1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thuế tại chi cục hải quan quản lý các khu công nghiệp yên phong

111 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp KCN Yên Phong là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh Tổng cục Hải quan có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định quản lý nhà nướ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM VĂN THỌ

QUẢN LÝ THUẾ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN

QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP YÊN PHONG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài

liệu tham khảo của luận văn

Tác giả luận văn

Phạm Văn Thọ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội, cùng với những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác tại Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong, tác giả đã hoàn thành luận văn

“Quản lý thuế tại Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp Yên Phong”

Để hoàn thành luận văn này đúng hạn, tôi xin chân thành bày bỏ sự biết

ơn đến các thầy cô giáo và cán bộ, nhân viên Trường Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là PGS.TS Mai Thị Thanh Xuân- người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện

luận văn

Tôi cũng chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp Yên Phong đã hỗ trợ về

thời gian để tôi tập trung hoàn thành khóa học

Mặc dù bản thân tôi đã hết sức cố gắng học hỏi, nghiên cứu nhưng do trình độ có hạn nên luận văn không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô cũng như các nhà

khoa học để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.1.1 Những công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan 5

1.1.2 Kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước và những vấn đề luận văn cần tiếp tục làm rõ 10

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan 12

1.2.1 Khái quát về thuế trong lĩnh vực hải quan 12

1.2.2 Quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan 16

1.3 Kinh nghiệm quản lý thuế của một số đơn vị hải quan và bài học cho Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp Yên Phong 37

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế tại một số đơn vị hải quan trong nước 37 1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp Yên Phong 41

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.1 Phương pháp thu thập số liệu 43

2.2 Phương pháp xử lý số liệu 44

2.2.1 Phương pháp thống kê – mô tả 44

2.2.2 Phương pháp phân tích – tổng hợp 44

Trang 6

2.2.3 Phương pháp so sánh 45

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP YÊN PHONG 46

3.1 Giới thiệu chung về Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp Yên Phong 46

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 46

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản lý 47

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 49

3.2 Thực trạng quản lý thuế tại Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp Yên Phong giai đoạn 2017 – 2019 51

3.2.1 Xây dựng kế hoạch thu thuế 51

3.2.2 Quản lý kê khai và nộp thuế 53

3.2.3 Quản lý thông tin người nộp thuế 59

3.2.4 Thực hiện miễn, giảm, hoàn thuế xuất nhập khẩu 61

3.2.5 Thực hiện thu nợ và cưỡng chế thuế 64

3.2.6 Tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người nộp thuế 66

3.2.7 Kiểm tra, thanh tra thuế và xử lý vi phạm 67

3.3 Đánh giá công tác quản lý thuế tại Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp Yên Phong giai đoạn 2017-2019 70

3.3.1 Những kết quả chủ yếu 70

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 72

CHƯƠNG 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP YÊN PHONG 77

4.1 Bối cảnh mới tác động đến quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan 77

4.1.1 Bối cảnh quốc tế 77

4.1.2 Bối cảnh trong nước 78

Trang 7

4.2 Định hướng, mục tiêu hoàn thiện quản lý thuế của Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong đến năm 2030 81 4.2.1 Mục tiêu 81 4.2.2 Định hướng 82 4.3 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế tại Chi cục Hải quan quản

lý các khu công nghiệp Yên Phong đến năm 2030 84 4.3.1 Tăng cường tuyên truyền pháp luật về Hải quan và quản lý thuế xuất nhập khẩu đến cộng đồng doanh nghiệp và người dân 84 4.3.2 Cần xây dựng dự toán thu NSNN sát thực hơn 85 4.3.3 Chú trọng công tác thu thập thông tin, quản lý rủi ro, kiểm tra, thanh tra về thuế 87 4.3.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế 89 4.3.5 Tăng thêm số lượng đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức 90 4.3.6 Tăng cường kiểm tra, áp dụng đồng bộ các biện pháp chống gian lận thương mại qua giá, mã số HS, xuất xứ của hàng h a xuất nhập khẩu93 KẾT LUẬN 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Dự toán thu NSNN và kết quả thu thuế XNK của

Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong 54

2 Bảng 3.2 Số lượng doanh nghiệp thường xuyên làm thủ tục

tại Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong 56

3 Bảng 3.3 Bảng 3.3 Số lượng tờ khai và kim ngạch XNK tại

Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong 58

4 Bảng 3.4 Kết quả phân luồng tờ khai hải quan tại Chi cục

Hải quan quản lý các KCN Yên Phong 59

5 Bảng 3.5 Kết quả thu thuế XNK của Chi cục Hải quan quản

6 Bảng 3.6 Số liệu thu thập thông tin doanh nghiệp của Chi

cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong 63

7 Bảng 3.7 Số liệu hoàn thuế tại Chi cục Hải quan quản lý các

8 Bảng 3.8

Tình hình kiểm tra sau thông quan, kiểm tra báo cáo quyết toán tại Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong

70

9 Bảng 3.9

Số vụ vi phạm được phát hiện, lập biên bản và xử

lý về thuế tại Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong

70

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan 24

2 Sơ đồ 1.2 Quy trình nộp thuế XNK bằng phương thức

3 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục Hải quan quản

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN), là công cụ

để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế và thực hiện công bằng xã hội Điều

đó cũng có nghĩa rằng, nếu để thất thu thuế hay nợ đọng thuế sẽ trực tiếp làm giảm nguồn thu ngân sách, do đó làm giảm nguồn vốn tái đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, quản lý thuế là hoạt động không thể thiếu ở mỗi quốc gia cũng như mỗi ngành, mỗi địa phương

Nhận thức được điều đó, trong những năm qua Chính phủ đã ban hành, sửa đổi, bổ sung nhiều chính sách, cơ chế về quản lý thu thuế nói chung và thu thuế hàng hóa xuất khẩu (XK), nhập khẩu (NK) nói riêng nhằm vừa làm tăng nguồn thu cho ngân sách, vừa khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh Luật Quản lý thuế được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua năm 2006 và 4 lần sửa đổi sau đó đã góp phần đem lại những kết quả quan trọng cả về yêu cầu thu ngân sách và điều tiết quan hệ kinh tế đối ngoại, góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội, tạo ra những tiền đề cần thiết để chuyển nền kinh tế sang một thời kỳ phát triển mới, thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá và hội nhập quốc tế

Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp (KCN) Yên Phong là đơn

vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh (Tổng cục Hải quan) có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa XK, NK, chuyển khẩu; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hóa XK, NK; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định của pháp luật Tuy mới thành lập từ năm

2017 nhưng Chi cục đã đạt được nhiều thành tích trong quản lý thuế XK, thuế

NK (Năm 2017, số thu nộp NSNN của Chi cục đạt 531 tỷ đồng, bằng 143%

Trang 12

chỉ tiêu được giao; các con số tương ứng của năm 2018 là 679 tỷ đồng và 105%, năm 2019 là 786 tỷ đồng và 104%) [7] Những kết quả trong công tác quản lý thuế của Chi cục đã góp phần không nhỏ để Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh trở thành một trong mười đơn vị dẫn đầu về số thu nộp NSNN trong toàn ngành Hải quan

