúng tôi hướng đến là mong muốn các đồng nghiệp sau một tiết dạy có thể sử dụng bản đồ tư duy để khái quát lại nội dung bài học một cách nhanh nhất, giúp các em học sinh nhớ lâu nhất bài học

Một điều cần nói đến đó là giáo dục KNS không phải là tiết dạy đạo đức mang tính áp đặt như trước đây mà được rèn luyện thông qua từng tiết dạy từng môn học ngoài ra học sinh còn được trãi nghiệm thực tế để làm giàu thêm kĩ năng sống cho bản thân

4 Hình thức vận dụng.

- Dùng khi hỏi bài cũ

- Dùng khi giới thiệu bài mới

- Dùng khi tổng kết bài học

Trang 4

- Dùng khi củng cố kiến thức bài, tiết, chương hay phân môn

Ở đề tài này chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi việc sử dụng BĐTD trong củng cố, tổng kết kiến thức bài học

II PHẦN NỘI DUNG

1 Kĩ năng sống là gì?

Kỹ năng sống là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông qua dạy

-học hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn đề, câu hỏi thường gặp trong cuộc sống hàng ngày

- Kỹ năng sống: KNS là khả năng điều chỉnh và lựa chọn hành vi đúng đắn, có khả năng điều chỉnh nhu cầu của bản thân một cách hợp lý và ứng phó trước những thách thức trong cuộc sống

Vì sao kỹ năng sống quan trọng đến thế?

Chỉ vài năm trở lại đây, ở Việt nam mới xuất hiện khái niệm “ rèn luyện kỹ năng sống” nhưng trên thế giới đặc biệt là các nước có nền giáo dục phát triển, vấn đề kỹ năng sống đã đưụơc coi trọng và đề cao trong các chương trình giáo dục và đào tạo

ở mọi trình độ và cấp bậc từ hàng chục năm nay

Thiếu đi kỹ năng sống, con người không thể tiếp cận với môi trường xung quanh, hoà nhạp cũng như khẳng định mình Cho dù bạn có tố chất thông minh nhưng sự thông minh đó để làm gì? ai sẽ biết? nếu bạn không có một môi trường để thể hiện,

có một cộng đồng xung quanh để bạn thể hiện mình? Vì thế, những tố chất tự thân chỉ là điều kiện cần - phần cứng – mà chưa thể đủ nếu thiếu phần mềm kia để giúp bạn khẳng định mình trong cuộc sống

Do đó, kỹ năng sống cần phải đuợc rèn luyện ngay từ khi…, phù hợp với từng lứa tuổi, đặc điểm của tuỳ từng đứa trẻ cũng như hoàn cảnh

2 Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng sống trong dạy – học hiện nay.

Có nhiều lí do mà kĩ năng sống (KNS) chưa được chú trọng đúng mức trong nhà trường hiện nay như nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lí chưa đúng đắn về kĩ năng sống Họ cho rằng kĩ năng sống sẽ được hình thành từ từ trong cuộc sống, họ cũng biện minh rằng trước đây họ đâu được học kĩ năng sống nhưng cũng sống tốt đấy thôi…rồi do điểm số, do áp lực chương trình do thành tích thi cử…cho nên kĩ năng sống đã bị xếp xuống hàng thứ yếu cho ra đời

Trang 5

những thế hệ học sinh nặng kiến thức giáo điều, sách vỡ nhưng lại nghèo nàn

về cách cư xử, ứng phó, đối mặt với cuộc sống…

3 Các nhóm kĩ năng sống

- Nhóm kĩ năng tự nhận thức: Kĩ năng xác định giá trị bản thân, kĩ năng tự

tin, kĩ năng tự trọng;

- Nhóm kĩ năng giao tiếp: Kĩ năng phản hồi, lắng nghe; kĩ năng trình bày suy

nghĩ, ý tưởng; kĩ năng ứng xử, giao tiếp; kĩ năng thể hiện sự cảm thông;

