1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Tin 10

134 538 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tin Học 10
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống.. Nội dung bài mới:* Hoạt động 1: Khái niệm hệ thống tin học - Tiết trước các em đã được học

Trang 1

Ngày soạn :08/08/2008

Tiết 1 §1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết tin học là một ngành khoa học

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội

- Biết các đặt trưng ưu việt của máy tính

- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống

2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

Làm cho các em bước đầu có sự hứng thú, chủ động nắm bắt, thu thập tri thức khoa học, từ đó làm nảy sinh nhu cầu học tập không ngừng và có động cơ, định hướng cụ thể

II Đồ dung dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án,

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Đặt vấn đề

- Chúng ta nhắc nhiều đến tin học nhưng

thực chất là gì thì ta chưa được biết hoặc

những hiểu biết về nó là rất ít

- Khi ta nói đến Tin học là nói đến máy

tính cùng các dữ liệu trong máy được

lưu trữ và xử lý phục vụ cho các mục

đích khác nhau trong mỗi lĩnh vực trong

đời sống xã hội

- Thông qua các phương tiện thông tin

đại chúng và những hiểu biết của các em

về máy tính Hãy cho biết máy tính có

thể làm được những gì?

- Vậy các em biết ngành Tin học hình

thành và phát triển như thế nào không?

- Phân tích và nhận xét

* Hoạt động 2: Sự hình thành và phát

triển của Tin học

- Thực tế cho thấy Tin học là ngành ra

đời chưa được bao lâu nhưng những

thành quả mà nó đem lại cho con người

- HS nghe giảng

- Nghe giảng

- HS trả lời: Nghe nhạc, games,…

- HS trả lời

- HS nghe giảng

1 Sự hình thành và phát triển của Tin học

Trang 1

Trang 2

nhưng cũng chính từ nhu cầu khai thác

thông tin của con người đã thúc đẩy cho

Tin học phát triển

- Theo quan điểm truyền thống 3 nhân tố

cơ bản của nền kinh tế là gì?

- Ngày nay, ngoài 3 nhân tố then chốt đó

x/hiện 1 nhân tố mới rất quan trọng, đó

là thông tin - một dạng tài nguyên mới

- Xã hội loài người trải qua bao nhiêu

nền văn minh?

- Trải qua 3 nền văn minh: NN, CN, TT

và mỗi nền văn minh đều gắn với 1 công

cụ lao động

- Cùng với việc sang tạo ra công cụ mới

là MTĐT, con người cũng tập trung trí

tuệ từng bước xây dựng ngành khoa học

tương ứng để đáp ứng những yêu cầu

khai thác tài nguyên thông tin

- Trong bối cảnh đó, ngành tin học được

hình thành và phát triển thành một ngành

khoa học

- Vậy thông qua các phương tiện thông

tin đại chúng và những hiểu biết của các

em Hãy kể tên những ngành trong thực

tế có dùng đến sự trợ giúp của tin học?

- Nhận xét và phân tích

- Trong vài thập niên gần đây sự phát

triển như vũ bão của tin học đã đem lại

cho loài người một kỉ nguyên mới “kỉ

nguyên của công nghệ thông tin” với

những sang tạo mang tính vượt bậc đã

giúp đỡ rất lớn cho con người trong cuộc

sống hiện đại

- Câu hỏi đặt ra là vì sao nó lại phát triển

nhanh và mang lại nhiều lợi ích cho con

người đến thế? > Đặc tính và vai trò của

MTĐT

* Hoạt động 3: Đặc tính và vai trò của

máy tính điện tử

- Ban đầu máy tính ra đời với mục đích

giúp đỡ cho việc tính toán thuần tuý

Nếu so với máy tính hiện nay thì tốc độ

- HS trả lời

- Nghiên cứu sgk trả lời

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời

- Nghe giảng

- Nghe giảng

- Là ngành khoa học xuấthiện muộn nhất, phát triểnnhanh nhất và ứng dụng rộngrãi nhất

- Tin học dần hình thành vàphát triển trở thành 1 ngànhkhoa học độc lập, mục tiêu

và phương pháp nghiên cứumang tính đặc thù riêng

2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử

* Vai trò: Là công cụ lao

động do con người sáng tạo

ra để trợ giúp trong công

Trang 3

xữ lý của nó rất chậm, kích thước cồng

kềnh, chạy bằng động cơ  tiếng ồn và

tốn nhiều nhiên liệu, thời gian bảo trì

lâu,…

- Vậy vai trò của MTĐT là gì?

