Hệ thống hoá cơ sở lý luận khoa học về dự án đầu tư, quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông Làm rõ, chỉ ra các đặc điểm của công tác Quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông, những nhân tố tác động; các điều kiện để thực hiện hiệu quả công tác quản lý các dự án đầu tư bao gồm các yếu tố chủ quan và khách quan Phân tích thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam. Làm rõ những mặt hạn chế còn tồn tại trong các hoạt động: Quản lý các dự án hàng năm; quy trình quản lý các dự án đầu tư và phân tích các nguyên nhân của những hạn chế đó Đề xuất các giải pháp với những luận điểm và phương pháp cụ thể phù hợp với cơ sở khoa học, những quy định pháp luật hiện hành và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý các dự án đầu tư tại phòng quản lý các dự án Viễn thông Quảng Nam.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả luận văn xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cảcác thầy cô giáo, giảng viên trong khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học kinh tế
- Đại học Quốc gia Hà Nội
Trên cơ sở các hướng dẫn trường Đại học kinh tế, kinh nghiệm tích lũy trongquá trình công tác nhiều năm tại Viễn thông Quảng Nam, với vốn kiến thức đượchọc và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản quy định của pháp luật, Nhànước, của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, các bài báo, bài viết trên cáctạp chí chuyên ngành về lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, tôi đã lựa chọn đề tài
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản trị kinh doanh với tên đề tài là “Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam ”
Do thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp,
sự hiểu biết và khả năng phân tích nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, mặc dù đãđược sự giúp đỡ to lớn của các thầy cô giáo và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tìnhcủa thầy giáo TS Trương Minh Đức, đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo vànhững người quan tâm đến lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng để đề tài nghiêncứu được hoàn thiện hơn
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với toàn thể Nhà trường, tất cả cácgiáo viên và thầy hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện nghiên cứu này.Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CAM KẾT
Tôi tên là Phan Văn Vĩnh, tác giả của luận văn này xin cam kết rằng đề tài:
Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam là do
chính tôi tự nghiên cứu thực hiện dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ của Tiến sĩ TrươngMinh Đức, Giảng viên khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học kinh tế - Đại họcQuốc gia Hà Nội, Luận văn này không sao chép bất cứ luận văn nào và chưa đượccông bố lần nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam kết này
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Phan Văn Vĩnh
Trang 5TÓM TẮT
Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ Viễn thông, công tác quản lý các dự ánđầu tư đóng một vai trò rất quan trọng Đầu tư thực hiện các dự án đảm bảo cho cácdoanh nghiệp Viễn thông phát triển mới các dịch vụ, củng cố năng lực mạng lướiviễn thông hiện có và ứng dụng các công nghệ tiên tiến phục vụ các nhu cầu củakhách hàng, xã hội và cạnh tranh thắng lợi trước các đối thủ trong điều kiện thịtrường ngày càng bị chia sẻ Quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thôngđảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành các nhiệm vụ kinh doanh, các dự án đầu tưđược thực hiện hiệu quả, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình, quản lý và sử dụng vốn nhà nước, chất lượng công trìnhxây dựng… đồng thời ngăn ngừa thất thoát, lãng phí, sai phạm xảy ra trong hoạtđộng đầu tư xây dựng cơ bản Với tầm quan trọng như trên, tác giả chọn đề tài
“Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam ” để
nghiên cứu, đánh giá thực trạng nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý các dự
án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông tại Viễn thông Quảng Nam
Qua đề tài tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học về quản lý các dự ánđầu tư trong lĩnh vực viễn thông, làm rõ các tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quảtrong công tác quản lý các dự án đầu tư Đánh giá thực trạng công tác quản lý các
dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam trong giai đoạn từnăm 2009 đến năm 2013; từ đó rút ra được các nguyên nhân của những hạn chế và
đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại Viễn thôngQuảng Nam
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 BCKTKT Báo cáo kinh tế kỹ thuật
7 KTTCTK Kế toán tài chính thống kê
10 QLM-DV Quản lý mạng – dịch vụ
13 VNPT Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam
14 VNPT Quảng
15 VT-CNTT Viễn thông - Công nghệ thông tin
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Số lượng dự án và tổng vốn đầu tư giai đoạn
2009 -2013 củaViễn thông Quảng Nam 39Bảng 3.2
Cơ cấu vốn đầu tư theo các chương trình đầu tưgiai đoạn 2009 -2013 của Viễn thông QuảngNam
41
Bảng 3.3 Bảng kế hoạch đầu tư vốn phân cấp giai đoạn
Bảng 3.4
Bảng thống kê sử dụng vốn đầu tư cho các dự
án đầu tư Viễn thông Quảng Nam giai đoạn2009-2013
54
Bảng 3.7
Bảng thống kê tình hình quản lý chất lượng thicông trong giai đoạn 2009-2013 tại Viễn thôngQuảng Nam
56
Bảng 3.8
Bảng thống kê tình hình quyết toán các dự ánđầu tư giai đoạn 2009-2013 tại Viễn thôngQuảng Nam
59
Bảng 3.9 Kết quả thực hiện doanh thu giai đoạn
Bảng 3.10 Kết quả thực hiện phát triển thuê bao các loại
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang 8Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu 33Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Viễn thông Quảng Nam 36Hình 3.2 Quy trình hoạt động quản lý dự án tại phòng
Hình 4.1 Sơ đồ lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng tại
Phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam 74Hình 4.2
Sơ đồ chu trình quản lý tiến độ thi công dự ántại phòng Quản lý dự án Viễn thông QuảngNam
82
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
Trang 9MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, sự phát triển không ngừng của ngành viễn thông đã vàđang mở ra nhiều cơ hội và thách thức kinh doanh cho các nhà đầu tư, khai thác.Một mặt nó làm thay đổi đời sống vật chất tinh thần của người người dân, xã hộimặt khác nó đã trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước, tạo
ra động lực phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP, tăng phúc lợi xã hội vàmang lại nhiều việc làm cho người lao động Ngành viễn thông là một lĩnh vực kinhdoanh đặc thù với các sản phẩm dịch vụ là kết quả của các hoạt động thực hiện các
dự án đầu tư Vì vậy công tác quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông đãđóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpviễn thông Đầu tư thực hiện các dự án đảm bảo cho các doanh nghiệp viễn thôngphát triển mới các dịch vụ, năng lực và chất lượng mạng lưới viễn thông hiện có vàứng dụng kịp thời các công nghệ kỹ thuật tiên tiến trên thế giới đưa vào phục vụ cácnhiệm vụ chính trị xã hội, nhu cầu của khách hàng và đảm bảo khả năng cạnh tranhthắng lợi trước các đối thủ trong điều kiện thị trường viễn thông ngày càng bị chia
sẻ Quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông nhằm tổ chức chỉ đạo, điềuhành thực hiện các dự án đầu tư hiệu quả, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hànhcủa nhà nước… đồng thời đảm bảo kiểm soát ngăn ngừa thất thoát, lãng phí, saiphạm xảy ra trong quá trình thực hiện các dự án
Viễn thông Quảng Nam là một trong những doanh nghiệp viễn thông thànhviên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) hoạt động kinh doanhtại địa bàn tỉnh Quảng Nam Thời gian qua, công tác thực hiện các dự án đầu tư tạiphòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam đã đóng vai trò rất quan trọng trongviệc hoàn thành các nhiệm vụ kinh doanh được VNPT giao Tuy nhiên hoạt độngquản lý các dự án đầu tư tại Viễn thông Quảng Nam vẫn còn những vấn đề tồn tại,hạn chế như lượng vốn thực hiện đầu tư ngày giảm, việc sử dụng vốn đầu tư cònlãng phí, chất lượng các dự án hoàn thành chưa cao, tiến độ thực hiện các dự án bịchậm trễ, đầu tư dàn trải và kéo dài đã gây nên những tác động không tốt đến hoạt
Trang 10động kinh doanh dịch vụ viễn thông, vì vậy việc hoàn thiện hoạt động quản lý các
dự án đầu tư là hết sức cần thiết nhằm đáp ứng các nhiệm vụ kinh doanh trongnhững năm đến
Với tầm quan trọng như trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam ” để nghiên cứu, đánh giá thực trạng
nhằm phát hiện các hạn chế, tồn tại và đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn nữa hoạtđộng quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam, gópphần phát huy hiệu quả quản lý các dự án đầu tư trong hiện tại và trong những nămtiếp theo
- Câu hỏi nghiên cứu:
+ Công tác quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thôngQuảng Nam đang được tiến hành như thế nào?
