Biết đợc một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt độngcủa đời sống.. B Học tin học là học sử dụng máy tính; C Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con ngời; D Một ngời
Trang 1Chơng I Một số khái niệm cơ bản của tin học
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết tin học là một ngành khoa học có đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiêncứu riêng Biêt máy tính vừa là đối tợng nghiên cứu, vừa là công cụ
Biết sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội
Biết đặc trng u việt của máy tính
Biết đợc một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt độngcủa đời sống
Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS
1, Sự hình thành và phát triển của nghành tin
học.
- Tin học là một ngành khoa học mới hình
thành nhng có tốc độ phát triển mạnh mẽ và
động lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu khai
thác tài nguyên thông tin của con ngời.
- Tin học dần hình thành và phát triển trở
thành một nghành khoa học độc lập, với nội
dung, mục tiêu và phơng pháp nghiên cứu mang
đặc thù riêng.
2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.
*, Vai trò:
- Ban đầu máy tinh ra đời chỉ với mục đích
tinh toán đơn thuần, dần dần nó không ngừng
đ-ợc cải tiến và hỗ trợ rất nhiều cho con ngời trong
ta đi xem sự phát triển của Tin học trong một vài năm gần đây.
Thực tế cho thấy Tin học là nghành ra
đời cha lâu nhng những thành quả mà nó mang lại cho con ngời thì vô cùng to lớn Cùng với tin học, hiệu qủa công việc đợc tăng lên rõ ràng nhng cũng chính từ nhu cầu khai thác thông tin của con ngời thúc
đẩy cho tin học phát triển.
Câu hỏi: Hãy kể tên những nghành trong thực tế có dùng đến sự trợ giúp của tin học?
HS:Trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV.
Trong vài thập niên gần đây sự phát triển
nh vũ bão của tin học đã đem lại cho loài ngời một kỷ nguyên mới “kỷ nguyên CNTT” với những sáng tạo mang tinh vợt bậc đã giúp đỡ rất lớn cho con ngời trong cuộc sống hiện đại
Tại sao nó lại phát triển nhanh và mang lại nhiều lợi ích đến thế?
Con ngời muốn làm việc sáng tạo đều cần
đến thông tin Chính vì vậy mà máy tính cũng nh những đặc trng riêng biệt của nó
đã ra đời Qua thời gian , Tin học ngày càng phát triển và thâm nhập vào nhiều lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống( nh- ).
Trang 2- Ngày nay thì máy tính đã xuất hiện ở khắp
nơi, chung hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn cho
*, Khái niệm về tin học.
- Tin học là một nghành khoa học dựa trên máy
tính điện tử.
- Nó nghiên cứu cấu trúc, tính chất chung của
thông tin.
- Nghiên cứu các quy luật, phơng pháp thu thập,
biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng của nó
trong đời sống xã hội.
Ban đầu máy tính ra đời với mục đích giúp đỡ cho việc tính toán thuần tuý Song thông tin ngày càng nhiều và càng đa dạng đã thúc đẩy con ngời không ngừng cải tiến máy tính để phục vụ cho nhu cầu mới.
Trớc sự bùng nổ thông tin hiện nay máy
tính đợc coi nh là một công cụ không thể thiếu của con ngời Trong tơng lai không
xa một ngời không biết gì về máy tính có thể coi là không biết đọc sách Vậy thì càng nhanh tiếp xúc với máy tính nói riêng và tin học nói chung thì càng có nhiều cơ hội tiếp xúc với thế giới hiện đại Vd: Lấy ví dụ cụ thể về những đặc tính của máy tính.
.
Từ những hiểu biết ở trên ta đã có thể rút
ra đợc khái niệm Tin học là gì.
HS: Đọc phần in nghiêng trong SGK.
Hãy cho biết Tin học là gì?
HS:Trả lời câu hỏi.
Lu trữ một lợng thông tin lớn trong một khoảng không gian hạn chế
Liên kết với nhau thành mạng và có thể chia sẻ dữ liệu
MT ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến
IV Dặn dò.
Thật thú vị!
Trang 3Tiết 2 Thông tin và dữ liệu.
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
Biết khái niệm thông tin, lợng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thông tincho máy tính
Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
Hiểu đơn vị đo thông tin là bít và các đơn vị bội của bit
Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
2 Kỹ năng
Bớc đầu mã hoá đợc thông tin đơn giản thành dãy bít
II Nội dung
Trang 41 Khái niệm thông tin và dữ liệu
*, Thông tin: Thông tin của một thực thể là
những hiểu biết có thể có đợc về thực thể đó.
Chính xác hơn: Thông tin là sự phản ánh các
hiện tợng, sự vật của thế giới khách quan và các
hoạt động của con ngời trong đời sống xã hội.
Vd:
*, Dữ liệu: Là thông tin đợc đa vào máy tính.
2 Đơn vị đo thông tin.
Bit( Binary Digital-số nhị phân) là đơn vị nhỏ
nhất để đo lợng thông tin.
- Dạng âm thanh: tiếng nói,
4 Mã hoá thông tin trong máy tính.
Thông tin muốn máy tính sử lý đợc cần
chuyển hoá, biến đổi thông tin thành một dãy
bit Cách làm nh vậy gọi là mã hoá thông tin.
Vd:
Đó là thông tin Vậy thông tin là gì?
Vd:
HS: Trả lời câu hỏi
( thông tin của một thực thể qua các ví
dụ đã đợc minh hoạ).
Muốn máy tính nhân biết đợc một sự vật
nào đó ta cần cung cấp cho nó đầy đủ thông tin về đối tợng này Có những thông tin ở một trong hai trạng thái hoặc
đúng hoặc sai Do vậy ngời ta nghĩ ra
đơn vị Bit để biểu diễn thông tin trong máy tính.
Bit là lợng thông tin vừa đủ để xác
định chắc chắn một sự kiện có hai trạng thái và khả năng xuất hiện của hai trạng thái đó nh nhau Ngời ta dùng hai con số
0 và 1 trong hệ nhị phân với khả năng sử dụng hai con số đó là nh nhau để quy ớc.
HS: Biểu diễn trạng thái của dãy 8 bóng
và hoa, các chữ số, các dấu phép toán và các kí hiệu đặc biệt Để mã hoá thông tin dạng văn bản nh trên ngời ta dùng hệ thống bảng mã ASCII gồm 256 kí tự đợc
đánh số từ 0-255.
Bộ mã ASCII chỉ mã hoá đợc 256(=2 8 )
ký tự, cha đủ để mã hoá tất cả các bảng chữ cái của các ngôn ngữ trên thế giới→ việc trao đổi thông tin trên toàn cầu là khó khăn Bởi vậy ngời ta xây dựng bộ mã Unicode sử dụng 16 bit để mã hoá.
Bộ mã Unicode có thể mã hoá đợc 65536(=2 16 ) kí tự khác nhau, cho phép thể hiện trong máy tính tất cả các ngôn
Trang 5ngữ trên thế giới bằng 1 bộ mã.
III Củng cố.
Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá họ và tên của bạn? (Phụ lục 2 - SGK)
IV Dặn dò.
Đọc trớc phần tiếp theo của bài này Làm các bài tập trong sách BT
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
Nội dung bài giảng
5 Biểu diễn dữ liệu trong máy tính.
- Có hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí và hệ
đếm phụ thuộc vào vị trí.
