1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học 10 ( Trọn bộ )

143 1,1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tin học 10
Trường học Trường THPT Quỳnh Lưu 1
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 5,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: Nó có trạng thái: “Tối, sáng, sáng, tối, sáng, tối, tối, sáng” thì đợc biểu diễn dới dạng sau: 01101001 Bộ mã ASCII đọc là A-ski, viết tắt của American Standard Code for Informat

Trang 1

- Hiểu đợc sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của nghành Tin học là do nhu

cầu khai thác tài nguyên thông tin của con ngời

- Nắm đợc các đặc tính và vai trò của máy tính điện tử, một công cụ không

thể thiếu trong tin học

2 Về thái độ

- Nhận thức đợc tầm quan trọng của tin học đối với xã hội, vị trí của môn

học trong hệ thống kiến thức phổ thông

- Rèn luyện ý thức học tập bộ môn, tính cần cù và ham thích tìm hiểu

II phơng pháp , phơng tiện dạy học:

- Thuyết trình + đàm thoại

- sách giáo khoa, giáo án tin 10

- Bảng trắng hoặc phòng máy chiếu

II Nội dung:

1 Sự hình thành và phát triển của tin

học

- Tin học là một ngành khoa học mới hình

thành nhng có tốc độ phát triển mạnh mẽ và

động lực cho sự phát triển đó là nhu cầu

khai thác tài nguyên thông tin của con ngời

- Tin học dần hình thành và phát triển trở

thành một ngành khoa học độc lập, với nội

dung, mục tiêu và phơng pháp nghiên cứu

mang đặc thù riêng

GV: Chúng ta nhắc đến nhiều đến Tin học nhng thực chất Tin học là gì thì ta cha biết

đợc hoặc những hiểu biết về Tin học là rất ít

GV: Vậy tại sao bây giờ ngời ta nói nhiều

GV: Vậy Tin học là gì?

GV: Thực tế cho thấy Tin học là ngành ra

đời cha đợc bao lâu nhng những thành quả

mà nó mang lại cho con ngời thì vô cùng lớn lao

Nhng cũng chính từ những nhu cầu khai thác thông tin của con ngời đã thúc đẩy cho Tin học phát triển

GV: Hãy kể tên những ngành trong thực tế

có dùng đến sự hỗ trợ của Tin học?

HS: Trả lời câu hỏi

Trang 2

2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện

tử:

* Vai trò:

- Ban đầu máy tính ra đời chỉ với mục đích

cho tính toán đơn thuần, dần dần nó không

ngừng đợc cải tiến và hỗ trợ cho rất nhiều

lĩnh vực khác nhau

- Ngày nay thì máy tính đã xuất hiện ở khắp

nơi, chúng hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn

cho con ngời

* Đặc tính:

(Giúp máy tính trở thành công cụ hiện đại

và không thể thiếu trong cuộc sống của

liệu giữa chúng với nhau

GV: Trong vài thập niên gần đây sự phát triển nh vũ bão của tin học đã đem lại cho loài ngời một kỉ nguyên mới”kỉ nguyên của công nghệ thông tin” với những sáng tạo mang tính vợt bậc đã giúp đỡ rất lớn cho con ngời trong cuộc sống hiện đại

Vậy vì sao tin học lại phát triển nhanh

và mang lại nhiều lợi ích cho con ngời

đến nh thế?

GV: Trong thời kì công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nớc, con ngời muốn làm việc

và sáng tạo đều cần thông tin chính vì nhu cầu cấp thiết ấy mà máy tính cùng với những đặc trng riêng của nó đã ra đời

Qua thời gian Tin học ngày càng phát triển và nhập vào nhiều lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống (ytế, giao thông, truyền thông )

GV: Ban đầu máy tính ra đời với mục đích giúp đỡ cho việc tính toán thuần tuý Song thông tin ngày càng nhiều và càng đa dạng

đã thúc đẩy con ngời không ngừng cải tiến máy tính để phục vụ cho nhu cầu mới

GV: Trớc sự bùng nổ thông tin hiện nay máy tính đợc coi nh là một công cụ không thể thiếu của con ngời Trong tơng lai không xa một ngời không biết gì về máy tính có thể coi là không biết đọc sách Vì vậy càng nhanh tiếp xúc với máy tính nói riêng và Tin học nói chung thì càng có nhiều cơ hội hoà nhập với cuộc sống hiện

đại

GV: Ví dụ: Một đĩa mềm đơng kính 8,89cm có thể lu nội dung một quyển sách dày 400 trang

Trang 3

- Máy tính ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và

Nghĩa là khoa học máy tính

* Khái niệm về tin học:

- Tin học là một ngành khoa học dựa trên

MTĐT

- Nó nghiên cức cấu trúc, tính chất chung

của thông tin

- Nghiên cức các qui luật, phơng pháp thu

thập, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng

của nó trong đời sống xã hội

GV: Điều này dễ thấy nhất là mạng Internet mà các em đã đợc biết

GV: Tuy nhiên, không thể đồng nhất Tin học với máy tính và c ng không thể đồng ànhất việc học Tin học với việc học sử dụng máy tính Máy tính chỉ là một công cụ lao

động do con ngời sáng tạo ra mặc dù nó ngày càng có thêm những khả năng kì diệu Để sử dụng đợc công cụ lao động này, con ngời cần có kiến thức nhất định

về Tin học, trên cơ sở đó, dùng máy tính

để trợ giúp công việc của mình

GV: Từ những tìm hiểu ở trên ta đã có thể rút ra đợc khái niệm tin học là gì?