Tuy vậy, công tác quản lý thuế hiện nay tại Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong vẫn đang còn nhiều hạn chế, trong đó nổi lên là: hệ thống chính sách và cơ chế quản lý chưa đồng bộ, chưa theo kịp với sự phát triển của hoạt động XK, NK hàng hóa ngày càng gia tăng; các vụ việc gian lận thương mại để trốn thuế và tình trạng chiếm dụng tiền thuế gây nợ đọng thuế

XK, thuế NK có nguy cơ xảy ra; hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chính sách thuế hàng hoá XK, NK chưa hiệu quả, chưa được chú trọng đúng mức Thực tế đó đang đặt ra yêu cầu cho Chi cục phải đánh giá đúng thực trạng, tìm được những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thuế XNK, thuế NK trên địa bàn trong tình hình mới Bên cạnh

đó, nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan đối với 03 doanh nghiệp ưu tiên (Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam, Công ty TNHH Samsung Display và Công ty TNHH Samsung SDI) và nhiều doanh nghiệp lớn khác cũng yêu cầu đơn vị phải thường xuyên đổi mới phương thức quản lý để vừa đảm bảo quản lý chặt chẽ, vừa tạo điều kiện thông thoáng cho hoạt động XNK của các doanh nghiệp

Là một công chức hiện đang công tác tại Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong, với mong muốn đưa những kiến thức đã được trang bị về quản lý kinh tế vào giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra đó, tôi chọn vấn

đề “Quản lý thuế tại Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp Yên

Phong” để làm luận văn thạc sỹ của mình

Trang 13

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Khái niệm thuế và quản lý thuế Đặc trưng, vai trò của quản lý thuế và quản lý thuế xuất nhập khẩu trong nền kinh tế

- Các nội dung cơ bản trong quản lý thuế xuất nhập khẩu của cơ quan hải quan?

- Kinh nghiệm quản lý thuế xuất nhập khẩu tại các đơn vị hải quan có quy mô, đặc điểm tương tự và bài học cho Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp Yên Phong là gì

- Giai đoạn 2017 – 2019, công tác quản lý thuế tại Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong đã đạt được những kết quả gì Hạn chế chủ yếu

và nguyên nhân của những hạn chế đó?

- Trong thời gian tới, Chi cục cần thực hiện những giải pháp gì để hoàn thiện hoạt động quản lý thuế tại đơn vị?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực tiễn quản lý thuế tại Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong giai đoạn 2017 – 2019, luận văn đề xuất

một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế tại đơn vị đến năm 2030

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý thuế trong lĩnh vực hải

quan

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế tại Chi cục Hải quan quản

lý các KCN Yên Phong giai đoạn 2017 - 2019 và tìm ra nguyên nhân của

những hạn chế đó

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thuế tại Chi cục Hải quan quản lý

các KCN Yên Phong đến năm 2030

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Trang 14

Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp Yên Phong đến năm 2030

- Phạm vi không gian: tại Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong

- Phạm vi thời gian: từ khi Chi cục được thành lập (năm 2017) đến

năm 2019

5 Kết cấu của luận văn

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý

thuế trong lĩnh vực hải quan

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng quản lý thuế tại Chi cục Hải quan quản lý các khu

công nghiệp Yên Phong

Chương 4 Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế tại Chi cục

Hải quan quản lý các khu công nghiệp Yên Phong

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Những công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan

Kể từ khi nền kinh tế chuyến sang vận động theo cơ chế thị trường, những hành vi vi pham pháp luật về thuế như trốn thuế, gian lận thuế hay nợ đọng thuế ngày càng nhiều, làm giảm đáng kể nguôn thu ngân sách nhà nước Để hạn chế các hành vi đó đòi hỏi công tác quản lý của các cơ quan thuế phải hết sức chặt chẽ Cho đến nay, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu đề cập vấn đề này dưới các góc độ khác nhau, trong đó liên quan trực tiếp đến nội dung luận văn có thể kể đến một số công trình sau:

Lê Văn Tới (2005), Hải quan Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới [30], Luận án tiến sỹ, Học viên chính trị quốc gia Hồ Chí

Minh Luận án đã nêu được vai trò cũng như những thách thức của ngành Hải quan khi Việt Nam hội nhập sâu, rộng vào nên kinh tế khu vực và thế giới Trong những năm qua, từ những thành tựu về kinh tế - văn hóa – xã hội đã đạt được, vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế Và trong bối cảnh hội nhập của nền kinh tế nước nhà thì vai trò của Hải quan Việt Nam ngày càng trở nên quan trọng và đặt ra không ít thách thức trong các công tác như giám sát quản lý, thu thuế XNK, chống buôn lậu và gian lận thương mại

Về công tác quản lý thuế của ngành Hải quan, luận án cũng đã nêu ra vấn đề khi Việt Nam hội nhập, tham gia các hiệp định song phương và đa phương, thuế suất thuế XK, thuế NK có xu hướng giảm nhưng yêu cầu thu

Trang 16

thuế đối với Ngành năm sau luôn cao hơn năm trước Để ngành Hải quan có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ nói chung và nhiệm vụ thu thuế XNK nói riêng, tác giả luận án đã đưa ra những giải pháp như: đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực hải quan mà trọng tâm là cải cách thủ tục hải quan; hoàn thiện

hệ thống pháp luật; tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế XNK; tăng cường sức mạnh cho lực lượng đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại; xây dựng mô hình hải quan hiện đại trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin; hoàn thiện hệ thống bộ máy tổ chức, xây dựng lực lượng hải quan trong sạch, vững mạnh

Đoàn Mạnh Hải (2009), Pháp luật quản lý thuế và vấn đề thực thi trong lĩnh vực hải quan [16], Luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Luật Kinh tế, Đại học

Quốc gia Hà Nội Tác giả đã nghiên cứu một cách tương đối toàn diện, cả dưới góc độ lý luận cũng như thực tiễn về pháp luật quản lý thuế và vấn đề thực thi trong lĩnh vực hải quan Từ việc chỉ ra những khó khăn, vướng mắc, những mâu thuẫn, chồng ch o, chưa ph hợp hoặc còn thiếu cần phải sửa đổi, tác giả đề suất một số giải pháp để tiếp tục hoàn thiện pháp luật quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để pháp luật quản lý thuế thực sự là công cụ hữu hiệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về hải quan, tạo thuận lợi tối đa cho thương mại, nhất là làm tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa, đồng thời thực hiện nghiêm chỉnh cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, ký kết

Phan Thị Kiều Lê (2009), Nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh [20], Luận văn thạc sỹ, Trường đại học Kinh

tế TP Hồ Chí Minh Tác giả đã nêu những bất cập trong chính sách thuế NK

đã làm hạn chế tiến trình hội nhập kinh tế, quốc tế, cản trở các hoạt động thương mại và đầu tư Do đó, quản lý thuế trong bối cảnh hội nhập cần phải

Trang 17

được điều chỉnh linh hoạt, vừa đảm bảo chặt chẽ vừa phải phù hợp với các thông lệ quốc tế

Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh là đơn vị hải quan lớn nhất cả nước và là đơn vị đóng góp số thu NSNN lớn nhất trong ngành Hải quan Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế NK là một đòi cấp thiết khi thuế suất thuế NK giảm mạnh trong khi đó chỉ tiêu thu nộp NSNN năm sau luôn cao hơn năm trước

Từ việc nêu ra và phân tích những tồn tại trong công tác quản lý thuế: chưa có

sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành có liên quan; văn bản về thuế còn chồng ch o, chưa chặt chẽ tác giả luận văn đã đề xuất những giải pháp như: hoàn thiện, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và quản lý thuế; chú trọng tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ công chức hải quan; tăng cường và hiện đại hóa cơ sở vật chất