Vd: Hệ đếm La mã( không phụ thuộc vào vị trí)
Chú ý: Khi cần phân biệt số đó đợc biểu diễn ở
hệ đếm nào thì viết cơ số làm chỉ số dới của số
- Cách biểu diễn số nguyên:
Biểu diễn số nguyên với bằng 1 byte nh sau:
Hoạt động của GV và HS
Đa ra ví dụ N=23443,345; b=6
HS: Tính giá trị của N?
bit
7 bit 6 bit 5 bit 4 bit 3 bit 2 bit 1 bit 0
Trang 6các bit cao các bit thấp
Nguyên lý mã hoá thông tin:
“ Thông tin có nhiều dạng khác nhau nh số,
văn bản, hình ảnh, âm thanh, Khi đa vào
máy tính, chúng đều đợc biến đổi về dạng
chung-dãy bit Dãy bit đó là mã nhị phân của
thông tin mà nó biểu diễn.”
Tuỳ độ lớn của số nguyên ta có thể lấy 1 byte, 2 byte, 4 byte, để diễn số nguyên.
Máy tính sẽ lu thông tin gồm: dấu của
số, phần định trị, dấu của phần bậc và bậc.
Máy tính có thể dùng một dãy bit để biểu diễn một ký tự, chẳng hạn mã ASCII của ký tự đó.
III Củng cố.
- Thông tin và đơn vị đo thông tin
- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính
Làm quen với thông tin và mã hoá
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính
2 Kỹ năng:
Trang 7- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu ký tự, số nguyên.
- Viết đợc số thực dới dạng dấu phẩy động
II Nội dung.
(B) Học tin học là học sử dụng máy tính;
(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con ngời;
(D) Một ngời phát triển toàn diện trong xã hội
hiện đại không thể thiếu hiểu biết về máy tính;
b, Trong những khẳng định sau khẳng định nào
Hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông tin cho biết
vị trí trong hàng là bạn nam hay bạn nữ.
- Nhắc lại những kiến thức liên quan.
HS:- Đọc lại lý thuyết trong SGK.
- Sử dụng bảng mã ASCII( Phụ lục 1).
- Thảo lụân.
- Lên bảng viết kết quả.
Biều diễn số nguyên và số thực
a, Để mã hoá số nguyên -72 cần dùng ít nhất
bao nhiêu byte?
b, Viết số thực sau dới dạng dấu phẩy động:
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I Mục Tiêu
1 Kiến thức:
- Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính
- Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann
2 Kỹ năng:
- Nhận biết đợc các bộ phận chính của máy tính
*) Chuẩn bị: Các linh kiện máy tính( main, chip, Ram, đĩa mềm, đĩa cứng, chuột, )
II Nội dung.
.ổn định lớp
Kiểm diện:
.Kiểm tra bài cũ:
- Thông tin là gì? Kể tên các đơn vị đo thông tin?
- Nêu khái niệm mã hoá thông tin? Hãy biến đổi:
2310→Cơ số 2
11010012→Cơ số 10
.Bài giảng
Trang 8Nội dung Hoạt động của GV và HS
1 Khái niệm về hệ thống thông tin.
Hệ thống thông tin gồm 3 phần:
- Phần cứng.
- Phần mềm.
- Sự quản lý và điều khiển của con ngời.
*, Hệ thống tin học là phơng tiện dựa trên máy
- Bộ nhớ trong( Main Memory).
- Bộ nhớ ngoài( Secondary memory)
- Thiết bị vào( Input Device)
- Thiết bị ra( Output Device).
3 Bộ xử lý trung tâm( CPU-Central
Processing Unit)
Chúng ta đã đợc biết về thông tin và mã hoá thông tin trong máy tính Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về các thành phần trong máy tính.
Hãy cho biết máy tính có những
thiết bị nào?
HS: Trả lời câu hỏi
Hs khác bổ sung.
Thống kê lại các thành phần chính trong máy tính.
Hệ thống tin học có các thành phần:
- Phần cứng: Toàn bộ các thiết bị liên quan: màn hình, chuột, CPU,
- Phần mềm: Chơng trình tiện ích: Word, Exel,
- Sự quản lý và điều khiển của con ngời: Con ngời làm việc và sử dụng máy tính cho mục đích công việc của mình.
Trong 3 thành phần nào là quan trọng nhất?
HS: Trả lời câu hỏi.
Thành phần nào cũng quan trọng xong
thành phần thứ 3 là quan trọng nhất bởi vì nếu không có sự quản lý và điều khiển của con ngời thì 2 thành phần còn lại trở thành vô dụng
Tóm lại và đa ra khái niệm.
CPU là thành phần quan trọng nhất của
máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện
và điều khiển thực hiện chơng trình.
Gồm 2 phần chính: bộ điều khiển( Control Unit), bộ số học/logic( ALU- Arithmetic/Logic Unit).
CU-CPU còn có một số thành phần khác, nh: thanh ghi(Register), bộ nhớ truy cập nhanh( Cache).
Trang 9III Củng cố.
Hoàn thiện sơ đồ sau:
IV Dặn dò.
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I Mục tiêu.
II Nội dung.
.ổn định lớp
Kiểm diện:
.Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết các thành phần trong hệ thống tin học? Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính?.Bài giảng
4 Bộ nhớ trong( Main Memory).
5 Bộ nhớ ngoài( Secondery Memory).
6 Thiết bị vào.( Input Device).
7 Thiết bị ra( Output Device).
Là nơi chơng trình đợc đa vào để thực
hiện và là nơi lu trữ dữ liệu đang đợc xử lý.
ROM(Read only memory) RAM( Random access memory)
Dùng để lu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ
cho bộ nhớ trong.
HDD, FDD, CD, Flash,
Dùng để đa thông tin vào máy tính.
Mouse, keyboard, scan, wcam,
Dùng để đa dữ liệu ra từ máy tính.
Monitor, Printer, Projecter, speaker, headphone,
III Củng cố.
Hiện nay kích thớc thông thờng của đĩa mềm là
A) 3 inch; B) 3,5 inch; C) 5,25 inch; D) 8 inch
Hãy chọn phơng án ghép đúng?
Trang 10IV Dặn dò.
Hoàn thành bài tập trong SBT
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
8 Hoạt động của máy tính.
Nguyên lý điều khiển bằng ch ơng trình: Máy
tính hoạt động bằng chơng trình.
- Chơng trình là một dãy các lệnh(lệnh là chỉ
dẫn cho máy tính biế thao tác cần thực hiện.
Thông tin của mỗi lệnh gồm:
Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ.
Mã của các thao tác.
Địa chỉ của các ô nhớ liên quan.
Nguyên lý l u trữ ch ơng trình: Lệnh đợc đa vào
máy tính dới dạng mã nhị phân để xử lý, lu trữ
nh những dữ liệu khác.
Nguyên lý truy cập theo địa chỉ: Việc truy cập
dữ liệu trong máy tính đợc thực hiện thông qua
địa chỉ nơi lu trữ dữ liệu đó.
Các nguyên lý này kết hợp với sự mã hoá TT
tạo thành nguyên lý
J Von Neunmann
Máy tính có thể thực hiện một dãy các lệnh cho trớc( chơng trình) mà không cần
sự tham gia trực tiếp của con ngời.
