Đã tổng hợp được những cơ sở lý luận quan trọng. Đã mô tả được thực trạng của vấn đề và chỉ ra những hạn chế hiện tại. Đã đề xuất được một số giải pháp có tính khả thi. Đã tổng hợp được những cơ sở lý luận quan trọng. Đã mô tả được thực trạng của vấn đề và chỉ ra những hạn chế hiện tại. Đã đề xuất được một số giải pháp có tính khả thi.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VŨ CAO CƯỜNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
VŨ CAO CƯỜNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SƠN LA
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.TRẦN ĐỨC VUI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là Vũ Cao Cường, học viên lớp Cao học QLKT3-K25 – Trường Đại học Kinh tế - ĐH Quốc Gia Hà Nội – Mã học viên 16055328 Tôi xin cam đoan đây
là đề tài nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, các số liệu, tài liệu, kết quả trong luận văn này là thực tế Tôi xin chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan về đề tài này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày 14 tháng 02 năm 2019
Người thực hiện
Vũ Cao Cường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS.Trần Đức Vui, người thầy đã tận tình hướng dẫn khoa học, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giảng viên khoa KTCT trường ĐH Kinh tế - ĐH Quốc Gia Hà Nội Các bạn học về những ý kiến đóng góp xác đáng và
sự tạo điều kiện quý báu để tôi hoàn thành luận văn
Xin được cảm ơn ban lãnh đạo, các phòng ban chuyên môn, các đồng nghiệp tại Ban QLDA Nhà máy TĐ Sơn La đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Kính chúc các thầy, các cô, các đồng nghiệp và gia đình sức khỏe, sự thành đạt và hạnh phúc
Trang 5MỤC LỤC
Contents
CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng 6
1.2.1 Một số khái niệm và mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng 6
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 7
1.2.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 16
1.2.3.1 Chỉ tiêu về tiến độ thực hiện dự án: 16
1.2.3.2 Chỉ tiêu về chi phí dự án: 17
1.2.3.3 Chỉ tiêu về chất lượng dự án: 18
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 20
1.3.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài 20
1.3.2 Các yếu tố môi trường bên trong 23
1.4 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại một số Ban QLDA và bài học kinh nghiệm 24
1.4.1 Thực trạng công tác quản lý dự án tại một số Ban QLDA 24
1.4.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý DA ĐTXD Cho Ban QL DA NM thủy điện Sơn La 27
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Phương pháp thu thập số liệu 30
2.2 Phương pháp phân tích xử lý thông tin 30
2.2.1 Phương pháp phân tích thống kê 30
2.2.2 Phương pháp so sánh tổng hợp 31
2.2.3 Phương pháp phân tích chi tiết 32
Trang 6CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SƠN LA 34
3.1 Khái quát về ban QLDA NMTĐ Sơn La 34
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ban QLDA NMTĐ Sơn La 34
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA NM thủy điện Sơn La 35
3.2 Phân tích hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA máy thủy điện Sơn La 40
3.2.1 Quy trình thực hiện công tác ĐTXD tại Ban QLDA thủy điện Sơn La: 40
3.2.2 Thực trạng công tác đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2005 – 2018 (Giai đoạn thực hiện dự án) 49
3.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác QLDA đầu tư xây dựng tại Ban QLDA nhà máy thủy điện Sơn La 53
3.3 Đánh giá chung về hoạt động QLDA ĐT tại Ban QLDA NM thủy điện Sơn La 54
3.3.1 Đánh giá công tác QLDA ĐTXD qua chỉ tiêu tiến độ dự án: 54
3.3.2 Đánh giá công tác QLDA ĐTXD qua chỉ tiêu chi phí công trình: 55
3.3.3 Đánh giá công tác QLDA ĐTXD qua chỉ tiêu chất lượng công trình 58
3.3.4 Đánh giá công tác QLDA ĐTXD qua chỉ tiêu thanh quyết toán 60
3.4 Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân 61
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BAN QLDA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SƠN LA 64
4.1 Định hướng phát triển của Ban QLDA thủy điện Sơn La 64
4.2 Các giải pháp quản lý dự án tại Ban QLDA nhà máy thủy điện Sơn La 65 4.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 65
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm tra thiết kế, dự toán; Công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu; Công tác giám sát và nghiệm thu 69
4.2.3 Giải pháp đảm bảo chất lượng hoạt động quản lý dự án b ng hệ thống tài liệu, các quy trình và các thủ tục tiến hành 74
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC
Trang 7CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 Ban A Sơn La Ban quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La
2 Ban QLDA Ban quản lý dự án
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 3.1 Tiến độ ban hành Bộ Định mức – đơn giá 49
2 Bảng 3.2 Bảng so sánh giá trị quyết toán các gói thầu xây
lắp
57
3 Bảng 4.1 Thống kê hiện trạng nhân lực tại Ban A Sơn La 67
DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Ban QLDA NMTĐ Sơn La 35
2 Hình 3.2 Một số hình ảnh công trình thủy điện Lai Châu 38
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Xây dựng vốn là ngành sản xuất có vai trò quan trọng hàng đầu trong quá trình phát triển XH Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với nền KT quốc dân thì vai trò quản trị đối với lĩnh vực này hết sức to lớn Quản lý
dự án đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại Nó khác hoàn toàn so với việc quản lý của một số ngành khác
Trong thời gian qua, công tác quản lý DA đầu tư xây dựng công trình còn nhiều vấn đề bất cập, nhất là trong công tác QL dự án giai đoạn thực hiện dự án như: thời gian thực hiện dự án kéo dài so với kế hoạch, chậm tiến độ, tổng dự toán
và tổng mức đầu tư phải điều chỉnh làm tăng chi phí đầu tư… nên chưa phát huy tốt hiệu quả nguồn vốn đầu tư Những tồn tại đó làm hiệu quả ĐT xây dựng của nhiều công trình thực tế chưa cao chưa đáp ứng được yêu cầu và mục tiêu đầu tư xây dựng
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của Ban QLDA nhà máy Thủy điện Sơn
La đã đạt được những thành tựu đáng tự hào, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn và thách thức Với mục tiêu đạt hiệu quả cao trong đầu tư xây dựng nhiệm vụ quan trong và cấp thiết hiện nay là nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp hiệu quả để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA Xuất phát từ thực tế và những kết quả đã thực hiện được trong quá trình học tập và công tác tại
Ban QLDA tôi đã chọn đề tài “Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Ban Quản lý