- Phân tích và nhận xét

- Các em hãy kể tên những đặc tính ưu

việt của máy tính điện tử?

- Lấy vd từng đặc tính?

- Phân tích và nhận xét

* Hoạt động 4: Thuật ngữ “Tin học”

- Chúng ta tìm hiểu 1 số thuật ngữ tin

học được sử dụng

- Từ những tìm hiểu ở trên ta có thể rút

ra được khái niệm tin học là gì?

- Hãy cho biết tin học là gì?

- Phân tích và nhận xét

- Suy nghĩ và trả lời

- Nghe giảng

- Nghiên cứu sgk

và trả lời

- 1 đĩa mềm đường kính 8,89cm nó có thể lưu nội dung 1 quyển sách dày 400 trang

- Mạng Internet

- Nghe giảng

- Tham khảo sgk

và trả lời

- Nghe giảng

việc, hiện không thể thiếu trong kỉ nguyên thông tin và ngày càng có thêm nhiều khả năng kì diệu

* Đặc tính:

- Tính bền bỉ (làm việc 24/24)

- Tốc độ xử lí nhanh

- Độ chính xác cao

- Lưu trữ được nhiều thông tin trong không gian hạn chế

- Giá thành hạTính phổ biến cao

- Ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng

- Có thể lk tạo thành mạng MTKhả năng thu nhập và

xử lí thông tin tốt hơn

3 Thuật ngữ “Tin học” Một số thuật ngữ tin học

được sử dụng là:

- Pháp: Informaticque

- Anh : Informatics

- Mĩ: Computer science

* Khái niệm TH:

- Tin học là ngành khoa học dựa trên máy tính điện tử

- Nó nghiên cứu cấu trúc, tính chất chung của thông tin

- Nghiên cứu các qui luật, phương pháp thu thập, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng của nó trong đời sống

xã hội

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ

1 Củng cố: Nhắc lại một số khái niệm mới.

2 Dặn dò: Học bài, làm bài 1, 2, 3, 4, 5 sgk trang 6 và xem trước bài mới (bài 2).

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

Trang 3

Trang 4

Ngày soạn :11/08/2008Tiết 02 §2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

( §2 từ mục 1 đến mục 4)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm thông tin, lượng tt, các dạng tt, mã hoá thông tin cho máy tính

- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit

2 Kĩ năng:

- Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy bit.

3 Thái độ:

II Đồ dung dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: Nêu các đặc tính ưu việt của máy tính?

- Gọi 1 hs lên bảng trả lời

- Gọi hs khác nhận xét và bổ sung (nếu có)

- Giáo viên nhận xét và đánh giá

3 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu.

- Trong cuộc sống xh, sự hiểu biết về

- Những thông tin đó con người có

được là do đâu, và máy tính muốn có

được thông tin đó là nhờ đâu?

- Nhận xét và đưa ra khái niệm dliệu

* Hoạt động 2: Đơn vị đo lượng

- Bạn A 16 tuổi,cao 1m65, đó làthông tin về A

- Do chúng ta quansát và đưa thôngtin vào máy tính

2 Đơn vị đo lượng thông tin.

- Bit là đơn vị nhỏ nhất để đo

lượng thông tin (bit chứa 1trong 2 trạng thái 0 và 1)

Trang 5

trong 2 trạng thái hoặc đúng hoặc sai.

Hai trạng thái này được biểu diễn

trong MT là 0 và 1 Do vậy người ta

đã nghĩ ra đơn vị bit để biểu diễn tt

trong máy tính

- Lấy vd minh hoạ: Trạng thái của

bóng đèn chỉ có thể là sáng (1) hoặc

tối (0) Nếu cô có 8 bóng đèn và chỉ có

bong 1, 3, 4, 5 sáng còn lại là tối thì nó

sẽ được biểu diễn như sau: 10111000

- Nếu 8 bóng đèn đó có bóng 2, 3, 5

sáng còn lại tối thì em biểu diễn ntn?

- Ngoài ra người ta còn dùng các đơn

vị cơ bản khác để đo lượng thông tin

- Treo bảng phụ các đơn vị bội của

byte (sgk trang 8)

* Hoạt động 3: Các dạng thông tin.