+ Làm thế nào để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tưtại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện các công tác quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án – Viễn thôngQuảng Nam
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý các dự án đầu tư tronglĩnh vực viễn thông
+ Đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý
dự án Viễn thông Quảng Nam
+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tưtại phòng Quản lý dự án – Viễn thông Quảng Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Công tác quản lý các dự án đầu tư tại
phòng Quản lý dự án – Viễn thông Quảng Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 11Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu quản lý các dự ánđầu tư thuộc lĩnh vực viễn thông của Viễn thông Quảng Nam
Về không gian nghiên cứu: tại Phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam
Về thời gian nghiên cứu : Trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2013
4 Những đóng góp của đề tài
-Về cơ sở khoa học:
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận khoa học về dự án đầu tư, quản lý các dự ánđầu tư trong lĩnh vực viễn thông, các mặt lý luận về phân loại dự án đầu tư, quytrình quản lý các dự án đầu tư, quản lý dự toán; chi phí; định mức các dự án, quản
lý chất lượng và tiến độ thực hiện các dự án đầu tư
+ Làm rõ, chỉ ra các đặc điểm của công tác quản lý các dự án đầu tư tronglĩnh vực viễn thông, những nhân tố tác động; các điều kiện để thực hiện hiệu quảcông tác quản lý các dự án đầu tư bao gồm các yếu tố chủ quan và khách quan
-Về cơ sở thực tiễn:
+ Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của VNPT Quảng Nam;tình hình triển khai các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông trong giai đoạn 2009-2013
+ Phân tích chi tiết thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư tại phòngQuản lý dự án Viễn thông Quảng Nam Làm rõ những mặt hạn chế còn tồn tại trongcác hoạt động: Quản lý các dự án hàng năm; quy trình quản lý các dự án đầu tư vàphân tích các nguyên nhân của những hạn chế đó
- Ý nghĩa thực tế: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề xuất các
giải pháp với những luận điểm và phương pháp cụ thể phù hợp với cơ sở khoa học,những quy định pháp luật hiện hành và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệpnhằm hoàn thiện công tác Quản lý các dự án đầu tư tại phòng quản lý các dự ánViễn thông Quảng Nam Các kết quả nghiên cứu luận văn có thể vận dụng vào thựctiễn quản lý, giúp doanh nghiệp khắc phục những mặt tồn tại, nâng cao năng lựcquản lý và hiệu quả kinh tế của các dự án đầu tư
Trang 125 Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mục lục, lời cảm ơn, cam kết, tóm tắt, danh mục các ký hiệuviết tắt, danh mục các bảng, danh mục các hình vẽ, tài liệu tham khảo thì luận văn
có 6 phần như sau :
Mở đầu
Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý dự án đầu tư trong lĩnhvực viễn thông
Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng công tác Quản lý các dự án đầu tư tại Phòng Quản lý
dự án Viễn thông Quảng Nam
Chương 4 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tạiPhòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam
Kết luận.
Trang 13CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Quản lý các dự án đầu tư là một trong những hoạt động quan trọng trongcông tác kinh doanh của các doanh nghiệp, là công cụ góp phần phát triển năng lựckinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, đổi mới công nghệ trong doanhnghiệp Việc quản lý tốt, chặt chẽ và khoa học các dự án đầu tư sẽ là công cụ hữuích cho các nhà quản lý, giúp cho các doanh nghiệp ngày càng phát triển và đứngvững trong môi trường cạnh tranh
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tham khảo một số các nghiên cứutrước đây trong các đề tài về quản lý các dự án đầu tư, cụ thể:
- Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Mạnh Hà, 2012 Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng.
Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội Luận văn đã nêu tổngquan cơ sở lý thuyết về quản trị các dự án đầu tư, những vấn đề lý luận về quy trìnhthực hiện, tác nghiệp, phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm nângcao công tác Quản lý các dự án xây dựng cơ bản ở Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốcphòng Đề tài tập trung chủ yếu vào công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bảngiai đoạn thực hiện dự án tại các đơn vị trực thuộc Bộ quốc phòng
- Đề tài nghiên cứu của tác giả Lê Tuấn Ngọc, 2007 Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại Tổng công ty Khoáng sản – TKV Luận văn thạc sĩ khoa
học, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Đề tài đề cập đến việc hoàn thiện công tácquản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Khoáng sản - TKV, đưa ra những lý luận cơbản về quản lý dự án đầu tư, phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằmhoàn thiện công tác quản lý dự án tại Đề tài tập trung chủ yếu vào quy trình và chấtlượng công tác quản lý dự án đầu tư ngành khoáng sản thuộc phạm vi quản lý củaBan quản lý dự án tại Tổng công ty khoáng sản
Trang 14- Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Minh Hằng, 2011 Nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án đầu tư của VNPT Hà Nội Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh
doanh, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Đề tài đề cập đến các giải phápnâng cao hiệu quả của các dự án đầu tư của Viễn thông Hà Nội, đã đưa ra các cơ sở
lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện về hiệu quả các dự án đầu tư tại Viễnthông Hà Nội Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài là về hiệu quả các dự ánđầu tư sử dụng vốn phân cấp trong lĩnh vực viễn thông công nghệ thông tin Đề tàitập trung chủ yếu vào việc phân tích hiệu quả các dự án đầu tư do VNPT Hà Nộilàm chủ đầu tư
Các luận văn nghiên cứu của các tác giả đã chủ yếu tập trung vào việc phântích đánh giá và đề ra các giải pháp và quy trình quản lý khối lượng, tiến độ, chấtlượng của dự án đầu tư, công tác lập và thẩm định dự án đầu tư và hiệu quả của các
dự án đầu tư chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng
Điểm chung của các nghiên cứu trên là đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu thống kê, so sánh, phân tích để đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự ánđầu tư tại các chủ đầu tư, các ban quản lý trực thuộc các đơn vị, địa phương khácnhau trong cả nước và là cơ sở quan trọng cho luận văn này kế thừa và sử dụng cácphương pháp nghiên cứu trong đánh giá thực trạng quản lý các dự án đầu tư tạiphòng quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam
Ngoài ra, đề tài còn nghiên cứu và tham khảo một số giáo trình, tài liệu, vănbản pháp quy hiện hành của nhà nước như:
- Thái Bá Cẩn 2009 Giáo trình Phân tích và Quản lý dự án đầu tư, Hà Nội:
Nhà xuất bản Giáo dục;
- Bùi Xuân Phong, 2006 Giáo trình Quản trị dự án đầu tư Hà Nội: Học
viện công nghệ Bưu chính viễn thông;
- Từ Quang Phương, 2005 Giáo trình Quản lý dự án đầu tư Hà Nội: Nhà
xuất bản lao động – xã hội;
- Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương, 2007 Giáo trình Kinh tế đầu
tư Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Trang 15- Trần Đình Ty, 2003 Quản lý tài chính công Hà Nội: Nhà xuất bản lao
động
- Luật xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 và hệ thốngcác văn bản Nghị định và thông tư của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật xâydựng và quản lý đầu tư xây dựng công trình
Trong quá trình thực hiện tôi đã kế thừa, học tập những ưu việt của các côngtrình nghiên cứu trước đó và các quy định hiện hành của Nhà nước về Quản lý đầu
tư xây dựng công trình để hoàn thành luận văn của mình, điểm khác biệt về đề tàinghiên cứu của tôi là đi theo hướng hệ thống hóa các lý luận về quản lý các dự ánđầu tư nói chung và trong lĩnh vực viễn thông, nghiên cứu làm rõ quy trình quản lýcác dự án đầu tư với các nội dung về công tác định hướng, quy hoạch thực hiện các
dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông, kế hoạch hóa vốn đầu tư , quản lý vốn vàtình hình sử dụng vốn đối với các dự án được phê duyệt, quản lý các dự toán và cácchi phí của các dự án đã được triển khai; Tình hình chất lượng và tiến độ thực hiệncủa các dự án đầu tư trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013
Luận văn đi từ việc đánh giá về thực trạng quản lý các dự án đầu tư tại phòngquản lý dự án Viễn thông Quảng Nam, từ đó rút ra được những ưu điểm, hạn chế vànguyên nhân hạn chế Trên cơ sở đó, đưa ra các nhóm giải pháp thích hợp nhằmhoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư trong thời gian tới
1.2 KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ &
SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.2.1.Khái niệm về dự án đầu tư
Hiện nay ở nước ta đã có rất nhiều nghiên cứu về khoa học Quản trị Dự ánđầu tư, tùy theo mục đích, phương diện quản lý, dự án đầu tư có thể được địnhnghĩa theo nhiều cách khác nhau:
- Theo Luật xây dựng năm 2003: “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập
hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cảitạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chấtlượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định ”
Trang 16- Theo Từ Quang Phương (2005, trang 6) cho rằng: “Dự án đầu tư là những
nổ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ duy nhất ”
- Luật đầu tư năm 2005 quy định: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ
vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trongkhoảng thời gian xác định.”
- Theo Thái Bá Cẩn (2009, trang 32) đã định nghĩa: “Dự án đầu tư là một
tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được cácmục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất địnhqua việc sử dụng các nguồn lực đã xác định ”
- Theo nghiên cứu của Bùi Xuân Phong (2006, trang 10): Cho dù có nhiều
cách tiếp cận khác nhau nhưng các dự án đầu tư đều có chung các góc độ đó là:
+ Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đượcnhững kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
+ Trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật
tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong thời gian dài
+ Trên góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làmtiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ
+ Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kếtquả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xácđịnh
- Đặc điểm của các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông :
Theo Bùi Xuân Phong (2006, trang 11), các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễnthông có những đặc thù như sau:
+ Dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông thường là dự án đầu tư lớn, có giátrị cao và thời gian thu hồi vốn nhanh Tuy nhiên, không phải bất cứ dự án đầu tưnào cũng sinh lời và sinh lời cao, mà có những dự án đầu tư không sinh lời thậm
Trang 17chí thua lỗ do mục tiêu của dự án Vì vậy khi tiến hành đầu tư phải so sánh cácphương án và lựa chọn phương án hiệu quả nhất Với thời gian hoàn vốn, do đặcđiểm kỹ thuật công nghệ dễ bị lạc hậu cần tính toán dự án sao cho thu hồi vốnnhanh.
+ Ngành viễn thông là một trong những ngành đòi hỏi trình độ kỹ thuật côngnghệ cao vì vậy công nghệ luôn phải là công nghệ mới nhất, hiện đại nhất, tiên tiếnnhất Do đó khi thực hiện dự án đầu tư phải có đầy đủ thông tin về kỹ thuật côngnghệ, thiết bị mà dự án sử dụng Xem xét và lựa chọn thiết bị kỹ thuật công nghệphù hợp với đặc điểm của ngành và điều kiện sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh cóhiệu quả hơn, tiết kiệm và cải thiện điều kiện lao động
+ Thực chất các dự án đầu tư Viễn thông – công nghệ thông tin là đầu tư xâydựng cơ bản vì thế hệ thống tổ chức quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễnthông cần phải am hiểu về pháp luật xây dựng, pháp luật đấu thầu, nắm vững và vậndụng linh hoạt các thủ tục về xây dựng cơ bản, các luật, văn bản pháp quy của Nhànước, của Ngành trong công tác xây dựng cơ bản
1.2.2.Khái niệm về quản lý các dự án đầu tư
- Theo nghiên cứu của Trần Đình Ty (2003, trang 51): " Quản lý là quá trìnhchỉ huy, lãnh đạo, tổ chức chỉ đạo, tác động, kiểm tra, điều chỉnh của chủ thể quản
lý đến đối tượng, khách thể quản lý nhằm làm cho đối tượng quản lý vận động theo
Trang 181.2.3.Sự cần thiết phải quản lý các dự án đầu tư
- Theo Thái Bá Cẩn (2009, trang 21), sự cần thiết phải quản lý các dự án đầu
tư bao gồm những nội dung sau :
+ Nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng công trình
phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và đất nước trongtừng thời kỳ để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho nhân dân
+ Đảm bảo các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhànước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triểncủa doanh nghiệp nhà nước được quản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát,lãng phí
+ Đảm bảo các dự án đầu tư được thực hiện thống nhất, theo đúng các thủtục quy định hiện hành, đáp ứng các yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trườngsinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệtiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý, tiết kiệm,thực hiện bảo hành công trình
- Theo quy định của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ban hành ngày 12 tháng 02năm 2009 của Chính phủ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình : “Quản lý
dự án đầu tư nhằm đảm bảo các dự án đầu tư được thực hiện phù hợp với quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm
an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của phápluật về đất đai và pháp luật khác có liên quan."