Bùi Thái Quang (2014), với bài viết “Nâng cao năng lực quản lý hải quan đối với thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam” [28], đăng tải trên Tạp

chí Tài chính số 7 đã chỉ ra một số hạn chế, bất cập trong quản lý thu thuế

XK, NK, nhất là ở các khâu như: Phân loại hàng hóa, mã số hàng hóa để xác định mức thuế phải nộp; vấn đề xác đinh trị giá đối với các trường hợp chuyển giá; về quản lý miễn giảm thuế, hoàn thuế; về quản lý thu nợ thuế hay trong hoạt động kiểm tra sau thông quan

Từ việc phân tích các hạn chế bất cập nói trên, tác giả đề xuất 10 giải pháp khắc phục, bao gồm: phải áp dụng thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa và phương tiện vận tải; áp dụng kỹ thuật QLRR; thực hiện đầy đủ 6 phương pháp xác định trị giá theo Hiệp định trị giá GATT/WTO 1994; thực hiện kiểm tra sau thông quan; thực hiện đồng bộ điện tử hóa một số hoạt động quản lý hải quan; hoàn thiện cơ chế kiểm tra hải quan; tiếp tục nghiên cứu sửa đổi Luật Thuế XK, thuế NK; nâng cấp các cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa; tăng cường kiểm tra, thanh tra, chống thất thu và gian lận thương mại;

Trang 18

xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp trong ngành Hải quan

Mai Thị Vân Anh (2015), Giải pháp chống thất thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế [1], Luận án

tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Tác giả luận án đã đưa ra thực trạng và số liệu về tình trạng thất thu thuế khi Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế khu vực

và thế giới trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 Trên cơ sở phân tích những nguyên nhân, tiếp thu kinh nghiệp của một số quốc gia trên thế giới, tác giả đã đưa ra những giải pháp để chống thất thu thuế khi Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế

Luận văn thạc sỹ “Quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh” (2016) của học viên Trần Thị Thu Hiền [17], Trường Đại

học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội đã nêu được vai trò của quản lý thuế trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, tạo điều kiện và thúc đẩy các hoạt động kinh tế qua các cửa khẩu biên giới đường bộ và cảng biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Bên cạnh đó, luận văn cũng nêu ra những hạn chế trong công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan trong bối cảnh hàng hóa XNK hàng năm tăng cả về số lượng và kim ngạch như tình trạng buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại

Trên cơ sở phân tích những nguyên nhân, tác giả luận văn đã đưa ra các giải pháp đề nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh: xây dựng lực lượng cán bộ công chức hải quan có trình độ, phẩm chất đạo đức; tăng cường quản lý việc kê khai và nộp thuế XK, thuế NK; tích cực thu thập thông tin, áp dụng quản lý rủi ro trong công tác thông quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế; quản lý chặt chẽ các khoản nợ thuế, tổ chức cưỡng chế và xử lý những khoản nợ đọng thuế kéo dài; xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị, tích cực ứng dụng CNTT trong công tác quản lý thuế

Trang 19

Luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục hải quan tỉnh Quảng Bình” (2018) của học viên

Nguyễn Thị Kim Hương [18], Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về thu thuế XNK tại các cơ quan hải quan Luận văn đã tập trung làm rõ bản chất và vai trò của thuế XNK và quản

lý thuế XNK Theo tác giả, mục tiêu của quản lý thu thuế XK, thuế NK là nhằm phát huy một cách tốt nhất, có hiệu quả nhất và cũng đầy đủ nhất vai trò của công cụ thuế Quản lý thuế là một trong những nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó có cơ quan hải quan

Luận văn cũng đã đề cập các nội dung của hoạt động quản lý thuế XNK của cơ quan hải quan, bao gồm: quản lý việc kê khai, nộp thuế XNK; quản lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế XNK; quản lý thông tin về đối tượng nộp thuế và kiểm tra giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế được tác giả tiếp cận cả ở góc độ chủ quan và khách quan, trong đó nhấn mạnh nhân tố về sự thay đổi thường xuyên của chính sách pháp luật về thuế

Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý thu thuế XNK tại Cục hải quan tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 – 2017, luận văn đã có những đánh giá về kết quả hoạt động quản lý thu thuế, đặc biệt là làm rõ những hạn chế trong công tác này và nguyên nhân của nó Luận văn cũng đã đề xuất một số giải pháp khắc phục, trong đó nhấn mạnh các giải pháp về tuyên truyền, về tổ chức bộ máy, về hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và thanh tra, kiểm tra

Bài báo khoa học “Một số vấn đề về quản lý thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” (2020) của TS Trần Thị Vân Anh [2], Trường Đại học

Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng 3/2020 Bài báo một lần nữa khẳng định hội nhập kinh tế quốc tế là một khâu trong quá trình phát triển và là tiền đề cho sự phát triển bền vững của nền kinh

Trang 20

tế thế giới trong giai đoạn hiện nay Xu hướng này không chỉ mang lại lợi ích

mà còn đặt nền kinh tế các quốc gia phải đối mặt với những thách thức, do những biến động tiêu cực của thị trường, tài chính và kinh tế toàn cầu Bài viết phân tích tác động của hội nhập kinh tế quốc tế tới hệ thống thuế các quốc gia nói chung, trong đó chú trọng tới những thách thức mà hệ thống thuế Việt Nam đang gặp phải nhằm rút ra một số giải pháp hỗ trợ cho công tác quản lý thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0

1.1.2 Kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước và những vấn đề luận văn cần tiếp tục làm rõ

Các công trình trên đã tiếp cận chủ đề nghiên cứu dưới nhiều góc độ, mức độ và phạm vi khác nhau, song tất cả đều khẳng định quản lý thuế là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Hải quan Việt Nam Quản lý thuế đối với hàng hóa XNK không những đảm bảo nguồn thu cho NSNN, bảo hộ nền sản xuất trong nước mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các cam kết của Việt Nam khi tham gia các hiệp định song phương và đa phương Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới thì vai trò của quản lý thuế càng trở nên quan trọng và gặp nhiều thách thức Điều này đòi hỏi ngành Hải quan phải tiếp tục đổi mới phương pháp quản lý thuế để đáp ứng được nhiệm vụ trong tình hình mới Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích những nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến những hạn chế trong công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan, tham khảo kinh nghiệm của các nước trên thế giới, các tác giả đã đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với hàng hóa XNK

Những công trình nghiên cứu, bài viết khoa học nói trên là nguồn tư liệu quý giá để tôi kế thừa và phát triển trong luận văn này Tuy nhiên, do đa số các công trình này đều được công bố từ năm 2009 đến năm 2015 trong khi

Trang 21

chính sách pháp luật của Nhà nước thì đã có nhiều thay đổi Chẳng hạn, Luật Quản lý thuế năm 2006 đã qua các lần sửa đổi vào năm 2012, 2016 và đã được thay thế bằng Luật Quản lý thuế năm 2019 Hơn nữa, ngành Hải quan cũng đang thay đổi phương pháp từ tiền kiểm sang hậu kiểm, áp dụng thủ tục hải quan điện tử, thực hiện nộp thuế 24/7 và áp dụng quản lý rủi ro ở tất cả các khâu nghiệp vụ Vì vậy, những nhận x t, đánh giá trong các bài viết đó đã trở nên không phù hợp, đòi hỏi phái có những nghiên cứu cập nhật hơn

