1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam

102 294 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 852,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở các hướng dẫn trường Đại học kinh tế, kinh nghiệm tích lũy trong quá trình công tác nhiều năm tại Viễn thông Quảng Nam, với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tác giả luận văn xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các thầy cô giáo, giảng viên trong khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học kinh tế

- Đại học Quốc gia Hà Nội

Trên cơ sở các hướng dẫn trường Đại học kinh tế, kinh nghiệm tích lũy trong quá trình công tác nhiều năm tại Viễn thông Quảng Nam, với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản quy định của pháp luật, Nhà nước, của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, các bài báo, bài viết trên các tạp chí chuyên ngành về lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, tôi đã lựa chọn đề tài luận

văn tốt nghiệp thạc sĩ quản trị kinh doanh với tên đề tài là “Quản lý các dự án đầu

tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam ”

Do thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp,

sự hiểu biết và khả năng phân tích nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, mặc dù đã được sự giúp đỡ to lớn của các thầy cô giáo và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS Trương Minh Đức, đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với toàn thể Nhà trường, tất cả các giáo viên và thầy hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện nghiên cứu này Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CAM KẾT

Tôi tên là Phan Văn Vĩnh, tác giả của luận văn này xin cam kết rằng đề tài:

Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam là do

chính tôi tự nghiên cứu thực hiện dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ của Tiến sĩ Trương Minh Đức, Giảng viên khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, Luận văn này không sao chép bất cứ luận văn nào và chưa được công bố lần nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam kết này

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2015

Tác giả luận văn

Phan Văn Vĩnh

Trang 5

TÓM TẮT

Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ Viễn thông, công tác quản lý các dự án đầu tư đóng một vai trò rất quan trọng Đầu tư thực hiện các dự án đảm bảo cho các doanh nghiệp Viễn thông phát triển mới các dịch vụ, củng cố năng lực mạng lưới viễn thông hiện có và ứng dụng các công nghệ tiên tiến phục vụ các nhu cầu của khách hàng, xã hội và cạnh tranh thắng lợi trước các đối thủ trong điều kiện thị trường ngày càng bị chia sẻ Quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành các nhiệm vụ kinh doanh, các dự án đầu tư được thực hiện hiệu quả, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý và sử dụng vốn nhà nước, chất lượng công trình xây dựng… đồng thời ngăn ngừa thất thoát, lãng phí, sai phạm xảy ra trong hoạt

động đầu tư xây dựng cơ bản Với tầm quan trọng như trên, tác giả chọn đề tài

“Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam ” để

nghiên cứu, đánh giá thực trạng nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý các dự

án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông tại Viễn thông Quảng Nam

Qua đề tài tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luâ ̣n khoa học về quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông, làm rõ các tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quả trong công tác quản lý các dự án đầu tư Đánh giá thực trạng công tác quản lý các

dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013; từ đó rút ra được các nguyên nhân của những hạn chế và

đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại Viễn thông Quảng Nam

Trang 6

7 KTTCTK Kế toán tài chính thống kê

10 QLM-DV Quản lý mạng – dịch vụ

12 TTVT Trung tâm viễn thông

13 VNPT Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam

14 VNPT Quảng

15 VT-CNTT Viễn thông - Công nghệ thông tin

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Số lượng dự án và tổng vốn đầu tư giai đoạn

2009 -2013 củaViễn thông Quảng Nam 39

Bảng 3.2

Cơ cấu vốn đầu tư theo các chương trình đầu tư giai đoạn 2009 -2013 của Viễn thông Quảng Nam

41

Bảng 3.3 Bảng kế hoạch đầu tư vốn phân cấp giai đoạn

Bảng 3.4

Bảng thống kê sử dụng vốn đầu tư cho các dự

án đầu tư Viễn thông Quảng Nam giai đoạn 2009-2013

54

Bảng 3.7

Bảng thống kê tình hình quản lý chất lượng thi công trong giai đoạn 2009-2013 tại Viễn thông Quảng Nam

56

Bảng 3.8

Bảng thống kê tình hình quyết toán các dự án đầu tư giai đoạn 2009-2013 tại Viễn thông Quảng Nam

59

Bảng 3.9 Kết quả thực hiện doanh thu giai đoạn

Bảng 3.10 Kết quả thực hiện phát triển thuê bao các loại

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Viễn thông Quảng Nam 36

Hình 3.2 Quy trình hoạt động quản lý dự án tại phòng

Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam 47

Hình 4.1 Sơ đồ lập kế hoạch vốn đầu tƣ xây dựng tại

Phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam 74 Hình 4.2

Sơ đồ chu trình quản lý tiến độ thi công dự án tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam

82

Trang 9

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Những đóng góp của đề tài 3

5 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG 5

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 5

1.2 KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ & SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7

1.2.1.Khái niệm về dự án đầu tư 7

1.2.2.Khái niệm về quản lý các dự án đầu tư 9

1.2.3.Sự cần thiết phải quản lý các dự án đầu tư 10

1.3 QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 10

1.3.1 Phân loại các dự án đầu tư 10

1.3.2 Quản lý vốn và sử dụng vốn đối với các dự án được phê duyệt 11

1.3.3.Quản lý dự toán và các chi phí của các dự án theo định mức quy định 18 1.3.4 Quản lý chất lượng của các dự án đầu tư 22

1.3.5 Quản lý thời gian và tiến độ thực hiện của các dự án 26

1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN: 26 1.5 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CÓ THỂ THỰC HIỆN TỐT VIỆC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG 27

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 29

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: 29

2.1.1 Phương pháp duy vật lịch sử 29

2.1.2 Phương pháp duy vật biện chứng 29

Trang 10

2.1.3 Nghiên cứu định lượng 29

2.1.4 Nghiên cứu định tính 30

2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU, THÔNG TIN: 31

2.2.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp 31

2.2.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp 31

2.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 32

2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 33

2.5 CÁC CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 34

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI PHÕNG QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỄN THÔNG QUẢNG NAM 35

3.1 TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG QUẢNG NAM 35

3.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của Viễn thông Quảng Nam 35

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Viễn thông Quảng Nam 36

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Quản lý dự án 38

3.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2009 -2013 TẠI VIỄN THÔNG QUẢNG NAM 39

3.2.1.Số lượng dự án đầu tư và tổng vốn đầu tư thuộc nguồn vốn phân cấp qua các năm của Viễn thông Quảng Nam 39

3.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư theo các chương trình đầu tư 40

3.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI PHÕNG QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỄN THÔNG QUẢNG NAM 43

3.3.1 Công tác quản lý các dự án hàng năm 43

3.3.2 Công tác quản lý vốn và tình hình sử dụng vốn đối với các dự án được phê duyệt 49

3.3.3.Tình hình quản lý vốn và sử dụng vốn của các dự án đầu tư trong thời gian qua 51