- Các em đã xem trước bài ở nhà Hãy

cho cô biết có máy loại thông tin, kể

tên và cho ví dụ?

- Phân tích và nhận xét

- Với sự phát triển của khoa học-kĩ

thuật, trong tương lai con người sẽ có

khả năng thu thập, lưu trữ và xử lí các

dạng thông tin mới khác

* Hoạt động 4: Mã hoá thông tin

trong máy tính.

- Thông tin là 1 khái niệm trừu tượng

mà máy tính không thể xử lý trực tiếp,

nó phải được chuyển đổi thành các kí

hiệu mà máy có thể hiểu và xử lý Và

việc chuyển đổi đó gọi là mã hoá

thông tin

- Vậy thế nào là mã hoá thông tin?

- Lấy vd bóng đèn ở trên Nếu nó có

trạng thái sau “Tối, sáng, sáng, tối,

sáng, tối, tối, sáng” thì nó sẽ được viết

- Thông tin có 3dạng:

+ Dạng văn bản:

Báo chí, sách,vở,

- Các chữ cái

- Ngoài ra người ta còn dùngcác đơn vị cơ bản khác để đolượng thông tin

- Khái niệm: Thông tin muốn

máy tính xử lý được cần phảiđược đổi thành dãy bit Cáchbiến đổi như vậy gọi là mã hoáthông tin

Vd:

 

Trang 6

- Lấy vd minh hoạ.

Vd: Kí tự A

Mã thập phân: 65

Mã thập phân: 01000001

- Yêu cầu hs lấy 1 số vd khác?

- Phân tích và nhận xét

- Hiện nay nước ta đã chính thức sử

dụng bộ mã Unicode (65536) như bộ

mã chung để thể hiện các vb hành

chính

Vd: 1 bit 21 kí tự

2 bit 22 kí tự

: :

n bit 2n kí tự - Để mã hoá được bảng chữ cái gồm 26 kí tự ta cần tối thiểu bao nhiêu bit? - Phân tích và nhận xét các dấu phép toán, các dấu ngắt câu,

- Quan sát vd - Cho 1 số ví dụ - Cần 5 bit - Nghe giảng - Ngày nay người ta đã xây dựng bộ mã Unicode sử dụng 16 bit để mã hoá Mã hoá được 65536 (= 216) kí tự khác nhau IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: 1 Củng cố: - Thông tin và đơn vị đo thông tin. - Các dạng thông tin và mã hoá thông tin trong máy tính 2 Dặn dò: Về học bài và xem trước phần tiếp theo của bài 2 V RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

………

………

Trang 6

Tuần 1 (10-15)

Ngày soạn:

6/9/2007

Ngày dạy:

Trang 7

II Đồ dung dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: + Muốn máy tính hiểu và xử lí thông tin người ta làm thế nào? Thế nào là thông tin? dữ liệu?

+ Nêu những đơn vị để đo thông tin? Có mấy dạng thông tin, cho vd?

- Gọi lần lượt 2 hs lên bảng trả lời từng câu hỏi

- Gọi hs khác nhận xét và bổ sung (nếu có)

- Giáo viên nhận xét và đánh giá

3 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Biểu diễn thông tin

trong máy tính.

- Biểu diễn thông tin trong máy tính

qui về 2 loại chính: số và phi số

- Hãy trình bày khá niệm hệ đếm?

- Có nhiều hệ đếm khác nhau nên

muốn phân biệt số được biểu diễn ở

hệ đếm nào người ta viết cơ số làm

chỉ số dưới của số đó

Vd: Biểu diễn số 7, ta viết: 1112 (hệ

cơ số 2), 710 (hệ cơ số 10), 716 (hệ cơ

số 16)

* Hoạt động 2: Các hệ đếm thường

- Nghe giảng

- Nghiên cứu sgktrả lời

- Suy nghĩ và trả lời Vd: Hệ chữ cái La Mã và hệ thập phân

5 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

Dữ liệu trong máy tính làthông tin đã được mã hoá thanhdãy bit

a Thông tin loại số:

Trang 8

đếm như là: Hệ nhị phân (cơ số 2), và

- Tuỳ vào độ lớn của số nguyên mà

người ta có thể lấy 1 byte, 2 byte, …

để biểu diễn Trong phạm vi bài này ta

chỉ đi xét số nguyên với 1 byte

- Ta xét việc biểu diễn số nguyên 1

- Ta gọi 4 bit số hiệu nhỏ là các bit

thấp, bốn bit số hiệu lớn là các bit cao

- 1 byte biểu diễn số nguyên trong

- Mọi số thực đều có thể biểu diễn

được dưới dạng dấu phẩy động

- Vd: Số 13 456,25 được biểu diễn

dưới dạng 0.1345625*255

- Hãy lấy 1 số ví dụ khác?