* Cho học sinh đọc phần in nghiêng trong SGK trang 6

GV: Hãy cho biết Tin học là gì?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Tóm tắt và ghi lên bảng

Iv Củng cố:

- Nhấn mạnh và chốt lại những vấn đề cốt lõi trong bài học

- Hớng dẫn học sinh đọc các tài liệu liên quan

- Hớng dẫn một số câu hỏi và bài tập trong SGK trang 6

Trang 4

Tiết 2

Đ 2 thông tin và dữ liệu (tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:

- Củng cố sự hiểu biết ban đầu về tin học và máy tính

- Nắm đợc khái niệm thông tin, dữ liệu và các đơn vị đo lợng thông tin

- Hiểu cách mã hoá thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính theo

nguyên lý mãhoá nhị phân

2.Về kĩ năng :

- Biết sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá kí, xâu kí tự, số nguyên

- Biết chuyển đổi biểu diễn số giữa các hệ đếm: Thập phân, nhị phân và hexa

- Biểu diễn số nguyên và viết đợc số thực dới dạng dấu phẩy động

II Phơng pháp, phơng tiện:

+ Vấn đáp + thuyết trình

+ Kết hợp câu hỏi mở

+ Sách giáo khoa + Giáo án tin 10

+ Bảng trắng hoặc phòng máy chiếu

IIi Nội dung:

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu.

* Thông tin:

Thông tin của một thực thể là những hiểu

biết có thể có đợc về thực thể đó

Chính xác hơn: Thông tin là sự phản ánh

các hiện tợng, sự vật của thế giới khách

quan và các hoạt động của con ngời trong

đời sống xã hội

Ví dụ: Bạn Lan 18 tuổi, cao 1m70.

* Dữ liệu:

Là thông tin đã đợc đa vào máy tính

Trong cuộc sống xã hội, sự hiểu biết về một thực thể nào đó càng nhiều thì những suy đoán về những thực thể đó càng chính xác Ví dụ: Những đám mây đen báo hiệu một cơn ma sắp đến, hay hơng vị trà cho ta biết chất lợng loại trà đó có ngon không

đó là thông tin

Vậy thông tin là gì?

GV: Em hãy lấy một số ví dụ khác

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Vậy muốn đa thông tin vào máy tính

con ngời phải làm gì?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Muốn máy tính nhận biết đợc một sự vật nào đó ta cần cung cấp cho nó đầy đủ thông tin về đối tợng này Có những thông tin luôn ở một trong hai trạng thái hoặc

đúng hoặc sai Do vậy ngời ta nghĩ ra đơn

vị Bit để biểu diễn

Trang 5

Ví dụ 2: Trạng thái của bóng đèn chỉ có thể

4 Mã hoá thông tin trong máy tính:

Muốn máy tính xử lí đợc, thông tin phải đợc

biến đổi thành một dãy bit Cách biến đổi

nh vậy đợc gọi là một cách mã hoá thông

tin.

GV: Bit là lợng thông tin vừa đủ để xác

định chắc chắn một sự kiện có 2 trạng thái

và khả năng xuất hiện của 2 trạng thái đó

nh nhau Ngời ta đã dùng 2 con số là 0 và

1 trong hệ nhị phân với khả năng sử dụng con số đó là nh nhau để qui ớc

GV: Nếu 8 bóng đèn có bóng 2, 3, 5, 8 sáng còn lại tối thì em biểu diễn nh thế nào”

HS: Đứng tại chỗ để trả lời

GV: Thế giới quanh ta rất đa dạng nên có nhiều dạng thông tin khác nhau và mỗi dạng có một số cách thể hiện khác nhau

Có thể phân loại thông tin thành loại số (số nguyên, số thực, ) và loại phi số (văn bản,

hình ảnh, âm thanh, ) Dới đây là một số dạng thông tin loại phi số thờng gặp trong cuộc sống

GV: Cho HS xem hình ảnh trong SGK trang 9

Thông tin là một khái niệm trìu tợng mà máy tính không thể xử lí trực tiếp, nó phải

đợc chuyển đổi thành các kí hiệu mà máy tính có thể hiểu và xử lý Việc chuyển đổi

đó gọi là mã hoá thông tin

Trang 6

Ví dụ: Nó có trạng thái: “Tối, sáng, sáng,

tối, sáng, tối, tối, sáng” thì đợc biểu

diễn dới dạng sau:

01101001

Bộ mã ASCII (đọc là A-ski, viết tắt của

American Standard Code for Information

Interchange – Mã chuẩn của Mĩ dùng

trong trao đổi thông tin) sử dụng tám bit để

Vậy: Để con ngời có thể biết đợc thông tin

gì lu trữ trong máy, máy tính phải biến đổi

thông tin đã mã hoá thành dạng quen thuộc

mà con ngời hiểu đợc và đa ra dới dạng văn

bản, âm thanh hoặc hình ảnh

GV: Nếu bóng đèn ở trên sáng (1); tối (0).HS: Trả lời

GV: Để mã hoá thông tin dạng văn bản, ta chỉ cần mã hoá các kí tự

Bởi vậy, ngời ta đã xây dựng bộ mã

Unicode, sử dụng 16 bit để mã hoá Với bộ mã Unicode ta có thể mã hoá đợc 65536 (=

216) kí tự khác nhau, cho phép thể hiện trong máy tính văn bản của hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới bằng một bộ mã Hiện nay, nớc

ta đã chính thức sử dụng bộ mã Unicode nh một bộ mã chung để thể hiện văn bản hành chính

Trang 7

Tiết 3:

Đ 2 thông tin và dữ liệu (tiết 2)

I Mục tiêu bài dạy:

- Tiết này giúp học sinh hiểu đợc cách biểu diễn thông tin trong máy tính

II Phơng pháp, phơng tiện:

- Nêu vấn đề, gợi mở, dẫn dắt vấn đề

- Phơng tiện gồm: Máy tính, máy chiếu Projecter

II Nội dung:

5 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

a) Thông tin loại số:

+ Hệ đếm:

Hệ đếm đợc hiểu nh tập các kí hiệu và quy

tắc sử dụng tập kí hiệu đó để biểu diễn và

hệ đếm phụ thuộc vào vị trí

Ví dụ: Số 1 trong 10 khác với số 1 trong 01.