1.3 QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.3.1 Phân loại các dự án đầu tư
Theo nghiên cứu của Bùi Xuân Phong ( 2006, trang 10), các dự án đầu tưtrong lĩnh vực viễn thông được phân loại theo các tiêu chí sau :
a Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư:
- Đối với các dự án đầu tư trong nước: Để tiến hành quản lý và phân cấp
quản lý, tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong nước
Trang 19được phân theo 3 nhóm A, B và C Có hai tiêu thức được dùng để phân nhóm là dự
án thuộc ngành kinh tế nào?; Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ? Trongcác nhóm thì nhóm A là quan trọng nhất, phức tạp nhất, còn nhóm C là ít quantrọng, ít phức tạp hơn cả Tổng mức vốn các dự án nêu trên bao gồm cả tiền chuyểnquyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thêm lục địa, vùng trời (nếu có)
- Đối với các dự án đầu tư nước ngoài: gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm A, B
và loại phân cấp cho địa phương
b Theo trình tự lập và trình duyệt dự án: theo trình tự (hoặc theo bước) lập
và trình duyệt, các dự án đầu tư được phân thành ra hai loại:
- Nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên
cứu khả thi
c Theo nguồn vốn: Dự án đầu tư bằng vốn trong nước ( vốn cấp phát, tín
dụng, các hình thức huy động khác) và dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài(nguồn viện trợ nước ngoài ODA và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI)
1.3.2 Quản lý vốn và sử dụng vốn đối với các dự án được phê duyệt
Công tác quản lý vốn và sử dụng vốn đối với các dự án được phê duyệt làmột trong những khâu rất quan trọng trong quản lý các dự án đầu tư của các cơquan quản lý nhà nước các cấp và các doanh nghiệp nhà nước Quản lý vốn và sửdụng phải tuân thủ các quy định, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm Theo nghiên cứu củaThái Bá Cẩn (2009, trang 234) bao gồm các nội dung sau:
1.3.2.1 Xác định Chủ đầu tư dự án
Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ban hành ngày 12 tháng 02 năm 2009,Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn đểđầu tư xây dựng công trình bao gồm:
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựngcông trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xâydựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước
Trang 20+ Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặcđơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì ngườiquyết định đầu tư có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư Trongtrường hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tưthì đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủđầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếpnhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng;
+ Trường hợp không xác định được chủ đầu tư theo quy định, thì ngườiquyết định đầu tư có thể uỷ thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ đầu tưhoặc đồng thời làm chủ đầu tư
- Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, người vay vốn là chủ đầu tư
- Đối với các dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc làngười đại diện theo quy định của pháp luật
1.3.2.2.Nguồn vốn đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư
Vốn đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư bao gồm các nguồn sau:
a.Vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN) bao gồm:
-Vốn trong nước của các cấp ngân sách Nhà nước (vốn của NSNN cân đốicho đầu tư xây dựng cơ bản của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương…)
- Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ cho đầu tư xây dựng cơ bản(XDCB) và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền, các
cơ quan nhà nước
Vốn NSNN chỉ thanh toán cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng sử dụng vốnNSNN theo quy định của Luật NSNN và quy chế quản lý về đầu tư và xây dựng củaChính phủ
b Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước : là vốn cho vay ưu đãi đầu tư của nhà nước
c Vốn tín dụng của ngân hàng thương mại : là vốn đầu tư để xây dựng các công trình , dự án đầu tư bằng nguồn vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc
Trang 21các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước.
d Vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước (DNNN):
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước là vốn tự có và coi như tự có của DNNN Đó là vốn có nguồn gốc của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp, vốn doanh nghiệp tự huy động qua các hình thức, vốn huy động từ quỹ đầu tư của doanh nghiệp
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước do DNNN tự chịu trách nhiệm về chủ trương và hiệu quả đầu tư, thực hiện đúng quy hoạch, đúng giấy phép xây dựng,làm đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước
e Vốn đầu tư của dân cư: là vốn đầu tư của tầng lớp dân cư dùng để xây dựng các công trình như nhà ở, các cơ sở sản xuất, dịch vụ thuộc sở hữu của các tầng lớp dân cư
- Đối với Viễn thông Quảng Nam là doanh nghiệp phụ thuộc VNPT, nguồnvốn đầu tư chủ yếu là nguồn vốn bên trong hình thành từ phần tích lũy nội bộ doanhnghiệp (vốn góp ban đầu, thu nhập giữ lại) và phần khấu hao tài sản cố định do
VNPT phân bổ hàng năm (Nguồn: Phòng KTTCTK – Viễn thông Quảng Nam)
1.3.2.3.Nội dung và điều kiện bố trí kế hoạch vốn hàng năm đối với các dự
án đầu tư được phê duyệt
a Nội dung sử dụng vốn thực hiện đầu tư:
Vốn thực hiện đầu tư là vốn đầu tư sử dụng vào các hoạt động triển khai thựchiện dự án như: nhập vật tư thiết bị để lắp đặt cho vào công trình (đối với dự án cóthiết bị, dây chuyền sản xuất); Lắp đặt thiết bị, dây chuyền sản xuất, thi công xâydựng công trình…
b Điều kiện ghi kế hoạch:
Các dự án thực hiện đầu tư chỉ được ghi vào danh mục kế hoạch đầu tư xâydựng cơ bản hằng năm khi có đủ ba diều kiện:
- Có dự án đầu tư hoặc có báo cáo kinh tế kỹ thuật từ thời điểm trước ngày
31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch và quyết định phê duyệt dự án của cấp cóthẩm quyền
Trang 22- Có thiết kế kỹ thuật đối với dự án có thiết kế 3 bước, thiết kế thi công đốivới dự án có thiết kế 2 bước, 1 bước được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Có dự toán công trình, tổng dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt
c Nguồn vốn thực hiện dự án đầu tư:
-Dự án đầu tư thuộc đối tượng nguồn vốn nào thì vốn đầu tư để thực hiện dự
án lấy từ nguồn vốn theo mức vốn kế hoạch đã được cấp thẩm quyền nguồn vốn đóthông báo
-Thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm B không quá
4 năm, các dự án nhóm C không quá 2 năm
1.3.2.4.Tổng hợp và thông báo kế hoạch đầu tư hàng năm
Kế hoạch đầu tư hàng năm được triển khai và thông báo có hai loại kế hoạch
a Kế hoạch khối lượng: là tổng hợp các loại khối lượng của dự án phải thực
hiện trong năm kế hoạch theo yêu cầu tiến độ thi công đã được cấp thẩm quyền phêduyệt
- Căn cứ xây dựng kế hoạch khối lượng:
+ Thiết kế kỹ thuật, hoặc thiết kế thi công được phê duyệt
+ Dự toán công trình hoặc dự toán hạng mục công trình được phê duyệt.+ Tiến độ thi công được phê duyệt
+ Điều kiện, môi trường thi công và năng lực xây dựng trong năm của nhàthầu (đơn vị thi công)
- Kế hoạch khối lượng do chủ đầu tư lập, đăng ký với cơ quan chủ quản, cơquan chủ quản kiểm tra, cân đối chung toàn ngành sau đó thông báo kế hoạch cho đầu tư theo từng dự án
- Kế hoạch là cơ sở để lập kế hoạch tài chính, làm căn cứ giải ngân vốn đầu
tư xây dựng cho dự án trong quá trình thực hiện đầu tư
b.Kế hoạch tài chính: là kế hoạch vốn, kế hoạch cấp phát để thanh toán vốn
đầu tư của dự án cho nhà thầu khi có khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán
- Căn cứ để lập kế hoạch tài chính :
+ Giá trị thực hiện dỡ dang đầu kỳ
Trang 23+ Giá trị khối lượng kế hoạch của dự án trong năm kế hoạch.