- Máy tính sẽ lưu trữ các thông tin

gồm dấu của số, phần định trị, dấu của

- Nghe giảng

- Nghe Giảng

1byte = 8bit

- Từ phải sang trái bắt đầu = 0

A=10, B=11, C=12, D=13, E=14, F=15

* Biểu diễn số nguyên:

- Phần nhỏ nhất của bộ nhớ (còn

gọi là ô nhớ), chứa 1 trong 2 trạng thái (1 hoặc 0) gọi là bit, tượng trưng bằng 1 ô vuông

- Xét việc biểu diễn số nguyên bằng 1 byte

Bit

7 Bit6 Bit5 Bit4 Bit3 Bit2 Bit1 Bit0

Các bit cao Các bit thấp

- Bit 7 dùng để xác định số nguyên đó là dấu âm (1) hay dấu dương (0)

- 6 bit còn lại biểu diễn giá trị tuyệt đối của số viết dưới dạng nhị phân

- 1 byte biểu diễn số nguyên trong phạm vi từ -127127

* Biểu diễn số thực

- Trong tin học dấu ngăn cách giữa phần nguyên và phần phân được thay bằng dấu (.)

- Dạng dấu phẩy động: Mọi số thực đều có thể biểu diễn được dưới dạng M * 10 K

Trong đó: 0 , 1 M  1 ,M

M: được gọi là phần định trị K: Phần bậc (số nguyên không âm)

b Thông tin loại phi số:

* Văn bản:

- Để biểu diễn một xâu kí tự, máytính có thể dung một dãy byte,

Trang 9

máy tính dùng gì để biểu diễn?

- Phân tích và nhận xét

- Vd: Dãy 3 byte 01010100 01001001

01001110 biểu diễn xâu kí tự “Tin”

- Hãy biểu diễn xâu kí tự “Lop”?

- Ngoài thông tin loại phi số dạng văn

bản, hiện nay việc tìm cách biểu diễn

hiệu quả các dạng thông tin loại phi số

như: hình ảnh, âm thanh, cũng rất

được quan tâm

- Dùng 1 dãy byte

- Nghe giảng

- Làm ví dụ

- Nghe giảng

mỗi byte biểu diễn 1 kí tự theo thứ tự từ trái sang phải

* Các dạng khác: hình ảnh, âm

thanh,

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: 1 Củng cố: - Cách biểu diễn thông tin trong máy tính: + Loại số: Hệ nhị phân, thập phân và hexa + Loại phi số: Văn bản, hình ảnh, âm thanh 4 Dặn dò: Về học bài và làm các bài tập 15 sgk trang 17 Và các bài tập và thực hành 1 V RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

………

………

Trang 9

Trang 10

LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Cũng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính.

- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên

- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

2 Kỉ năng:

3 Thái độ:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Tin học, máy tính.

- Ở 3 tiết trước chúng ta đã học được

những gì?

- Phân tích và nhận xét

- Hôm nay chúng ta sẽ củng cố lại các

kiến thức đó bằng những bài tập cụ thể

- Câu a1 trang 16, mỗi tổ sẽ thảo luận 1

phương án, xem phương án đó là khẳng

định đúng hay sai?

- Nhận xét, đánh giá và kết luận phương

án nào là khẳng định đúng

- Gọi hs lên bảng ghi lại các đơn vị

dùng để đo thông tin và cách biến đổi

- Gợi ý cho hs là ở đây đề bài không nói

đến bao nhiêu hs nam và nữ để chúng ta

cho số lượng hs nam hay nữ là tuỳ ý, do

đó chúng ta có nhiều cách biểu diễn

- Một bit biểu diễn được mấy trạng

thái?