GV: Hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí

có nghĩa là nó nằm ở vị trí nào đi chăng nữa đều mang cùng một giá trị

GV: Đây cũng chính là các hệ đếm dùng trong tin học

Với: n + 1 là số các chữ số bên trái, m là

số các chữ số bên phải dấu phân chia phần nguyên và phần phân của số N di thoả mãn: 0 ≤ di ≤ b

GV: Có nhiều hệ đếm khác nhau nên muốn phân biệt số đợc biểu diễn ở hệ đếm nào ngời ta viết cơ số là chỉ số dới của số

đó:

Ví dụ: Biểu diễn số 7 Ta viết: 1112; 710;

716

Trang 8

* Biểu diễn số nguyên:

Các bit của một byte đợc đánh số từ phải

sang trái bắt đầu từ 0

* Biểu diễn số nguyên:

Các bit của một byte đợc đánh số từ phải

sang trái bắt đầu từ 0

Ta gọi bốn bit số hiệu nhỏ là các bit thấp,

bốn bit số hiệu lớn là các bit cao

bit 3

bit 2

bit 1

bit 0các bit cao các bit thấp

- Bít 7: Dùng để xác định dấu của số

nguyên Quy ớc: 1 là dấu âm; 0 là dấu

d-ơng

- (bit 0 -> bit 6): Biểu diễn giá trị tuyệt đối

của số viết dới dạng hệ nhị phân

* Một byte biểu diễn đợc số nguyên trong

phạm vi –127 đến 127

Chú ý:

Đối với số nguyên không âm, toàn bộ tám

bit đợc dùng để biểu diễn giá trị số, một

byte biểu diễn đợc các số nguyên dơng

GV: Tuỳ vào độ lớn của số nguyên mà ngời

ta có thể lấy 1 byte, 2 byte hay 4 byte để biểu diễn

Trong bài này ta chỉ đi xét số nguyên với 1 byte = 8 bit và mỗi bit có giá trị là 0 hoặc 1

Hình bên là hình biểu diễn số nguyên

GV: Vậy 1 byte biểu diễn đợc số nguyên trong phạm vi:

Trang 9

* Biểu diễn số thực:

Cách viết thông thờng trong tin học dấu

phẩy (,) ngăn cách giữa phần nguyên và

phần phân đợc thay bằng dấu chấm (.) và

không dùng dấu nào để phân cách nhóm ba

chữ số liền nhau Ví dụ: Trong tin học ta

phải viết 13456.25

- Mọi số thực đều có thể biểu diễn đợc dới

dạng ±Mì10±K (đợc gọi là biểu diễn số

thực dạng dấu phẩy động), trong đó

Ví dụ, trong toán ta thờng viết 13 456,25

GV: Cho học sinh tự đọc SGK trang 13

Trang 10

Bài tập và thực hành 1

Tiết 4: Đ. làm quen với thông tin và mã hoá thông tin

i Mục tiêu bài dạy:

- Củng cố hiểu biết ban đầu về Tin học, máy tính

- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá đợc xâu kí tự, số nguyên

- Viết đợc số thực dới dạng dấu phẩy động

II phong pháp, phơng tiện dạy học

- Vấn đáp + thuyết trình

- Sách giáo khoa, giáo án tin 10

- Phòng máy cho HS thực hành

II Nội dung:

1 Tin học, máy tính

(A) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho

con ngời trong lĩnh vực tính toán;

(B) Học Tin học là học sử dụng máy tính;

(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con

ngời;

(D) Một ngời phát triển toàn diện trong xã

hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết về

Tin học

(A) 1 KB = 1000 byte;

(B) 1 KB = 1024 byte;

(C) 1 MB = 1000000 byte

HS liên hệ với ví dụ tơng tự hình ảnh 8

bóng đèn trong SGK, sau đó tự trả lời

GV: a1) Hãy chọn những khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

“nam” là bit 0

Trang 11

GV: c2) Viết các số thực sau dới dạng dấu phẩy động.

IV củng cố:

Chúng ta đã biết cách mã hoá đợc các kí tự, số nguyên nhờ bảng mã ASCII Vậy qua bài

đọc thêm 2 chúng ta hãy:

- Chuyển đổi số nguyên 65 sang mã nhị phân và hexa

- Chuyển đổi biểu diễn số giữa hệ nhị phân và hexa

Ví dụ: 1011100101,112 = ?16

Trang 12

Tiết 5

Đ 3 giới thiệu về máy tính (tiết 1)

I Mục tiêu dạy học:

1 Kiến thức: - HS biết khái niệm về hệ thống máy tính

- HS biết sơ đồ cấu trúc của một máy tính

2 Kĩ năng: - HS nhận biết đợc bộ xử lí trung tâm (CPU).

II phơng pháp, phơng tiện dạy học.

- Thuyết trình kết hợp vấn đáp

- Sách giáo khoa, giáo an tin 10

- Máy chiếu Projecter

III nội dung.

* Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Thông tin là gì? Kể tên các đơn vị

đo thông tin

Câu 2: Nêu khái niệm mã hoá thông tin?

Hãy biến đổi:

HS: Lên bảng và trả lời câu hỏi

GV: Đánh giá nhận xét và cho điểm

GV: Đặt vấn đề: Tiết trớc các em đã đợc học về thông tin và cách mã hoá thông tin trong máy tính Hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu về các thành phần trong máy tính

GV: Các em cho biết trong máy tính có thiết bị nào?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Gọi học sinh khác bổ sung

GV: Thống kê lại các thành phần chính chủ yếu trong máy tính

GV: Giải thích thêm: Hệ thống tin học có các thành phần:

- Phần cứng: Toàn bộ các thiết bị liên

quan: Màn hình, chuột, CPU

- Phần mềm: Chơng trình tiện ích: Word,

Excel, Pascal

- Sự quản lí và điều kiển của con ngời:

Con ngời làm việc và sử dụng máy tính cho mục đích công việc của mình

Trang 13

* Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lí,

xuất, truyền và lu trữ thông tin.