Tại mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện 1 lệnh nhng với tốc độ thực hiện rất nhanh.
III Củng cố.
- Các thành phần của hệ thống tin học:
+ Phần cứng;
+ Phần mềm;
+ Sự quản lý và điều khiển của con ngời;
- Các thành phần chính của máy tính: Bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài,thiết bị vào, thiết bị ra
IV Dặn dò.
Trang 12- Học cách sử dụng có hiệu quả SGK và phơng pháp làm việc theo nhóm.
II Nội dung.
.ổn định lớp
Kiểm diện:
.Kiểm tra bài cũ:
.Bài giảng
Trang 14Tiết 10 Bài toán và thuật toán
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng liệt kê các bớc và bằng sơ đồ khối
- Hiểu một số thuật toán thông dụng
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
:2 Kỹ năng:
- Dần làm quen với cách tiếp cận 1 bài toán, các bớc tiến hành khi có 1 bài toán
II Nội dung.
.ổn định lớp
Kiểm diện:
.Kiểm tra bài cũ: Khái niệm thuật toán, trình bày thuật toán UCLN bằng sơ đồ khối?.Bài giảng
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số
nguyên.
* Xác định bài toán:
- Input: Số nguyên dơng N và dãy N số nguyên
a 1 , ,a N.
- Output: Giá trị lớn nhất Max của dãy số.
* ý tởng: - Khởi tạo giá trị Max = a 1
Trang 15B2: Max a 1 , i 2;
B3: Nếu i > N thì đa ra giá trị Max rồi kết thúc;
B4:
4.1 Nếu a i >Max thì Max a i ;
4.2 i i + 1 rồi quay lại bớc 3;
- Sơ đồ khối:
Mô phỏng thuật toán với N=11 và dãy số: 5, 1,
4, 7, 6, 3, 15, 8, 4, 9, 12.
* Các tính chất của thuật toán:
- Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau hữu
hạn lần thực hiện các thao tác;
- Tính xác định: Sau khi thực hiện một thao tác
thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là xác định
đúng một thao tác cần thực hiện tiếp theo.
- Tính đúng đắn: Sau khi thuật toán kết thúc, ta
phải nhận đợc Output cần tìm.
HS: Có 5 phút nghiên cứu SGK, sau đó
lên bảng trình bày thuật toán bằng phơng pháp liệt kê.
Hớng dẫn HS hoàn thành thuật toán.
HS: Một HS khác lên bảng dựa vào
thuật toán băng phơng pháp liệt kê vẽ sơ
đồ khối và trình bày trớc lớp.
III Củng cố.
Tính xác định của thuật toán có nghĩa là:
A) Mục đích của thuật toán đợc xác định;
B) Sau khi hoàn thành 1 bớc, bớc thực hiện tiếp theo hoàn toàn xác định;
C) Không thể thực hiện thuật toán 2 lần với cùng 1 Input mà nhận đợc Output khácnhau;
1 , ,a
N
Đ a ra Maxrồi
kết thúc Max a1, i 2;
Đ
Đ S
S
Trang 16Tiết 12 Bài toán và thuật toán(T)
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
2 Kỹ năng
- Dần làm quen với cách tiếp cận 1 bài toán, các bớc tiến hành khi có 1 bài toán.
II Nội dung.
Nội dung Hoạt động của GV và HS
3 Một số ví dụ về thuật toán.
Ví dụ 1: Kiểm tra tính
nguyên tố của một số nguyên dơng.
HS: Có 5 phút nghiên cứu SGK, sau đó lên
bảng trình bày thuật toán bằng phơng pháp liệt kê.
Hớng dẫn HS hoàn thành thuật toán.
HS: Một HS khác lên bảng dựa vào thuật
toán bằng phơng pháp liệt kê vẽ sơ đồ khối
Trang 17Tiết 13 Bài toán và thuật toán(T)
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
2 Kỹ năng:
- Dần làm quen với cách tiếp cận 1 bài toán, các bớc tiến hành khi có 1 bài toán
II Nội dung.
.ổn định lớp
Kiểm diện:
.Kiểm tra bài cũ: Mô phỏng thuật toán của bài toán “ Kiểm tra tính nguyên tố của một
số nguyên dơng” bằng phơng pháp liệt kê và bằng sơ đồ khối?
.Bài giảng
Ví dụ 2: Bài toán sắp xếp
Ta chỉ xét bài toán dạng đơn giản:
Cho dãy A gồm N số nguyên a 1 , a 2 , ,a N
liền kề trong dãy, nếu số trớc lớn hơn
số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau Lặp
lại quá trình này cho đến khi không có
sự đổi chỗ nào xảy ra nữa
B6 Nếu i > M thì quay lại bớc 3;
B7 Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1
vị trí theo một tiêu chí nào đó
Hãy xác định I/O của bài toán?
HS: Lên bảng viết.
Quá trình so sánh và đổi chỗ sau mỗi lợtchỉ thực hiện với dãy đã bỏ bớt số hạngcuối dãy Để thực hiện điều đó trong thuậttoán sử dụng biến nguyên M có giá trịkhởi tạo là N, sau mỗi lợt M giảm đi 1cho đến khi M < 2
HS: Có 5 phút nghiên cứu SGK, sau đó
lên bảng trình bày thuật toán bằng phơngpháp liệt kê
Hớng dẫn HS hoàn thành thuật toán
HS: Một HS khác lên bảng dựa vào thuật
toán bằng phơng pháp liệt kê vẽ sơ đồkhối và trình bày trớc lớp
III Củng cố.
Mô phỏng việc thực hiện thuật toán trên với dãy A nh sau:
6 1 5 3 7 8 10 7 12 4
Trang 18IV Dặn dò:
Đọc kỹ ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
:
2 Kỹ năng:
- Dần làm quen với cách tiếp cận 1 bài toán, các bớc tiến hành khi có 1 bài toán
II Nội dung.
Nội dung Hoạt động của GV và HS
Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm
Ta chỉ xét bài toán tìm kiếm dạng đơn
giản:
Cho dãy A gồm N số nguyên khác nhau:
a 1 , a 2 , ,a N và một số nguyên k Cần biết có
hay không chỉ số i
(1 ≤ i ≤ N) mà a i = k Nếu có hãy cho biết
Tìm kiếm là việc thờng xảy ra trong cuộc sống, Nói một cách tổng quát là cần tìm một
đối tợng cụ thể nào đó trong tập các đối tợng cho trớc.
Số nguyên k gọi là khóa tìm kiếm.
Trang 19chỉ số đó.
Thuật toán tìm kiếm tuần tự (Sequential
Search)
* Xác định bài toán
- Input: Dãy A gồm N số nguyên khác
nhau a 1 , a 2 , ,a N và số nguyên k;
- Output: Chỉ số i mà a i = k hoặc thông
báo không có số hạng nào của dãy A có
giá trị bằng k.
* ý tởng: Ta so sánh giá trị k với lần lợt
các số hạng của dãy bắt đầu từ a 1 Nếu có
giá trị nào bằng k thì dừng, ngợc lại thì dãy
B5 Nếu i > N thì thông báo dãy A không
có số hạng nào có giá trị bằng k rồi kết
HS: Có 5 phút nghiên cứu SGK, sau đó lên
bảng trình bày thuật toán bằng phơng pháp liệt kê.