- Nhắc lại các kiếnthức đã học

- Nghe giảng

- Các tổ thảo luận

Đại diện từng tổ trả lời

- Nghe giảng

- Lên bảng làm theo yêu cầu gv

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời

- Suy nghĩ và giải thích

- Đọc sgk và nghegiảng

a3 Dùng 10 bit để biểu diễn

thông tin 10 học sinh nam và

nữ xếp theo hang ngang

- Qui định nam: 1, nữ: 0Vd: 0000011111

0101010101

Trang 11

-Vậy thì chúng ta phải làm sao để các

trạng thái này biểu diễn được nam và

nữ?

* Hoạt động 2: Sử dụng bảng mã

ASCII để mã hoá và giải mã.

- Hướng dẫn lại cho hs cách sd bảng

mã ASCII cơ sở trang 169

- Lưu ý cho hs biết sau khi biểu diễn

dãy 8 bit cho kí tự tiếp theo cần phải có

khoảng trắng, sau đó mới biểu diễn dãy

8 bit cho kí tự tiếp theo

- Đọc phần b1 sgk trang 16

- Chữ V biểu diễn như thế nào?

- Chữ N biểu diễn như thế nào?

- Lưu ý cho hs là chữ in hoa và chữ

thường nó nằm ở vị trí khác nhau nên

cách biểu diễn khác nhau

- Tương tự hãy biểu diễn chữ “Tin”?

- 1 byte có mấy bit?

- 1 byte biểu diễn số nguyên trong

phạm vi nào?

- Vậy cần dung ít nhất bao nhiêu byte

để biểu diễn -27

- Nhắc lại cách biểu diễn số nguyên

- Gọi hs biểu diễn số 27 thành số nhị

phân?

- Bit cao nhất là bit thứ 7 dùng để biểu

diễn dấu: dấu âm số 1, dấu dương số 0

và dùng 8 bit để biểu diễn nếu thêm số

0 vào trước các số được đổi

- Nhắc lại cách biểu diễn dưới dạng dấu

- 11011

- Nghe giảng

- Nghe giảng

- Lên bảng làm bài

c2 Viết các số thực sau đây

dưới dạng dấu phẩy động11005=0,11005.105

25,879=0,25879.102

0,000984=0,984.10-3

Trang 11

Trang 12

1 Củng cố:

- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

- Sử dụng được bộ mã ASCII

2 Dặn dò:

- Về làm các bt trong sách bài tập

- Xem trước bài mới: Bài 3

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

§ 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (MỤC 1 6)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Biết cấu trúc chung của các loại máy tính thông qua máy vi tính và sơ lược về hoạt động của máy tính

2 Kỉ năng:

Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính

3 Thái độ:

Học sinh ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Giáo án

2 Chuẩn bị của học sinh:

Sách giáo khoa

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài củ:

- Câu hỏi:

 Thông tin là gì? Kể tên các đơn vị đo thông tin?

 Nêu khái niệm mã hoá thông tin? Hãy biến đổi:

2310  Cơ số 2

11010012  Cơ số 10

- Gv gọi lần lượt 2 hs lên bảng trả lời

- Gv gọi hs khác nhận xét và bổ sung (nếu có)

- Gv nhận xét và đánh giá

Trang 13

3 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Khái niệm hệ

thống tin học

- Tiết trước các em đã được học

về tt và cách mã hoá tt trong máy

tính Hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu

- Tóm lại và đưa ra khái niệm

* Hoạt động 2: Sơ đồ cấu trúc

của một máy vi tính.

- Giáo viên đưa ra sơ đồ cấu trúc

của 1 máy tính

- Dựa vào sơ đồ, các em hãy cho

biết chiếc máy tính này gồn các

bộ phận nào?

- Gọi hs khác bổ sung và ghi tất cả

các câu trả lời lên bảng

- Thống kê, phân loại các bộ phận

- Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về

các thành phần cấu tạo của máy

biệt được CPU sử dụng để lưu trữ

tạm thời các lệnh và dữ liệu đang

- Nghe giảng

- 3 phần: Phần cứng, mềm và sự quản lí và điều khiển của con người

- Suy nghĩ và trả lời

- Nghe giảng

- Trả lờiNghe giảng

- Quan sát sơ đồ

- Trả lời

- Trả lời (bổ sung các thiết bị còn thiếu)

- Nghe giảng

- Nghe giảng

- Tham khảo sgk và trả lời

- Nghe giảng

1 Khái niệm về hệ thống tin học:

- Hệ thống tin học gồm 3 thành phần :

và lưu trữ thông tin

2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính.