dự án nhà máy thủy điện Sơn La”
Câu hỏi nghiên cứu:
Đề tài sẽ nghiên cứu giải quyết các câu hỏi:
Giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA nhà máy thủy điện Sơn La
1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA nhà máy TĐ Sơn La
Trang 10Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
Hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản Phân tích thực trạng và đánh giá những mặt tồn tại trong quản lý dự án đầu
tư xây dựng của Ban QLDA
Đề xuất các quan điểm định hướng, giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng đề tài tập trung nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng các công trình tại Ban QLDA nhà máy thủy điện Sơn La Ban QLDA nhà máy thủy điện Sơn La quản lý 2 dự án đó là dự án thủy điện Sơn La và dự án thủy điện Lai Châu Đây là 2 dự án tương đồng về cơ chế, chính sách, quy mô, công suất, công nghệ … nên số liệu được minh chứng qua dự án thủy điện Lai Châu
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Các dự án tại ban QLDA nhà máy thủy điện
Sơn La khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm 2018(giai đoạn thực hiện dự án)
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập tài liệu, thống
kê để nghiên cứu thực trạng; phương pháp phân tích nhân tố, tổng hợp vấn đề; phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính với định lượng và một số phương
pháp khác
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu nội dung hoạt động QL dự án đầu
tư xây dựng tại Ban QLDA TĐ Sơn La Quản lý dự án ĐT xây dựng gồm nhiều nội dung quản lý khác nhau, luận văn chỉ tập trung đi sâu nghiên cứu những nội dung chính, các tiêu chí đánh giá sau: Quản lý chi phí dự án, quản lý tiến độ, quản lý chất lượng, quản lý thanh quyết toán
Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài:
Cơ sở khoa học: cơ chế chính sách pháp luật và lý thuyết khoa học về quản lý
dự án đầu tư xây dựng nói chung và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nói riêng
Cơ sở thực tiễn: thực tế hoạt động và kinh nghiệm của Ban quản lý DA nhà
Trang 11máy thủy điện Sơn La trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng từ năm 2005 đến 2018
1.5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn được kết cấu thành 4 chương
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận quản lý dự án
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA nhà máy TĐ Sơn La
- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA nhà máy TĐ Sơn La
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tác giả tham khảo nội dung một số công trình nghiên cứu khoa học về các
đề tài quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng như giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án nhằm chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư Mỗi công trình nghiên cứu tiếp cận vấn đề trên khía cạnh khác nhau và giải quyết được những yêu cầu, đòi hỏi khác nhau trong thực tiễn Những nghiên cứu của các tác giả cụ thể như sau:
Công trình nghiên cứu của Đào Xuân Đức, “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban QLDA Nhiệt điện 1 – Tổng Công ty Phát điện 3” Tác giả tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án của Ban QLDA Nhiệt điện 1- Tổng công ty phát điện 3 trong giai đoạn 2007 đến 2015 trên các lĩnh vực lập dự
án, đầu tư, thẩm định dự án, lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công xây dựng, hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về công tác QLDA tại doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án của Ban QLDA Nhiệt điện 1, đưa ra những tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản dự án Trên cơ sở đó luận văn đã xây dựng hệ thống các quan điểm và đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác QLDA tại Ban QLDA Nhiệt điện 1
Công trình nghiên cứu của Lê Thành Đô “Hoàn thiện công tác QL dự án đầu
tư tại VNPT Hà Nội” Tác giả đã khái quát chung được các lý luận về quản lý đầu
tư dự án phân tích thực trạng công tác quản lý dự án tại VNPT Hà Nội, đưa ra một
số giải pháp về nâng cao công nghệ, trình độ cho cán bộ quản lý dự án tuy nhiên tác giả chưa đưa ra được phương án cụ thể về nâng cao chất lượng, công tác quản
lý dự án với đặc thù riêng của ngành bưu chính viễn thông
Trang 13Công trình nghiên cứu của Nguyễn Lê Giang, “Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam” Tác giả đã khái quát chung về quản
lý dự án đầu tư xây dựng phân tích thực trạng công tác quản lý dự án tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đưa ra một số giải pháp về nâng cao chất lượng, quản
lý về tiến độ, chi phí Tuy nhiên Bảo hiểm xã hội không phải là cơ quan chuyên ngành về lĩnh vực xây dựng cũng như quản lý dự án đầu tư xây dựng cho nên tác giả chỉ đưa ra được phương án quản lý dự án trên phương diện là chủ đầu tư trong
đó thuê đơn vị tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
Công trình nghiên cứu của Lê Tuấn Ngọc, “Hoàn thiện công tác quản lý các
dự án đầu tư tại Tổng công ty khoáng sản - TKV” Tác giả đã khái quát chung về quản lý đầu tư xây dựng, phân tích được thực trạng quản lý TCT khoáng sản – TKV, đã đưa ra được một số giải pháp cụ thể bao gồm: (i) Đổi mới cơ cấu tổ chức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (ii) Hoàn thiện công tác chung các dự án đầu tư; (iii) Thu xếp nguồn vốn đầu tư cho các dự án Tuy nhiên luận văn mới chỉ tập chung đi sâu vào nghiên cứu giải pháp đổi mới cơ cấu tổ chức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Công trình chỉ tập chung vào công tác quản lý đầu tư tại Tổng công ty khoáng sản – KTV do đó đề xuất giải pháp sẽ phù hợp đối với các dự án đầu tư khia thác khoáng sản
Các công trình nghiên cứu nêu trên đều có liên quan đến đề tài của luận văn Kết quả nghiên cứu của các công trình trên đều chỉ ra tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư Tuy nhiên các công trình nghiên cứu thể hiện việc hoàn thiện công tác quản lý dự án theo đặc thù ngành như lực lượng vũ trang, tập đoàn than khoáng sản, bảo hiểm, viễn thông dưới các góc độ tiếp cận khác nhau Để thể hiện rõ thêm về quản lý dự án theo đặc thù ngành tác giả
đã đưa ra nghiên cứu đặc thù quản lý dự án đầu tư xây dựng trong ngành điện
Trang 141.2 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
1.2.1 Một số khái niệm và mục tiêu quản lý dự án ĐT xây dựng
* Khái niệm về đầu tƣ
Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong thời gian dài để thu lợi ích kinh
tế và lợi ích cho XH
* Khái niệm DA đầu tƣ xây dựng cơ bản
Dự án ĐT xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch
vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐT xây dựng, dự