3.3.4 Quản lý các dự toán và các chi phí của các dự án đã được triển khai 52 3.3.5 Tình hình chất lượng của các dự án 54

3.3.6 Thời gian và tiến độ thực hiện của các dự án được triển khai 61

Trang 11

3.4 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC

DAĐT TẠI PHÕNG QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỄN THÔNG QUẢNG NAM 62

3.4.1.Nhân tố vĩ mô 62

3.4.2.Nhân tố vi mô 63

3.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI PHÕNG QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỄN THÔNG QUẢNG NAM 65

3.5.1 Những mặt đạt được và nguyên nhân 65

3.5.2 Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của những hạn chế 67

CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI PHÕNG QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỄN THÔNG QUẢNG NAM 70

4.1 ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ CỦA VIỄN THÔNG QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN SẮP ĐẾN 70

4.1.1 Định hướng kinh doanh 70

4.1.2 Định hướng đầu tư 70

4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DAĐT TẠI PHÕNG QUẢN LÝ DỰ ÁN VIỄN THÔNG QUẢNG NAM 71

4.2.1 Hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý quản lý các dự án đầu tư: 71

4.2.2 Hoàn thiện hoạt động định hướng đầu tư, quy hoạch phát triển mạng viễn thông 72

4.2.3 Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa đầu tư hàng năm 73

4.2.4 Nâng cao chất lượng công tác quản lý dự toán và chi phí của các dự án .75

4.2.5 Tăng cường công tác quản lý chất lượng thi công công trình 79

4.2.6 Tăng cường công tác quản lý thời gian và tiến độ các dự án 80

4.2.7 Các giải pháp khác: 83

4.2.8 Các chính sách thực hiện các giải pháp 83

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 12

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, sự phát triển không ngừng của ngành viễn thông đã và đang mở ra nhiều cơ hội và thách thức kinh doanh cho các nhà đầu tư, khai thác Một mặt nó làm thay đổi đời sống vật chất tinh thần của người người dân, xã hội mặt khác nó đã trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước, tạo

ra động lực phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP, tăng phúc lợi xã hội và mang lại nhiều việc làm cho người lao động Ngành viễn thông là một lĩnh vực kinh doanh đặc thù với các sản phẩm dịch vụ là kết quả của các hoạt động thực hiện các

dự án đầu tư Vì vậy công tác quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông đã đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông Đầu tư thực hiện các dự án đảm bảo cho các doanh nghiệp viễn thông phát triển mới các dịch vụ, năng lực và chất lượng mạng lưới viễn thông hiện có và ứng dụng kịp thời các công nghệ kỹ thuật tiên tiến trên thế giới đưa vào phục vụ các nhiệm vụ chính trị xã hội, nhu cầu của khách hàng và đảm bảo khả năng cạnh tranh thắng lợi trước các đối thủ trong điều kiện thị trường viễn thông ngày càng bị chia

sẻ Quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông nhằm tổ chức chỉ đạo, điều hành thực hiện các dự án đầu tư hiệu quả, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của nhà nước… đồng thời đảm bảo kiểm soát ngăn ngừa thất thoát, lãng phí, sai phạm xảy ra trong quá trình thực hiện các dự án

Viễn thông Quảng Nam là một trong những doanh nghiệp viễn thông thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) hoạt động kinh doanh tại địa bàn tỉnh Quảng Nam Thời gian qua, công tác thực hiện các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam đã đóng vai trò rất quan trọng trong việc hoàn thành các nhiệm vụ kinh doanh được VNPT giao Tuy nhiên hoạt động quản lý các dự án đầu tư tại Viễn thông Quảng Nam vẫn còn những vấn đề tồn tại, hạn chế như lượng vốn thực hiện đầu tư ngày giảm, việc sử dụng vốn đầu tư còn lãng phí, chất lượng các dự án hoàn thành chưa cao, tiến độ thực hiện các dự án bị chậm trễ, đầu tư dàn trải và kéo dài đã gây nên những tác động không tốt đến hoạt

Trang 13

động kinh doanh dịch vụ viễn thông, vì vậy việc hoàn thiện hoạt động quản lý các

dự án đầu tƣ là hết sức cần thiết nhằm đáp ứng các nhiệm vụ kinh doanh trong những năm đến

Với tầm quan trọng nhƣ trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý các dự án đầu tư tại

phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam ” để nghiên cứu, đánh giá thực trạng

nhằm phát hiện các hạn chế, tồn tại và đƣa ra các giải pháp hoàn thiện hơn nữa hoạt động quản lý các dự án đầu tƣ tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam, góp phần phát huy hiệu quả quản lý các dự án đầu tƣ trong hiện tại và trong những năm tiếp theo

- Câu hỏi nghiên cứu:

+ Công tác quản lý các dự án đầu tƣ tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam đang đƣợc tiến hành nhƣ thế nào?

+ Làm thế nào để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tƣ tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng để đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn

thiện các công tác quản lý các dự án đầu tƣ tại phòng Quản lý dự án – Viễn thông

Quảng Nam

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý các dự án đầu tƣ trong lĩnh vực viễn thông

+ Đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tƣ tại phòng Quản lý

dự án Viễn thông Quảng Nam

+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tƣ tại phòng Quản lý dự án – Viễn thông Quảng Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Công tác quản lý các dự án đầu tƣ tại

phòng Quản lý dự án – Viễn thông Quảng Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

Trang 14

Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu quản lý các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực viễn thông của Viễn thông Quảng Nam

Về không gian nghiên cứu: tại Phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam

Về thời gian nghiên cứu : Trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2013

4 Những đóng góp của đề tài

-Về cơ sở khoa học:

+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận khoa học về dự án đầu tư, quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông, các mặt lý luận về phân loại dự án đầu tư, quy trình quản lý các dự án đầu tư, quản lý dự toán; chi phí; định mức các dự án, quản

lý chất lượng và tiến độ thực hiện các dự án đầu tư

+ Làm rõ, chỉ ra các đặc điểm của công tác quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông, những nhân tố tác động; các điều kiện để thực hiện hiệu quả công tác quản lý các dự án đầu tư bao gồm các yếu tố chủ quan và khách quan

- Ý nghĩa thực tế: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề xuất các

giải pháp với những luận điểm và phương pháp cụ thể phù hợp với cơ sở khoa học, những quy định pháp luật hiện hành và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý các dự án đầu tư tại phòng quản lý các dự án Viễn thông Quảng Nam Các kết quả nghiên cứu luận văn có thể vận dụng vào thực tiễn quản lý, giúp doanh nghiệp khắc phục những mặt tồn tại, nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả kinh tế của các dự án đầu tư

Trang 15

5 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần mục lục, lời cảm ơn, cam kết, tóm tắt, danh mục các ký hiệu viết tắt, danh mục các bảng, danh mục các hình vẽ, tài liệu tham khảo thì luận văn

có 6 phần như sau :