- CPU gồm 2 bộ phận chính:+ Bộ điều khiển (CU- Control Unit): Điều khiển các bộ phận

Trang 13

Trang 14

thanh ghi (Register) và bộ nhớ

truy cập nhanh (Cache)

* Hoạt động 4: Bộ nhớ trong.

- Em nào có thể cho cô biết bộ

nhớ trong là bộ nhớ như thế nào?

- Tóm lại và đưa ra chức năng của

chức năng chính của bộ nhớ ngoài

- Ngày nay ta thường dùng bộ nhớ

ngoài nào để lưu trữ thông tin?

- Phân tích và nhận xét

* Hoạt động 6: Thiết bị vào

- Hãy cho biết chức năng của thiết

bị vào?

- Tóm lại và đưa ra kết luận

- Để đưa thông tin vào máy ta có

thể sử dụng những thiết bị nào?

- Phân tích và nhận xét

- Nghiên cứu sgk và trả lời

- Nghe giảng

- Tham khảo sgk và trả lời

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời

- Nghe giảng

- Tham khảo sgk và trả lời

- Nghe giảng

- CD, đĩa cứng, đĩa mềm,…

- Nghe giảng

- Tham khảo sgk và trả lời

- Nghe giảng

- Bàn phím, chuột, máy quét, webcam,

- Nghe giảng

(Arithmetic/ Logic Unit): Thực hiện các phép toán số học và logic

4 Bộ nhớ trong (Main Memory)

- Bộ nhớ trong: Là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và

là nơi lưu trữ dữ liệu đang được

xử lí

- Bộ nhớ trong có 2 phần:

+ ROM (Read Only Memory): Chưa chương trình hệ thống, thực hiện việc kiểm tra máy và tạo sự giao diện ban đầu của máy với cácchương trình Dữ liệu trong ROM không bị mất khi tắt máy

+ RAM (Random Acess Memory)Dùng ghi nhớ thông tin trong khi máy làm việc, khi tắt máy các dữ liệu trong RAM bị xoá

5 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)

- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâudài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong

- Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa

CD, thiết bị nhớ flash

6 Thiết bị vào (Input device)

- Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính

- Có nhiều loại thiết bị vào như:+ Bàn phím (Keyboard): Là thiết

bị nhập chuẩn dung để đưa thông tin trực tiếp vào máy tính

+ Chuột (Mouse)

+ Máy quét (Scanner): Là thiết bị

Trang 15

nhập, dung để quét hình ảnh, văn bản vào máy tính

+ Webcam

V CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

1 Củng cố:

- Các thành phần của hệ thống tin học:

+ Phần cứng

+ Phần mềm

+ Sự quản lí và điều khiển của con người

- Các thành phần chính của máy tính:

+ Bộ xử lí trung tâm

+ Bộ nhớ trong

+ Bộ nhớ ngoài

+ Thiết bị vào

2 Dặn dò:

- Học bài củ và xem trước các mục 7,8 trong bài 3

- Làm các bài tập tương ứng trong sách bài tập

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

Trang 16

Tiết 07 Ngày soạn 26/08/2008

§ 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (MỤC 7 8)

2 Kiểm tra bài củ:

- Câu hỏi: Hãy giới thiệu và và vẽ sơ đồ cấu trúc tổng quát của máy tính?

- Gv gọi hs lên bảng trả lời

- Gv gọi hs khác nhận xét và bổ sung (nếu có)

- Gv nhận xét và đánh giá

3 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Thiết bị ra

- Tiết trước chúng ta đã biết

sử dụng các thiết bị gì để đưa

thông tin từ ngoài vào máy

tính Ta tìm hiểu tiếp dể đưa

thông tin ra ngoài thì ta dung

- Nghe giảng

7 Thiết bị ra:

Trang 17

- Hãy giới thiệu sơ lược về

màn hình máy tính?

- Muốn được một lá đơn, một

cuốn sách, ngoài việc ta

hoạt động được chưa?