- Nhóm kĩ năng suy nghĩ sáng tạo: Kĩ năng nêu vấn đề; kĩ năng bình luận; kĩ

năng tìm kiếm và xử lý thông tin; kĩ năng phân tích đối chiếu;

- Nhóm kĩ năng ra quyết định: Kĩ năng xác định/ tìm kiếm các lựa chọn; kĩ

năng giải quyết vấn đề; kĩ năng ứng phó; kĩ năng thương lượng;

- Nhóm kĩ năng làm chủ bản thân: kĩ năng đặt mục tiêu, kĩ năng quản lý thời

gian, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm; kĩ năng kiểm soát cảm xúc

3/ Một số khuyến nghị

Ðối với Bộ GD và ĐT:

- Chỉ đạo xây dựng chương trình GDKNS cho HS và có chủ trường đưa vào chương trình chính thức để các địa phương có cơ sở pháp lý trong tổ chức triển khai ở địa phương;

- Chỉ đạo đưa nội dung GDKNS vào chương trình bồi dưỡng GV phổ thông Liệt kê một cách rõ ràng các loại KNS và nội hàm của từng kĩ năng đó cho GV nắm vững để từ đó có thể khai thác các cơ hội GDKNS cho HS qua mỗi bài học, mỗi hoạt động GD cụ thể;

- Xây dựng và ban hành bộ chuẩn về GDKNS và cần phải có bước chuẩn bị kĩ ngày từ việc xây dựng mục tiêu, nội dung, cách thức tiến hành, ngoài ra việc biên soạn tài liệu, bồi dưỡng GV Tăng cường cơ sở vật chất và điều kiện tài chính để triển khai nhiệm vụ GDKNS cho HS

Ðối với các sở Giáo dục và Ðào tạo:

- Bồi dưỡng GV về GDKNS, tổ chức GDKNS;

- Giám sát kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện GDKNS;

- Vận dụng linh hoạt các nội dung GDKNS cho phù hợp với tình hình địa phương

Trang 6

Ðối với Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam:

Cần có một số công trình nghiên cứu với qui mô lớn, kinh phí đủ để nghiên cứu tiếp về GDKNS, tổ chức GDKNS cho HS phù hợp với lứa tuổi, vùng miền

TỪ KHÓA: 1/ Kỹ năng sống; 2/ Giáo dục kỹ năng sống; 3/ Giáo dục đạo đức; 4/ Giáo dục công dân; 5/ Giáo dục ngoài giờ lên lớp

4 Rèn luyện kĩ năng sống qua văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.

TiÕt : 16,17 chuyÖn ngêi con g¸i nam x¬ng

(TrÝch TruyÒn kú m¹n lôc)

NguyÔn D÷

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì

- Hiện thực về người phụ nữ việt nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện

- Mối liên hệ với tác phẩm và Vợ chàng Trương

2 Kỹ năng:

- Vận dung kiến thức đã học để đọc và hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì

- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dâm gian

- Kể lại được truyện

3 Thái độ:

-Thái độ trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ, thông cảm với số phận nhỏ nhoi, đầy bi kịch của họ

4 Những kĩ năng sống cần giáo dục trong bài

- Kĩ năng tự nhận thức bản thân

- Kĩ năng ra quyết định

- Kĩ năng giải quyết mâu thuẩn

- Kĩ năng thương lượng

- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

- Kĩ năng giao tiếp

B- Chuẩn bị :

- GV: tham khảo Nguyễn Dữ và Truyền kỳ mạn lục Đọc hiểu văn bản 9

- HS: Tóm tắt Chuyện người con gái Nam Xương, soạn bài

C- tiến trình dạy và học :

1 ổn định tổ chức : (1)

Trang 7

2 Kiểm tra :

Việc chuẩn bị bài ở nhà

3 Bài mới :

- Nhóm kĩ năng tự nhận thức: Kĩ năng xác định giá trị bản thân, kĩ năng tự

tin, kĩ năng tự trọng;

- Nhóm kĩ năng giao tiếp: Kĩ năng phản hồi, lắng nghe; kĩ năng trình bày suy

nghĩ, ý tưởng; kĩ năng ứng xử, giao tiếp; kĩ năng thể hiện sự cảm thông;