Hớng dẫn HS hoàn thành thuật toán.
HS: Một HS khác lên bảng dựa vào thuật toán
bằng phơng pháp liệt kê vẽ sơ đồ khối và trình bày trớc lớp.
HS tự nghiên cứu thuật toán này trong SGK.
III Củng cố.
- Bài toán là việc mà bạn muốn máy tính thực hiện
- Muốn giải một bài toán trớc tiên phải xác định đợc Input và Output
+ Input: thông tin đa vào máy
+ Output: thông tin muốn lấy từ máy
- Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác đợc đợc sắp xếp tuần tự mà khi thực hiện
nó thì từ Input đa vào ta sẽ lấy đợc Output
*) Mô phỏng việc thực hiện thuật toán với:
Dãy A ko có số hạng bằng k KT
Đ a ra i rồi kết thúc
Trang 20- Biết cách mô tả thuật toán bằng phơng pháp liệt kê và sơ đồ khối.
II Nội dung.
Hãy mô tả thuật toán
giải các bài toán sau bằng
cách liệt kê hoặc bằng sơ
đồ khối
Bài 1 Cho N và dãy số
a1, ,aN, hãy tìm giá trị nhỏ
nhất(Min) của dãy đó
Bài 2 Tìm nghiệm của
ph-ơng trình bặc hai tổng
quát: ax2 + bx + c = 0(a≠0)
Bài 3 Cho N và dãy số
a1, ,aN, hãy sắp xếp dãy đó
thành dãy không tăng( số
hạng trớc lớn hơn hay bằng
số hạng sau)
Bài 4 Cho N và dãy số
a1, ,aN, hãy cho biết có
bao nhiêu số hạng trong
dãy có giá trị bằng 0
- Chia lớp thành 4nhóm( theo 4 tổ đã đợcphân) Mỗi nhóm có mộtnhóm trởng( là tổ trởng)
- Giao bài tập cho từngnhóm
- Hớng dẫn HS cách thứctiếp cận bài toán: Bài 1, 3,
4 có thể tham khảo các ví
dụ trong SGK; bài 2 phảibiết cách giải một phơngtrình bậc hai( xét tất cả cáctrờng hợp)
Mỗi nhóm sẽ nghiêncứu một bài toán trong 15phút rồi trình bày ragiấy( mô tả bài toán, ý t-ởng, thuật toán)
- Sau khi trình bày xongtừng nhóm báo cáo kết quảtrớc lớp kết quả bài toáncủa mình
- Nhóm trởng cử 3 thànhviên lên trình bày bài toán: +, Một bạn trình bày phầnmô tả và ý tởng
+, Một mô tả thuật toánbằng phơng pháp liệt kê.+, Một bạn mô tả thuậttoán bằng sơ đồ khối
III Củng cố.
IV Dặn dò.
- Cố gắng hoàn thành các bài tập trong sách Bài tập( từ 1.32 >1.48)
- Ôn tập kỹ các kiến thức đã học( từ bài 1), giờ sau kiểm tra 1 tiết
Trang 21Tiết 16 Kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
- Đổi các đơn vị: bit, byte, MB, KB, GB,
- Cách biến đổi trong hệ nhị phân, hexa
- Đa các giá trị về dạng dấu phẩy động
- Cách mô tả thuật toán bằng phơng pháp liệt kê và sơ đồ khối
II Nội dung.
Trang 22.Kiểm tra bài cũ:
- Các loại ngôn ngữ khác muốn máy hiểu đợc
và thực hiện phải đợc dịch ra ngôn ngữ máy
Muốn máy hiểu đợc ngôn ngữ này cần phải
chuyển nó sang ngôn ngữ máy.
3 Ngôn ngữ bậc cao.
Là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên, có
tính độc lập cao, ít phụ thuộc vào loại máy.
Vd: Fortran, Cobol, Basic, Pascal,
Để giải một bài toán máy tính không thể chạy trực tiếp thuật toán mà phải thực hiện theo chơng trình Vì vậy ta cần chuyển đổi thuật toán sang chơng trình.
Một chơng trình có thể viết từ nhiều ngôn ngữ khác nhau gọi là ngôn ngữ lập trình Để xét xem có những loại ngôn ngữ lập trình nào chúng ta đi vào bài hôm nay Mỗi loại máy tính đều có một ngôn ngữ riêng, đây là ngôn ngữ duy nhất mà máy có thể trực tiếp hiểu và thực hiện
Mặc dù đây là ngôn ngữ máy có thể trực tiếp hiểu nhng không phải ai cũng có thể viết chơng trình bằng ngôn ngữ máy bởi nó khá phức tạp và khó nhớ Chính vì thế đã có rất nhiều loại ngôn ngữ xuất hiện thuận tiện hơn cho ngời viết chơng trình Song muốn máy thực hiện đợc phải chuyển đổi sang ngôn ngữ máy.
Một trong những ngôn ngữ đó là Hợp ngữ Ngôn ngữ này thờng sử dụng các từ( thờng là các từ viết tắt trong tiếng Anh) làm thành các lệnh.
ADD là phép cộng các số, giá trị của các số này đợc ghi trên thanh ghi.
Theo nhận định ở trên, ngôn ngữ này phải đợc chuyển sang ngôn ngữ máy thì máy mới có thể hiểu và thực hiện.
Hợp ngữ là ngôn ngữ mạnh nhng nó không thích hợp với nhiều ngời sử dụng bởi nó sử dụng địa chỉ của các thanh ghi trong máy tính, điều này làm nhiều ngời ái ngại Vậy còn có ngôn ngữ nào khác mà nhiều ngời có thể sử dụng đợc không?
Do yêu cầu về tính thông dụng của ngôn ngữ mà một loạt ngôn ngữ khác xuất hiện,
đó là ngôn ngữ bậc cao.
Các em biết các loại ngôn ngữ nào?
HS: HS trả lời.
Đó là ngôn ngữ bậc cao, vậy ngôn ngữ thế nào đợc coi là ngôn ngữ bậc cao?
Không nằm ngoài quy định, ngôn ngữ này muốn máy hiểu và thực hiện thì cũng phải chuyển sang ngôn ngữ máy.
Muốn chuyển đổi từ các ngôn ngữ khác sang ngôn ngữ máy thì phải dùng chơng trình dịch.
III Củng cố.
Trang 23- Có các loại ngôn ngữ: Ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao Trong đóngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất máy có thể hiểu và thực hiện.
- Các ngôn ngữ khác muốn máy thực hiện phải chuyển đổi sang ngôn ngữ máynhờ vào chơng trình trung gian gọi là chơng trình dịch
IV Dặn dò.
Làm các bài tập trong sách Bài tập
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
đọc kỹ các yêu cầu và trả lời vào phần đã quy định.
- HS có 15 phút tự nghiên cứu SGK và trả lời các yêu cầu trong phiếu.
- Quan sát HS, giải đáp các
- Nhận phiếu học tập.
- Điền các thông tin cá nhân.
- Xem và nghe GV hớng dẫn cách thức để trả lời các yêu cầu trong phiếu học tập.
- Hỏi luôn GV những ý mà mình cha hiểu.
- Trong 15 phút tự nghiên cứu SGK và hoàn thành phiếu HS phải đọc thật kỹ
Trang 24thắc mắc trong quá trình HS thực hiện các yêu cầu trong phiếu.