- Trong đời sống hằng ngày

để làm việc gì đó thì cần có

chương trình Cho 1 số vd

- Trong TH cũng vậy, MT

muốn hoạt động được cần

phải có thêm phần mềm hay

8 Hoạt động của máy tính:

- Máy tính hoạt động theo CT

- Chương trình là 1 dãy các lệnh Thông tin của mỗi lệnh gồm:+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ.+Mã của thao tác cần thực hiện.+ Địa chỉ các ô nhớ lien quan

* Nguyên lí Phôn- Nôi-Man:

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

1 Củng cố:

- Các thành phần của máy tính: Thiết bị ra

- Hoạt động của máy tính

2 Dặn dò:

- Học bài củ và xem trước bài tập và thực hành 1

- Làm các bài tập tương ứng trong sách bài tập

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 17

Trang 18

LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác như máy in,

bàn phím, chuột, ổ đĩa, cổng USB,…

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, phòng máy.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

5 Kiểm tra bài cũ: Không.

6 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Làm quen với máy

tính.

- Ở những tiết trước chúng ta đã học và

tìm hiểu biết được các bộ phận và các

thiết bị của máy tính, vậy em nào có thể

nhắc lại cho các bạn cùng nghe?

- Em nào có thể cho cô biết cần phải

làm gì để máy tính khởi động được?

- Nghe giảng

- Nghe giảng

- Quan sát và ghi nhớ

- Quan sát và làm theo hướng dẫn của gv

- Trả lời

- Làm theo yêu cầu của gv

1 Làm quen với máy tính.

- Các bộ phận của máy tính và

một số thiết bị khác như: ổ đĩa,bàn phím, màn hình, nguồn điện, cáp nối, cổng USB,…

- Cách bật/tắt một số thiết bị như máy tính, màn hình,…

- Cách khởi động

2 Sử dụng bàn phím.

Trang 19

- Yêu cầu hs liệt kê các nhóm phím trên

bàn phím?

- Phân tích và nhận xét

- Hướng dẫn hs phân biệt việc gõ một

phím và gõ tổ hợp phím bằng cách nhấn

giữ

- Cho hs gõ một dòng kí tự tuỳ ý

- Trả lời

- Nghe giảng

- Làm theo hướng dẫn của gv

- Gõ 1 dòng kí tự

- Phân biệt các nhóm phím

- Phân biệt việc gõ một phím

và tổ hợp phím bằng cách nhấn giữ

- Gõ 1 dòng kí tự tuỳ chọn

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

3 Củng cố:

- Nắm vững các phần của bài thực hành

4 Dặn dò:

- Xem trước phần thực hành tiếp theo

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

Trang 19

Trang 20

LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH (Tiết 2)

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Nội dung bài mới:

- Yêu cầu hs gõ lại một đoạn kí tự tuỳ

ý, sau đó hướng dẫn học sinh các cách

sử dụng chuột

- Muốn di chuyển chuột từ vị trí đầu

đoạn văn bản đến cuối đoạn em phải

- Phân tích và nhận xét: Nháy chuột

nhanh 2 lần liên tiếp

- Yêu cầu hs mở một tập tin bắt kì trên

màn hình

- Hướng dẫn các em tô đen các kí tự đã

gõ bằng cách nhấn và giữ nút trái chuột,

di chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần

thiết thì thả ngón tay nhấn giữ chuột ra

- Làm theo yêu cầu của giáo viên

- Trả lời

- Nghe giảng

- Trả lời

- Nghe giảng và ghi nhớ

- Thực hành

- Quan sát và làm theo hướng dẫn của gv

3 Sử dụng chuột:

- Di chuyển chuột: Thay đổi vị

trí của chuột trên mặt phẳng

- Nháy chuột: Nhấn nút trái chuột rồi thả ngón tay

- Nháy đúp chuột

- Kéo thả chuột

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:/

Trang 21

4 Củng cố:

a Nắm vững các phần của bài thực hành

5 Dặn dò:

a Xem trước bài 4: Bài toán và thuật toán

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

Trang 21

Trang 22

§ 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Mục 1, 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán

- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

2 Kỉ năng:

Xây dựng thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng sđk hoặc liệt kê các bước

3 Thái độ:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái

niệm bài toán.

- Các em đã biết bài toán trong

toán học Vậy trong tin học ta

quan niệm bài toán như thế nào?

- Nhận xét và đưa ra kn bài toán

- Đứng trước 1 bài toán công việc

đầu tiên là gì?

- Nhận xét và giới thiệu Input là tt

đưa vào máy, output là tt cần lấy

làm như thế nào để tìm ra Output?

- Nhận xét và đưa ra khái niệm

thuật toán

- Các em hãy tìm max của 3 6 7

1? Làm thế nào em tìm được max

của dãy số trên?