Thêm nữa, các luận văn, luận án nghiên cứu về quản lý thuế XNK tại một đơn vị hải quan địa phương cụ thể với những đặc thù riêng về đối tượng quản lý nên phương pháp quản lý cũng không giống nhau (cửa khẩu đường

bộ, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế ) Đặc biệt là chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý thuế tại Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong - một đơn vị hải quan ngoài cửa khẩu, có đối tượng quản lý đa số

là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong đó có 3 doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên là Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam, Công ty TNHH Samsung Display và Công ty TNHH Samsung SDI Về quản lý thuế, các doanh nghiệp ưu tiên này được miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật; được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp thay vì phải nộp thuế ngay như các doanh nghiệp khác Đặc thù này yêu cầu Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong phải thực hiện công tác quản lý thuế sao cho vừa đảm bảo chặt chẽ vừa đảm bảo tạo điều kiện cho hoạt động XNK của các doanh nghiệp

Trang 22

Cụ thể, luận văn phải bổ sung, làm rõ một số vấn đề sau:

* Về lý luận:

- Làm rõ hơn về khái niệm, bản chất và phân loại thuế;

- Đặc điểm quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan;

- Nội dung, tiêu chí và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan;

* Về thực tiễn:

- Tập hợp và xử lý số liệu sau đó phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế tại Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong từ khi thành lập đến năm 2019;

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thuế tại Chi cục hải quan quản lý các KCN Yên Phong đến năm 2030

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan

1.2.1 Khái quát về thuế trong lĩnh vực hải quan

1.2.1.1 Các khái niệm cơ bản

(i) Hải quan

Hải quan là hoạt động mang tính chất nhà nước tại các địa bàn hoạt động của hải quan trên lãnh thổ một quốc gia bằng các biện pháp có tính chất thuế quan (tên gọi chung của thuế XK, thuế NK trong lĩnh vực thương mại quốc tế) và phi thuế quan (không áp dụng thuế quan hay miễn thuế quan)

Hoạt động hải quan bao gồm: việc kiểm tra, kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK), phương tiện vận tải và hành khách xuất nhập cảnh; thu thuế đối với hàng hóa XK, NK; điều tra chống buôn lậu, chống gian lận thương mại Mục đích của các hoạt động này là nhằm bảo hộ, phục vụ, thúc đẩy sản xuất trong nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nội địa, thúc đẩy XK, bảo vệ an ninh kinh tế, an toàn xã hội và chủ quyền quốc gia

Địa bàn hoạt động hải quan không chỉ là các khu vực cửa khẩu đường

Trang 23

bộ, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế mà còn cả ở các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu (mà Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên Phong là một ví dụ)

(ii) Thuế

Thuế là một khái niệm thuộc lĩnh vực tài chính và đã được khá nhiểu người quan tâm nghiên cứu Hầu hết các tác giả đều có cách hiểu tương đối thống nhất về khái niệm thuế Luận văn này sử dụng khái niệm thuế theo Giáo

trình Thuế của Nhà xuất bản Tài chính năm 2015: “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”[21]

Như vậy, thuế là một bộ phận của cải của xã hội được tập trung vào nguồn NSNN, theo đó các thể nhân, pháp nhân phải chuyển giao bắt buộc một phần của cải của mình cho Nhà nước mà không gắn với bất kỳ sự ràng buộc nào về sự hoàn trả lợi ích tương quan với số thuế đã nộp nhằm trang trải các chi phí duy trì

sự tồn tại, hoạt động của bộ máy nhà nước và chi phí công cộng đem lại lợi ích chung cho cộng đồng Nói khác đi, thuế là khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước mà không có sự bồi hoàn trực tiếp nào Việc nộp thuế được thể chế bằng pháp luật mà mọi pháp nhân và thể nhân phải tuân theo

(iii) Thuế xuất nhập khẩu

Thuế có nhiều loại, được phân chia trách nhiệm thu thuế cho hai cơ quan chính là cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan Trong đó, cơ quan Thuế thu thuế nội địa còn cơ quan Hải quan thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (thuế XNK) Trong cấu trúc hệ thống thuế của một quốc gia thì thuế XK, thuế NK có vai trò quan trọng đặc biệt, nó không chỉ tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước hàng năm, mà còn là công cụ hữu hiệu để nhà nước kiểm soát hoạt động XNK hàng hóa với nước ngoài, bảo hộ sản xuất trong nước và thực hiện các mục tiêu đối ngoại trong từng thời kỳ nhất định

Trang 24

Hiểu một cách đầy đủ, thuế XNK là khoản đóng góp bằng tiền của các

tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật, khi họ

thuế gián thu đánh vào hàng hóa XNK khi đi qua lãnh thổ của một quốc gia theo quy định phải chịu thuế Nó là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa, do các tổ chức, cá nhân XNK hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế đóng góp theo luật định cho Nhà nước Mức thuế, số thu thuế XNK tùy thuộc vào chính sách ngoại thương của mỗi quốc gia Thuế XNK là tên gọi chung cho hai loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế: thuế xuất khẩu và thuế nhập

khẩu Thuế xuất khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu qua biên giới quốc gia và Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa từ thị trường nước ngoài

vào thị trường trong nước

Với cách tiếp cận này, thuế XK, thuế NK được quan niệm như là một quan hệ phân phối các nguồn lực tài chính phát sinh giữa các chủ thể là các tổ chức, cá nhân nộp thuế với người thu thuế là nhà nước Mặt khác, thuế XNK còn là đòn bẩy kinh tế hay là biện pháp kinh tế để nhà nước điều tiết trực tiếp đối với quá trình sản xuất, tiêu dùng trong phạm vi của mỗi quốc gia và chi phối một cách gián tiếp đối với hoat động kinh tế trên pham vi toàn cầu

Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan, ngoài thuế XK, thuế NK còn có thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế bảo

vệ môi trường (BVMT) và một số sắc thuế bổ sung khác (áp dụng cho các trường hợp hàng hóa NK vào một quốc gia mà gây ra hoặc đe dọa gây ra những thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước, hay ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước, bao gồm: thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và thuế tự vệ)

1.2.1.2 Đặc điểm chủ yếu của thuế xuất nhập khẩu

Thứ nhất, thuế xuất nhập khẩu là loại thuế dễ thu và chi phí thu thấp

Trang 25

Do bản chất của thuế XNK là thuế gián thu nên việc thu thuế không gặp nhiều khó khăn Điều này là do, người trực tiếp nộp thuế không phải là người chịu thuế Người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng và phải chịu thuế XNK nhưng họ lại không phải là người trực tiếp nộp thuế mà một trung gian (thường là doanh nghiệp) nộp hộ cho họ Nói khác đi, người tiêu dùng phải trả khoản thuế đó (ví dụ thuế XK, thuế NK, thuế VAT, thuế TTĐB) nhưng lại nộp qua nhà kinh doanh thông qua giá mua hàng hóa