Mở đầu

Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông

Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng công tác Quản lý các dự án đầu tư tại Phòng Quản lý

dự án Viễn thông Quảng Nam

Chương 4 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại Phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam

Kết luận

Trang 16

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN

VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Quản lý các dự án đầu tư là một trong những hoạt động quan trọng trong công tác kinh doanh của các doanh nghiệp, là công cụ góp phần phát triển năng lực kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp Việc quản lý tốt, chặt chẽ và khoa học các dự án đầu tư sẽ là công cụ hữu ích cho các nhà quản lý, giúp cho các doanh nghiệp ngày càng phát triển và đứng vững trong môi trường cạnh tranh

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tham khảo một số các nghiên cứu trước đây trong các đề tài về quản lý các dự án đầu tư, cụ thể:

- Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Mạnh Hà , 2012 Hoàn thiện hệ thống

quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng

Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội Luận văn đã nêu tổng quan cơ sở lý thuyết về quản trị các dự án đầu tư, những vấn đề lý luận về quy trình thực hiện, tác nghiệp, phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao công tác Quản lý các dự án xây dựng cơ bản ở Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng Đề tài tập trung chủ yếu vào công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn thực hiện dự án tại các đơn vị trực thuộc Bộ quốc phòng

- Đề tài nghiên cứu của tác giả Lê Tuấn Ngọc, 2007 Hoàn thiện công tác

quản lý các dự án đầu tư tại Tổng công ty Khoáng sản – TKV Luận văn thạc sĩ

khoa học, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Đề tài đề cập đến việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Khoáng sản - TKV, đưa ra những lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư, phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Đề tài tập trung chủ yếu vào quy trình

và chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư ngành khoáng sản thuộc phạm vi quản

lý của Ban quản lý dự án tại Tổng công ty khoáng sản

Trang 17

- Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Minh Hằng, 2011 Nâng cao hiệu

quả đầu tư các dự án đầu tư của VNPT Hà Nội Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh

doanh, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Đề tài đề cập đến các giải pháp nâng cao hiệu quả của các dự án đầu tư của Viễn thông Hà Nội, đã đưa ra các cơ sở

lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện về hiệu quả các dự án đầu tư tại Viễn thông Hà Nội Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài là về hiệu quả các dự án đầu tư sử dụng vốn phân cấp trong lĩnh vực viễn thông công nghệ thông tin Đề tài tập trung chủ yếu vào việc phân tích hiệu quả các dự án đầu tư do VNPT Hà Nội làm chủ đầu tư

Các luận văn nghiên cứu của các tác giả đã chủ yếu tập trung vào việc phân tích đánh giá và đề ra các giải pháp và quy trình quản lý khối lượng, tiến độ, chất lượng của dự án đầu tư, công tác lập và thẩm định dự án đầu tư và hiệu quả của các

dự án đầu tư chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng

Điểm chung củ a các nghiên cứu trên là đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích để đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư tại các chủ đầu tư, các ban quản lý trực thuộc các đơn vị, địa phương khác nhau trong cả nước và là cơ sở quan trọng cho luận văn này kế thừa và sử dụng các phương pháp nghiên cứu trong đánh giá thực tra ̣ng quản lý các dự án đầu tư tại phòng quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam

Ngoài ra, đề tài còn nghiên cứu và tham khảo một số giáo trình, tài liệu, văn bản pháp quy hiện hành của nhà nước như:

- Thái Bá Cẩn 2009 Giáo trình Phân tích và Quản lý dự án đầu tư, Hà Nội:

Nhà xuất bản Giáo dục;

- Bùi Xuân Phong, 2006 Giáo trình Quản trị dự án đầu tư Hà Nội: Học

viện công nghệ Bưu chính viễn thông;

- Từ Quang Phương, 2005 Giáo trình Quản lý dự án đầu tư Hà Nội: Nhà

xuất bản lao động – xã hội;

- Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương, 2007 Giáo trình Kinh tế đầu

tư Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân

Trang 18

- Trần Đình Ty, 2003 Quản lý tài chính công Hà Nội: Nhà xuất bản lao

động

- Luật xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 và hệ thống các văn bản Nghị định và thông tư của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật xây dựng và quản lý đầu tư xây dựng công trình

Trong quá trình thực hiện tôi đã kế thừa, học tập những ưu việt của các công trình nghiên cứu trước đó và các quy định hiện hành của Nhà nước về Quản lý đầu

tư xây dựng công trình để hoàn thành luận văn của mình, điểm khác biệt về đề tài nghiên cứu của tôi là đi theo hướng hê ̣ thống hóa các lý luâ ̣n về quản lý các dự án đầu tư nói chung và trong lĩnh vực viễn thông, nghiên cứu làm rõ quy trình quản lý các dự án đầu tư với các nội dung về công tác định hướng , quy hoạch thực hiện các

dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông, kế hoạch hóa vốn đầu tư , quản lý vốn và tình hình sử dụng vốn đối với các dự án được phê duyệt, quản lý các dự toán và các chi phí của các dự án đã được triển khai; Tình hình chất lượng và tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013

Luâ ̣n văn đi từ việc đánh giá về thực trạng quản lý các dự án đầu tư tại phòng quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam, từ đó rút ra được những ưu điểm , hạn chế và nguyên nhân hạn chế Trên cơ sở đó , đưa ra các nhóm giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư trong thời gian tới

1.2 KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ &

SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.2.1.Khái niệm về dự án đầu tư

Hiện nay ở nước ta đã có rất nhiều nghiên cứu về khoa học Quản trị Dự án đầu tư, tùy theo mục đích, phương diện quản lý, dự án đầu tư có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:

- Theo Luật xây dựng năm 2003: “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập

hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định ”

Trang 19

- Theo Từ Quang Phương (2005, trang 6) cho rằng: “Dự án đầu tư là những

nổ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ duy nhất ”

- Luật đầu tư năm 2005 quy định: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ

vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.”