2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính

* Gồm các bộ phận chính sau:

- Bộ xử lí trung tâm (CPU: )

- Bộ nhớ trong (Main Memory)

- Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)

- Thiết bị vào (Input Device)

- Thiết bị ra (Output Device)

Máy tính là thiết bị dùng để tự động hoá

quá trình thu thập, lu trữ và xử lí thông tin

Có nhiều loại máy tính khác nhau nhng

chúng đều có chung một sơ đồ cấu trúc nh

sau:

GV: Theo các em trong 3 thành phần trênthành phần nào là quan trọng nhất

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Nói chung thành phần nào cũng quan trọng, nhng thành phần thứ 3 là quan trọng nhất bởi nếu không có sự quản lí và điều khiển của con ngời thì 2 thành phần còn lại trở nên vô dụng

GV: Tóm lại và đa ra khái niệm

GV: (Chỉ vào máy tính mẫu): Theo các em chiếc máy tính này gồm các bộ phận nào?HS: Trả lời câu hỏi

GV: Gọi HS khác bổ sung và ghi lại tất cả các câu trả lời lên bảng

GV: Chỉ cho học sinh thấy hình dáng của từng bộ phận trên máy tính mô hình và

đồng thời nêu ra chức năng của từng bộ phận

GV: Dữ liệu vào trong máy qua thiết bị vào hoặc bộ nhớ ngoài, máy lu trữ, tập hợp, xử

lí đa kết quả ra qua thiết bị ra hoặc bộ nhớ ngoài

GV: Vậy theo các em trong sơ đồ trên bộ phận nào là quan quan trọng nhất?

Trang 14

Các mũi tên trong sơ đồ kí hiệu việc trao

đổi thông tin giữa các bộ phận của máy

trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị

chính thực hiện và điều khiển việc thực

- Đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi

IV Củng cố:

- Nêu sơ đồ cấu trúc tổng quát của máy tính

- Hãy trình bày chức năng của CPU

* Phát phiếu học tập với nội dung và cách thực hiện nh sau:

+ GV: Cho học sinh thảo luận theo nhóm trong 5 phút để tìm hiểu về các thành

phần cấu tạo của CPU và chức năng cụ thể của chúng

Trang 15

Tiết 6

Đ 3 giới thiệu về máy tính (tiết 2)

I Mục tiêu bài dạy học:

1 Kiến thức: - HS biết bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài của máy tính

- HS biết các thiết bị vào của máy tính

2 Kĩ năng: - HS nhận biết đợc ROM, RAM, đĩa cứng, đĩa mềm, Flash

II phơng pháp, phơng tiện dạy học:

- Thuyết trình kết hợp vấn đáp

- Sách giáo khoa, giáo an tin 10

- Máy chiếu Projecter, tranh ảnh

III nội dung.

* Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Hãy vẽ sơ đồ cấu trúc của một máy

tính và diễn giải việc trao đổi thông tin

giữa các bộ phận của máy tính?

- ROM (Read Only Memory):

- RAM (Random Acess Memory);

GV: Gọi 2 học sinh lên bảng

HS: Lên bảng và trả lời câu hỏi

GV: Đánh giá nhận xét và cho điểm

- ROM : chứa chơng trình hệ thống do nhà sản xuất nạp sẵn, nó thực hiện việc kiểm tra máy và tạo sự giao diện ban đầu của máy với các chơng trình Khi tắt máy dữ liệu trong ROM không bị mất

- RAM: Dùng ghi nhớ thông tin trong khi máy làm việc, khi tắt máy thông tin trong RAM bị xoá

Trang 16

- Bộ nhó trong gồm các ô nhớ đợc đánh số

thứ tự bắt đầu từ 0 Số thứ tự của một ô nhớ

dợc gọi là địa chỉ của ô nhớ đó

- Các địa chỉ đợc viết trong hệ hecxa Mỗi

độ dọc/ghi rất nhanh

- Đĩa mềm: đờng kính 3,5 inch (8,89 cm) với dung lợng 1,44 MB

- Đĩa CD: có mật đọ ghi dữ liệu rất cao

- Thiết bị Flash (USB):

Lu trữ dữ liệu có dung lớn với kích thớc nhỏ, gọn

Trang 17

6 Thiết bị vào.

* Chức năng: Thiết bị vào dùng để đa

thông tin vào máy tính.

Khi ta gõ một phím nào đó, mã tơng ứng của nó đợc truyền vào máy

- Chuột tiện lợi trong khi làm việc với máy tính

Dùng chuột cũng có thể thay thế cho một

số thao tác bàn phím

Nút chuột trái, nút chuột phải, bi

Máy quét là thiết bị cho phép đa văn bản

và hình ảnh vào máy tính

Webcam là một camera kĩ thuật số

IV Củng cố:

- Hãy trình bày chức năng của bộ nhớ

- Nêu chức năng các thiết bị vào

* Phát phiếu học tập với nội dung và cách thực hiện nh sau:

+ GV: Cho học sinh thảo luận theo nhóm trong 5 phút để tìm hiểu về các

thành phần cấu tạo của Bộ nhớ và chức năng cụ thể của chúng

Trang 18

Tiết 7

Đ 3 giới thiệu về máy tính (tiết 3)

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: - HS biết các thiết bị vào của máy tính

- Biết hoạt động của máy tính

2 Kĩ năng: - Hiểu đợc các nguyên lí

II phơng pháp, phơng tiện dạy học.

- Thuyết trình kết hợp vấn đáp

- Sách giáo khoa, giáo an tin 10

- Máy chiếu Projecter, tranh ảnh

III nội dung.

* Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Hãy so sánh sự giống nhau và khác

nhau của bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài?

Câu 2: Nêu chức năng của một số thiết bị

vào?