Sở dĩ thuế gián thu lại dễ thu hơn là vì nó tránh được mối quan hệ trực tiếp giữa người chịu thuế (người tiêu dùng) với cơ quan thu thuế Hơn nữa, thuế gián thu cũng dễ điều chỉnh hơn vì ít gặp phải phản ứng của người chịu thuế do người tiêu d ng thường không cảm nhận đầy đủ gánh nặng của loại thuế này đối với họ Chẳng hạn, đối với thuế GTGT, việc đánh thuế không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa dịch vụ mà chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm trong mỗi khâu của quá trình lưu thông nên không gây ra những đột biến về giá cả, vì vậy không ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng

Còn đối với TTĐB, tuy đánh vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá

và dịch vụ chịu thuế TTĐB, nhưng họ không cảm thấy mình đang phải chịu thuế vì việc đóng thuế được thực hiện thông qua giá cả của hàng hoá, dịch vụ

mà họ tiêu dùng

Thứ hai, thuế xuất nhập khẩu là một thoại thuế ít ổn định và có tác động

lớn đến giá cả hàng hóa

Thuế XNK là loại thuế có tính ổn định thấp Vì vậy nguồn thu ngân sách

từ lọai thuế này phụ thuộc nhiều vào cung cầu hàng hóa trên thị trường, vào giá cả hàng hóa quốc tế, vào khả năng kiểm soát nạn buôn lậu và nhất là phụ thuộc vào sự giao lưu liên minh, liên kết và hội nhập kinh tế thế giới

Do là loại thuế gián thu nên thuế XNK có tác động trực tiếp đến giá cả hàng hóa NK, tạo nên tác động dây chuyền đến giá cả hàng hóa hay đơn vị có

Trang 26

sử dụng hàng XNK đó, theo đó có tác động mạnh đến người tiêu dùng

Một điểm đáng chú ý nữa là, thuế XNK chỉ đánh vào hàng hóa, không đánh vào dịch vụ và được tổ chức thu một lần ở khâu XK, NK Đó là vì, các sản phẩm dịch vụ rất khó kiểm soát (mà việc giao dịch sản phẩm công nghệ thông tin được tiến hành qua mạng internet là một ví dụ)

Thứ ba, thuế xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động kinh tế đối ngoại của

một quốc gia

Thuế XNK là công cụ để nhà nước thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại, cụ thể là chính sách phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại đối với các nước Ví dụ, nếu một nước nào đó thực hiện trợ cấp nông nghiệp thì hàng nông sản nước đó khi NK vào nước khác sẽ bị chính phủ nước này tăng mức thuế NK vào thị trường nước mình Vậy nên, thuế XNK chịu ảnh hưởng bởi chính sách thương mại của một quốc gia hay nhóm quốc gia

Thứ tư, thuế xuất nhập khẩu là loại thuế độc lập trong hệ thống pháp luật

thuế Việt Nam và các nước trên thế giới

Đây là đặc điểm riêng có của thuế XNK so với các loại thuế khác Mục đích quan trọng của thuế XNK là nhằm bảo hộ nền sản xuất trong nước Trong những trường hợp không thể áp dụng các biện pháp hành chính (hàng rào phi thuế quan) thì sử dụng công cụ thuế XK, thuế NK là hữu hiệu nhất

1.2.2 Quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan

1.2.2.1 Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc và sự cần thiết của quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan

(i) Khái niệm

- Quản lý thuế

Trong cuốn “Tài chính công” của tác giả Nguyễn Thị Cành, “Quản lý thuế

là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan nhà nước có chức năng thu NSNN thực hiện”[4] Đó là những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về

Trang 27

phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định Với cách hiểu này, quản lý thuế là quản lý thu thuế, nó bao gồm xây dựng kế hoạch thu thuế, tổ chức các biện pháp hành thu và tổ chức bộ máy ngành thuế Tuy nhiên, thực tế cho thấy quản lý lý thuế không đồng nghĩa với quản lý thu thuế Trong một nghiên cứu khác, quản lý thuế được quan niệm là “một quá trình tổ chức, thực thi chính sách thuế thông qua quá trình tác động của các cơ quan thuế lên các tổ chức và công dân nhằm đảm bảo và tăng cường sự tuân thủ nghĩa vụ một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời hạn trong điều kiện môi trường quản lý thuế luôn biến động”[29] Khái niệm này đề cập quản lý thuế không chỉ ở khía cạnh kinh tế mà còn ở khía cạnh pháp lý

Tổng hợp các quan niệm về quản lý thuế nêu trên, tác giả đưa ra khái

niệm như sau: Quản lý thuế là quá trình tác động của Nhà nước lên đối tượng của quản lý thuế bằng hệ thống các công cụ và phương pháp thích hợp nhằm làm cho chúng vận động phù hợp với mục tiêu đề ra

- Quản lý thuế xuất nhập khẩu

Quản lý thuế XNK là toàn bộ kỹ thuật về xây dựng, tổ chức, điều hành, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách thuế XNK của chủ thể quản lý đối với các hoạt động của đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu đã định trước

Thực chất của quản lý thuế XNK nói riêng và quản lý thuế nói chung là việc quản lý nguồn thu của quốc gia và quản lý tốt nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thực hiện nghiêm minh pháp luật về thuế Quá trình này luôn gắn với quá trình nhà quản lý thuế (chủ thể quản lý) sử dụng các chức năng quản

lý tác động tới khách thể quản lý (đối tượng nộp thuế) nhằm đạt được các mục tiêu quản lý

Chủ thể quản lý thuế XNK là Nhà nước, cụ thể là cơ quan lập pháp, cơ

quan hành pháp và cơ quan tư pháp Trong luận văn này, chủ thể quản lý thuế XNK là cơ quan hải quan, trực tiếp là Chi cục Hải quan quản lý các KCN Yên

Trang 28

Phong Theo Điều 14, Luật Hải quan năm 2014, hệ thống quản lý thuế XNK được phân thành 3 cấp: cấp trung ương là Tổng cục Hải quan (trực thuộc Bộ Tài chính), cấp tỉnh, liên tỉnh, thành phố là Cục Hải quan (trực thuộc Tổng

cục Hải quan) và các Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát hải quan

Đối tượng quản lý thuế XNK là các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt

động XK, NK hàng hóa, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải và các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến các hoạt động trên

(ii) Mục tiêu của quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan

Hoạt động quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan nhằm đạt tới các mục tiêu sau:

- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước một cách đầy đủ, kịp thời trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu

Đây là mục tiêu quan trọng nhất, có vai trò chi phối các mục tiêu khác

Đó là vì nếu không thu đúng, thủ đủ, thu kịp thời thì nguồn thu NSNN sẽ không được đảm bảo, do đó sẽ không đủ nguồn chi cho các hoạt động của nhà nước, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Tuy nhiên, để tăng trưởng và ổn định số thu của NSNN trong tương lai, công tác quản lý thuế cũng cần chú ý duy trì và phát triển các cơ sở tạo ra nguồn thu thuế Không nên thu thuế với thuế suất quá cao, thu thuế bằng mọi giá Xây dựng một chính sách thuế phải phối hợp với việc hoạch định các chính sách kinh

tế vĩ mô khác Các chính sách thuế của nhà nước, dù trực tiếp hay gián tiếp đều có tác động đến thu nhập của các tổ chức kinh tế và cá nhân, tác động đến các hoạt động kinh tế - cơ sở tạo ra nguồn thu thuế trong tương lai

- Tối thiểu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý thuế XNK

Chi phí cho quản lý thuế trước hết là những chi phí của chính phủ liên quan đến quản lý thuế Đối với quản lý thuế XNK, chi phí đó bao gồm chi phí