- Sau 15 phút bắt đầu hoàn thiện các nội dung trong phiếu.
- Khi đề cập đến phần nào trong bài thì yêu cầu 1 HS hãy trình bày nội dung phần
đó
- Viết nội dung lên bảng và yêu cầu các HS khác nhận xét.
- Sau khi hoàn thành các ý trong phiếu thì yêu cầu HS hoàn thiện phiếu của mình.
các yêu cầu trong Phiếu học tập Sử dụng hiệu quả SGK
nh tài liệu nghiên cứu
- HS có thể trao đổi và thảo luận với các thành viên xung quanh để có đợc câu trả lời
đúng ý, ngắn gọn.
- Trình bày nội dung trong phiếu học tập theo yêu cầu của GV.
- Theo dõi GV trình bày và nhận xét phần trả lời của bạn.
- Hoàn thiện phiếu học tập.
Trang 25Tiết 19 Phần mềm máy tính và những ứng
dụng của tin học
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
* Khái niệm: Là sản phẩm thu đợc sau khi
thực hiện giải bài toán Nó bao gồm chơng
trình, cách tổ chức dữ liệu và tài liệu
* Đặc điểm: Chơng trình có thể giải bài
toán với nhiều bộ dữ liệu khác nhau
1 Phần mềm hệ thống.
Là phần mềm nằm thờng trực trong
máy để cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của
các chơng trình khác tại mọi thời điểm khi
máy đang hoạt động Nó là môi trờng làm
việc cho các phần mềm khác
Ví dụ: DOS, WINDOWS, LINUX,
2 Phần mềm ứng dụng.
a) Phần mềm ứng dụng: Là phần mềm viết
để phục vụ các công việc hàng ngày hay
những hoạt động mang tính nghiệp vụ của
từng lĩnh vực
b) Phần mềm đóng gói: Thiết kế dựa trên
những yêu cầu chung của rất nhiều ngời
c) Phần mềm công cụ( phần mềm phát
triển): Là phần mềm hỗ trợ để làm ra các
phần mềm khác
d) Phần mềm tiện ích: Trợ giúp ta khi làm
việc với máy tinh, nhằm năng cao hiệu
quả công việc
Chú ý: Việc phân loại trên chỉ mang tính
tơng đối, có những phần mềm có thể xếp
vào nhiều loại
Bài 8: Những ứng dụng của tin
học.
Muốn giải một bài toán cần có thuậttoán và chơng trình, vậy khi giải xongmột bài toán ta có đợc cái gì? Một bàitoán khác? Để trả lời câu hỏi này ta đivào bài 7
Phần mềm máy tính chính là kết quảsau khi thực hiện bài toán Trong các sảnphẩm phần mềm lại đợc phân thành nhiềuloại nh:
Trang 261 Những bài toán KH-KT.
Những bài toán khoa học kỹ thuật nh:
xử lý các số liệu thực nghiệm, quy hoach,
tối u hoá là những bài toán có tính toán
lớn mà nếu không dùng máy tính thì khó
có thể làm đợc
2 Bài toán quản lý.
- Hoạt động quản lý rất đa dạng và phải sử
3 Tự động hoá và điều khiển.
Với sự trợ giúp của máy tính con
ng-ời có những quy trình công nghệ tự động
hoá linh hoạt, chuẩn xác, chi phí thấp,
hiệu quả và đa dạng
4 Truyền thông.
Máy tính góp phần không nhỏ trong
lĩnh vực truyền thông nhất là từ khi
Internet xuất hiện giúp con ngời có thể
liên lạc, chia sẻ thông tin từ bất cứ nơi đâu
trên thế giới
5 Soạn thảo, in ấn, lu trữ, văn phòng.
Với sự trợ giúp của các chơng trình
soạn thảo và sử lý văn bản, xử lý hình
ảnh, các phơng tiện in gắn liền với máy
tính, tin học đã tạo cho việc biên soạn văn
bản hành chính, lập kế hoạch công tác,
luân chuyển văn th, công nghiệp in ấn,
một bộ mặt hoàn toàn mới
6 Trí tuệ nhân tạo.
Nhằm thiết kế những máy có khả
năng đảm đơng một số hoạt động thuộc
lĩnh vực trí tuệ của con ngời hoặc một số
đặc thù của con ngời( ngời máy, )
7 Giáo dục.
Với sự hỗ trợ của Tin học nghành giáo
dục có những bớc tiến mới, giúp việc học
tập và giảng dạy trở lên sinh động và hiệu
Có nhiều phần mềm bạn không biếtphải xếp chúng vào loại nào, ví dụ: Phầnmềm Viêtkey vừa là chơng trình ứngdụng vừa là chơng trình tiện ích
Ngày nay tin học xuất hiện ở mọi nơi
và ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.Vậy tin học đã đóng góp những gì cho xãhội Ta đi vào bài 8 để tìm hiểu vấn đềnày
Nhờ có máy tính mà các bài toàn ởng chừng nh rất khó khăn này đợc giảimột cách dễ dàng và nhanh chóng
t-Hãy kể tên một số bài toán quản lýtrong nhà trờng( trong tơng lai)
HS: Quản lý HS, QL điểm, QL th viện,
Đọc SGK trang 51, một bạn cho biết quytrình ứng dụng tin học vào quản lý trảiqua các bớc nào?
HS: Đọc SGK, trả lời câu hỏi.
Tóm tắt nội dung, ghi lên bảng
Nhờ có Internet chúng ta đã pháttriển nhiều dịch vụ tiện lợi, đa dạng nhthơng mại điện tử( E-commerce), đào tạo
điện tử( E- learning), chính phủ điệntử( E-goverment), và tạo khả năng dễdàng truy cập kho tài nguyên tri thức củanhân loại
Các khái niệm nh văn phòng điện
tử, xuất bản điện tử, ngày càng trở nênquen thuộc
Đây là một lĩnh vực đầy triển vọngcủa tin học
Nhng cần lu ý máy tính không thểquyết định thay cho con ngời Máy chỉ đa
ra các phơng án có thể có và con ngời sẽquyết định lựa chọn phơng án thích hợp.Hãy kể tên những mà em đã đợc họcliên quan đến máy tính?
HS: Trả lời.
Trang 27quả hơn.
8 Giải trí.
Âm nhạc, trò chơi, phim ảnh, giúp con
ngời th giãn lúc mệt mỏi Tạo phơng tiện
giải trí mới, phong phú, đa dạng
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết đợc sự ảnh hởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội
- Biết đợc những vấn đề thuộc văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hoá
.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm phần mềm máy tính? Các loại phần mềm?
- Những ứng dụng của tin học trong đời sống mà bạn biết?
.Bài giảng
Nội dung Hoạt động của GV và HS
1 ảnh hởng của Tin học đối với sự phát
triển của xã hội.
- Nhu cầu xã hội ngày càng lớn cùng với sự
phát triển của khoa học – kỹ thuật đã kéo
theo sự phát triển nh vũ bão của Tin học.
Tiết trớc các bạn đã tìm hiểu về vai trò của máy tính trong đời sống hiện đại và thấy rằng chúng đợc áp dùng trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội Nh vậy sức ảnh hởng của Tin học là rất lớn, qua bài hôm nay các bạn sẽ thấy đợc sức ảnh hởng của Tin học trong cuộc sống ngày nay.