+ Giá trị dỡ dang cuối kỳ
+ Kế hoạch tài chính do chủ đầu tư lập, cơ quan chủ quản tổng hợp, kiểm tra,theo dõi cân đối ngân sách chi cho đầu tư được giao cho các đơn vị tỉnh, thành phốtrực thuộc, sau đó cơ quan chủ quản thông báo cho chủ đầu tư để làm căn cứ thanhtoán vốn đầu tư cho dự án theo kế hoạch
c Điều chỉnh, điều hòa kế hoạch tài chính và kế hoạch khối lượng:
Căn cứ để xác định kế hoạch vốn của dự án đầu tư theo công thức sau :
VKH = DDDK + KLKH – DDCK Trong đó:
- VKH : Kế hoạch vốn
- DDDK : Giá trị khối lượng thực hiện dỡ dang đầu kỳ kế hoạch
- KLKH : Giá trị khối lượng dự kiến sẽ thực hiện trong kỳ kế hoạch
- DDCK : Giá trị khối lượng thực hiện dỡ dang dự kiến cuối kỳ kế hoạch.Trên cơ sở đó, chủ quản đầu tư khi triển khai bố trí kế hoạch đầu tư hằngnăm cần phải cân đối tổng thể tổng mức vốn đầu tư được giao cho chủ đầu tư vớimức vốn bố trí cho từng dự án được hợp lý, sát với tiến độ thực hiện, tránh tìnhtrạng thừa hoặc thiếu giả tạo giữa các dự án do các chủ đầu tư quản lý
Hằng năm vào cuối quý III, hoặc đầu quý IV, các chủ đầu tư phải báo cáo cơquan chủ quản về:
- Tình hình thực hiện, tiến độ thực hiện kế hoạch khối lượng của dự án
- Tổng vốn đầu tư được thanh toán cho dự án trong năm kế hoạch
- Xác định tình trạng thừa, hoặc thiếu vốn để thanh toán cho nhà thầu theogiá trị khối lượng đã thực hiện đủ điều kiện thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tưtrong năm kế hoạch
Trên cơ sở các số liệu báo cáo đó, cơ quan chủ quản đầu tư thực hiện rà soátlại tất cả các dự án đầu tư thuộc cấp mình quản lý để điều hòa lại mức vốn đầu tưgiữa các dự án đầu tư theo nguyên tắc : Mức vốn đầu tư sau khi điều chỉnh kế hoạchkhông vượt tổng dự toán, dự toán công trình, hạng mục công trình đã được cấp
Trang 24thẩm quyền phê duyệt Đảm bảo sự cân đối giữa vốn với giá trị khối lượng thựchiện dự kiến đến cuối kỳ kế hoạch của từng dự án.
Việc điều chỉnh, điều hòa kế hoạch không làm thay đổi tổng mức vốn đầu tưcủa các dự án đầu tư Thời gian điều chỉnh kế hoạch thanh toán vốn đầu tư XDCBhằng năm kết thúc chậm nhất vào ngày 31/12 năm kế hoạch
1.3.2.5.Tiêu chí xác định giá trị khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán
Giá trị khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán phải thỏa mãn sáu điềukiện sau:
- Khối lượng thực hiện đó phải có trong thiết kế được cấp thẩm quyền phêduyệt
- Khối lượng đó có trong tổng dự toán, hoặc trong dự toán công trình, dựtoán hạng mục công trình đang xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt
- Khối lượng đó có trong kế hoạch đầu tư hàng năm đã được thông báo (kếhoạch khối lượng do cơ quan chủ quản thông báo, kế hoạch vốn do cơ quan tàichính thông báo)
- Khối lượng phải thực hiện đến điểm dừng kỹ thuật cho phép
- Khối lượng đó phải xác định được, phải lượng hóa được: đo được, đếmđược, nhìn thấy được
- Khối lượng đó phải được chủ đầu tư (bên A) và nhà thầu (bên B) tổ chứcnghiệm thu, được bên A chấp nhận thanh toán và làm thủ tục đề nghị thanh toán gửikho bạc nhà nước
1.3.2.6.Phân bổ vốn đầu tư
- Cơ quan chủ quản đầu tư thẩm tra phương án phân bổ vốn đầu tư, có ý kiến
về các dự án không đủ thủ tục đầu tư và không đảm bảo các quy định về điều kiện
bố trí vốn Các đầu mối chức năng trực thuộc có trách nhiệm phân bổ lại theo đúngquy định của chế độ hiện hành, trình cơ quan chủ quản để cấp phát thanh toán.Phương án phân bổ và phân bổ lại vốn được cơ quan chủ quản quyết định là căn cứ
để cấp phát thanh toán vốn Các chủ đầu tư lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình
Trang 25cơ quan chủ quản đầu tư địa phương quyết định phân bổ và quyết định giao kếhoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quyđịnh, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn, cơcấu ngành kinh tế và đúng với chỉ đạo của cấp thẩm quyền về điều hành kế hoạch
và dự toán ngân sách hàng năm
Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư đã được cơ quan chủ quản địa phươngquyết định, các cơ quan tài chính các cấp rà soát việc phân bổ kế hoạch thuộc cấpmình quản lý và có ý kiến báo cáo cơ quan chủ quản đầu tư nếu việc phân bổ khôngđúng quy định
- Thẩm tra và thông báo danh mục dự án và vốn đầu tư:
Trên cơ sở kế hoạch đã được phân bổ hoặc sau khi điều chỉnh đã phù hợp vớiquy định, đối với các dự án do cơ quan chủ quản đầu tư địa phương quản lý, cơquan tài chính thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho bộ phận quản lý cấpphát vốn để làm căn cứ thanh toán vốn cho các dự án
1.3.2.7.Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm
- Nguyên tắc:
+ Định kỳ các chủ đầu tư rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các
dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình cơquan chủ quản đầu tư điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, chuyển vốn từ các dự ánkhông có khả năng thực hiện sang các dự án thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khốilượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm
+ Trước khi gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư từng dự án cho cơ quan chủquản đầu tư, các chủ đầu tư làm việc với cơ quan quản lý cấp phát vốn để xác định
số vốn thuộc kế hoạch năm đã thanh toán cho dự án, số vốn còn thừa do không thực
Trang 26hiện được, đảm bảo cho kế hoạch của dự án sau khi điều chỉnh không thấp hơn sốvốn cơ quan quản lý cấp phát vốn đã thanh toán.