- Theo Thái Bá Cẩn (2009, trang 32) đã định nghĩa: “Dự án đầu tư là một

tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định qua việc sử dụng các nguồn lực đã xác định ”

- Theo nghiên cứu của Bùi Xuân Phong (2006, trang 10): Cho dù có nhiều

cách tiếp cận khác nhau nhưng các dự án đầu tư đều có chung các góc độ đó là:

+ Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một

cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

+ Trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn,

vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong thời gian dài

+ Trên góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi

tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ

+ Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan

với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

- Đặc điểm của các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông :

Theo Bùi Xuân Phong (2006, trang 11), các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông có những đặc thù như sau:

+ Dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông thường là dự án đầu tư lớn, có giá trị cao và thời gian thu hồi vốn nhanh Tuy nhiên, không phải bất cứ dự án đầu tư nào cũng sinh lời và sinh lời cao, mà có những dự án đầu tư không sinh lời thậm

Trang 20

chí thua lỗ do mục tiêu của dự án Vì vậy khi tiến hành đầu tư phải so sánh các phương án và lựa chọn phương án hiệu quả nhất Với thời gian hoàn vốn, do đặc điểm kỹ thuật công nghệ dễ bị lạc hậu cần tính toán dự án sao cho thu hồi vốn nhanh

+ Ngành viễn thông là một trong những ngành đòi hỏi trình độ kỹ thuật công nghệ cao vì vậy công nghệ luôn phải là công nghệ mới nhất, hiện đại nhất, tiên tiến nhất Do đó khi thực hiện dự án đầu tư phải có đầy đủ thông tin về kỹ thuật công nghệ, thiết bị mà dự án sử dụng Xem xét và lựa chọn thiết bị kỹ thuật công nghệ phù hợp với đặc điểm của ngành và điều kiện sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, tiết kiệm và cải thiện điều kiện lao động

+ Thực chất các dự án đầu tư Viễn thông – công nghệ thông tin là đầu tư xây dựng cơ bản vì thế hệ thống tổ chức quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông cần phải am hiểu về pháp luật xây dựng, pháp luật đấu thầu, nắm vững và vận dụng linh hoạt các thủ tục về xây dựng cơ bản, các luật, văn bản pháp quy của Nhà nước, của Ngành trong công tác xây dựng cơ bản

1.2.2.Khái niệm về quản lý các dự án đầu tư

- Theo nghiên cứu của Trần Đình Ty (2003, trang 51): " Quản lý là quá trình chỉ huy, lãnh đạo, tổ chức chỉ đạo, tác động, kiểm tra, điều chỉnh của chủ thể quản

lý đến đối tượng, khách thể quản lý nhằm làm cho đối tượng quản lý vận động theo

Trang 21

1.2.3.Sự cần thiết phải quản lý các dự án đầu tư

- Theo Thái Bá Cẩn (2009, trang 21), sự cần thiết phải quản lý các dự án đầu

tư bao gồm những nội dung sau :

+ Nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng công trình

phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và đất nước trong từng thời kỳ để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

+ Đảm bảo các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước được quản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí

+ Đảm bảo các dự án đầu tư được thực hiện thống nhất, theo đúng các thủ tục quy định hiện hành, đáp ứng các yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý, tiết kiệm, thực hiện bảo hành công trình

- Theo quy định của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ban hành ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình : “Quản lý

dự án đầu tư nhằm đảm bảo các dự án đầu tư được thực hiện phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm

an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan."

1.3 QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.3.1 Phân loại các dự án đầu tư

Theo nghiên cứu của Bùi Xuân Phong ( 2006, trang 10), các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông được phân loại theo các tiêu chí sau :

a Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư:

- Đối với các dự án đầu tư trong nước: Để tiến hành quản lý và phân cấp

quản lý, tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong nước

Trang 22

được phân theo 3 nhóm A, B và C Có hai tiêu thức được dùng để phân nhóm là dự

án thuộc ngành kinh tế nào?; Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ? Trong các nhóm thì nhóm A là quan trọng nhất, phức tạp nhất, còn nhóm C là ít quan trọng, ít phức tạp hơn cả Tổng mức vốn các dự án nêu trên bao gồm cả tiền chuyển quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thêm lục địa, vùng trời (nếu có)

- Đối với các dự án đầu tư nước ngoài: gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm A, B

và loại phân cấp cho địa phương

b Theo trình tự lập và trình duyệt dự án: theo trình tự (hoặc theo bước) lập

và trình duyệt, các dự án đầu tư được phân thành ra hai loại:

- Nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo

nghiên cứu tiền khả thi

- Nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên

cứu khả thi

c Theo nguồn vốn: Dự án đầu tư bằng vốn trong nước ( vốn cấp phát, tín

dụng, các hình thức huy động khác) và dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài

(nguồn viện trợ nước ngoài ODA và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI)

1.3.2 Quản lý vốn và sử dụng vốn đối với các dự án được phê duyệt

Công tác quản lý vốn và sử dụng vốn đối với các dự án được phê duyệt là một trong những khâu rất quan trọng trong quản lý các dự án đầu tư của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp và các doanh nghiệp nhà nước Quản lý vốn và sử dụng phải tuân thủ các quy định, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm Theo nghiên cứu của Thái Bá Cẩn (2009, trang 234) bao gồm các nội dung sau:

1.3.2.1 Xác định Chủ đầu tư dự án

Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ban hành ngày 12 tháng 02 năm 2009, Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước

Trang 23

+ Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư Trong trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng;

+ Trường hợp không xác định được chủ đầu tư theo quy định, thì người quyết định đầu tư có thể uỷ thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ đầu tư hoặc đồng thời làm chủ đầu tư

- Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, người vay vốn là chủ đầu tư

- Đối với các dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật

1.3.2.2.Nguồn vốn đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư

Vốn đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư bao gồm các nguồn sau:

a.Vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN) bao gồm:

-Vốn trong nước của các cấp ngân sách Nhà nước (vốn của NSNN cân đối cho đầu tư xây dựng cơ bản của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương…)

- Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ cho đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền, các

cơ quan nhà nước

Vốn NSNN chỉ thanh toán cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và quy chế quản lý về đầu tư và xây dựng của Chính phủ

b Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước : là vốn cho vay ưu đãi đầu tư của nhà nước

c Vốn tín dụng của ngân hàng thương mại : là vốn đầu tư để xây dựng các công trình , dự án đầu tư bằng nguồn vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc

Trang 24

các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước

d Vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước (DNNN):

- Vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước là vốn tự có và coi như tự có của DNNN Đó là vốn có nguồn gốc của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp, vốn doanh nghiệp tự huy động qua các hình thức, vốn huy động từ quỹ đầu tư của doanh nghiệp

- Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước do DNNN tự chịu trách nhiệm về chủ trương và hiệu quả đầu tư, thực hiện đúng quy hoạch, đúng giấy phép xây dựng, làm đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước

e Vốn đầu tư của dân cư: là vốn đầu tư của tầng lớp dân cư dùng để xây dựng các công trình như nhà ở, các cơ sở sản xuất, dịch vụ thuộc sở hữu của các tầng lớp dân cư

- Đối với Viễn thông Quảng Nam là doanh nghiệp phụ thuộc VNPT, nguồn vốn đầu tư chủ yếu là nguồn vốn bên trong hình thành từ phần tích lũy nội bộ doanh nghiệp (vốn góp ban đầu, thu nhập giữ lại) và phần khấu hao tài sản cố định do

VNPT phân bổ hàng năm (Nguồn: Phòng KTTCTK – Viễn thông Quảng Nam)

1.3.2.3.Nội dung và điều kiện bố trí kế hoạch vốn hàng năm đối với các dự

án đầu tư được phê duyệt

a Nội dung sử dụng vốn thực hiện đầu tư:

Vốn thực hiện đầu tư là vốn đầu tư sử dụng vào các hoạt động triển khai thực hiện dự án như: nhập vật tư thiết bị để lắp đặt cho vào công trình (đối với dự án có thiết bị, dây chuyền sản xuất); Lắp đặt thiết bị, dây chuyền sản xuất, thi công xây dựng công trình…

b Điều kiện ghi kế hoạch:

Các dự án thực hiện đầu tư chỉ được ghi vào danh mục kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hằng năm khi có đủ ba diều kiện:

- Có dự án đầu tư hoặc có báo cáo kinh tế kỹ thuật từ thời điểm trước ngày

31 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch và quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền

Trang 25

- Có thiết kế kỹ thuật đối với dự án có thiết kế 3 bước, thiết kế thi công đối với dự án có thiết kế 2 bước, 1 bước được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Có dự toán công trình, tổng dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt

c Nguồn vốn thực hiện dự án đầu tư:

-Dự án đầu tư thuộc đối tượng nguồn vốn nào thì vốn đầu tư để thực hiện dự

án lấy từ nguồn vốn theo mức vốn kế hoạch đã được cấp thẩm quyền nguồn vốn đó thông báo

-Thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm B không quá

4 năm, các dự án nhóm C không quá 2 năm

1.3.2.4.Tổng hợp và thông báo kế hoạch đầu tư hàng năm

Kế hoạch đầu tư hàng năm được triển khai và thông báo có hai loại kế hoạch

a Kế hoạch khối lượng: là tổng hợp các loại khối lượng của dự án phải thực

hiện trong năm kế hoạch theo yêu cầu tiến độ thi công đã được cấp thẩm quyền phê duyệt

- Căn cứ xây dựng kế hoạch khối lượng:

+ Thiết kế kỹ thuật, hoặc thiết kế thi công được phê duyệt

+ Dự toán công trình hoặc dự toán hạng mục công trình được phê duyệt + Tiến độ thi công được phê duyệt

+ Điều kiện, môi trường thi công và năng lực xây dựng trong năm của nhà thầu (đơn vị thi công)

- Kế hoạch khối lượng do chủ đầu tư lập, đăng ký với cơ quan chủ quản, cơ quan chủ quản kiểm tra, cân đối chung toàn ngành sau đó thông báo kế hoạch cho đầu tư theo từng dự án

- Kế hoạch là cơ sở để lập kế hoạch tài chính, làm căn cứ giải ngân vốn đầu

tư xây dựng cho dự án trong quá trình thực hiện đầu tư

b.Kế hoạch tài chính: là kế hoạch vốn, kế hoạch cấp phát để thanh toán vốn

đầu tư của dự án cho nhà thầu khi có khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán

- Căn cứ để lập kế hoạch tài chính :

+ Giá trị thực hiện dỡ dang đầu kỳ

Trang 26

+ Giá trị khối lƣợng kế hoạch của dự án trong năm kế hoạch

+ Giá trị dỡ dang cuối kỳ

+ Kế hoạch tài chính do chủ đầu tƣ lập, cơ quan chủ quản tổng hợp, kiểm tra, theo dõi cân đối ngân sách chi cho đầu tƣ đƣợc giao cho các đơn vị tỉnh, thành phố trực thuộc, sau đó cơ quan chủ quản thông báo cho chủ đầu tƣ để làm căn cứ thanh toán vốn đầu tƣ cho dự án theo kế hoạch

c Điều chỉnh, điều hòa kế hoạch tài chính và kế hoạch khối lượng:

Căn cứ để xác định kế hoạch vốn của dự án đầu tƣ theo công thức sau :

VKH = DDDK + KLKH – DDCK Trong đó:

- VKH : Kế hoạch vốn

- DDDK : Giá trị khối lƣợng thực hiện dỡ dang đầu kỳ kế hoạch

- KLKH : Giá trị khối lƣợng dự kiến sẽ thực hiện trong kỳ kế hoạch

- DDCK : Giá trị khối lƣợng thực hiện dỡ dang dự kiến cuối kỳ kế hoạch Trên cơ sở đó, chủ quản đầu tƣ khi triển khai bố trí kế hoạch đầu tƣ hằng năm cần phải cân đối tổng thể tổng mức vốn đầu tƣ đƣợc giao cho chủ đầu tƣ với mức vốn bố trí cho từng dự án đƣợc hợp lý, sát với tiến độ thực hiện, tránh tình trạng thừa hoặc thiếu giả tạo giữa các dự án do các chủ đầu tƣ quản lý

Hằng năm vào cuối quý III, hoặc đầu quý IV, các chủ đầu tƣ phải báo cáo cơ quan chủ quản về:

- Tình hình thực hiện, tiến độ thực hiện kế hoạch khối lƣợng của dự án

- Tổng vốn đầu tƣ đƣợc thanh toán cho dự án trong năm kế hoạch

- Xác định tình trạng thừa, hoặc thiếu vốn để thanh toán cho nhà thầu theo giá trị khối lƣợng đã thực hiện đủ điều kiện thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tƣ trong năm kế hoạch

Trên cơ sở các số liệu báo cáo đó, cơ quan chủ quản đầu tƣ thực hiện rà soát lại tất cả các dự án đầu tƣ thuộc cấp mình quản lý để điều hòa lại mức vốn đầu tƣ giữa các dự án đầu tƣ theo nguyên tắc : Mức vốn đầu tƣ sau khi điều chỉnh kế hoạch không vƣợt tổng dự toán, dự toán công trình, hạng mục công trình đã đƣợc cấp

Trang 27

thẩm quyền phê duyệt Đảm bảo sự cân đối giữa vốn với giá trị khối lượng thực hiện dự kiến đến cuối kỳ kế hoạch của từng dự án

Việc điều chỉnh, điều hòa kế hoạch không làm thay đổi tổng mức vốn đầu tư của các dự án đầu tư Thời gian điều chỉnh kế hoạch thanh toán vốn đầu tư XDCB hằng năm kết thúc chậm nhất vào ngày 31/12 năm kế hoạch

1.3.2.5.Tiêu chí xác định giá trị khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán

Giá trị khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán phải thỏa mãn sáu điều kiện sau:

- Khối lượng thực hiện đó phải có trong thiết kế được cấp thẩm quyền phê duyệt

- Khối lượng đó có trong tổng dự toán, hoặc trong dự toán công trình, dự toán hạng mục công trình đang xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt

- Khối lượng đó có trong kế hoạch đầu tư hàng năm đã được thông báo (kế hoạch khối lượng do cơ quan chủ quản thông báo, kế hoạch vốn do cơ quan tài chính thông báo)

- Khối lượng phải thực hiện đến điểm dừng kỹ thuật cho phép

- Khối lượng đó phải xác định được, phải lượng hóa được: đo được, đếm được, nhìn thấy được

- Khối lượng đó phải được chủ đầu tư (bên A) và nhà thầu (bên B) tổ chức nghiệm thu, được bên A chấp nhận thanh toán và làm thủ tục đề nghị thanh toán gửi kho bạc nhà nước