- Nhóm kĩ năng suy nghĩ sáng tạo: Kĩ năng nêu vấn đề; kĩ năng bình luận; kĩ

năng tìm kiếm và xử lý thông tin; kĩ năng phân tích đối chiếu;

- Nhóm kĩ năng ra quyết định: Kĩ năng xác định/ tìm kiếm các lựa chọn; kĩ

năng giải quyết vấn đề; kĩ năng ứng phó; kĩ năng thương lượng;

- Nhóm kĩ năng làm chủ bản thân: kĩ năng đặt mục tiêu, kĩ năng quản lý thời gian, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm; kĩ năng kiểm soát cảm xúc.

Câu hỏi hình thành kĩ năng sống Kĩ năng sống được hình thành

I_ Đọc , Tìm hiểu chung

1- Đọc văn bản : 2- Tìm hiểu chung

a Tác giả Nguyễn Dữ

b Tác phẩm

- Xuất xứ

- Tóm tắt

II- Đọc hiểu văn bản 1- Nhân vật Vũ Nương

a khi mới về nhà chồng

b Khi tiễn chồng đi lính

CH? Cách cử xử của Vũ Nương với mẹ

chồng giúp em học hỏi được gì trong

cuộc sống hiện tại và tương lai?

c.Khi với mẹ chồng

Kĩ năng giao tiếp ()

- Hoạt động nhóm 3 nhóm

-GV giao vấn đề nhiệm vụ

d Khi bị chồng nghi oan :

 Kĩ năng hợp tác

Trang 8

CH? Khi bị chồng nghi oan nàng đã cư

xử như thế nào? Tại sao nàng không

khóc lóc van xin, không la um lên hay

cãi lại với chồng như chúng ta vẫn thấy

ở một số trường hợp ngày nay?

Tai sao Vũ Nương lại tìm đến cái chết?

-Hoạt động nhóm:

Các nhóm nêu nội dung các lời thoại

-Đại diện nhóm trình bày-> nhóm khác

nhận xét

-GV tổng kết, nhận xét rú ra kết luận

CH? Có ý kiến cho rằng, hành động

trầm mình tự vẫn của Vũ Nương vừa

đáng giận vừa đáng thương Ý kiến của

em như thế nào?

- Câu hỏi dẫn dắt

- Đáng giận chỗ nào? Nàng đã làm tròn

trách nhiệm của người mẹ, người con

chưa?

- Đáng thương: Do những hạn chế của

XHPK, luật phấp, chính quyền các đoàn

thể

CH? Cái chết của Vũ Nương có ý nghĩa

gì?

- Câu hỏi dẫn dắt:

- Với bản thân?

- Với người phụ nữa trong xã hội pk?

- Với xã hội?

CH? Nếu ngày nay, bạn em cũng rơi vào

hoàn cảnh tương tự như Vũ Nương thì

em se khuyên bạn như thế nào? Em hãy

kể một số giải pháp em dự kiến khuyên

bạn

- Câu hỏi dẫn dắt:

- Em sẽ nói trình bày như thế nào với

chồng

- Em sẽ gặp những ai, tổ chức nào để tư

vấn, can thiệp

- Nếu vẫn không được thì em phải làm

- Nhóm kĩ năng giao tiếp

- Nhóm kĩ năng làm chủ bản thân:

 Kĩ năng kiểm soát cảm xúc và đối

phó với căng thẳng.

 Kĩ năng giải quyết mâu thuẩn

 Kĩ năng kiểm soát cảm xúc và đối

phó với căng thẳng.

 Kĩ năng giải quyết mâu thuẩn

 Kĩ năng ra quyết định

- Nhóm kĩ năng giao tiếp

- Nhóm kĩ năng làm chủ bản thân:

Trang 9

CH? Có ý kiến cho rằng Vũ Nương

cũng là số phận chung của người phụ

nữa trong xã hội PK Em có đồng ý

không? Em còn nhớ 1 nhà thơ nào đã

từng khái quát về số phận của người phụ

nữa trong XHPK?