ý thức đợc vai trò của Tin học nhiều quốc gia đã có chính sách đầu t thích hợp đặc biệt cho thế hệ trẻ và Việt Nam là một trong
Trang 28- Ngợc lại sự phát triển của Tin học đã đem
lại hiệu quả to lơn cho hầu hết các lĩnh vực
của xã hội.
2 Xã hội Tin học hoá.
- Với sự hỗ trợ của mạng máy tính, phơng
thức làm việc “ mặt đối mặt” dần mất đi mà
thay vào đó là phơng thức hoạt động thông
qua mạng chiếm u thế với khả năng có thể
kết hợp các hoạt động, làm việc chính xác và
tiết kiệm thời gian
Ví dụ: Làm việc và học tập tại nhà nhờ mạng
máy tinh,
- Năng xuất lao động tăng cao với sự hỗ trợ
của Tin học: máy móc dần thay thế con ngời
trong nhiều lĩnh vực cần nhiều sức và nguy
hiểm.
Ví dụ: Robot thay thế con ngời làm việc
trong các môi trờng độc hại, nhiệt độ khắc
nghiệt hay vung nớc sâu,
- Máy móc giúp giải phóng lao động chân
tay và giúp con ngời giải trí.
3 Văn hoá và pháp luật trong xã hội Tin
học hoá.
- Thông tin là tài sản chung của mọi ngời, do
đó phải có ý thức bảo vệ chúng.
- Mọi hành động ảnh hởng đến hoạt động
bình thờng của hệ thống Tin học đều coi là
bất hợp pháp( nh: truy cập bất hợp pháp các
nguồn thông tin, phá hoại thông tin, tung
virus, ).
- Thờng xuyên học tập và nâng cao trình độ
để có khả năng thực hiệ tốt các nhiệm vụ và
đóng góp ngày càng nhiều vào kho tàng chung của thế giới và thúc đẩy nền kinh tế của đất nớc phát triển
Với sự ra đời của mạng máy tính thì các hoạt động trong các lĩnh vực nh: sản xuất hàng hoá, quản lý, giáo dục, trở nên dễ dàng và vô cùng tiện lợi.
III Củng cố.
Những phát biểu sau đây đúng hay sai?
Đúng Sai
[ ] [ ] 1 Tin học đợc áp dụng vào hầu hết các hoạt động của xã hội VN.
[ ] [ ] 2 Với sự phát triển nhanh chóng của tin học, xã hội có nhiều thay đổi vềcách tổ chức các hoạt động.[ ] [ ] 3 Đa tin học vào trờng PT để nâng cao dân trí về tin học và góp phần đào tạonguồn nhân lực chất lợng cao cho nhà nớc.[ ] [ ] 4 Để có một nền tin học phát triển chỉ cần một đội ngũ những ngời giỏi về tinhọc.[ ] [ ] 5 Nớc ta đã ban hành một số điều luật chống tội phạm tin học trong bộ luậthình sự.[ ] [ ] 6 Do thiếu hiểu biết mà làm ảnh hởng đến 1 hệ thống tin học thì không bị coilà phạm tội.
[ ] [ ] 7 Để phát triển tin học nớc nhà, chúng ta cần xây dựng và phát triển nó saocho có những đóng góp quan trọng cho nền kinh tế quốc dân và có cả những
đóng góp cho ngành khoa học tin học nói chung.
IV Dặn dò.
Trang 29Chơng II: Hệ điều hành
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm về hệ điều hành
- Biết chức năng và các thành phần của hệ điều hành
1 Khái niệm về hệ điều hành.
- Cung cấp các phơng tiện và dịch vụ để
điều phối việc thực hiện chơng trình
- Quản lý, tổ chức khai thác các tài
nguyên một cách thuận lợi và tối u
Chú ý:
- Máy tính chỉ có thể khai thác và sử dụng
hiệu quả khi có hđh
- Mọi hđh đều có chức năng và tính chất
- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống
Máy tính không sử dụng đợc nếukhông có hệ điều hành Hiện nay xuấthiện rất nhiều hệ điều hành khác nhau,nh: MS DOS, WINDOWS, LINUX, song chúng ta thờng quen dùng hệ điềuhành Windows
Hãy nêu khái niệm về hđh trong phần innghiêng SGK
HS: Đứng tại chỗ phát biểu.
Tổng hợp câu trả lời và ghi lên bảng
Hệ điều hành Win98, Win2000,WinMe, WinXP, là môi trờng cho cácphần mềm khác hoạt động
HS: Có thể có, thờng là Win98 với
Win2000, Win98 với WinXP
Đúng là có thể cài 2 hệ điều hànhtrên cùng 1 máy nhng chúng phải tơngthích với nhau Hiện nay có rất nhiềuphiên bản khác nhau của hđh, cài đặt hđhnào là tuỳ thuộc vào cấu hình của máynh: bộ nhớ, dung lợng, tốc độ của bộ vi sửlý,
Đọc SGK rồi nêu ra các chức năngchủ yếu của hđh?
HS: Trả lời câu hỏi.
Tóm tắt lại rồi ghi lên bảng
Trang 30* Các thành phần chủ yếu của hđh.
- Các chơng trình nạp khi khởi động và
thu dọn hệ thống trớc khi tắt máy hay khi
khởi động lại máy
- Chơng trình đảm bảo đối thoại giữa ngời
và máy( có 2 cách: dùng chuột hoặc dùng
bàn phím)
- Chơng trình giám sát: là chơng trình
quản lý tài nguyên, có nhiệm vụ phân
phối và thu hồi tài nguyên
Từ Win2000 trở đi cho phép ta thiếtlập tài khoản riêng cho từng ngời sử dụng
Sử dụng bảng để phân biệt ba loại hệ
điều hành
Vẽ bảng
HS: Trả lời( ngắn gọn).
III Củng cố:
- Khái niệm, chức năng, thành phần của hệ điều hành
- Phân biệt đợc các loại hệ điều hành
- Hiểu khái niệm tệp và quy tắc đặt tên tệp
- Hiểu khái niệm Th mục, cây th mục
Trang 31a, Tệp và tên tệp
Khái niệm về tệp( File): là 1 tập hợp
các thông tin ghi trên bộ nhớ ngoài tạo thành
1 đơn vị lu trữ do hệ điều hành quản lý Mỗi
Ví dụ: Các tệp Word để trong một th mục,
các tệp Excel để trong một th mục.
- Mỗi ổ đĩa đợc coi nh một th mục và gọi là
th mục gốc.
- Có thể tạo một th mục khác trong th mục,
th mục này gọi là th mục con Th mục chứa
th mục con gọi là th mục mẹ.
- Đặt tên th mục: Tên th mục đợc đặt theo
quy tắc đặt tên tệp Tên có thể trùng nhau
nhng phải ở các th mục khác nhau.
- Cấu trúc th mục:
* Đờng dẫn của th mục, tệp:
- Đờng dẫn: định vị trí của th mục, tệp ở
trong máy.
- Đờng dẫn có dạng:
ổ đĩa gốc:\tm con cấp 1\tm con cấp 2\ \tên
th mục (tên file) cần chỉ ra.
Ví dụ: C:\Khối 12\12 C1
Ta thờng đặt tên tệp với phần tên có ý nghĩa phản ánh nội dung tệp, còn phần mở rộng phản ánh loại tệp.