án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (PreFS) đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả(FS) thi đầu tư XD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
* Khái niệm quản lý dự án
Quản lý dự án là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều khiển và kiểm soát các hoạt động dự án nhằm đạt được các mục tiêu đề ra trong phạm vi giới hạn
về thời gian và nguồn lực
Hoạch định: Là chức năng quan trọng nhất của hoạt động quản lý dự án bao gồm:
• Xác định mục tiêu dự án (kinh tế-xã hội, kỹ thuật-công nghệ, vv)
• Xác định phương thức tiếp cận để đạt được mục tiêu dự án (cách thức, bước đi, tận dụng cơ hội, tránh rủi ro, có giải pháp phù hợp)
Tổ chức thực hiện: Là chức năng bố trí nhân - tài - vật lực để thực hiện dự
án Tức là:
• Sử dụng hợp lý (tối ưu) các nguồn lực
• Tạo động lực cho các thành viên thông qua môi trường làm việc và chế độ đãi ngộ tương ứng với trách nhiệm
Điều khiển: Là chức năng thể hiện sự lãnh đạo của nhà quản trị dự án thể hiện ở:
Trang 15• Khả năng bao quát toàn diện và sâu sát các khâu, các quá trình và các
• Chất lượng (tiêu chuẩn kỹ, mỹ thuật, vv)
• Chi phí (tài chính, kinh tế, vv)
• Thời gian (tiến độ từng hoạt động và tổng thời gian dự án)
* Mục tiêu của quản lý dự án
Quản lý dự án ĐTXD nhằm đạt các mục tiêu sau:
Đảm bảo việc xây dựng công trình đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật và kinh tế của chủ đầu tư trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về xây dựng và các quy định khác có liên quan
Đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn đã được hoạch định trong dự án
Đảm bảo sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao vốn đầu tư đặc biệt là ngồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho việc xây dựng
Quản lý chi phí ĐT xây dựng phải đảm bảo mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án
đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự ĐT và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư
XD phải được tính đúng, tính đủ cho từng từng dự án, hạng mục, công trình, gói thầu phù hợp với yêu cầu TK, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư XD công trình
Công tác QLDA các dự án có một quá trình bao gồm nhiều công việc, Chủ đầu tư hoặc Ban QLDA trực tiếp hoặc gián tiếp được giao vốn để thực hiện Dự án
từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử dụng có hiệu quả Quá trình QL dự án đầu tư gồm các giai đoạn: Chủ trương, ý tưởng đầu
Trang 16tư, Chuẩn bị đầu tư; kết thúc đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào quản lý khai thác và sử dụng Theo quy định của pháp luật hiện hành, đây là trình tự thủ tục
để triển khai một dự án Đầu tư xây dựng cơ bản Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án ĐT được thực hiện theo các bước trong từng giai đoạn như sau:
a Lập dự án đầu tư
Là giai đoạn mà chi phí có tỉ trọng không lớn so với tổng mức đầu tư của cả
dự án hay công trình, nhưng là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó quyết định đến nội dung, mục đích, yêu cầu của quá trình đầu tư và xây dựng
Công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm:
- Lập báo cáo đầu tư xây dựng (báo cáo tiền khả thi PreFS)
- Lập dự án đầu tư xây dựng (báo cáo khả thi FS)
* Lập báo cáo đầu tư xây dựng
Lập báo cáo ĐTXD là công việc khởi đầu của quá trình quản lý DA đầu tư xây dựng công trình, báo cáo ĐTXD công trình bao gồm các nội dung sau:
- Sự cần thiết phải ĐT xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn
- Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác, dự kiến về đại điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật nếu có, các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng
- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện DA, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả KT - XH của dự án
Trang 17* Lập dự án đầu tư xây dựng
Lập dự án đầu tư là bước tiếp theo của giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đây là bước nghiên cứu toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án
Lập dự án ĐT bao gồm hai nội dung chủ yếu: phần thuyết minh và thiết kế
cơ sở
+ Phần thuyết minh của dự án
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, địa điểm XD, nhu cầu sử dụng đất
- Mô tả quy mô và diện tích xây dựng công trình, phân tích lựa chọn phương
án kỹ thuật, công nghệ công suất
+ Phần thiết kế cơ sở của DA
- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực, các số liệu và điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
- Thuyết minh công nghệ: tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồ công nghệ; danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết
kế XD
- Thuyết minh xây dựng
Trang 18- Phần kỹ thuật
- Giới thiệu tóm tắt phương án phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
- Khái toán khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu
tư và thời gian xây dựng công trình
b Tổ chức thực hiện DA đầu tư
Giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng rất lớn so với tổng mức vốn đầu tư của DA, là giai đoạn quyết định việc thực hiện nội dung, mục đích của dự án ĐT Quản lý tốt giai đoạn này sẽ góp phần tiết kiệm được chi phí, chống lãng phí và thất thoát trong xây dựng đồng thời quyết định đến chất lượng, hiệu quả của cả dự án hoặc công trình đưa vào khai thác và sử dụng
Nội dung của giai đoạn thực hiện DA đầu tư bao gồm:
- Tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng công trình;
- Lựa chọn tư vấn khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình
- Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình xây dựng;
- Lựa chọn nhà thầu để thực hiện dự án;
- Ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện DA;
- Giám sát thi công xây lắp công trình;
* Khảo sát thiết kế và lập dự toán xây dựng công trình
Công tác khảo sát, thiết kế kỹ thuật thi công và lập TDT công trình là khâu
có yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của dự án Không thực hiện tốt ngay từ khâu này sẽ dẫn đến dự án có nhiều phát sinh trong quá trình thi công, thậm chí phải thiết kế lại gây lãng phí thời gian, tăng nguy cơ chậm tiến độ hoàn thành dự
án
Trang 19Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên bản vẽ theo quy định Thiết kế phải thế hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm
cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình
Tài liệu thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh, các bản
vẽ thiết kế, DTXD công trình; biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát; báo cáo thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán
* Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và tổng dự toán là một bước quan trọng giúp cho dự án đạt được hiệu quả cao
- Thẩm định bản vẽ thiết kế:
+ Tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
+ Phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt
- Thẩm định dự toán:
+ Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng TK và khối lượng dự toán + Tính đúng đắn của việc áp dụng các chi phí, định mức đơn giá, các chế độ, cơ chế chính sách điều chỉnh có liên quan
* Các hình thức lựa chọn nhà thầu thi công XD công trình
Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2013, các hình thức lựa chọn NT thi công xây dựng công trình như sau:
+ Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng Hình thức này được áp dụng trong các trường hợp sau:
Trang 20- Trường hợp công việc cần khắc phục ngay do thiên tai, địch họa, sự cố thì chủ dự án được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định thầu, chủ DA phải báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt về nội dung chỉ định thầu
- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật an ninh, bí mật quốc phòng do Chính phủ quyết định
- Gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa có giá trị dưới 1 tỷ đồng, gói thầu TV dưới 500 triệu đồng
+ Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 3) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự Trong trường hợp có ít hơn 3 nhà thầu tham dự thì bên mời thầu phải báo cáo chủ Dự án trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định CĐT quyết định danh sách nhà thầu tham dự trên
cơ sở đánh giá của bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực các Nhà thầu song phải đảm bảo khách quan, công bằng và đúng đối tượng Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số NT có đủ khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu
- Do nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế
+ Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin về đấu thầu và trang web về đấu thầu của Nhà nước và của Bộ, Ngành địa phương tối thiểu trong 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Hồ sơ mời thầu sẽ không được
Trang 21nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các NT hoặc nhằm tạo lợi thế cho một số nhà thầu gây sự cạnh tranh không bình đẳng
Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu được đánh giá đạt yêu cầu về kỹ thuật theo quy định có giá dự thầu hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất cho DA
+ Hình thức tự thực hiện:
Được áp dụng với gói thầu thuộc DA, dự toán trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu, có đủ năng lực kỹ thuật, tài chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu
* Công tác thương thảo, ký kết HĐ
Thương thảo và ký kết hợp đồng XD là một việc vô cùng quan trọng vì trong
hồ sơ mời thầu cũng như hồ sơ dự thầu không chứa đựng đầy đủ các thông tin cũng như không giải đáp hết mọi thắc mắc từ hai phía Do đó, biên bản thương thảo hợp đồng là tài liệu khẳng định, bổ sung một số điều kiện ràng buộc giữa CĐT và Nhà thầu, làm căn cứ đưa vào các điều khoản trong hợp đồng
Sau khi có quyết định trúng thầu, CĐT sẽ gửi giấy mời cho đơn vị trúng thầu đến thương thảo hợp đồng CĐT làm hợp đồng theo mẫu của Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây
Trang 22dựng và Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/07/2010 về hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng XD
Trong trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành, thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền, cấp có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn NT xếp hạng tiếp theo Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không đủ điều kiện để thực hiện hợp đồng thì cũng phải báo cáo người có thẩm quyền quyết định (thường là tổ chức đấu thầu lại)
Như vậy, chất lượng và tiến độ của công việc thực hiện gói thầu phụ thuộc rất lớn vào tính hợp lý của HĐ xây dựng Các điều khoản ghi trong HĐ là sự ràng buộc chặt chẽ về mặt pháp lý để các bên lấy làm căn cứ để thực hiện cũng như trong thanh toán và quyết toán công trình
* Công tác giám sát thi công XD
Chất lượng thi công XD và lắp đặt thiết bị của công trình xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào công việc giám sát XD Đây là khâu quan trọng trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Chính vì vậy, Luật Xây dựng quy định mọi công trình xây dựng trong quá trình TC đều phải thực hiện chế độ giám sát Việc thực hiện GS thi công XD phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trên công trường, theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ an toàn lao động
và vệ sinh môi trường
Việc GSTC xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Được thực hiện ngay từ khi khởi công XD công trình
+ Thực hiện thường xuyên, liên tục trong quá trình TC
+ Việc kiểm tra phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế được duyệt, hồ sơ trúng thầu của nhà thầu, các tiêu chuẩn XD
Trang 23Chủ đầu tư của DA có thể trực tiếp tổ chức giám sát nếu có đủ năng lực hoặc thuê giám sát thi công để GS thi công xây dựng công trình
* Nghiệm thu công trình:
Theo quy định hiện hành, CĐT có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng, bao gồm: Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình TC xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng Trong trường hợp cần thiết, CĐT quy định về việc nghiệm thu đối với các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình
Các bộ phận, hạng mục công trình XD hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được CĐT nghiệm thu theo quy định
Riêng các công trình, hạng mục công trình XD đặc biệt còn phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của CĐT trước khi đưa vào sử dụng
c Kiểm tra, đánh giá dự án đầu tư
Các nội dung chính của giai đoạn kết thúc đầu tư:
Bàn giao dự án
Tổ chức lại nguồn lực sau DA
Các bài học kinh nghiệm
* Bàn giao dự án
• Hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật công trình
• Xây dựng qui trình vận hành, bảo dưỡng, bảo trì công trình
• Đào tạo công tác vận hành, bảo dưỡng, bảo trì công trình
• Vận hành thử nghiệm để nghiệm thu về mặt kỹ thuật
• Bàn giao công trình
* Tổ chức lại nguồn lực sau DA
Trang 24• Dừng cung cấp tất cả nguồn lực cho việc thực hiện dự án
• Quyết toán toàn bộ các chi tiêu tài chính cho dự án
• Chuyển toàn bộ nguồn lực vật chất (vật tư, máy, thiết bị) còn lại vào việc khác hoặc thanh lý
• Sắp xếp bố trí lại nguồn nhân lực dự án (Lãnh đạo, kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhân)