Trang 29

trả lương cho đội ngũ cán bộ ngành hải quan, chi phí in ấn tài liệu, ghi chép lưu giữ sổ sách hóa đơn chứng từ, chi cho cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc và các chi phí khác Ngoài ra chi phí cho quản lý thuế còn phải kể đến các chi phí tuân thủ của người nộp thuế Nếu Nhà nước chỉ quan tâm đến tối thiểu hóa chi phí cho bộ máy hành thu, đẩy gánh nặng chi phí cho người nộp thuế thì không giải quyết tốt được mối quan hệ giữa cơ quan quản lý thuế với người nộp thuế Người nộp thuế trước những chi phí tuân thủ cao sẽ tìm cách tránh thuế, trốn thuế gây khó khăn cho cơ quan quản lý thuế

Vì vậy, cơ quan hải quan ngoài mục tiêu giảm chi phí hoạt động cho bộ máy hành chính còn phải giảm chi phí liên quan đến hoạt động XNK của người nộp thuế bằng cách rút ngắn thời gian thông quan, thời gian lưu kho, bãi; giảm hồ sơ, giấy tờ trong bộ hồ sơ hải quan

- Phát huy tối đa vai trò của thuế xuât nhập khẩu trong nền kinh tế

Thuế XNK là một trong những nguồn thu chủ yếu của NSNN, là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, góp phần kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, thuế XNK còn góp phần bảo hộ hợp lý và có hiệu quả nền sản xuất trong nước và phù hợp với thông lệ quốc tế Song, những vai trò đó không mang tính khách quan mà nó là kết quả của những tác động từ phía con người Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung, những công việc cụ thể của công tác quản lý thuế

- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật của đối tượng nộp thuế

Quản lý thuế là một trong những nội dung cơ bản của quản lý tài chính nhà nước Giống như các hoạt động quản lý khác, quản lý thuế cũng phải thông qua công cụ luật pháp, chính sách để điều chỉnh hành vi của các cá nhân, các tổ chức kinh tế Đồng thời, trong quá trình triển khai thực hiện các chính sách đó, bằng công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế, ý thức chấp hành pháp luật thuế của người dân được nâng cao Ý thức chấp hành

Trang 30

pháp luật biểu hiện một xã hội văn minh, hiện đại Nhà nước phải quản lý bằng luật pháp, mọi người dân trong nước phải sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật

(iii) Nguyên tắc quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan

Nguyên tắc quản lý thuế là những tư tưởng xuyên suốt, chủ đạo trong quá trình xây dựng cũng như thực thi pháp luật về quản lý thuế Điều 5, Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định:

“1 Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật

2 Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật

4 Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam

5 Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa XK, NK theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.”

Quản lý thuế đói với hàng hóa XK, NK ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc trên còn phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế; trên cơ sở đánh giá quá trình chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế có ưu tiên và tạo thuận lợi với người nộp thuế thuộc đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế

Trang 31

(iv) Sự cần thiết phải quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan

Quản lý thuế là một trong những nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc quản lý thuế tại các cơ quan hải quan càng trở nên cần thiết Điều này là xuất phát từ các lý do chủ yếu sau:

Thứ nhất, do yêu cầu kiểm soát nguồn hàng hóa XK, NK qua biên giới

quốc gia

Hoạt động XNK hàng hóa có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Số lượng, chủng loại hàng hóa XNK có tác động đến sản xuất và lưu thông trên thị trường nội địa Hoạt động XNK cũng tác động lớn đến việc làm, thu nhập và đời sống của người dân trong nước Vì vậy, việc kiểm soát được nguồn hàng hóa XNK là cơ sở để nhà nước đề ra chính sách kinh tế đối ngoại đúng đắn, hiệu quả Bằng các biện pháp: thống

kê kim ngạch, số thu nộp ngân sách của từng sắc thuế, số lượng hàng hóa XK,

NK, cơ quan hải quan có được cơ cấu, mức độ tăng giảm XK, NK từng mặt hàng nhất định Từ những số liệu thông kê này, các cơ quan quản lý nhà nước

sẽ đưa ra những chính sách phù hợp đối với hàng hóa XK, NK trong từng thời

kỳ nhất định

Thứ hai, do yêu cầu đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia

Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, do đó nếu không quản lý thuế một cách hiệu quả, để thất thu thuế nhiều thì nguồn thu NSNN sẽ bị giảm sút Khi đó, thuế không còn đúng nghĩa là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước, không đủ mạnh để nhà nước sử dụng tiến hành điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

Nói cách khác, thực hiện tốt công tác quản lý thuế sẽ giúp giảm được tình trạng thất thoát tiền thuế, gian lận thuế từ đó gây thất thu ngân sách nhà nước Tình trạng gian lận thuế, trốn thuế, trây ì nợ thuế có xu hướng gia tăng

Trang 32

với quy môn lớn Quản lý tốt đối tượng nộp thuế đồng thời quy định chặt chẽ trình tự, thủ tục nộp thuế sẽ giúp làm giảm số lượng doanh nghiệp trây ỳ nợ thuế, trốn thuế, gian lận về thuế

Tại Việt Nam, thu nộp ngân sách nhà nước của ngành hải quan chiếm khoảng từ 25 - 30% tổng thu ngân sách quốc gia Những chính sách quản lý thuế là cơ sở để cơ quan hải quan thực hiện thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước, tạo điều kiện cho người nộp thuế nộp thuế một cách nhanh nhất, chính xác nhất

Thứ ba, do yêu cầu của việc bảo hộ nền sản xuất trong nước

Cùng với việc đặt ra các chính sách thuế quan và phi thuế quan thì trình

tự, thủ tục miễn, giảm, hoàn thuế, không thu thuế cũng là công cụ để nhà nước hạn chế NK một số mặt hàng nhất định, tạo điều kiện cho sản xuất trong nước những mặt hàng đó

Thứ tư, do yêu cầu thực hiện các chính sách đối ngoại

Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thường được thiết kế nhằm thực hiện những chức năng cao cả của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ được hiện thực hoá nếu như công tác quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát để ai là người nộp thuế thì phải nộp thuế và người nộp thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào NSNN Vì vậy, có thể khẳng định quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế

Hiện nay, Việt Nam có mối quan hệ kinh tế với hầu hết các nước trên thế giới và tham gia nhiều hiệp định song phương, đa phương về ưu đãi thuế quan Điều nay đòi hỏi các chính sách quản lý thuế không những đáp ứng yêu cầu quản lý trong nước mà còn phải tuân thủ các hiệp định, thỏa thuận quốc tế

Trang 33

1.2.2.2 Nội dung quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan

Quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan về thực chất là quản lý thuế XNK Quản lý thuế XNK gồm những nội dung chủ yếu là:

- Xây dựng kế hoạch thu thuế

Hằng năm, các cơ quan hải quan các cấp đều phải lập kế hoạch thu thuế XNK cho năm sau Cơ sở để xây dựng kế hoạch thu trước hết là dựa vào các văn bản pháp quy do Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan ban hành Đó là: Luật Quản lý thuế, Luật Hải quan, Luật Thuế XK, thuế

NK và các văn bản dưới luật liên quan đến thuế XNK Kế hoạch thu thuế cũng được xây dựng dựa trên kết quả thực hiện thu của năm trước, vào dự báo nguồn thu trong năm và các năm tiếp theo

Trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu NSNN, đồng thời phân tích, dự báo tình hình kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế, đặc biệt là những nhân tố tác động làm thay đổi tình hình đầu tư, phát triển sản xuất – kinh doanh và hoạt động thương mại; tính toán các yêu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách pháp luật về thu và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực hiện cam kết hội nhập quốc tế; thực hiện các biện pháp cải cách, hiện đại hóa công tác quản lý thu, tăng cường thanh tra, kiểm tra, chống thất thu, buôn lậu

và gian lận thương mại, quản lý chặt chẽ giá tính thuế, phát hiện và ngăn chặn các hành vi chuyển giá, trốn lậu thuế, tăng cường xử lý nợ đọng thuế

Lập kế hoạch thu thuế là bước đầu tiên, và là bước quan trọng nhất trong hoạt động quản lý thuế Nếu không có kế hoạch thu, thì hoạt động thu thuế sẽ thiếu định hướng và cũng sẽ không dự toán được nguồn thu, không kiểm soát được luồng hàng hóa XNK tại khu vực mình quản lý

- Quản lý kê khai và nộp thuế

Quá trình kê khai thuế XNK được người nộp thuế thực hiện song song với khai báo tờ khai hải quan Căn cứ vào số lượng đơn vị từng mặt hàng thực

Trang 34

tế XK, NK ghi trong tờ khai hải quan và trị giá hải quan thực hiện theo quy định tại Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế XK, thuế NK, nghị định của Chính phủ, thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa XK, NK, người nộp thuế phải tự tính thuế và chịu trách nhiệm về nội dung kê khai, tính thuế

Hình 1.1 Quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan

Sau khi tự tính, người nộp thuế có thể nộp thuế tại Kho bạc nhà nước hoặc thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan được thể hiện theo

HỆ THỐNG XỬ LÝ DỮ LIỆU

TẠI CƠ QUAN HẢI QUAN

Xác nhận thông quan tại Chi cục hải quan

Tiếp nhận

và xử lý

thông tin

Phân luồng

Kiểm tra hồ

sơ hải quan

Kiểm tra thực tế hàng hóa

Trang 35

quy trình như ở Sơ đồ 1.1

Hiện nay, việc khai thuế và nộp thuế XNK của doanh nghiệp có thể được thực hiện qua mạnginternet Điều này giúp giảm bớt nhân lực của ngành thuế

và cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm thiểu thời gian giao dịch trực tiếp với cơ quan hải quan (xem Sơ đồ 1.2)

Sơ đồ 1.2 Quy trình nộp thuế XNK bằng phương thức điện tử 24/7

(Nguồn: www.customs.gov.vn)

- Quản lý thông tin người nộp thuế

Hệ thống thông tin về người nộp thuế là tất cả các thông tin, tài liệu liên

Trang 36

quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, bao gồm các thông tin định danh, thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, kê khai, nộp thuế, tình hình tuân thủ pháp luật thuế, giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế và các thông tin khác

do người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân khác tự nguyện cung cấp hoặc cung cấp theo yêu cầu bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Thông tin người nộp thuế được thu thập, cập nhật, quản lý để phục vụ cho việc đánh giá rủi ro, áp dụng biện pháp quản lý phù hợp với từng đối tượng nộp thuế Thông tin này cũng được sử dụng trong trường hợp áp dụng

các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định về thuế hoặc thu đòi nợ thuế

- Quản lý miễn, giảm, hoàn thuế xuất nhập khẩu

Tổ chức, doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế như GTGT, thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB theo quy định của từng sắc thuế Những đối tượng này phải lập hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan hải quan Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan hải quan sẽ ra quyết định hoàn thuế hoặc thông báo lý do không hoàn thuế Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau thì thời gian ra quyết định của cơ quan quản lý thuế sẽ nhanh hơn đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau Hoàn thuế thực chất là trả lại cho đối tượng nộp thuế phần tiền thuế mà họ đã nộp nên việc xử lý càng nhanh càng tốt Cơ quan hải quan một mặt phải rút ngắn các thủ tục hành chính để đảm bảo hoàn thuế nhanh chóng cho người nộp thuế, một mặt phải đưa ra các phương pháp thu thuế thích hợp để thu hẹp khoảng cách giữa số thuế đã nộp và số thuế thực chất phải nộp

- Quản lý nợ, cưỡng chế nợ thuế và giải quyết khiếu nại, tranh chấp về thuế XNK

Quản lý thu nợ thuế là công việc đòi hỏi khá nhiều nguồn lực của cơ quan hải quan Đây là hoạt động của cơ quan hải quan nhằm đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời số tiền thuế cho NSNN Quản lý thu nợ thuế gồm các công việc như gửi thông báo nợ thuế, tính phạt chậm nộp, thông báo số tiền

Trang 37

phạt chậm nộp, phân tích tình trạng nợ thuế, tổng hợp, phân loại nợ, lập kế hoạch thu nợ, thực hiện các biện pháp thu nợ, cưỡng chế thuế, báo cáo kết quả thu nợ Các công việc này nếu thực hiện thủ công sẽ tiêu tốn rất nhiều thời gian của cơ quan hải quan nên việc triển khai áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý nợ thuế là một nhu cầu khách quan

Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế cũng là một phần nội dung quan trọng trong quản lý thuế Các biện pháp cưỡng chế thuế được quy định cụ thể trong Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Các biện pháp cưỡng chế thuế truyền thống gồm có trích tiền từ tài khoản của đối tượng nộp thuế, yêu cầu phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên…

Trong ngành Hải quan hiện nay, bộ phận quản lý thuế (Cấp Tổng cục Hải quan là Cục thuế XNK, cấp Cục là Phòng thuế XNK, cấp Chi cục là Đội quản lý thuế hoặc Đội tổng hợp) thực hiện quản lý, thu nợ thuế Các bộ phận này có các nhiệm vụ như: Xây dựng chương trình, kế hoạch thu nợ và cưỡng chế thu nợ; Trực tiếp theo dõi tình hình nợ, lập danh sách đối tượng nợ thuế

và thực hiện phân loại nợ thuế, phân tích tình trạng nợ thuế của từng đối tượng nộp thuế; Thu thập thông tin về người nộp thuế để phân tích nghiên cứu

và đề xuất biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế; Thực hiện các thủ tục thu tiền thuế nợ, tiền phạt, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thu hồi tiền thuế nợ, tiền phạt Tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý nợ, nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác

quản lý nợ

Cơ quan hải quan giải quyết các tranh chấp về thuế khi có khiếu nại, tố cáo của đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế có quyền khiếu nại đối với các quyết định của cơ quan thuế như quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, kết luận

Trang 38

thanh tra thuế, quyết định giải quyết khiếu nại, Người nộp thuế có quyền khiếu nại đối với các hành vi hành chính của cơ quan, công chức hải quan khi

có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình Thẩm quyền, trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo được quy định cụ thể tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành

- hổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức hải quan tuyên truyền, h trợ c ng cấp thông tin hải quan, người nộp thuế