Mỗi hệ điều hành tên tệp đợc đặt theo quy định riêng Chúng ta sẽ nghiên cứu chi tiết đặt tên trong hệ điều hành WINDOW và
MS DOS.
Muốn thiết lập thuộc tính cho tệp ta chọn tệp → nhấn chuột phải → chọn Properties.
Tởng tợng rằng th mục đóng vai trò nh các ngăn tủ và ta có thể đặt những gì ta muốn vào đó Điều đó làm cho việc lu trữ và tìm kiếm dễ dàng hơn.
Trang 32.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm tệp, quy ớc đặt tên tệp trong hđh MS DOS và WINDOWS?
- Các khái niệm th mục gốc, th mục con, th mục mẹ? Tạo một cây th mục?
.Bài giảng
2 Hệ thống quản lý tệp.
Có nhiệm vụ tổ chức thông tin trên bộ
nhớ ngoài, cung cấp các phơng tiện để
ngời sử dụng có thể đọc, ghi thông tin
trong bộ nhớ ngoài
* Đặc trng của hệ thống quản lý tệp:
- Đảm bảo tốc độ truy cập thông tin cao
- Độc lập giữa thông tin và phơng tiện
Hệ quản lý tệp cho phép ngời dùng
thực hiện một số phép sử lý: Tạo th mục,
đổi tên, xoá, sao chép, di chuyển, xem nội
dung, tìm kiếm,
Để tạo điều kiện thuận tiện cho việc
truy cập nội dung tệp, xem, sửa đổi, in,
hệ thống cho phép gắn kết chơng trình xử
lý với từng loại tệp
Để quản lý một cách có hiệu quả cần
tổ chức các thông tin đó có hiệu quả Nói
đúng hơn cần có hệ thống quản lý tệp để
tổ chức các tệp cung cấp cho hệ điều hành
đáp ứng yêu cầu của ngời sử dụng
Hệ thống quản lý tệp cho phép tathực hiện các thao tác gì đối với tệp và thmục?
HS: Tạo, đổi tên, xoá, sao chép, di
chuyển, xem nội dung, tìm kiếm,
Để phục vụ cho một số phép sử lý nhxem, sửa đổi, in ấn, hệ thống cho phépchỉ định chơng trình sử lý tơng ứng
III Củng cố
Trang 33Câu hỏi 1: Cho các tệp sau: A, ABC, BT1.DOC, BT2.PASCAL, BAITAP.
Tên tệp nào đúng?
Câu hỏi 2: Cho sơ đồ cây th mục (Hình 30 SGK T.66)
Hãy viết đờng dẫn đầy đủ đến tệp BT1.PAS? Nếu ta tạo thêm một tệp BT1.PAS là concủa th mục BAITAP có đợc không?
IV Dăn dò
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
- Thực hiện đợc các thao tác với tệp và th mục
II Nội dung.
Nạp hệ điều hành cần đĩa khởi động - đĩa
chứa chơng trình cần thiết cho việc khởi
động (có thể là đĩa cứng, đĩa mềm hoặc đĩa
CD).
Thực hiện một trong số các thao tác:
- Bật nguồn (nếu máy đang ở trạng thái tắt)
- Nhấn nút Reset (nếu máy đang hoạt động).
* Quá trình nạp hệ điều hành:
Khi bật nguồn, các chơng trình có sẵn
trong ROM sẽ kiểm tra bộ nhớ trong và các
thiết bị đợc kết nối với máy tính Sau đó,
ch-ơng trình này tìm chch-ơng trình khởi động trên
đĩa khởi động, nạp chơng trình khởi động
vào bộ nhớ trong và kích hoạt chúng Chơng
trình khởi động sẽ tìm các modul cần thiết
của hệ điều hành trên đĩa khởi động và nạp
chúng vào bộ nhớ trong.
ở các bài trớc chúng ta đã hiểu khái niệm
hệ điều hành, chức năng và các vấn đề liên quan đến hệ điều hành Vậy để làm việc với
hệ điều hành chúng ta phải làm thế nào?
Chúng ta tiếp tục với bài 12: Giao tiếp với
hệ điều hành.
Các đĩa này có thể có sẵn, nếu không chúng
ta hoàn toàn có thể tạo đợc.
HS: Thao tác đầu tiên cần làm là nhấn nút
nguồn khởi động máy tính.
Trang 34Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
Nội dung Hoạt động của GV và HS
2 Cách làm việc với hệ điều hành.
Có hai cách để ngời sử dụng đa ra yêu
cầu hay thông tin cho hệ thống:
- Nhợc điểm: Ngời sử dụng phải biết câu
lệnh và phải thao tác nhiều trên bàn phím.
* Sử dụng chuột (bảng chọn).
- Hệ thống chỉ ra những việc có thể thực hiện
hoặc những giá trị có thể đa vào, ngời sử
dụng chỉ cần chọn công việc hay tham số
HS: Ngời sử dụng đa ra các yêu cầu cho máy
tính sử lý, máy tính có nhiệm vụ thông báo cho ngời sử dụng biết các bớc thực hiện, lỗi
gặp phải và kết quả thực hiện chơng trình
Mỗi cách giao tiếp có một u điểm khác nhau.
Sử dụng lệnh làm cho hệ thống biết chính xác công việc cần làm nên lệnh thực hiện ngay Sử dụng bảng chọn hệ thống cho biết làm đợc những công việc gì và tham số nào
đợc đa vào Ngời dùng chỉ việc lựa chọn biểu tợng, nút lệnh thực hiện,
Cửa sổ chứa các biểu tợng
III Củng cố
Không phải ta chỉ sử dụng bàn phím hoặc chuột một cách riêng biệt Có nhiềuthao tác phải kết hợp giữa hai thiết bị này Bạn nào hãy cho biết một vài ví dụ cụ thể?
IV Dăn dò
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
Trang 35thái cần thiết, tắt các thiết bị tốn năng
l-ợng Khi cần trở lại ta chỉ cần di chuột
hoặc nhấn một phím bất kỳ trên bàn
Thông thờng ngời sử dụng chọn chế
độ tắt máy (Turn Off) Khi đó mọi thôngtin đã đợc lu lại Chúng ta có thể yên tâmkhông sợ mất dữ liệu Các chế độ còn lại
- Nhận biết đợc tệp, th mục, đờng dẫn
- Đặt đợc tên tệp, tên th mục trong hđh MS DOS và WINDOWS
- Vẽ đợc cây th mục
- Viết đợc đờng dẫn , đờng dẫn đầy đủ tới tệp/th mục trên 1 cây th mục
II Nội dung.
.ổn định lớp
Kiểm diện:
.Kiểm tra bài cũ:
Có mấy chế độ ra khỏi hệ thống? Đó là các chế độ nào? Trớc khi tắt máy thì hệ
điều hành thực hiện những công việc gì?
Bài giảng
Bài 1 Đặt 5 tên sai và 5 tên đúng trong hệ Chú ý các quy định đặt tên trong hệ điều
Trang 36F) DiemTin:10C F) A, B, D và E G) C, D, E và F
H) A, B, C và D.
Bài 3 Vẽ cây th mục thể hiện tổ chức các
lớp khối sáng hoặc chiều (Bắt đầu từ th
HS: lên bảng vẽ cây th mục.