1.3.2.6.Phân bổ vốn đầu tư

- Cơ quan chủ quản đầu tư thẩm tra phương án phân bổ vốn đầu tư, có ý kiến

về các dự án không đủ thủ tục đầu tư và không đảm bảo các quy định về điều kiện

bố trí vốn Các đầu mối chức năng trực thuộc có trách nhiệm phân bổ lại theo đúng quy định của chế độ hiện hành, trình cơ quan chủ quản để cấp phát thanh toán Phương án phân bổ và phân bổ lại vốn được cơ quan chủ quản quyết định là căn cứ

để cấp phát thanh toán vốn Các chủ đầu tư lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình

Trang 28

cơ quan chủ quản đầu tư địa phương quyết định phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn, cơ cấu ngành kinh tế và đúng với chỉ đạo của cấp thẩm quyền về điều hành kế hoạch

và dự toán ngân sách hàng năm

Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư đã được cơ quan chủ quản địa phương quyết định, các cơ quan tài chính các cấp rà soát việc phân bổ kế hoạch thuộc cấp mình quản lý và có ý kiến báo cáo cơ quan chủ quản đầu tư nếu việc phân bổ không đúng quy định

- Thẩm tra và thông báo danh mục dự án và vốn đầu tư:

Trên cơ sở kế hoạch đã được phân bổ hoặc sau khi điều chỉnh đã phù hợp với quy định, đối với các dự án do cơ quan chủ quản đầu tư địa phương quản lý, cơ quan tài chính thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho bộ phận quản lý cấp phát vốn để làm căn cứ thanh toán vốn cho các dự án

1.3.2.7.Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm

- Nguyên tắc:

+ Định kỳ các chủ đầu tư rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các

dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan chủ quản đầu tư điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, chuyển vốn từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm

+ Trước khi gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư từng dự án cho cơ quan chủ quản đầu tư, các chủ đầu tư làm việc với cơ quan quản lý cấp phát vốn để xác định

số vốn thuộc kế hoạch năm đã thanh toán cho dự án, số vốn còn thừa do không thực

Trang 29

hiện được, đảm bảo cho kế hoạch của dự án sau khi điều chỉnh không thấp hơn số vốn cơ quan quản lý cấp phát vốn đã thanh toán

+ Trường hợp sau khi điều chỉnh mà còn thừa vốn so với kế hoạch giao thì

số vốn thừa được điều chỉnh cho đơn vị khác theo quyết định của cấp thẩm quyền

- Cơ quan tài chính các cấp rà soát để thông báo danh mục và vốn của các dự

án điều chỉnh theo quy định trên

- Thời hạn điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hăng năm kết thúc chậm nhất là ngày 31/12 năm kế hoạch

- Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư được giao và tiến độ thực hiện các dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư hàng quý gửi cơ quan quản lý cấp phát vốn tỉnh, nơi chủ đầu tư trực tiếp giao dịch vào ngày 10 của tháng cuối kỳ trước (riêng quý I, chủ đầu tư gửi 5 ngày sau khi nhận được kế hoạch vốn đầu tư năm do cơ quan chủ quản đầu tư giao)

- Cơ quan tài chính có trách nhiệm bố trí mức chi hàng quý và thông báo cho

cơ quan quản lý cấp phát vốn, căn cứ vào nhu cầu vốn thanh toán, chuyển vốn kịp thời cho cơ quan quản lý cấp phát vốn để thanh toán cho các dự án

1.3.3.Quản lý dự toán và các chi phí của các dự án theo định mức quy định

Theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Chính phủ, công tác quản lý dự toán

và các chi phí của các dự án đầu tư gồm các nội chung chính sau:

Trang 30

1.3.3.1 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường

- Phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước

- Được tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định

và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình

1.3.3.2 Quản lý tổng mức đầu tư

- Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính của dự án, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư công trình Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

- Tổng mức đầu tư được xác định bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

- Tổng mức đầu tư được chủ đầu tư tổ chức thẩm tra, thẩm định trước khi phê duyệt

- Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư :

+ Tính theo thiết kế cơ sở, trong đó chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác (nếu có); chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính theo khối lượng phải bồi thường

hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan; chi phí quản

lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng bao gồm khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án, được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí đã nêu trên

Trang 31

+ Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng, suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng tại thời điểm lập dự án

+ Tính trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật tương ứng

đã thực hiện

+ Kết hợp quy định của 3 phương pháp trên

- Tổng mức đầu tư được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sau đây: + Ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hoả hoạn, địch hoạ hoặc

sự kiện bất khả kháng khác;

+ Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;

+ Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy

mô, mục tiêu của dự án;

- Khi tổng mức đầu tư điều chỉnh mà không vượt tổng mức đầu tư và không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án đã được phê duyệt thì chủ đầu tư

tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh

1.3.3.3 Quản lý dự toán công trình

- Dự toán công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng công trình, được xác định theo từng công trình

- Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) (định mức chi phí tỷ lệ) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó

- Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng (Gxd), chi phí thiết bị ( Gtb), chi phí quản lý dự án (Gqlda), chi phí tư vấn đầu tư (Gtvđt), chi phí khác (Gk) và chi phí dự phòng (Gdp)

G = Gxd + Gtb + Gqlda + Gtvđt + Gk + Gdp

- Dự toán công trình được chủ đầu tư tổ chức thẩm định theo các nội dung:

Trang 32

+ Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khối lượng thiết

kế

+ Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình

+ Xác định giá trị dự toán công trình

- Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường hợp quy định điều chỉnh tổng mức đầu tư và các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt tổng mức đầu tư công trình đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng

- Đối với các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật, nếu giá trị dự toán công trình điều chỉnh không vượt giá trị dự toán đã được người quyết định đầu

tư phê duyệt thì Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt; trường hợp vượt giá trị

dự toán đã được người quyết định đầu tư phê duyệt thì Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư trước khi tổ chức thẩm định dự toán và trình người quyết định đầu

- Đối với công tác xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ

Trang 33

thuật của công trình thì được điều chỉnh những định mức đó cho phù hợp để áp dụng cho công trình

- Đối với các công tác xây dựng mới chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đã được công bố thì căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công để xây dựng định mức hoặc áp dụng các định mức xây dựng tương tự ở các công trình khác

1.3.3.5 Quản lý giá xây dựng công trình

- Đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp là cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công cụ thể của công trình

- Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn thực hiện các công việc liên quan tới việc lập, thẩm định và phê duyệt giá xây dựng công trình

1.3.4 Quản lý chất lượng của các dự án đầu tư

- Theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ, quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

1.3.4.1 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

- Nhiệm vụ khảo sát xây dựng: Do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt và phù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo sát, từng bước thiết kế Gồm các nội dung: Mục đích khảo sát; Phạm

vi khảo sát; Phương pháp khảo sát; Khối lượng các loại công tác khảo sát dự kiến; Tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng; Thời gian thực hiện khảo sát

- Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng: do nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt

- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng lập phải được chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu và là cơ sở để thực hiện các bước thiết kế xây dựng công trình

Trang 34

- Công tác khảo sát xây dựng phải được nhà thầu, Chủ đầu tư thực hiện giám sát thường xuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc

1.3.4.2 Về quản lý chất lượng thiết kế

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở và dự án đầu tư xây dưng được duyệt, bao gồm: Thuyết minh, Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính; Dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:Thuyết minh; Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác; Dự toán thi công xây dựng công trình

- Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ thiết kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài

- Hồ sơ thiết kế phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng

- Chủ đầu tư tự tổ chức việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng theo quy định hiện hành

1.3.4.3 Về quản lý chất lượng thi công xây dựng

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản

lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình

và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu:

+ Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Trang 35

+Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;

+ Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;

+ Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;

+ Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường;

+ Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;

+ Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và

vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư;

+ Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu và lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu

- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư

+Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định hiện hành

+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng

+ Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:

* Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

* Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;

* Xác nhận bản vẽ hoàn công;

* Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng;

* Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;

Trang 36

* Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh;

* Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;

* Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình

- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

+ Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng

+ Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật

ký giám sát của chủ đầu tư yêu cầu thực hiện đúng thiết kế Trong trường hợp không khắc phục, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư

+ Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư

- Tổ chức nghiệm thu công trình:

+ Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu Đối với những công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay thì trước khi thi công xây dựng phải nghiệm thu lại Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải được nhà thầu đó xác nhận, nghiệm thu

+ Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kịp thời sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng Nghiệm thu công trình xây dựng được phân thành:

* Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;

* Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;

* Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng

Trang 37

+ Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu

1.3.5 Quản lý thời gian và tiến độ thực hiện của các dự án

Theo Điều 28 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Quản lý thời gian và tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư gồm nội dung chủ yếu sau:

- Tiến độ thi công xây dựng công trình trước khi triển khai phải được nhà thầu thi công xây dựng lập trình chủ đầu tư phê duyệt Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt

- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

Trường hợp tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự

án

1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN

Theo Từ Quang Phương (2005, trang 16), các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các dự án bao gồm:

- Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

+ Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước đối với các dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc dự án

+ Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho

dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội

+ Những công cụ quản lý vĩ mô chính của Nhà nước để quản lý dự án bao gồm: các chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, các định mức, tiêu chuẩn, những quy định về chế độ kế toán, bảo hiểm, tiền lương…

Trang 38

- Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

+ Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nó bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát…các hoạt động của các dự án

+ Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán… Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là : thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành

1.5 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CÓ THỂ THỰC HIỆN TỐT VIỆC QUẢN LÝ CÁC

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG

Mục tiêu cốt lõi của quản lý các dự án đầu tư trong doanh nghiệp là : Phục

vụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, nâng cao năng suất lao động, đổi mới công nghệ, tiết kiệm chi phí…trên cơ sở thực hiện đúng tiến

độ thời gian đã định, trong phạm vi chi phí được duyệt và với tiêu chuẩn hoàn thiện cao nhất (Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương, 2007)

Do vậy Quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông cần có các điều kiện sau:

+ Điều kiện về con người: Người làm quản lý phải có cách nhìn toàn diện,

nếu không dễ phát sinh các mâu thuẫn, mất cân đối trong quan hệ phối hợp đồng bộ giữa các khâu công tác từ quá trình chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình thi công, người làm quản lý dự án phải có trình độ tổ chức, phối hợp các khâu từ công tác thẩm định dự án, thẩm định đấu thầu xây dựng, đấu thầu mua sắm thiết bị, kiểm tra chất lượng từng loại khối lượng theo kết cấu công trình trong quá trình thi công…đến khi nghiệm thu khối lượng từng phần, tổng nghiệm thu và quyết toán dự án hoàn thành được nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng

+ Điều kiện về điều kiện tự nhiên: Chất lượng và chi phí dự án chịu ảnh

hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên Do vậy để giảm thiểu lãng phí thất thoát do

Trang 39

nguyên nhân khách quan bởi các tác động trên đòi hỏi trước khi khởi công xây dựng công trình phải làm thật tốt công tác chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị xây dựng

+ Điều kiện về quản lý vốn đầu tư: Làm tốt kế hoạch hóa vốn đầu tư, lập

định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý theo định mức, quản lý chi phí xây dựng

+ Điều kiện về thời gian xây dựng: Phải có kế hoạch, tiến độ thi công hợp lý

để rút ngắn thời gian xây dựng, tiết kiệm vật tư, lao động, tiết kiệm chi phí quản lý

để hạ giá thành xây dựng

+Điều kiện về chất lượng và quản lý chất lượng dự án : Nâng cao chất lượng

công tác quản lý kinh tế, điều tra, khảo sát, lập dự án đầu tư, thiết kế, thực hiện tốt công tác đấu thầu, thanh toán vốn đầu tư, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và chế độ bảo hành công trình

+ Điều kiện về giám sát thực hiện: Giám sát chặt chẽ mọi chi phí phát sinh ở

từng giai đoạn xây dựng thông qua công tác thanh toán để kiểm tra giám sát chất lượng công trình đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả

+Điều kiện về chủ trương đầu tư: chủ trương đầu tư phải được cân nhắc kỹ

nhằm hạn chế và tránh thất thoát, lãng phí khi triển khai đầu tư dự án

+ Điều kiện về quản lý tài chính: Công tác quản lý tài chính dự án phải có dự

toán cụ thể cho từng công trình, từng hạng mục, và dự toán chi tiết theo thiết kế tổ chức thi công, gắn với việc chấp hành nghiêm chỉnh quy trình, quy phạm kỹ thuật

+ Điều kiện về lập, thẩm định và phê duyệt dự án: Thẩm định phải xuất phát

từ lợi ích chung của toàn xã hội, của toàn bộ nền kinh tế quốc dân để xam xét, đánh giá và phải đảm bảo tránh thực hiện đầu tư các dự án không hiệu quả, mặt khác không bỏ mất cơ hội đầu tư có lợi, đồng thời phải xem xét việc lập dự án đầu tư có phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư (Thái Bá Cẩn, 2009)

Trang 40

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Để thực hiện đề tài “Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án Viễn

thông Quảng Nam” tác giả đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau

đây:

2.1.1 Phương pháp duy vật lịch sử

Đây là phương pháp xem xét vấn đề trong cả một quá trình lịch sử hình thành và phát triển của nó Phương pháp duy vật lịch sử cho thấy các vấn đề, hiện tượng không phải tự nhiên sinh ra và tự nhiên mất đi mà đó là cả một quá trình phát sinh, phát triển liên tục đan xen lẫn nhau và bổ xung cho nhau Dựa trên quan điểm này, tác giả sẽ tập trung xem xét và đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2013