4 Thiết bị ra (Output Device).

* Chức năng: Dùng để đa dữ liệu ra từ máy

HS: Lên bảng và trả lời câu hỏi

GV: Đánh giá nhận xét và cho điểm

GV: Cấu tạo tơng tự nh màn hình ti vi

- Màn hình là tập hợp các điểm (pixel)

- Chất lợng phụ thuộc:

+ Độ phân giải

+ Chế độ màu

GV: Có nhiều loại máy in:

- Gồm: máy in kim, in phun, in laser

- Dùng để in thông tin ra giấy

Trang 19

c) Máy chiếu (Projector):

8 Hoạt động của máy tính.

a) Nguyên lí điều khiển bằng chơng trình

Máy tính hoạt động theo chơng trình

Thông tin về một lệnh bao gồm:

+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ

+ Mã của các thao tác

+ Địa chỉ của các ô nhớ liên quan

Ví dụ: Ví dụ, việc cộng hai số a và b có thể

mô tả bằng lệnh, chẳng hạn:

"+" <a> <b> <t>

trong đó "+" là mã thao tác, <a>, <b> và

<t> là địa chỉ nơi lu trữ tơng ứng của a, b

và kết quả thao tác "+"

GV: Dùng để hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng

GV: Là các thiết bị để đa dữ liệu âm thanh

ra môi trờng ngoài

GV: Là thiết bị dùng để truyền thông giữa các hệ thống máy tính thông qua đờng truyền

GV: tại mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện đợc một lệnh, tuy nhiên nó thực hiện rất nhanh, máy tính có thể thực hiện hàng trăm triệu lệnh trong một dây

Trang 20

b) Nguyên lí lu trữ chơng trình.

Lệnh đợc đa vào máy tính dới dạng mã nhị

phân để lu trữ, xử lí nh những dữ liệu khác

c) Nguyên lí truy cập theo địa chỉ

Việc truy cập dữ liệu trong máy tính đợc

thực hiện thông qua địa chỉ nơi lu trữ dữ

GV: Khi xử lí dữ liệu, máy tính xử lí đồng thời một dãy bit Dãy bit nh vậy đợc gọi là

đó các giá trị bit có thể di chuyển trong máy Thông thờng số đờng dẫn dữ liệu trong tuyến bằng độ dài từ máy

GV: Cho học sinh đọc SGK trang 27

IV Củng cố:

- Hãy nêu các nguyên lí hoạt động của máy tính

- Nêu chức năng các thiết bị vào

Trang 21

Bài tập và thực hành 2

Tiết 8 : Làm quen với máy tính (tiết 1)

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Học sinh quan sát các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác nh máy

in, bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,

- Nhận thức đợc máy tính đợc thiết kế rất thân thiện với con ngời

2 Kĩ năng:

- HS biết phân biệt các thiết bị của máy tính;

- Học sinh làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột

II phơng pháp, phơng tiện dạy học.

- Thuyết trình kết hợp câu hỏi mở

- Sách giáo khoa, giáo án tin 10

- Phòng máy cho học sinh

- Các thiết bị của máy tính

III Nội dung.

a) Làm quen với máy tính.

Trang 22

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái của

chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị trí

cần thiết thì thả ngón tay nhấn giữ chuột

HS: Thực hiện các công việc sau

GV: Hớng dẫn học sinh kỹ năng sử dụng chuột với các nội dung sau:

HS: Làm theo sự hớng dẫn của GV

IV Củng cố.

- Giúp học sinh một lần nữa phân biệt các thành phần của máy tính

- Hớng dẫn lại cho học sinh các phơng pháp sử dụng: bàn phím, chuột

Trang 23

Bài tập và thực hành 2

Tiết 9 : Làm quen với máy tính (tiết 2)

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- Học sinh quan sát các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác nh máy

in, bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,

- Nhận thức đợc máy tính đợc thiết kế rất thân thiện với con ngời

- Trả lời đợc một số câu hỏi trắc nghiệm

2 Kĩ năng:

- HS biết phân biệt các thiết bị của máy tính;

- Học sinh làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột

II phơng pháp, phơng tiện dạy học.

- Thuyết trình kết hợp câu hỏi mở

- Sách giáo khoa, giáo án tin 10

- Phòng máy cho học sinh

- Các thiết bị của máy tính

III Nội dung.

1 Làm quen với máy tính.

2 Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây về RAM là

đúng?

(A) RAM có dung lợng nhỏ hơn ROM;

(B) Thông tin trong RAM sẽ bị mất khi tắt

máy;

(C) Ram có dung lợng nhỏ hơn đĩa mềm

GV: Hớng dẫn cho HS làm quen và thực hiện các thao tác với máy tính ở nội dung thực hành tiết1

Trang 24

Câu 2 : Chọn đáp án sai.

Các thiết bị ra gồm:

(A) Màn hình, máy in

(B) Máy in, máy chiếu

(C) Loa và tai nghe, môđem

(D) Đĩa cứng, máy in, đĩa mềm

Câu 3: CPU là bộ phận quan trọng nhất của

máy tính vì :

(A) Đây là nơi lu trữ dữ liệu

(B) Gia thành của CPU lớn

(C) Đa thông tin ra màn hình

(D).Là thiết bị chính thực hiện và điều

khiển việc thực hiện bằng chơng trình

(D) Đa thông tin vào máy tính

Câu 5: Khi tắt máy dữ liệu trong RAM sẽ :

(A) Chuyển vào bộ nhớ ROM

(B) Dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi

(C) Chuyển vào đĩa cứng

(D) Chuyển vào CPU.

- Giúp học sinh một lần nữa phân biệt các thành phần của máy tính

- Hớng dẫn lại cho học sinh các phơng pháp sử dụng: bàn phím, chuột

- Hớng dẫn học sinh phơng pháp trả lời trắc nghiệm

Trang 25

Tiết 10

Đ 4 bài toán và thuật toán (tiết 1)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu đúng khái niệm bài toán và thuật toán;

- HS hiểu rõ khái niệm thuật toán là cách giải bài toán mà về nguyên tắc có thể giao cho máy thực hiện;

- HS cần hiểu và thực hiện đợc một số thuật toán đơn giản trong SGK;

2 Kĩ năng:

- HS xây dựng đợc thuật toán cho một số bài toán đơn giản Qua đó hình

thành một kĩ năng chuẩn bị tiếp thu việc học ngôn ngữ lập trình: Cách dùng

biến, khởi tạo biến giá trị biến

II phơng pháp, phơng tiện dạy học.