Mục đích của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức hải quan; tuyên truyền, hỗ trợ cũng cấp thông tin hải quan, người nộp thuế là giúp cán bộ, công chức, viên chức hải quan nắm bắt hiểu đầy đủ, chính xác, thông nhất và kịp thời các quy định của pháp luật về hải quan, các quy chế, quy trình nghiệp vụ hải quan; giúp cá nhân, tổ chức có liên quan đặc biệt

là doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa năm bắt kịp thời, đầy đủ các quy định pháp luật hải quan, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật hải quan; Tuyên truyền, vận động người khai hải quan, người nộp thuế phối hợp với cơ quan hải quan thực hiện các hoạt động cải cách hành thủ tục hành chính và cải cách hiện đại hóa hải quan

Việc tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức hải quan; tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người khai hải quan, người nộp thuế phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật bảo đảm lợi ích cho người khai hải quan, người nộp thuế Việc tuyên truyền phổ biến pháp luật cho công chức, viên chức hải quan, tuyên truyền, hỗ trợ cung cấp thông tin cho người khai hải quan, người nộp thuế phải tiến hành thường xuyên, kịp thời, chính xác theo hình thức, nội dung tại Quy chế tuyên truyền,

hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người khai hải quan, người nộp thuế, Quy chế

tổ chức đối thoại với người khai hải quan, người nộp thuế của cơ quan hải quan của Tổng cục Hải quan Việc tổ chức thực hiện phổ biến, tuyên truyền

Trang 39

có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, các báo đài, tạp chí, đăng tải đề cương, phát hành tài liệu giới thiệu, phổ biến hoặc tổ chức các buổi tập huấn, hội nghị đối thoại

- Kiểm tra, thanh tra thuế và ử lý vi phạm

Kiểm tra, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế xã hội Kiểm tra, thanh tra thuế được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế Kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan quản lý thuế hoặc tại trụ sở của người nộp thuế Kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế,

sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế Kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế được quy định cụ thể trong các trường hợp khác nhau

Thanh tra thuế thường được thực hiện đối với các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng Việc thanh tra thuế được thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm Kế hoạch thanh tra được lập dựa trên cơ sở phân tích thông tin về người nộp thuế, từ đó phát hiện, lập danh sách người nộp thuế có dấu hiệu bất thường trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanh tra Kế hoạch thanh tra bao gồm các nội dung như đối tượng thanh tra, kỳ thanh tra, loại thuế thuộc diện thanh tra, thời gian dự kiến tiến hành thanh tra Ngoài ra, thanh tra thuế được thực hiện khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế hoặc

để giải quyết khiếu nại tố cáo

Trang 40

1.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan (i) Các nhân tố chủ quan

Thứ nhất, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công chức hải quan

Con người luôn là yếu tố quan trọng nhất trong mọi hoạt động Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ công chức hải quan tác động vào tất cả các nội dung của công tác quản lý thuế, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh tra thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế Chính sách quản

lý thuế có tốt, có sát với tình hình thực thế thì công tác tổ chức thu thuế mới đạt được hiệu quả cao Hơn nữa, đội ngũ cán bộ hải quan tinh giản, có trình

độ, có đạo đức sẽ là cơ sở nền tảng cho quản lý thuế tốt Do vậy, xây dựng nguồn nhân lực cho tổ chức bộ máy ngành Hải quan là một công việc rất quan trọng Xây dựng nguồn nhân lực gồm có các công việc phân tích đánh giá nhu cầu về nhân lực, tuyển dụng, bố trí nguồn nhân lực, đánh giá nguồn nhân lực, chế độ đãi ngộ, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Thứ hai, tổ chức quy trình quản lý thuế và giám sát thực hiện quy trình của cơ quan hải quan

Hải quan là cơ quan tổ chức, triển khai các quy trình thủ tục hải quan cho hàng hóa XK, NK Song song với quy trình thủ tục đó là quy trình quản

lý thuế đối với hàng hóa XK, NK Nếu quy trình đó đảm bảo sự đơn giản, thông thoáng thì sẽ tạo điều kiện cho hoạt động XNK đồng thời chống được tình trạng trốn thuế hay gian lận thuế

Nếu như trước đây, cơ quan hải quan đảm nhiệm toàn bộ trách nhiệm tính thuế và yêu cầu đối tượng nộp thuế theo thông báo của cơ quan hải quan thì trách nhiệm của đối tượng nộp thuế không được đề cao và người nộp thuế luôn phải thụ động, dẫn đến sự lệ thuộc của người nộp thuế vào cơ quan hải quan Vì vậy, những hiện tượng tiêu cực rất dễ xảy ra Nhưng khi cơ quan hải

Ngày đăng: 30/05/2021, 08:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Thị Vân Anh, 2015. Giải pháp chống thất thu thuế XK, thuế NK ở Việt Nam trong bối cảnh hộp nhập kinh tế quốc tế. Luận án tiến sỹ kinh tế.Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp chống thất thu thuế XK, thuế NK ở Việt Nam trong bối cảnh hộp nhập kinh tế quốc tế
2. Trần Thị Vân Anh, 2020. “Một số vấn đề về quản lý thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, Tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng 3/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
3. Bộ Tài Chính, 2013. Thông tư 156/2013/TT-BTC, tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 156/2013/TT-BTC
4. Nguyễn Thị Cành, 2003. Tài chính công. Tp Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính công
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
5. Chi cục Hải quan Bắc Ninh, 2019. Báo cáo tổng kết công tác năm 2019, tháng 10 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2019
6. Chi cục Hải quan KCN Việt Nam – Singapore, 2019. Báo cáo tổng kết công tác năm, tháng 11 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm
8. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013. Nghị định 83/2013/NĐ-CP, tháng 7 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 83/2013/NĐ-CP
9. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2015. Nghị định 08/2015/NĐ-CP, tháng 1 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 08/2015/NĐ-CP
10. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2016. Nghị định 134/2016/NĐ-CP, tháng 9 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 134/2016/NĐ-CP
11. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2018. Nghị định 59/2018/NĐ-CP, tháng 4 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59/2018/NĐ-CP
13. Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh, 2018. Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các Đội thuộc Chi cục hải quan, tháng 7 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các Đội thuộc Chi cục hải quan
16. Đoàn Mạnh Hải, 2010. Pháp Luật Quản lý thuế và vấn đề thực thi trong lĩnh vực hải quan. Luận văn thạc sỹ. Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp Luật Quản lý thuế và vấn đề thực thi trong lĩnh vực hải quan
17. Trần Thị Thu Hiền, 2016. Quản lý thuế XK, NK tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế XK, NK tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
18. Nguyên Thị Kim Hương, 2018. Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế XNK tại Cục hải quan tỉnh Quảng Bình , luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế XNK tại Cục hải quan tỉnh Quảng Bình
20. Phan Thị Kiều Lê, 2009. Nâng cao hiệu quả quản lý thuế NK tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sỹ. Trường đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý thuế NK tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
21. Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu, 2015. Giáo trình thuế. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
22. Đỗ Đức Minh và Nguyễn Việt Cường, 2010. Giáo trình lý thuyết thuế. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
28. Bùi Thái Quang, 2014. Nâng cao năng lực quản lý hải quan đối với thuế XK, NK ở Việt Nam. Tạp chí Tài chính số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực quản lý hải quan đối với thuế XK, NK ở Việt Nam
29. Nguyễn Thị Lệ Thủy, 2009. Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (Nghiên cứu tình huống của Hà Nội). Luận án tiến sĩ . Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (Nghiên cứu tình huống của Hà Nội
30. Lê Văn Tới, 2005. Hải quan Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Luận án tiến sỹ. Học viên chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải quan Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w