Các HS khác tự vẽ vào vở
HS khác nhận xét và bổ xung tệpDiem.xls
HS: Lên bảng viết đờng dẫn đầy đủ đến
Làm quen với hệ điều hành
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
- Làm quen với các thao tác cơ bản với chuột, bàn phím
- Biết các thao tác cần thiết khi làm việc với các thiết bị nhớ qua cổng USB
II Nội dung.
Khi có khai báo mật khẩu, hệ thống chỉ
cho phép thực hiện khi cung cấp đúng
GV thao tác minh hoạ
Thiết đặt một số tài khoản không cầnxác nhận mật khẩu, khi đó hệ thống sẽcho phép làm việc sau khi nháy chuộtchọn ngời dùng
Trừ chế độ Stand By, còn các chế độkhác sẽ tiến hành đan xen với việc thựchành ở các mục tiếp theo
Khi thực hành đặt yêu cầu ra khỏi hệthống bằng chế độ Hibernate giữa chừng
Trang 37b) Thao tác với chuột
Cần phân biệt hai thao tác:
- Chọn biểu tợng hay mục bảng chọn
Việc sử dụng bàn phím kết hợp với
chuột sẽ nâng cao hiệu suất làm việc
d) ổ đĩa và cổng USB
Cách tháo các thiết bị ra khỏi máy
một cách an toàn:
- Đóng tất cả các chơng trình liên
quan tới thiết bị;
- Nháy nút chuột phải lên biểu tợng
có mũi tên mầu xanh ở thanh công
việc
- Chọn Safely Remove Hardware rồi
chọn tên thiết bị cần tháo ra khỏi
máy và chọn Stop
rồi vào lại để HS thấy rõ hơn chế độ này
Khi chọn thì biểu tợng hoặc mục trongbảng chọn thờng đợc đổi màu cho biếtbiểu tợng hay mục đó đợc chọn
Hớng dẫn HS thực hiện thao tác vớichuột một cách chính xác và dứt khoát.Giới thiệu các thao tác với chuột.Chọn một biểu tợng rồi giới thiệu các thao tác với chuột và giải thích
HS: Thử một vài thao tác theo hớng dẫn
sau:
- Dùng chuột chọn My Computer,sau đó nhấn phím Enter để kíchhoạt;
- Dùng chuột chọn My Computer,sau đó dùng các phím mũi tên đểchuyển sang các biểu tợng khác
Chỉ rút đĩa ra khi có thông báo “Safe ToRemove Hardware”
III Củng cố
IV Dăn dò
Trang 38Tiết 30 Bài tập và thực hành 4
Giao tiếp với HĐh windows
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
2 Kỹ năng:
- Làm quen với các thao tác trên cửa sổ Windows
II Nội dung.
- Các biểu tợng giúp truy cập nhanh nhất
- Bảng chọn Start: Chứa danh mục đã đợc
cài đặt trong hệ thống và các công việc
chọn, thanh công cụ, thanh trạng thái,
thanh cuốn, nút điều khiển,
Thay đổi kích thớc cửa sổ:
Thao tác với biểu tợng:
- Chọn: nháy chuột vào biểu tợng
- Kích hoạt: Nháy đúp chuột vào biểu
tợng,
- Thay đổi tên (nếu đợc)
Ngoài ra ta còn có thể di chuyển các biều
tợng tới vị trí mới bằng cách kéo và thả
chuột
4 Bảng chọn:
Một số bảng chọn:
- File: Chứa các lệnh nh tạo mới (th
mục), mở, đổi tên, tìm kiếm,
- Edit: chứa các lệnh soạn thảo nh
sao chép, cắt dán,
- View: Chọn cách hiển thị các biểu
tợng của cửa sổ
5 Tổng hợp.
- Xem ngày giờ hệ thống
- Mở các tiện ích mà hệ điều hành cung
cấp
Bình thờng muốn thực hiện một việc nào
đó ta phải tìm đến nơi cài đặt chúng Vớiviệc đa biểu tợng ra ngoài màn hình ta cóthể truy cập rất nhanh chóng
Tất cả các chơng trình đã cài đợc hiển thịtrong danh mục Start và những công việc
đang làm sẽ hiển thị ở thanh Taskbar.HS: Quan sát trên máy để nhận biết
Mỗi thành phần khi làm việc thông quacác cửa sổ làm việc
Vậy cửa sổ bao gồm những thành phầnnào?
HS: Nêu tên các thành phần.
Chúng ta có thể thay đổi kích thớc của cửa
sổ hay không?
HS: Có.
Thay đổi bằng cách nào?
HS: Quan sát trực tiếp trên máy để nhận
biết
Có một số mục đợc thực hiện thờng xuyên
nh My Computer, My Documents,Recycle,
Ta có thể di chuyển các biểu tợng đókhông?
HS: Mở cửa sổ My Compurter, sử dụng
bảng chọn để tạo 1 th mục, sửa tên,chuyển sang ổ đĩa khác
III Củng cố
Trang 39Thực hiện mở tiện ích tính toán theo đúng chỉ dẫn sau:
Thao tác với tệp, th mục
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
2 Kỹ năng:
- Làm quen với hệ thống quản lý tệp trong Windows XP
- Sử dụng một số chơng trình đã cài đặt trong hệ thống
II Nội dung.
.ổn định lớp
Kiểm diện:
.Kiểm tra bài cũ:
.Bài giảng
1 Xem nội dung đĩa, th mục:
Cách xem nội dung của một ổ đĩa, th mục:
Kích hoạt vào biểu tợng My Computer
trên màn hình
Kính đúp vào biểu tợng đó Một cửa sổ
hiện ra với đầy đủ các th mục của ổ đĩa
hay th mục
Mỗi ổ đĩa chứa các th mục và các tệp Mỗi
th mục chứa các th mục con hay các tệp
Chúng ta có thể trở về th mục hoặc quay
về th mục sau thông qua các nút lệnh tơngứng Back, Foward
Nội dung của ổ đĩa, th mục có thể có rất
Trang 402 Tạo th mục mới, đổi tên th mục.
Các thao tác tạo th mục mới:
- Mở th mục chứa th mục tạo mới
- Nháy chuột phải tại vùng trống trên cửa
sổ
- Chọn New\Forder\gõ tên, Enter
nhiều Vì vậy, sử dụng các thanh cuốn đểxem toàn bộ nội dung của ổ đĩa ( th mục)
HS: Mở th mục chứa th mục tạo mới.
Nháy chuột phải tại vùng trống trên cửasổ
Chọn New\Forder\gõ tên, Enter
Sau khi tạo xong ta có thể có một số thaotác nh đổi tên, sao chép, di chuyển, xoá thmục
Những việc đó thực hiện ntn?
HS: Chọn th mục thực hiện các thao tác
trên Nháy chuột phải, chọn các chức năngliên quan
III Củng cố: HS thực hiện với tất cả các thao tác.
IV Dăn dò: Về nhà HS nào có máy thì tiếp tục thực hành.
Tiết 32 Bài tập và thực hành 5
Thao tác với tệp, th mục(T)
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
Các thao tác đối với tệp và th mục:
Về nhà HS nào có máy thì tiếp tục thực hành thành thạo các thao tác đã học
Hệ thống lại tất cả chơng trình Liệt kê những thắc mắc trong nội dung của
Ch-ơng I và II