+ Trường hợp sau khi điều chỉnh mà còn thừa vốn so với kế hoạch giao thì sốvốn thừa được điều chỉnh cho đơn vị khác theo quyết định của cấp thẩm quyền
- Cơ quan tài chính các cấp rà soát để thông báo danh mục và vốn của các dự
án điều chỉnh theo quy định trên
- Thời hạn điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hăng năm kết thúc chậm nhất làngày 31/12 năm kế hoạch
- Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư được giao và tiến độ thực hiện các dự án, chủđầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư hàng quý gửi cơ quan quản lý cấp phát vốn tỉnh, nơichủ đầu tư trực tiếp giao dịch vào ngày 10 của tháng cuối kỳ trước (riêng quý I, chủđầu tư gửi 5 ngày sau khi nhận được kế hoạch vốn đầu tư năm do cơ quan chủ quảnđầu tư giao)
- Cơ quan tài chính có trách nhiệm bố trí mức chi hàng quý và thông báo cho
cơ quan quản lý cấp phát vốn, căn cứ vào nhu cầu vốn thanh toán, chuyển vốn kịpthời cho cơ quan quản lý cấp phát vốn để thanh toán cho các dự án
1.3.3.Quản lý dự toán và các chi phí của các dự án theo định mức quy định
Theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2009 vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Chính phủ, công tác quản lý dự toán
và các chi phí của các dự án đầu tư gồm các nội chung chính sau:
Trang 271.3.3.1 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợpvới cơ chế kinh tế thị trường
- Phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loạinguồn vốn và các quy định của Nhà nước
- Được tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định
và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình
1.3.3.2 Quản lý tổng mức đầu tư
- Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính của dự án, được tính toán và xác địnhtrong giai đoạn lập dự án đầu tư công trình Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tưlập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình
- Tổng mức đầu tư được xác định bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị;chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tưxây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng
- Tổng mức đầu tư được chủ đầu tư tổ chức thẩm tra, thẩm định trước khi phêduyệt
- Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư :
+ Tính theo thiết kế cơ sở, trong đó chi phí xây dựng được tính theo khốilượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phùhợp với thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phùhợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác (nếu có);chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính theo khối lượng phải bồi thường
hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan; chi phí quản
lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được xác định bằng cáchlập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chiphí thiết bị; chi phí dự phòng bao gồm khối lượng công việc phát sinh chưa lườngtrước được khi lập dự án và yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án, đượcxác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí đã nêu trên
Trang 28+ Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựngtổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng, suất vốn đầu tưxây dựng công trình tương ứng tại thời điểm lập dự án
+ Tính trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật tương ứng
đã thực hiện
+ Kết hợp quy định của 3 phương pháp trên
- Tổng mức đầu tư được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sau đây: + Ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hoả hoạn, địch hoạ hoặc
sự kiện bất khả kháng khác;
+ Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;
+ Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy
mô, mục tiêu của dự án;
- Khi tổng mức đầu tư điều chỉnh mà không vượt tổng mức đầu tư và khônglàm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án đã được phê duyệt thì chủ đầu tư
tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh
1.3.3.3 Quản lý dự toán công trình
- Dự toán công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựngcông trình, được xác định theo từng công trình
- Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xácđịnh theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phảithực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, chi phí tính theo tỷ lệ phầntrăm (%) (định mức chi phí tỷ lệ) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ côngviệc đó
- Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng (Gxd), chi phí thiết bị ( Gtb),chi phí quản lý dự án (Gqlda), chi phí tư vấn đầu tư (Gtvđt), chi phí khác (Gk) và chiphí dự phòng (Gdp)
G = Gxd + Gtb + Gqlda + Gtvđt + Gk + Gdp
- Dự toán công trình được chủ đầu tư tổ chức thẩm định theo các nội dung:
Trang 29+ Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khối lượng thiếtkế.
+ Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xâydựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mụcchi phí khác trong dự toán công trình
+ Xác định giá trị dự toán công trình
- Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường hợp quy định điềuchỉnh tổng mức đầu tư và các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kếkhông trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưngkhông vượt tổng mức đầu tư công trình đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng
- Đối với các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật, nếu giá trị dựtoán công trình điều chỉnh không vượt giá trị dự toán đã được người quyết định đầu
tư phê duyệt thì Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt; trường hợp vượt giá trị
dự toán đã được người quyết định đầu tư phê duyệt thì Chủ đầu tư báo cáo ngườiquyết định đầu tư trước khi tổ chức thẩm định dự toán và trình người quyết định đầu
tư phê duyệt
- Đối với công tác xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng đượccông bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ
Trang 30thuật của công trình thì được điều chỉnh những định mức đó cho phù hợp để ápdụng cho công trình.
- Đối với các công tác xây dựng mới chưa có trong hệ thống định mức xâydựng đã được công bố thì căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công để xâydựng định mức hoặc áp dụng các định mức xây dựng tương tự ở các công trìnhkhác
1.3.3.5 Quản lý giá xây dựng công trình
- Đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp là cơ sở cho việc xácđịnh tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí trên cơ sởyêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công cụ thể của công trình
- Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn thực hiệncác công việc liên quan tới việc lập, thẩm định và phê duyệt giá xây dựng côngtrình
1.3.4 Quản lý chất lượng của các dự án đầu tư
- Theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2004của Chính phủ, quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm những nội dungchủ yếu sau:
1.3.4.1 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
- Nhiệm vụ khảo sát xây dựng: Do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảosát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt và phù hợp với yêu cầu từng loạicông việc khảo sát, từng bước thiết kế Gồm các nội dung: Mục đích khảo sát; Phạm
vi khảo sát; Phương pháp khảo sát; Khối lượng các loại công tác khảo sát dự kiến;Tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng; Thời gian thực hiện khảo sát
- Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng: do nhà thầu khảo sát xây dựng lập vàđược chủ đầu tư phê duyệt
- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng lập phảiđược chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu và là cơ sở để thực hiện các bước thiết kế xâydựng công trình
Trang 31- Công tác khảo sát xây dựng phải được nhà thầu, Chủ đầu tư thực hiện giámsát thường xuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc.