- Thuyết trình kết hợp vấn đáp

- Sách giáo khoa, giáo án tin 10

- Bảng trắng

III: nội dung.

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Cho biết khái niệm về chơng

trình?

1 Bài toán.

- Khái niệm: Bài toán là việc nào đó mà

con ngời muốn máy tính thực hiện

Ví dụ: Về bài toán.

- Giải phơng trình: Bậc nhất, 2, 3 ;

- Quản lý nhà trờng: Quản lý điểm học

sinh, quản lý thi

GV: Gọi học sinh lên bảngHS: Lên bảng và trả lời câu hỏi

GV: Đánh giá nhận xét và cho điểm

GV: Em hãy cho biết cách giải phơng trình bậc nhất, 2?

GV: Hãy nêu một vài ví dụ cụ thể về QLNT?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Đa ra ví dụ trong QL điểm cần liệt kê tất cả HS đạt danh hiệu tiên tiến ở HK1.HS: Phải xác định đợc đâu là dữ kiện đã cho và đâu là cái cần tìm.

Trang 26

- Các yếu tố: Khi máy tính giải bài toán

cần quan tâm tới 2 yếu tố:

- Input: Thông tin đa vào máy

- Output: Thông tin muốn lấy ra từ máy

Ví dụ 1 Hãy xác định Input và Output của

ớc chung lớn nhất của 2 số nguyên dơng M

Output: Nghiệm x của phơng trình.

Ví dụ 3: B.ài toán kiểm tra tính nguyên tố

Output : Các thông tin cần tìm từ Input.

2 Khái niệm thuật toán.

Thuật toán để giải một bài toán là một dãy

hữu hạn các thao tác đợc sắp xếp theo một

trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện

dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta

nhận đợc Output cần tìm

GV: ta cần phải trình bày rõ Input và Output của bài toán đó và mối quan hệ giữa Input và Output

Việc chỉ ra tờng minh một cách tìm Output của bài toán đợc gọi là một thuật toán (algorithm) của bài toán đó

GV: Vậy thuật toán là gì?

IV Củng cố:

- Bài toán là việc mà bạn muốn máy tính thực hiện

- Muốn giải một bài toán trớc tiên ta cần xác định đợc Input và Output

- Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác đợc sắp xếp tuần tự mà khi thực hiện

nó thì từ Input đa vào ta sẽ lấy đợc Output

V Bài tập về nhà: GV hớng dẫn HS làm bài tập 1, 2 SGK trang 44.

Trang 27

Tiết 11

Đ 4 bài toán và thuật toán (tiết 2)

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- HS hiểu đúng khái niệm bài toán và thuật toán;

- HS hiểu rõ khái niệm thuật toán là cách giải bài toán mà về nguyên tắc có thể giao cho máy thực hiện;

- HS cần hiểu và thực hiện đợc một số thuật toán đơn giản trong SGK;

2 Kĩ năng:

- HS xây dựng đợc thuật toán cho một số bài toán đơn giản Qua đó hình

thành một kĩ năng chuẩn bị tiếp thu việc học ngôn ngữ lập trình: Cách dùng

biến, khởi tạo biến giá trị biến

II Phơng pháp, phơng tiện dạy học:

- Thuyết trình kết hợp vấn đáp

- Sách giáo khoa, giáo án tin 10

- Bảng trắng

III Nội dung.

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Các yếu tố nào cấu thành bài

toán?

Câu hỏi 2: Thuật toán là gì?

2 Khái niệm thuật toán.

Ví dụ Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số

hạng ai với giá trị Max, nếu ai > Max thì

Max nhận giá trị mới là ai

GV: Gọi học sinh lên bảng

HS: Lên bảng và trả lời câu hỏi

GV: Đánh giá nhận xét và cho điểm

GV: Cho HS xác định bài toán

GV: Nêu ý tởng và minh hoạ bởi một dãy

cụ thể

Trang 28

Hình 1

Đúng

Đúng Sai Nhập N và dãy a1, , aN

+) i là biến chỉ số các số hạng của dãy và có

giá trị nguyên thay đổi từ 2 đến N + 1

+) ← Phép gán giá trị của biểu thức bên

phải cho biến ở bên trái mũi tên

GV: Chỉ dẫn cho HS từ dạng 1 chuyển sang dạng 2

Trang 29

- Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau

một số hữu hạn lần thực hiện các thao tác;

- Tính xác định: Sau khi thực hiện một thao

tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là

có đúng một thao tác xác định để đợc thực

hiện tiếp theo;

- Tính đúng đắn: Sau khi thuật toán kết

- Thuật toán có 3 tính chất? Lấy ví dụ để minh hoạ 3 tính chất này

- Hớng dẫn học sinh thuật toán tìm min{aN}

IV Bài tập về nhà:

- GV hớng dẫn HS làm bài tập 3, 4, 5 SGK trang 44

- Viết thuật toán giải bài toán: Tìm 10 số nguyên dơng đầu tiên biết các số này

chia cho 2, 3, 4, 5, 6 d 1 và chia hết cho 7

Trang 30

Tiết 12

Đ 4 bài toán và thuật toán (tiết 3)

I Mục tiêu bài học:

- HS hiểu đúng khái niệm bài toán và thuật toán;

- HS hiểu rõ khái niệm thuật toán là cách giải bài toán mà về nguyên tắc có thể

giao cho máy thực hiện;

- HS cần hiểu và thực hiện đợc một số thuật toán đơn giản trong SGK;

II phơng pháp, phơng tiện dạy học:

- Thuyết trình kết hợp vấn đáp

- Sách giáo khoa, giáo án tin 10

- Máy chiếu project …

III nội dung.

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy xác định bài toán kiểm

tra tính nguyên tố của một số nguyên

HS: Lên bảng và trả lời câu hỏi

GV: Đánh giá nhận xét và cho điểm

GV: Nêu định nghĩa số nguyên tố

GV: Cho HS xác định bài toán

GV: - Nêu và gợi ý các số nguyên dơng từ

1 đến 3 để HS nhận xét

- Nếu N≥ 4 thì ?