1.2.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Công tác quản lý DA kéo dài từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho tới khi kết thúc dự án nên vấn đề đánh giá công tác này rất khó khăn, thông thường người ta sử dụng các chỉ tiêu sau để nghiên cứu đánh giá công tác QLDA:
- Chỉ tiêu về tiến độ thực hiện dự án;
- Chỉ tiêu về chi phí dự án;
- Chỉ tiêu về chất lượng dự án;
- Chỉ tiêu về thanh, quyết toán
1.2.3.1 Chỉ tiêu về tiến độ thực hiện DA:
Quản lý thời gian và tiến độ DA là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định
Công trình trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công XD Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ dự án được phê duyệt
Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian TC kéo dài thì tiến
độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm
Nhà thầu thi công XD công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công XD, tư vấn GS và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh
Trang 25tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của DA
Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của
DA
1.2.3.2 Chỉ tiêu về chi phí DA:
Các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, đều phải lập đầy đủ các tài liệu dự toán xác định chi phí cần thiết của công trình;
Trong quá trình thực hiện CĐT, tổ chức tư vấn phải căn cứ vào những quy định quản lý chi phí xây dựng của nhà nước để lập và trình người có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình làm căn cứ để tổ chức đấu thầu xây lắp và chi phí quản lý sau đấu thầu
Chi phí xây dựng thông qua việc ban hành chế độ chính sách của nhà nước, căn cứ các nguyên tắc và phương pháp lập đơn giá, dự toán, các định mức kinh tế
kỹ thuật; định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng; suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho dự án, tổng dự toán, dự toán công trình
Một DA hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch sẽ hiệu quả hơn nếu tổng chi phí thực hiện dự án cũng đúng bằng chi phí dự toán Tổng chi phí của DA bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và những khoản tiền phạt vi phạm HĐ
Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí nhân công sản xuất, chi phí nguyên vật liệu
và những khoán chi phí khác trực tiếp liên quan đến công việc dự án Chi phí gián tiếp gồm chi phí quản lý, khấu hao thiết bị văn phòng, những khoản chi phí cố định
và biến đổi khác mà có thể giảm được nếu thời gian thực hiện DA rút ngắn
Thời gian thực hiện càng rút ngắn, chi phí gián tiếp càng ít Khoản tiền phạt
có thể phát sinh nếu DA kéo dài quá ngày kết thúc xác định Ngược lại, trong một
Trang 26số trường hợp, nhà thầu sẽ được thưởng do hoàn thành trước thời hạn, thưởng hay phạt đều phải ghi trong HĐ Tóm lại, để thực hiện mục tiêu quản lý dự án, người ta
có thể đẩy nhanh tiến trình thực hiện một số công việc nhằm rút ngắn tổng thời gian thực hiện DA
Giữa các khoản chi phí trực tiếp, gián tiếp và thời gian thực hiện công việc
có liên quan mật thiết với nhau Chi phí dự án hợp lý, mức độ tiết kiệm chi phí, tăng kết quả kinh tế của dự án
1.2.3.3 Chỉ tiêu về chất lượng dự án:
Quản lý DA là một lĩnh vực đặc biệt, tuân theo các nguyên tắc, áp dụng các công cụ quản lý chung của hoạt động quản lý nhưng cũng mang những nét riêng Khi xã hội càng phát triển, nhu cầu càng cao, càng xuất hiện những sản phẩm đặc thù và do vậy hình thức tổ chức quản lý dự án cũng ngày càng phát triển Trong xu thế
đó, quản lý chất lượng dự án lại càng cần thiết Nó đảm bảo cung cấp cho xã hội những sản phẩm và dịch vụ, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của của khách hàng
Chất lượng có nhiều cách định nghĩa theo khác nhau Từ công tác quản lý
DA có thể xem chất lượng là mức độ hoàn thiện của công trình so với các tiêu chuẩn thiết kế được duyệt Như vậy, trong công tác QLDA đầu tư xây dựng một dung sai của các chỉ tiêu được định rõ để đánh giá mức độ hoàn thành chất lượng Chỉ tiêu chất lượng CT phải đảm bảo theo đúng thiết kế tiêu chuẩn thiết kế;
Theo luật Xây dựng: dự án ĐT xây dựng công trình đạt yêu cầu về chất lượng phải đảm bảo các quy định về quản lý chất lượng công trình theo Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình XD Theo đó quản lý chất lượng XD công trình là yêu cầu đối với chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành, bảo trì, QL
sử dụng công trình
Trang 27Chủ đầu tư phải có trách nhiệm tổ chức GS thi công xây dựng công trình bao gồm:
+ Kiểm tra sự đáp ứng của năng lực nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng bao gồm: kiểm tra về nhân lực, thiết bị bị thi công; kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của NT
+ Kiểm tra, giám sát chất lượng cảu vật tư, thiết bị lắp vào công trình do nhà thầu cung cấp; kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm trước khi đưa vào công trình
+ Kiểm tra giám sát trong quá trình thi công XD: kiểm tra biện pháp thi công của NT, kiểm tra và giám sát thường xuyên quá trình thi công của nhà thầu Kết quả kiểm tra phải được ghi vào nhật ký giám sát của chủ đầu tư
+ Tổ chức nghiệm thu công trình XD: tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng và hoàn thành công trình XD; phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu điều chỉnh TK
+ Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng
+ Chủ trì phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình
1.2.3.4 Chỉ tiêu về thanh, quyết toán:
Công tác thanh, quyết toán phải đáp ứng được yêu cầu theo các quy định
về thanh toán, quyết toán theo các nghị định và thông tư quản lý chi phí đầu tư XD hiện hành
Trang 28Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các DA đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả; chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính - đầu tư - xây dựng của Nhà nước
Nguyên tắc tạm ứng, mức vốn tạm ứng; bảo lãnh tạm ứng vốn; thu hồi vốn tạm ứng; kiểm tra, đánh giá thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn: Thực hiện theo quy định về quản lý, thanh toán vốn ĐT sử dụng nguồn vốn
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án
1.3.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài
Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến sự ra đời và thực hiện DA đầu tư Nghiên cứu môi trường vĩ mô nhằm đánh giá khái quát quy mô và tiềm năng của dự
án trên cơ sở phân tích các tác động của môi trường vĩ mô như các điều kiện về kinh
tế, chính trị, luật pháp, môi trường xã hội, văn hóa, các điều kiện về tự nhiên có thể ảnh hưởng triển vọng ra đời và quá trình thực hiện cũng như vận hành kết quả DA
a Môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phối hoạt động của các DA, tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện dự án Điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho các DA ra đời, hoạt động có hiệu quả mà trong một chừng mực nhất định có thể làm xuất hiện những ý tưởng đầu tư Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá các điều kiện kinh tế vĩ mô có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập và quản lý DAĐT Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô có thể có rất nhiều, tuy nhiên các nhà đầu tư cần lưu ý khi tiến hành đánh giá môi trường kinh tế vĩ mô với các vấn đề căn bản sau:
- Tốc độ tăng trưởng:
Đây là môt trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản mà các nhà đầu tư cần quan tâm Động thái và xu thế tăng trưởng kinh tế của một quốc gia có thể ảnh hưởng đến tình hình đầu tư và phát triển của một ngành, một lĩnh vực và sau đó là kết quả đầu tư của một dư án cụ thể
Trang 29- Lãi suất:
Lãi suất sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn và sau đó là hiệu quả đầu tư Nếu lãi suất cao hơn, sẽ có ít dự án hơn thỏa mãn tiêu chuẩn hiệu quả khi đánh giá cơ hội đầu tư và ngược lại lãi suất thấp hơn thì chi phí sử dụng vốn sẽ nhỏ hơn và nhiều dự án thỏa mãn tiêu chuẩn hiểu quả:
- Tỷ lệ lạm phát:
Tỷ lệ lạm phát có thể ảnh hưởng lớn đến sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô
và có thể ảnh hưởng đến ý định và hành động của nhà đâu tư Lạm phát có thể là rủi
ro tiểm tàng làm suy giảm hiểu quả đầu tư
- Tình hình ngoại thương và các định chế có liên quan:
Chính sách thuế, các hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại quốc tế… Nhưng vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, máy móc Chẳng hạn, chính sách duy trị đồng nội tệ ở mức quá cao có thể sẽ không khuyến khích các dự án sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hạn chế khả năng cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong nước
- Tình hình thâm hụt ngân sách:
Thâm hụt ngân sách ở mức cao có thể dẫn đến chính phủ phải đi vay nhiều hơn, điều này có thể ảnh hưởng đến mức lãi suất cơ bản của nền kinh tế sau đó là chi phí vốn và hiệu quả đầu tư
- Hệ thống kinh tế và các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước:
Cần phải nghiên cứu cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ hữu
cơ, theo vùng lãnh thổ để làm cơ sở đánh giá trình độ và lới thế so sánh của dự án đầu tư Trong một chừng mực nhất định, khía cạnh này có thể ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của một dự án đầu tư
Trang 30Nghiên cứu các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước trong từng giai đoạn
có thể ảnh hưởng đến tình hình và triển vọng đâu tư: chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, quan điểm về cải cách kinh tế
b Môi trường pháp lý
Sự ảnh hưởng về chính trị cũng như đảm bảo về mặt pháp lý liên quan đến quyền sở hữu và tài sản có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến ý định và hành
vi của nhà đầu tư Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới trong báo cáo phát triển
thế giới 2005 có tiêu đề “Môi trường đầu tư tốt hơn cho mọi người” thì mức độ tin
tưởng của doanh nghiệp vào tương lai – kể cả độ tin cậy trong chính sách của nhà nước – sẽ quyết định việc doanh nghiệp có đầu tư hay không và sẽ đầu tư như thế nào Theo đánh giá việc nâng cao khả năng tiên liệu chính sách có thể làm tăng khả năng thu hút đấu tư mới lên hơn 30%
Trong quá trình lập dự án, bên cạnh việc nghiên cứu toàn bộ hệ thống các yếu tố về thể chế, luật pháp, các quy định của nhà nước, các chính sách của Chính phủ liên quan đến hoạt động đầu tư (Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Đấu thầu, chính sách thuế, chính sách đất đai, …), cần phải nghiên cứu thỏa đáng các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động của DA
Trước đây công tác quản lý đầu tư xây dựng được thực hiện theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP, sau khi Luật Xây dựng năm 2014 có hiệu lực thị thực hiện theo (Nghị định 16/2005/NĐ-CP và cho đến nay áp dụng Nghị định số 59/2014/NĐ-CP)
về công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình Qua các thời kỳ, các quy định ngày càng hoàn thiện hơn, nhằm mục đích thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với ĐTXD công trình, tạo điều kiện tốt hơn cho công tác ĐTXD, ngày càng gắn trách nhiệm của chủ đầu tư đối với công trình, đồng thời chủ đầu tư có nhiều quyền tự quyết và tự chịu trách nhiệm hơn đối với công trình của mình Trên thực tế đây là hình thức phân cấp mạnh của Nhà nước đối với các chủ đầu tư, từ đó gắn trách nhiệm cụ thể đối với các chủ đầu tư Các chủ đầu tư sẽ được tự mình tổ chức thực
Trang 31hiện dự án, trên cơ sở các nguồn lực của mình để hoàn thành dự án theo đúng mục đích đã được phê duyệt
c Môi trường văn hóa xã hội
Nội dung nghiên cứu và mức độ nghiên cứu môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư của từng dự án Có thể khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tính chất và mục tiêu của mỗi dự án cụ thể
Đối với sản xuất công nghiệp thì nội dung nghiên cứu về tập quán tiêu dùng, quy mô dân số, về kết cấu hạ tầng, về sức mua sản phẩm mà dự án cung cấp sẽ được chú trọng Trong khi đối với các DA phúc lợi XH thì các thông số như: mật độ dân số, chất lượng dân số, cơ cấu dân số là các chỉ tiêu đặc trưng
d Môi trường tự nhiên
Tùy từng dự án mà yếu tố môi trường tự nhiên sẽ được nghiên cứu dưới các mức độ khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công của mỗi công cuộc đầu tư cụ thể Chẳng hạn đối với những dự án công nghiệp hoặc xây dựng thì các yếu tố về điều kiện tự nhiên như khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng được nghiên cứu nhằm để lựa chọn các giải pháp xây dựng, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động, bảo quản sản phẩm
1.3.2 Các yếu tố môi trường bên trong
a Quy mô của dự án:
Quy mô của dự án ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án bao gồm: Vốn, vật
tư, lao động, thời gian thực hiện
Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn tới quá trình đầu tư xây dựng, khi nguồn vốn đầu tư được xác định sẽ là một thuận lợi lớn cho công tác quản lý ĐTXD cơ bản, nó là một yếu tố quan trọng làm cho tiến độ dự án được luôn đảm bảo
Trang 32Về yếu tố lao động và thời gian thực hiện dự án: Khi dự án có số lượng lao động lớn, thời gian kéo dài thì công tác QLDA sẽ phức tạp hơn, đòi hỏi cần nhiều nguồn lực hơn để thực hiện dự án
b Kỹ thuật - công nghệ của DA:
Trong một số dự án ĐTXD có những dự án có mức độ tinh vi, yêu cầu kỹ thuật cao phức tạp đòi hỏi cần có nhiều nguồn lực để hoàn thành mục tiêu của dự án