1.3.4.2 Về quản lý chất lượng thiết kế
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở và dự án đầu tư xâydưng được duyệt, bao gồm: Thuyết minh, Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kíchthước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính; Dự toán, tổng dự toán xây dựngcông trình
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:Thuyết minh; Bản vẽ phải thể hiệnchi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy đủ các kích thước, vậtliệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác; Dự toán thi công xây dựng côngtrình
- Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơthiết kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảoquản lâu dài
- Hồ sơ thiết kế phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận Chủ đầu tư phảichịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng
- Chủ đầu tư tự tổ chức việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kếbản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng theo quyđịnh hiện hành
1.3.4.3 Về quản lý chất lượng thi công xây dựng
Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản
lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình
và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầuthiết kế xây dựng công trình
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu:
+ Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy môcông trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thicông xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Trang 32+Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị côngtrình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theotiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
+ Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
+ Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
+ Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài côngtrường;
+ Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xâydựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
+ Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và
vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư;
+ Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu và lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổchức nghiệm thu
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư
+Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định hiệnhành
+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trìnhvới hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng
+ Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, baogồm:
* Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
* Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thicông xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm trađều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;
* Xác nhận bản vẽ hoàn công;
* Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng;
* Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộphận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoànthành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;
Trang 33* Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhàthầu thiết kế điều chỉnh;
* Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục côngtrình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
* Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc,phát sinh trong thi công xây dựng công trình
- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
+ Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thực hiệngiám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng
+ Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật
ký giám sát của chủ đầu tư yêu cầu thực hiện đúng thiết kế Trong trường hợpkhông khắc phục, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản thông báocho chủ đầu tư
+ Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm tham gia nghiệm thucông trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư
- Tổ chức nghiệm thu công trình:
+ Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xâydựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạngmục công trình và công trình, trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu Đối vớinhững công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay thì trướckhi thi công xây dựng phải nghiệm thu lại Đối với công việc, giai đoạn thi côngxây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phảiđược nhà thầu đó xác nhận, nghiệm thu
+ Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kịp thời sau khi cóphiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng Nghiệm thu công trìnhxây dựng được phân thành:
* Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;
* Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;
* Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đểđưa vào sử dụng
Trang 34+ Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoànthành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu
1.3.5 Quản lý thời gian và tiến độ thực hiện của các dự án
Theo Điều 28 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Quản lý thờigian và tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư gồm nội dung chủ yếu sau:
- Tiến độ thi công xây dựng công trình trước khi triển khai phải được nhà thầuthi công xây dựng lập trình chủ đầu tư phê duyệt Tiến độ thi công xây dựng côngtrình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt
- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liênquan theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độtrong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưngkhông được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
Trường hợp tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáongười quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự
án
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
Theo Từ Quang Phương (2005, trang 16), các yếu tố ảnh hưởng đến công tácquản lý các dự án bao gồm:
- Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
+ Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước đối với các dự án bao gồm tổng thểcác biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện vàkết thúc dự án
+ Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế luôntheo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho
dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội
+ Những công cụ quản lý vĩ mô chính của Nhà nước để quản lý dự án baogồm: các chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách tài chính, tiền tệ, tỷ giá,lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, các định mức, tiêuchuẩn, những quy định về chế độ kế toán, bảo hiểm, tiền lương…
Trang 35- Các yếu tố thuộc môi trường vi mô
+ Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nóbao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát…các hoạtđộng của các dự án
+ Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý thời gian, chi phí,nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán… Quá trình quản lý được thựchiện trong suốt các giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quảcủa dự án Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưngđều phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là : thời gian, chiphí và kết quả hoàn thành
1.5 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CÓ THỂ THỰC HIỆN TỐT VIỆC QUẢN LÝ CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG
Mục tiêu cốt lõi của quản lý các dự án đầu tư trong doanh nghiệp là : Phục
vụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, nâng cao năngsuất lao động, đổi mới công nghệ, tiết kiệm chi phí…trên cơ sở thực hiện đúng tiến
độ thời gian đã định, trong phạm vi chi phí được duyệt và với tiêu chuẩn hoàn thiệncao nhất (Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương, 2007)
Do vậy Quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông cần có các điềukiện sau:
+ Điều kiện về con người: Người làm quản lý phải có cách nhìn toàn diện,
nếu không dễ phát sinh các mâu thuẫn, mất cân đối trong quan hệ phối hợp đồng bộgiữa các khâu công tác từ quá trình chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng nhưquá trình thi công, người làm quản lý dự án phải có trình độ tổ chức, phối hợp cáckhâu từ công tác thẩm định dự án, thẩm định đấu thầu xây dựng, đấu thầu mua sắmthiết bị, kiểm tra chất lượng từng loại khối lượng theo kết cấu công trình trong quátrình thi công…đến khi nghiệm thu khối lượng từng phần, tổng nghiệm thu và quyếttoán dự án hoàn thành được nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng
+ Điều kiện về điều kiện tự nhiên: Chất lượng và chi phí dự án chịu ảnh
hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên Do vậy để giảm thiểu lãng phí thất thoát do
Trang 36nguyên nhân khách quan bởi các tác động trên đòi hỏi trước khi khởi công xây dựngcông trình phải làm thật tốt công tác chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị xây dựng
+ Điều kiện về quản lý vốn đầu tư: Làm tốt kế hoạch hóa vốn đầu tư, lập
định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý theo định mức, quản lý chi phí xây dựng