+ Thuật toán:

HS: Nêu thuật toán

GV: Chỉ dẫn cho HS từ dạng 1 chuyển sang dạng 2

Trang 31

VÝ dô 2 Bµi to¸n s¾p xÕp.

Bµi to¸n: Cho d·y A gåm N sè nguyªn a1, a

i ← 2 i>?

i ← i + 1 hÕt cho i N chia

?

N < 4 ?

Th«ng b¸o N kh«ng lµ sè NT råi kÕt thóc

§óng

Sai Sai

§óng

Sai

§óng

Sai

Trang 33

Thuật toán Sắp xếp bằng tráo đổi

+ ý tởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền

kề trong dãy, nếu số trớc lớn hơn số sau ta

đổi chỗ chúng cho nhau Việc đó đợc lặp

lại, cho đến khi không có sự đổi chỗ nào

xảy ra nữa

GV: Minh hoạ một số ví dụ trong cuộc sống

GV: Lấy ví dụ cụ thể, chẳng hạn:

Với A là dãy gồm các số nguyên: 6, 1, 5, 3,

7, 8, 10, 7, 12, 4, sau khi sắp xếp ta có dãy:

iV Củng cố

- củng cố lại cho hs cách nhận biết dạng thuật toán

- phơng pháp xây dựng thuật toán băng cả hai phơng pháp

Trang 34

Tiết 13

Đ 4 bài toán và thuật toán (tiết 4)

I Mục tiêu bài học:

- HS xây dựng đợc thuật toán cho một số bài toán đơn giản Qua đó hình thành một

kĩ năng chuẩn bị tiếp thu việc học ngôn ngữ lập trình

Ii Phơng pháp, phơng tiên dạy học:

- Thuyết trình kết hợp vấn đáp

- Sách giáo khoa, giáo án tin 10

- Máy chiếu project …

III Nội dung.

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy xác định bài toán Sắp xếp

dãy gồm N số nguyên a1, , aN thành dãy

không giảm?

3 Một số ví dụ về thuật toán(tiếp)

Bài toán: Sắp xếp dãy gồm N số nguyên

Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong

dãy, nếu số trớc lớn hơn số sau ta đổi chỗ

chúng cho nhau Việc đó đợc lặp lại, cho

đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra

nữa

GV: Gọi học sinh lên bảng

GV: Hớng dẫn cả lớp biết thế nào là dãy không giảm

HS: Lên bảng và trả lời câu hỏi

GV: Đánh giá nhận xét và cho điểm

GV: Cho HS xác định bài toán

HS: Nêu ý tởng, GV nhận xét

Trang 35

Thuật toán Sắp xếp bằng tráo đổi

Bớc 6: Nếu i >M thì quay lại bớc 3;

Bớc 7: Nếu a i> ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1

cho nhau;

Bớc 8: Quay lại bớc 5.

Ghi chú

- Qua nhận xét trên, ta thấy quá trình so sánh và

đổi chỗ sau mỗi lợt chỉ thực hiện với dãy đã bỏ

bớt số hạng cuối dãy Để thực hiện điều đó trong

thuật toán sử dụng biến nguyên M có giá trị khởi

tạo là N, sau mỗi lợt M giảm một đơn vị cho đến

khi M < 2

- i là biến chỉ số các số hạng của dãy có giá trị

nguyên thay đổi lần lợt từ 0 đến M + 1.

GV: Gợi ý để HS nêu đợc thuật toán

HS: Nêu thuật toán

GV: Chỉ dẫn cho HS từ dạng 1 chuyển sang dạng 2

Đúng

Sai

Sai

Đúng Tráo đổi ai và ai+1

M ← N Nhập N và a1, a2, , aN

Đúng

Sai

Sai

Đúng Tráo đổi ai và ai+1

M ← N Nhập N và a1, a2, , aN

Đúng

Sai

Sai

Đúng Tráo đổi ai và ai+1

M ← N Nhập N và a1, a2, , aN

Đúng

Sai

Sai

Đúng Tráo đổi ai và ai+1

M ← N Nhập N và a1, a2, , aN

Đúng

Sai

Sai

Đúng Tráo đổi ai và ai+1

M ← N Nhập N và a1, a2, , aN

Đúng

Sai

Sai

Đúng Tráo đổi ai và ai+1

M ← N Nhập N và a1, a2, , aN

Đúng

Sai

Sai

Đúng Tráo đổi ai và ai+1

M ← N Nhập N và a1, a2, , aN

Đúng

Sai

Sai

Đúng Tráo đổi ai và ai+1

M ← N Nhập N và a1, a2, , aN

Đúng

Sai

Sai

Đúng Tráo đổi ai và ai+1

M ← N Nhập N và a1, a2, , aN

Đúng

Sai

Sai

Đúng Tráo đổi ai và ai+1

M ← N Nhập N và a1, a2, , aN

Đúng

Sai

Sai

Đúng Tráo đổi ai và ai+1

Trang 36

Bài toán: Cho dãy A gồm N số nguyên, đôi

một khác nhau: a1, a2, , aNvà một số

nguyên k Cần biết có hay không chỉ số i (1

≤ i ≤ N) mà ai = k Nếu có hãy cho biết chỉ

- Output: Chỉ số i mà ai= k hoặc thông báo

không có số hạng nào của dãy A có giá trị

bằng k

+ ý tởng: Tìm kiếm tuần tự đợc thực hiện

một cách tự nhiên Lần lợt từ số hạng thứ

nhất, ta so sánh giá trị số hạng đang xét với

khoá cho đến khi hoặc gặp một số hạng

bằng khoá hoặc dãy đã đợc xét hết và

không có giá trị nào bằng khoá Trong

tr-ờng hợp thứ hai dãy A không có số hạng

nào bằng khoá.

+ Thuật toán:

GV: Các em hãy lấy ví dụ để minh hoạ?HS: Lấy ví dụ

GV: Cho HS xác định bài toán

GV: Em hãy nêu ý tởng của bài toán?