về quản lý đầu tư xây dựng, trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban QLDA thì Giám đốc quản lý dự án phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý DA và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm Đối với Giám đốc tư vấn QLDA sẽ được phân theo hạng và phải đạt các tiêu chí cụ thể của Nghị định
Về kinh nghiệm trong công tác QLDA: đây là điều hết sức quan trọng trong một Ban QLDA, với các cán bộ làm công tác dự án có nhiều kinh nghiệm sẽ giúp
dự án triển khai nhanh, đồng bộ, tuân thủ các quy định của pháp luật
1.4 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại một số Ban QLDA
và bài học kinh nghiệm
1.4.1 Thực trạng công tác quản lý dự án tại một số Ban QLDA
Trang 33Dưới đây tác giả phân tích, đánh giá kinh nghiệm của 2 đơn vị có hoạt động tương đồng đối với đơn vị nghiên cứu
* Công tác quản lý dự án ĐTXD tại Ban QLDA thủy điện 1
- Quản lý tiến độ: Có nhiều dự án đảm bảo tiến độ tuy nhiên vẫn còn một số
dự án đầu tư xây dựng bị chậm tiến độ như công thình thủy điện Tuyên Quang chậm 8 tháng, Thủy điện Huội Quảng chậm 1 năm so với tiến độ được phê duyệt Nguyên nhân chính là:
Nguyên nhân tồn tại trong khâu khảo sát thiết kế, công tác khảo sát thiết kế chưa sát với thực tế là thay đổi về biện pháp khối lượng, hiệu chỉnh thiết kế làm ảnh hưởng đến tiến độ
Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán chậm dẫn tới ảnh hưởng tiến độ chung của dự án
Các hợp đồng thiết bị chính cho nhà máy phải đấu thầu quốc tế, nhập ngoại nên công tác hồ sơ, thủ tục pháp lý, thanh toán cho nhà thầu ngoại còn chậm dẫn đến ảnh hưởng tiến độ của dự án
- Quản lý chi phí: Trong quá trình thực hiện đầu xây dựng dự án, đơn vị đã phải điều chỉnh tổng mức đầu tư dẫn đến lãng phí trong đầu tư xây dựng Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phải điều chỉnh tổng mức đầu tư
Thứ nhất: Công tác đền bù giải phóng mặt bằng của các dự án đều gặp khó khăn vướng mắc Nguyên nhân chủ yếu là do chính sách, chế độ, giá đền bù luôn thay đổi làm chậm tiến độ của dự án, tăng chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng dẫn tới vượt tổng mức đầu tư
Thứ 2: Điều chỉnh tổng mức đầu tư của dự án trong trường hợp chưa tính đủ các chi phí trong tổng mức đầu tư nguyên nhân là do phát sinh khối lượng, các yếu
tố về trượt giá
Thứ 3: Điều chỉnh giá hợp đồng khi có thay đổi về giá nguyên vật liệu, thay đổi chế độ, chính sách tiền lương Đặc biệt là tỷ giá hối đoái luôn có biến động lớn làm thay đổi giá (VND) đối với hợp đồng nước ngoài đây cũng là nguyên nhân làm
Trang 34tăng tổng mức đầu tư
Thứ tư: Trình độ một số các bộ thực hiện dự án còn hạn chế nên trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt các dự toán chưa đúng, chưa đủ theo quy định làm tăng chi phí
Quản lý chất lượng: Các dự án đầu tư xây dựng đã hoàn thành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đã phát huy hiệu quả đầu tư
- Quản lý thanh quyết toán
Việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng Tuy nhiên một số trường hợp thanh, quyết toán còn chậm nguyên nhân chủ yếu là do công tác lập hồ sơ thanh quyết toán còn chậm
* Công tác quản lý dự án ĐTXD tại Ban QLDA Nhiệt điện 1
- Quản lý tiến độ: Trên cơ sở tiến độ của dự án được duyệt trong Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, kế hoạch đấu thầu được lập làm căn cứ thực hiện triển khai
dự án, đây cũng là các mốc để đánh giá tình hình triển khai dự án Ban QLDA đã lập được bảng tiến độ chung của cả dự án Đối với dự án nhiệt điện Mông Dương 1
kế hoạch hoàn thành năm 2012 nhưng đến 2015 mới đi vào vận hành, dự án bị chậm hơn 3 năm
Nguyên nhân gây chậm tiến độ của dự án chủ yếu một số nguyên nhân sau: + Công tác đền bù giải phóng mặt bằng: Ngay sau khi có Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, Ban QLDA đã phối hợp cùng với chính quyền địa phương, thành lập Hội đồng đền bù của dự án để triển khai công tác giải phóng mặt bằng Tuy nhiên khi tiến hành kê kiểm, đo đạc diện tích đã gặp phải sự không hợp tác của người dân vùng dự án, nguyên nhân chủ yếu là vùng đất dự án có nhiều mỏ khai thác than bất hợp pháp của người dân, và đơn giá đền bù của nhà nước bị thấp không đáp ứng yêu cầu của người bị thu hồi đất Đã có một số khu vực của dự án, khi tiến hành thu hồi đất đã phải tổ chức cưỡng chế, do đó đã gây chậm việc bàn giao mặt bằng cho các nhà thầu thi công
+ Công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu: Trong quá trình lựa chọn Tổng thầu
Trang 35cho gói thầu Nhà máy chính đã bị kéo dài do việc phải làm rõ hồ sơ dự thầu của các nhà thầu
+ Quá trình thi công các công trình: Một số gói thầu bị chậm tiến độ so với hợp đồng đã ký kết, do một số nguyên nhân chủ yếu: do yếu tố kỹ thuật như: địa chất thi công phức tạp; do lựa chọn nhà thầu năng lực kém; do thiên nhiên: mưa bão
- Quản lý chi phí:
Việc lựa chọn nhà thầu thông qua đấu thầu rộng rãi sẽ giúp cho chi phí đầu
tư công trình giảm, tuy nhiên với loại hình hợp đồng là hợp đồng điều chỉnh giá sẽ làm cho giá trị cuối cùng của hợp đồng (giá trị quyết toán) thường cao hơn so với giá trị hợp đồng ban đầu, đặc biệt khi chỉ số lạm phát cao dẫn tới chi phí đầu vào của công trình bị tăng cao hơn so với thời điểm ký hợp đồng
Khi quyết toán thường có giá trị cao hơn giá hợp đồng bởi một số nguyên nhân khách quan và chủ quan, chủ yếu tập trung vào việc thay đổi phát sinh khối lượng trong quá trình thi công
- Quản lý chất lượng
Công tác quản lý chất lượng công trình tại Ban QLDA về cơ bản đáp ứng yêu cầu của hợp đồng, của các tiêu chuẩn theo quy định, tuy nhiên còn một số tồn tại cần khắc phục
- Quản lý thanh quyết toán
Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng Tuy nhiên một số trường hợp thanh, quyết toán còn chậm nguyên nhân chủ yếu là:
+ Do công tác lập hồ sơ thanh quyết toán còn chậm
+ Do thu xếp nguồn vốn cho dự án còn chậm, qua nhiều các cấp phê duyệt Đặc biệt các năm 2009 -:- 2010 nền kinh tế nước ta rơi vào khủng khoảng nên chủ đầu tư không bố trí được vốn cho dự án nên dẫn tới dự án kéo dài tiến độ
1.4.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý DA ĐTXD Cho Ban QL DA NM thủy điện Sơn La
Trang 36Thực trạng công tác quản lý dự án của các Ban QLDA nêu trên còn tồn tại tất nhiều hạn chế Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, qua nghiên cứu, tìm hiều giúp ta những bài học kinh nhiệm quý giá về công tác quản lý dự án
Bài học kinh nghiệm về QL tiến độ
Cần giải quyết các vấn đề còn tồi tại trong khâu khảo sát thiết kế, công tác giám sát phải chặt chẽ, tính toán đầy đủ khối lượng và đưa ra biện pháp thi công chính sác, tránh phát sinh khối lượng