+ Điều kiện về thời gian xây dựng: Phải có kế hoạch, tiến độ thi công hợp lý
để rút ngắn thời gian xây dựng, tiết kiệm vật tư, lao động, tiết kiệm chi phí quản lý
để hạ giá thành xây dựng
+Điều kiện về chất lượng và quản lý chất lượng dự án : Nâng cao chất lượng
công tác quản lý kinh tế, điều tra, khảo sát, lập dự án đầu tư, thiết kế, thực hiện tốtcông tác đấu thầu, thanh toán vốn đầu tư, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư dự ánhoàn thành và chế độ bảo hành công trình
+ Điều kiện về giám sát thực hiện: Giám sát chặt chẽ mọi chi phí phát sinh ở
từng giai đoạn xây dựng thông qua công tác thanh toán để kiểm tra giám sát chấtlượng công trình đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả
+Điều kiện về chủ trương đầu tư: chủ trương đầu tư phải được cân nhắc kỹ
nhằm hạn chế và tránh thất thoát, lãng phí khi triển khai đầu tư dự án
+ Điều kiện về quản lý tài chính: Công tác quản lý tài chính dự án phải có dự
toán cụ thể cho từng công trình, từng hạng mục, và dự toán chi tiết theo thiết kế tổchức thi công, gắn với việc chấp hành nghiêm chỉnh quy trình, quy phạm kỹ thuật
+ Điều kiện về lập, thẩm định và phê duyệt dự án: Thẩm định phải xuất phát
từ lợi ích chung của toàn xã hội, của toàn bộ nền kinh tế quốc dân để xam xét, đánhgiá và phải đảm bảo tránh thực hiện đầu tư các dự án không hiệu quả, mặt kháckhông bỏ mất cơ hội đầu tư có lợi, đồng thời phải xem xét việc lập dự án đầu tư cóphù hợp với các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư (Thái Bá Cẩn, 2009)
Trang 37CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Để thực hiện đề tài “Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam” tác giả đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau
đây:
2.1.1 Phương pháp duy vật lịch sử
Đây là phương pháp xem xét vấn đề trong cả một quá trình lịch sử hìnhthành và phát triển của nó Phương pháp duy vật lịch sử cho thấy các vấn đề, hiệntượng không phải tự nhiên sinh ra và tự nhiên mất đi mà đó là cả một quá trình phátsinh, phát triển liên tục đan xen lẫn nhau và bổ xung cho nhau Dựa trên quan điểmnày, tác giả sẽ tập trung xem xét và đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự ánđầu tư tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam trong thời gian từ năm 2009đến năm 2013
2.1.2 Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp duy vật biện chứng cho ta cách thức nhìn nhận, đánh giá hoạtđộng quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Namtrong trạng thái luôn luôn có sự vận động biến đổi không ngừng và trong mối quan
hệ tác động qua lại của nhiều vấn đề khác nhau ảnh hưởng đến công tác quản lý dự
án đầu tư của doanh nghiệp như: cơ cấu tổ chức, môi trường pháp lý, môi trườngđầu tư, hệ thống các quy hoạch, định hướng phát triển ngành,
2.1.3 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng là phương pháp xem xét đánh giá vấn đề dựa trênnhững số liệu định lượng cụ thể được tính toán hoặc thu thập được Thông quaphương pháp định lượng tác giả xây dựng được các bảng biểu, đồ thị để từ đó có thể
vẽ ra được bức tranh rõ nét, cụ thể của vấn đề được nghiên cứu Tuy nhiên phươngpháp này cũng có một số nhược điểm cơ bản: không phải tất cả các vấn đề đều có
Trang 38thể lượng hoá được bằng các con số, có những vấn đề mang tính chất khái quát hoặcliên quan đến con người thì chỉ có thể miêu tả lại bằng lời nói
Để thực hiện nghiên cứu định lượng, một số phương pháp cơ bản sau đượctác giả sử dụng trong nghiên cứu của đề tài đó là: Phương pháp thống kê Đây làphương pháp được sử dụng nhiều trong việc nghiên cứu của đề tài Các số liệu, chỉ
số thống kê cơ bản của quá trình thực hiện công tác quản lý các dự án đầu tư tạiphòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam qua các năm 2009 - 2013 sẽ được thuthập, thống kê và được phân tích để thấy được các hiện tượng diễn ra trong suốt quátrình quản lý
2.1.4 Nghiên cứu định tính
Khi phương pháp nghiên cứu định lượng không thể giải quyết được vấn đềthì phương pháp nghiên cứu định tính lại tỏ ra hữu hiệu hơn Thông qua phươngpháp này, tác giả có thể hiểu sâu và toàn diện vấn đề hơn khi thực hiện phỏng vấn,
mô tả sát thực đối tượng, quan sát đối tượng Tuy nhiên, phương pháp này cũng cómột số nhược điểm cơ bản: do sử dụng bằng lời nói để miêu tả các vấn đề và khôngđược lượng hoá bằng các con số cụ thể nên còn mang tính chủ quan của ngườinghiên cứu nên rất khó thuyết phục người nghe Ở một mức độ nào đó kết quả củaphương pháp nghiên cứu định tính còn phụ thuộc vào tính chủ quan người đượcphỏng vấn và người xử lý thông tin
Để thực hiện phương pháp nghiên cứu định tính tác giả đã sử dụng một sốphương pháp chủ yếu sau:
Phương pháp phỏng vấn cán bộ quản lý: đây là phương pháp được thực hiện
dựa trên cơ sở thu thập và xử lý những đánh giá của cán bộ quản lý tại Viễn thôngQuảng Nam về lĩnh vực quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông Cán bộquản lý được lựa chọn trong nghiên cứu gồm: các cán bộ quản lý ở các cấp từ bangiám đốc, trưởng phòng, phó phòng, tổ đội sản xuất trong doanh nghiệp
Thông qua nội dung phỏng vấn, đánh giá của các cán bộ quản lý của công
ty, tác giả có thể xác định được các vấn đề đang tồn tại trong công tác quản lý các
dự án thuộc lĩnh vực viễn thông của doanh nghiệp và các nguyên nhân hạn chế
Trang 39Phương pháp mô tả lại hiện tượng: đây cũng là một trong những phương
pháp thuộc nghiên cứu định tính được sử dụng trong đề tài Qua việc mô tả trungthực các diễn tiến của công tác quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự ánViễn thông Quảng Nam sẽ giúp cho tác giả nhìn nhận một cách trung thực và đầy
đủ về các mặt hoạt động công tác quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễnthông tại Viễn thông Quảng Nam đang diễn ra
2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU, THÔNG TIN
Việc thu thập thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu được thực hiện qua
2 cấp cơ bản sau:
2.2.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Đây là phương pháp thu thập dữ liệu trực tiếp từ các đối tượng nghiên cứuthông qua việc khảo sát điều tra, phỏng vấn và quan sát trực tiếp đối tượng Phươngpháp này có ưu điểm cho chúng ta thông tin chính xác về các đối tượng nghiên cứu,tuy nhiên đấy mới chỉ là dữ liệu thô chưa qua xử lý nên chưa cho chúng ta thấy rõcác hiện tượng, quy luật của hiện tượng
Do điều kiện tác giả là cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện các công việcquản lý dự án tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam trong giai đoạn 2009– 2013 nên các dữ liệu sơ cấp đã được tác giả thu thập đầy đủ phục vụ cho nghiêncứu đề tài
2.2.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp
Đây là phương pháp thu thập các dữ liệu thông tin đã qua xử lý Phươngpháp này giúp tác giả hình dung sự vận động của các sự vật, hiện tượng Tuy nhiênnhược điểm của phương pháp này là dữ liệu thông tin dễ bị sai lệch, mang tính chủquan phụ thuộc vào người xử lý dữ liệu trước đó
Thu thập dữ liệu thứ cấp được thực hiện qua các tài liệu, dữ liệu: Báo cáotình hình thực hiện các dự án đầu tư qua các năm, báo cáo tổng kết hoạt động kinhdoanh hàng năm của Viễn thông Quảng Nam, các văn bản, chỉ thị hướng dẫn thựchiện xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm của VNPT, văn bản pháp lý của nhà nước
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, các giáo trình, sách, các bài viết; kếtquả nghiên cứu trước đó của các tác giả trong nước
Trang 40Phương thức tiếp cận đối tượng phục vụ thu thập dữ liệu: Trực tiếp, quaemail và pho to các tài liệu giấy và sao chép các file dữ liệu words và excell…
Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả đã thực hiện cả hai phương pháp thuthập dữ liệu trên để tận dụng những ưu điểm của từng phương pháp Phương phápthu nhập dữ liệu của đề tài được thể hiện bằng sơ đồ tại hình 2.1:
Hình 2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
(Nguồn : Tác giả tự xây dựng)
2.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Để thực hiện nghiên cứu luận văn này, tác giả thực hiện theo các thứ tự cácbước sau:
Bước 1: Xác định rõ chủ đề, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài Bước 2: Hệ thống các lý thuyết khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Đây là vấn đề quan trọng liên quan đến cả quá trình nghiên cứu, cung cấp nền tảng
cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu và nó thể hiện người viết có sự hiểu biết về lĩnhvực mình đang nghiên cứu
Bước 3: Xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết của chương2 Bước 4: Xây dựng đề cương nghiên cứu công tác quản lý các dự án đầu tư Bước 5: Thu thập dữ liệu về hoạt động quản lý các dự án đầu tư tại Viễn
thông Quảng Nam
Phương pháp thu thập dữ liệu
Tài liệu, dữ liệu
-Văn bản pháp lý của nhà
nước, VNPT;
-Số liệu doanh nghiệp;
-Kết quả nghiên cứu trước
-Ghi nhận cá nhân…;
-Các dịch vụ dữ liệu
Đã được tác giả thu thập trong quá trình công tác tại phòng quản lý dự án VNPT Quảng Nam thông qua quan sát, trao đổi, ghi chép các mô tả truyền miệng