- Thuật toán có 3 tính chất? Lấy ví dụ để minh hoạ 3 tính chất này

- Hớng dẫn học sinh thuật toán tìm min{aN}

V Bài tập về nhà:

- GV hớng dẫn HS làm bài tập 3, 4, 5 SGK trang 44

- Hớng dẫn HS viết thuật toán giải bài toán: Tìm 10 số nguyên dơng đầu tiên

biết các số này chia cho 2, 3, 4, 5, 6 d 1 và chia hết cho 7

Ví dụ: Số đầu tiên là 301

Trang 37

Tiết 14

Đ 4 bài toán và thuật toán (tiết 5)

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

- HS hiểu đúng khái niệm bài toán và thuật toán;

- HS hiểu rõ khái niệm thuật toán là cách giải bài toán mà về nguyên tắc có

thể giao cho máy thực hiện;

- HS cần hiểu và thực hiện đợc một số thuật toán đơn giản trong SGK

2 Kĩ năng:

- HS xây dựng đợc thuật toán cho một số bài toán đơn giản Qua đó hình

thành một kĩ năng chuẩn bị tiếp thu việc học ngôn ngữ lập trình

II phơng pháp, phơng tiện dạy học:

- Thuyết trình kết hợp vấn đáp

- Sách giáo khoa, giáo án tin 10

- Máy chiếu project …

III Nội dung.

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy viết thuật toán bài toán

Sắp xếp dãy gồm N số nguyên a1, , aN

thành dãy không tăng?

Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm.

Bài toán 1: Cho dãy gồm N số nguyên

khác nhau a1, , aN và một số nguyên k

Cần biết có hay không chỉ số i (1≤ i≤N)

mà ai=k Nếu có hãy cho biết chỉ số i

Thuật toán tìm kiếm tuần tự

HS: Lên bảng và trả lời câu hỏi

GV: Đánh giá nhận xét và cho điểm

Trang 38

Bớc 5:Nếu i > N thì thông báo dãy A

không có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi

kết thúc;

Bớc 6: Quay lại bớc 3.

Ghi chú

Trong thuật toán trên, i là biến chỉ số các số hạng của

dãy và nhận giá trị nguyên lần lợt từ 1 đến N + 1.

Ví dụ minh họa:

- Output: Chỉ số i mà ai= k hoặc thông báo

không có số hạng nào của dãy A có giá trị

bằng k

HS: Nêu ý tởng, GV nhận xét

GV: Gợi ý để HS nêu đợc thuật toán

HS: Nêu thuật toán

GV: Chỉ dẫn cho HS từ dạng 1 chuyển sang dạng 2

GV: Các em hãy lấy ví dụ để minh hoạ?HS: Lấy ví dụ

GV: Cho HS xác định bài toán

Thông báo dãy A không có số hạng có giá trị bằng k rồi kết thúc

Đúng

Đún g Sai

Trang 39

Bớc 3. Giua ← Dau Cuoi+2 ;

Bớc 4. Nếu aGiua = k thì thông báo

chỉ số Giua, rồi kết thúc;

Bớc 5. Nếu aGiua > k thì đặt Cuoi

= Giua 1– rồi chuyển đến bớc 7;

Bớc 6. Dau Giua + 1;

Bớc 7. Nếu Dau > Cuoi thì thông

báo dãy A không có số hạng có giá trị

bằng k, rồi kết thúc;

Bớc 8. Quay lại bớc 3

Ghi chú: Tuỳ thuộc a Giua > k hoặc a Giua < k

mà chỉ số đầu hoặc chỉ số cuối của dãy ở bớc

tìm kiếm tiếp theo sẽ thay đổi Để thực hiện

điều đó, trong thuật toán chỉ sử dụng các biến

nguyên tơng ứng Dau và Cuoi có giá trị khởi

tạo Dau = 1 và Cuoi = N.

GV: Em hãy nêu ý tởng của bài toán?

Cuoi 10 10 7Giua 5 8 6

aGiua 9 30 21Lợt 0 1 2

ở lợt thứ hai thì aGiua = k Vậy chỉ

- Hớng dẫn HS viết thuật toán giải bài toán: Tìm 10 số nguyên dơng đầu tiên biết

các số này chia cho 2, 3, 4, 5, 6 d 1 và chia hết cho 7

Ví dụ: Số đầu tiên là 301

BTVN: Đếm số lần xuất hiện các số hạng trong dãy A có giá trị bằng khoá k?

Trang 40

Tiết 15

Đ Bài tập(1 tiết)

I mục tiêu bài dạy:

- Củng cố lại cho học sinh các kiến thức đã học ở bài bốn

- Học sinh xây dựng đợc một số thụât toán đơn giản

- Hình thành t duy về xây dựng thuật toán

II phơng pháp, phơng tiện dạy học.

- Vấn đáp và sử dụng câu hỏi mở

- Sách giáo khoa, giáo án tin 10

- Bảng tráng, …

III nội dung dạy học.

Bài 1: Cho N và dãy số a1,a2, a N.Hãy

tìm giá trị nhỏ nhất Min của dãy đó

Bớc 3: Nếu i > N thì đa ra Min và KT

Bớc 4: Nếu a1< Min thì Min ← a1;

Ngày đăng: 19/10/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dạng 2: Sơ đồ khối - Giáo án tin học 10 ( Trọn bộ )
ng 2: Sơ đồ khối (Trang 31)
Dạng 2: Sơ đồ khối. - Giáo án tin học 10 ( Trọn bộ )
ng 2: Sơ đồ khối (Trang 35)
Dạng 2: Sơ đồ khối. - Giáo án tin học 10 ( Trọn bộ )
ng 2: Sơ đồ khối (Trang 38)
Bảng chọn Mô tả - Giáo án tin học 10 ( Trọn bộ )
Bảng ch ọn Mô tả (Trang 85)
Hình 109: Trang kết qủa tìm kiếm - Giáo án tin học 10 ( Trọn bộ )
Hình 109 Trang kết qủa tìm kiếm (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w