2.1.2 Phương pháp duy vật biện chứng

Phương pháp duy vật biện chứng cho ta cách thức nhìn nhận, đánh giá hoạt động quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án Viễn thông Quảng Nam trong trạng thái luôn luôn có sự vận động biến đổi không ngừng và trong mối quan

hệ tác động qua lại của nhiều vấn đề khác nhau ảnh hưởng đến công tác quản lý dự

án đầu tư của doanh nghiệp như: cơ cấu tổ chức, môi trường pháp lý, môi trường đầu tư, hệ thống các quy hoạch, định hướng phát triển ngành,

2.1.3 Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng là phương pháp xem xét đánh giá vấn đề dựa trên những số liệu định lượng cụ thể được tính toán hoặc thu thập được Thông qua phương pháp định lượng tác giả xây dựng được các bảng biểu, đồ thị để từ đó có thể

vẽ ra được bức tranh rõ nét, cụ thể của vấn đề được nghiên cứu Tuy nhiên phương pháp này cũng có một số nhược điểm cơ bản: không phải tất cả các vấn đề đều có

Ngày đăng: 23/06/2015, 19:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Bá Cẩn, 2009. Giáo trình Phân tích và Quản lý dự án đầu tư, Hà Nội: Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích và Quản lý dự án đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
2.Nguyễn Mạnh Hà, 2012. Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng.Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng
3.Nguyễn Thị Minh Hằng, 2011. Nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án đầu tư của VNPT Hà Nội. Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án đầu tư của VNPT Hà Nội
4. Bùi Xuân Phong, 2006. Giáo trình Quản trị dự án đầu tư. Hà Nội: Học viện công nghệ Bưu chính viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
5. Từ Quang Phương, 2005. Giáo trình Quản lý dự án đầu tư. Hà Nội: Nhà xuất bản lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động – xã hội
6. Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương, 2007. Giáo trình Kinh tế đầu tư. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
7. Lê Tuấn Ngọc, 2007. Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại Tổng công ty Khoáng sản – TKV. Luận văn thạc sĩ khoa học, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại Tổng công ty Khoáng sản – TKV
8. Trần Đình Ty, 2003. Quản lý tài chính công. Hà Nội: Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính công
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
9. Tổng kết kết quả sản xuất kinh doanh của Viễn thông Quảng Nam từ năm 2009 – 2013 Khác
10. Báo cáo kết quả thực hiện đầu tƣ xây dựng cơ bản của Viễn thông Quảng Nam từ năm 2009 – 2013 Khác
11. Quy trình quản lý công tác đầu tƣ xây dựng cơ bản Viễn thông Quảng Nam. Các văn bản quy phạm pháp luật Khác
8. Luật đầu tƣ số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 Khác
9. Luật xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 Khác
10. Luật đấu thầu số : 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 Khác
11. Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ Về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình Khác
12. Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình Khác
13. Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng Khác
14. Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Về hợp đồng trong hoạt động xây dựng Khác
15. Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính Phủ Về hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng Khác
16. Thông tƣ 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1  Phương pháp thu thập dữ liệu  32 - Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Hình 2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 32 (Trang 8)
Hình 2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu - Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Hình 2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu (Trang 43)
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu - Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu (Trang 44)
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Viễn thông Quảng Nam - Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Viễn thông Quảng Nam (Trang 48)
Bảng 3.1. Số lƣợng dự án và tổng vốn đầu tƣ giai đoạn 2009 -2013 của   Viễn thông Quảng Nam - Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Bảng 3.1. Số lƣợng dự án và tổng vốn đầu tƣ giai đoạn 2009 -2013 của Viễn thông Quảng Nam (Trang 51)
Bảng 3.2. Cơ cấu vốn đầu tư theo các chương trình đầu tư giai đoạn 2009 -2013  của Viễn thông Quảng Nam - Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Bảng 3.2. Cơ cấu vốn đầu tư theo các chương trình đầu tư giai đoạn 2009 -2013 của Viễn thông Quảng Nam (Trang 53)
Bảng 3.3 Bảng kế hoạch đầu tƣ vốn phân cấp giai đoạn 2009 -2013                                                                                      Đơn vị tính : Tỷ đồng - Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Bảng 3.3 Bảng kế hoạch đầu tƣ vốn phân cấp giai đoạn 2009 -2013 Đơn vị tính : Tỷ đồng (Trang 57)
Hình 3.2. Quy trình hoạt động quản lý dự án tại phòng Quản lý dự án - Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Hình 3.2. Quy trình hoạt động quản lý dự án tại phòng Quản lý dự án (Trang 59)
Bảng 3.4. Bảng thống kê sử dụng vốn đầu tƣ cho các dự án đầu tƣ Viễn thông  Quảng Nam giai đoạn 2009-2013 - Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Bảng 3.4. Bảng thống kê sử dụng vốn đầu tƣ cho các dự án đầu tƣ Viễn thông Quảng Nam giai đoạn 2009-2013 (Trang 61)
Bảng 3.5. Bảng quản lý vốn và sử dụng vốn của các dự án giai đoạn 2009-2013  - Viễn thông Quảng Nam - Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Bảng 3.5. Bảng quản lý vốn và sử dụng vốn của các dự án giai đoạn 2009-2013 - Viễn thông Quảng Nam (Trang 63)
Bảng 3.6. Bảng thống kê tình hình quản lý chất lƣợng trong giai đoạn chuẩn bị  thực hiện các dự án giai đoạn 2009-2013 tại Viễn thông Quảng Nam - Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Bảng 3.6. Bảng thống kê tình hình quản lý chất lƣợng trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện các dự án giai đoạn 2009-2013 tại Viễn thông Quảng Nam (Trang 66)
Bảng 3.7. Bảng thống kê tình hình quản lý chất lƣợng thi công trong giai đoạn  2009-2013 tại Viễn thông Quảng Nam - Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Bảng 3.7. Bảng thống kê tình hình quản lý chất lƣợng thi công trong giai đoạn 2009-2013 tại Viễn thông Quảng Nam (Trang 68)
Bảng 3.8. Bảng thống kê tình hình quyết toán các dự án đầu tƣ giai đoạn 2009- 2009-2013 tại Viễn thông Quảng Nam - Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Bảng 3.8. Bảng thống kê tình hình quyết toán các dự án đầu tƣ giai đoạn 2009- 2009-2013 tại Viễn thông Quảng Nam (Trang 71)
Bảng 3.9. Kết quả thực hiện doanh thu VT-CNTT tại Viễn thông Quảng Nam - Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Bảng 3.9. Kết quả thực hiện doanh thu VT-CNTT tại Viễn thông Quảng Nam (Trang 76)
Bảng 3.10. Kết quả thực hiện phát triển thuê bao khách hàng các loại tại Viễn  thông Quảng Nam giai đoạn 2009-2013 - Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Bảng 3.10. Kết quả thực hiện phát triển thuê bao khách hàng các loại tại Viễn thông Quảng Nam giai đoạn 2009-2013 (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w