Giải quyết vấn đề tồn tại trong khâu thẩm định, phê duyệt thiết kế cơ sở, thiết
kế BVTC, dự toán, tổng dự toán
Bài học kinh nghiệm về QL chi phí
Xây dựng đội ngũ các bộ chuyên nghiệp, sáng tạo, thành thạo chông việc chuyên môn, cẩn trong để thực hiện tốt các công tác quản lý dự án đầu tư
Phương thức quản lý chi phí ĐTXD phải đạt mục tiêu tiết kiệm chống lãng phí thất thoát, coi trọng đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán
bộ, động viên khuyến khích các bộ đi học tập nâng cao trình độ Nâng cao nghiệp
vụ về công tác đấu thầu để tiết giảm chi phí, tránh điều chỉnh giá gói thầu nhiều lần làm tăng tổng mức đầu tư của dự án
Bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng
Phải có một bộ máy và đội ngũ các bộ có trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ cao, có năng lực quản lý có phẩm chất đạo đức tốt trong công tác GS chất lượng
Tăng cường quản lý, nâng cao chất lượng, hồ sơ TK, cụ thể:
+ Đối với tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát: Lựa chọn tư vấn có đủ năng lực, kinh kiệm và uy tín để thực hiện Quy định rõ các điều khoản trong hợp đồng về trách nhiệm trong việc đảm bảo chất lượng, các điều khoản xử lý đối với tư vấn khi
hồ sơ thiết kế để sảy ra sai sót ảnh hưởng chất lượng công trình, tiến độ dự án
Tăng cường công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện dự án: + Lựa chọn các nhà thầu thi công, nhà thầu giám sát có năng lực, có uy tín
Trang 37Ngoài ra cần kiểm tra giám sát, đánh giá trực tiếp năng lực của các cán bộ tư vấn giám sát hiện trường
+ Tăng cường kiểm tra hiện trường để phát hiện và ngăn chặn các vi phạm
Bài học kinh nghiệm về quản lý thanh toán, quyết toán
Việc công tác thanh, quyết toán, tạm ứng, mức vốn tạm ứng phải đáp ứng được yêu cầu theo các quy định về thanh toán, quyết toán theo các nghị định và thông tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành Đây là giai đoạn thanh toán chi phí trong dự án đầu tư, nếu công tác giải ngân không đảng bảo đúng yêu cầu sẽ dẫn tới làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của dự án
Trang 38CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các tài liệu như mạng internet, sách, báo giáo trình, tạp chí …
Các dữ liệu của đơn vị như quyết định phê duyệt đầu tư, thuyết minh dự án, quyết định phê duyệt thiết kế, tổng dự toán, dự toán …
2.2 Phương pháp phân tích xử lý thông tin
2.2.1 Phương pháp phân tích thống kê
Thống kê là khoa học về các phương pháp thu nhập, tổ chức, trình bày, xử lý
và phân tích dữ liệu nhằm mục đích nghiên cứu các hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, kinh tế, kĩ thuật… mọi sự vật hiện tượng đều có hai mặt lượng và chất, thống
kê là thông qua xử lý về số lượng mà biết được toàn bộ bản chất của vấn đề Thống
kê được chia thành hai lĩnh vực:
- Thống kê miêu tả: Bao gồm các phương pháp thu thập số liệu, mô tả và trình bày về số liệu, tính toán các đặc trưng đo lường
- Thống kê suy diễn: Bao gồm các phương pháp phân tích, kiểm định và dự đoán Xem xét các mặt, các hoạt động, các qua trình quản lý ĐTXDCB trong hệ thống đầu tư xây dựng của Tập đoàn điện lực Việt Nam mối quan hệ biện chứng với công tác quản lý đầu tư xây dựng nói chung
Luận văn thực hiện phương pháp này như sau:
Bước 1: Thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các số liệu đặc trưng khác nhau của các nội dung nghiên cứu về quản lý dự án ĐTXDCB
Bước 2: Phân tích mối liên hệ giữa các số liệu thu thập với các câu hỏi trong qua trình nghiên cứu về công tác quản lý ĐTXDCB trong trong Ban QLDA NM thủy điện Sơn La
Trang 39Bước 3: Dự đoán, đưa ra các kết luận trên cơ sở kết quả phân tích, dựa vào phân tích ở trên tác giả đưa ra các kết luận mang tính khái quát cho cả giai đoạn
2.2.2 Phương pháp so sánh tổng hợp
Luận văn sử dụng phương pháp này để: Đối chiếu, tìm hiểu sự tương đồng
và khác biệt trong các nghiên cứu về vấn đề, thấy được tổng quan và sự đa dạng trong vấn đề nghiên cứu Thông qua việc so sánh các chỉ số, việc phân tích các luận
cứ, giả thuyết đưa ra sẽ sâu sắc hơn, quá trình đánh giá, nhìn nhận trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, từ đó giúp cho người tiếp nhận thong tin có thể định lượng được thông tin một cách tối đa nhất, điều này nhằm khắc phục những khoảng cách, sai số trong việc đánh giá các thông tin mang tính định tính
Để phương pháp này phát huy hết tính chính xác và khoa học, trong quá trình phân tích cần thực hiện đầy đủ 3 bước sau:
Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh
Nội dung được so sánh phải là những nội dung liên quan, có ảnh hưởng hay
có mối liên hệ với vấn đề cần phân tích
Bước 2: Xác định phạm vi, số gốc so sánh
Phạm vi so sánh được tiến hành trong hệ thống đầu tư XDCB trong Ban QLDA NM thủy điện Sơn La giai đoạn 2005-2018 Số gốc so sánh được xác định tùy theo nội dung so sánh, chủ yếu là số liệu so sánh năm 2012 và 2016 Khi phân tích mức độ biến động, tốc độ tăng trưởng cả các chỉ tiêu: chỉ số gốc để so sánh được lấy là chỉ tiêu ở kỳ trước đó
Bước 3: Xác định điều kiện so sánh
Đảm bảo thống nhất về nội dung chỉ tiêu, đảm bảo thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu Có những chỉ tiêu được thực hiện so sánh tuyệt đối, có những chỉ tiêu được thực hiện so sánh tương đối, đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian và giá trị
Trang 40Bước 4: Xác định mục đích so sánh
Mỗi số liệu của Ban QLDA có thể dung cho nhiều mục đích khác nhau Việc
xác định mục đích so sánh để làm gì sẽ giúp luạn văn tập trung phân tích và làm
sang tỏ vấn đề cần nghiên cứu
Bước 5: Thực hiện và trình bày kết quả so sánh
Kết quả so sánh giúp đưa ra những nhận xét, đánh giá, làm cơ sở cho những
khuyến nghi đối với các cấp có thẩm quyền để nâng cao hiểu quả công tác quản lý
vốn ĐTXDCB trong Ban QLDA NM thủy điện Sơn La
2.2.3 Phương pháp phân tích chi tiết
Là phương pháp chia nhỏ các hiện tượng để phân tích sâu và hiểu được bản
chất của hiện tượng, quá trình thực hiện dự án Phương pháp phân tích chi tiết được
phân loại như sau - Chi tiết theo các bộ phận cấu thành
- Chi tiết theo thời gian
- Chi tiết theo địa điểm
Nhận xét: Phương pháp phân tích chi tiết cho phép đánh giá những tác động
riêng biệt của các chỉ tiêu có quan hệ với nhau
Phương pháp này cho phép tìm kiếm nguyên nhân của vấn đề cần xem xét
*) Các dữ liệu phục vụ phân tích
Là toàn bộ các dữ liệu ở cả trong suốt các khâu của của công tác quản lý dự
án tại Ban QLDA nhà máy thủy điện Sơn La Các dữ liệu sẽ phải được thu thập ở
các dạng dưới đây:
Dữ liệu theo thời gian: dùng để đánh giá cho một quá trình thực hiện của Ban
QLDA