-Câu hỏi dẫn dắt: Trong Truyện Kiều,

Văn chiêu hồn

CH? Khi ở một thế giới khác, Vũ nương

vẫn thể hiện tình yêu với quê hương, với

chồng và tấm lòng vị tha nhân hậu em

hãy phát hiện những chi tiết thể hiện đều

đó

CH: trong cuộc sống hiện nay, nhiều

người vì lí do nào đó nên đã tự vẫn

Theo em hành động đó có cảm thông

hay phê phán? Tại sao?

-Câu hỏi dẫn dắt: xã hội nay khác với

trước chỗ nào?

- Quyền nam - nữ

- Hệ thống luật pháp: luật chống

bạo lực gia đình…

e Khi ở dưới thủy cung

 Kĩ năng tự nhận thức bản thân

 Kĩ năng ra quyết định

CH? Nhân vật Trương Sinh được giới

thiệu là người như thế nào?

-Câu hỏi dẫn dắt: tính tình, gia đình, tố

chất…

2 Nhân vật Trương Sinh

 Sử dụng phương pháp gợi mở vấn

đáp

CH? Tình huống nào dẫn tới việc

Trương Sinh nghi ngờ vợ thất tiết?

CH? Theo em sự nghi ngờ của Trương

Sinh có lí không? Cái lí ấy nằm ở chi

tiết nào?

CH? Nhận xét về cách xây dựng tình

huống đó ?

 Sử dụng phương pháp gợi mở vấn

đáp

CH? khi nghi nghờ vợ thất tiết, Trương

Sinh đã có thái độ, lời nói, hành động

như thế nào?

CH? Em nhận xét gì về thái độ, hành

 Sử dụng phương pháp gợi mở vấn

đáp

Trang 10

động đó?

CH? Theo em đâu là sai lầm lớn nhất

của Trưng Sinh dẫn đến cái chết của

vợ?

CH ? Nếu là Trương Sinh

em sẽ xư lí tình huống đó như thế nào?

- bình tĩnh suy xét

- thăm dò, hỏi han hàng xóm

- chờ đợi thời gian để tìm kiếm bằng

chứng xác thực…

CH? Theo em trong xã hội hiện nay

những người như Trương Sinh còn có

không? Em có thể lấy ví dụ

CH? Có ý kiến cho rằng, Trương Sinh là

người trực tiếp dẫn đến cái chết của vợ

nhưng không phải là nguyên nhân sâu

xa Em có đồng ý với ý kiến đó không?

Vì sao?

 Kĩ năng giả quyết vấn đề

Kĩ nằng kiềm chế cảm xúc

CH: Theo em Chuyện người con gái

Nam Xương có những giá trị gì? Em

hãy nêu tóm lược những giá trị đó

-Câu hỏi gợi ý:

- Phản ánh xã hội như thế nào

- Thể hiện tình cảm, thái độ gì của tác

giả

- Sức hấp dẫn của tác phẩm ở đâu?

 Sử dụng phương pháp gợi mở vấn

đáp

CH? Nội dung cơ bản nhất qua câu

chuyện này là gì?

CH? Qua đó, tác giả thể hiện thái độ gì?

CH? Câu chuyện này có điểm gì giống

và khác với câu truyện dân gian vợ

chàng Trương?

- Câu hỏi dẫn dắt:

-Cách dẫn dắt truyện?

- Cách kết thúc?

- Chi tiết kì ảo?

Giáo viên: Có nguồn gốc từ truyện “Vợ

chàng Trương” nhưng truyện dân gian

thiên về kể sự kiện dẫn đến nỗi oan

khuất của Vũ Nương, không có cảnh kết

Vũ Nương sống ở thủy cung và yếu tố kỳ

ảo cuối truyện.

IV TỔNG KẾT 1.NỘI DUNG

 Sử dụng phương pháp gợi mở vấn

đáp

 Sử dụng phương pháp gợi mở vấn

đáp

Ngày đăng: 11/11/2017, 06:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w