- Nhận xét và giới thiệu về thuật

toán trong tin học

- Nghe giảng và suy nghĩ trả lời

1 Khái niệm bài toán

- Bài toán là những việc mà con

người muốn máy tính thực hiện

- Khi giải một bài toán trên máy tínhcần quan tâm đến 2 yếu tố: Input và Output

2 Khái niệm thuật toán:

- Thuật toán để giải 1 bài toán là mộtdãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác

ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm

Vd: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy

số nguyên (sgk trang 33, 34)

- Có 2 cách diễn tả thuật toán: Cách liệt kê và sơ đồ khối

Trang 23

- Treo bảng phụ các bước giải bài

toán bằng cách liệt kê trang 34 và

yêu cầu học sinh quan sát

- Giới thiệu cho hs biết đây là bài

toán được mô tả theo cách liệt kê

- Một bài toán có thể có bao nhiêu

cách giải?

- Nhận xét và giới thiệu cách diễn

tả thuật toán bằng sơ đồ khối

- Qua các khối hình đã giới thiệu

các em hãy mô tả lại tt bằng sđk?

- Nhận xét và đưa ra sđk như hình

21 sgk trang 34

- Qua khái niệm về thuật toán

Hãy cho biết thuật toán có những

tính chất gì?

- Phân tích và nhận xét

- Quan sát bảng phụ

dữ liệu

+  Quy định trình tự thực hiện các thao tác

- Nắm được các khái niệm mới, xác định được input và output

- Giải bài toán bằng cách liệt kê và sơ đồ khối

2 Dặn dò:

- Về nhà học bài và xem kỉ phần 3 bài 4

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 23

Trang 24

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: Trình bày khái niệm thuật toán? Tính chất

- GV gọi 1 hs lên bảng trình bày

- Gọi hs khác nhận xét

- GV nhận xét và đánh giá

3 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bài

toán kiểm tra tính nguyên tố

của một số nguyên dương.

- Các em hãy cho cô biết số

nguyên tố là số như thế nào, cho

ví dụ?

- Nhận xét và đưa ra ví dụ 1

- Nhắc lại các bước giải 1 bài toán

và yêu cầu hs tìm input và output

của bài toán trên?

- Phân tích và nhận xét

- Yêu cầu hs nêu ý tưởng về việc

giải thuật toán trên

- Nhận xét và đưa ra thuật toán

bằng cách liệt kê từng bước

Giảng giải từng bước của thuật

toán để học sinh hiểu kỉ hơn

- Yêu cầu hs giải thích tại sao

- Input: N là số nguyên dương

- Output: “N là số nguyên tố” hoặc

Trang 25

trong b4 i2?

- Nhận xét và diễn giải

- Ngoài cách liệt kê ra ta còn có

cách thứ 2 để biểu diễn thuật toán

đó là dùng sơ đồ khối

- Vậy em nào có thể biểu diễn

thuật toán trên bằng cách sơ đồ

- Trong cuộc sống, ta thường gặp

những việc lien quan đến sắp xếp

Thường cho ta 1 dãy đối tượng

theo 1 tiêu chí nào đó

- Ví dụ: Cô có 1 dãy số nguyên

6 1 5 3 7 4 10 hãy sắp xếp dãy

trên thành dãy tăng dần?

- Nhận xét và giới thiệu thuật toán

sắp xếp bằng tráo đổi

- Hãy xác định input và output?

- Phân tích và nhận xét

- Yêu cầu hs nêu ý tưởng về việc

giải thuật toán trên

- Nhận xét và đưa ra thuật toán

bằng cách liệt kê từng bước

Giảng giải từng bước của thuật

toán để học sinh nắm kỉ về thuật

toán

- Ta thấy quá trình so sánh và đổi

chỗ sau mỗi lượt chỉ thực hiện với

dãy đã bỏ bớt số hạng cuối dãy

Để thuật hiện điều đó trong thuật

toán sử dụng biến nguyên M có

giá trị khởi tạo là N, sau mỗi lượt

M giảm một đơn vị cho đến khi

M<2

- Qua cách giải thuật toán bằng

cách liệt kê, yêu cầu hs biểu diễn

thuật toán bằng sơ đồ khối

- Nghe giảng

- Lên bảng trình bày

- Quan sát bảng phụ và nghe giảng

- B6 Nếu i>M thì quay lại bước 3;

- B7 nếu ai >ai+1 thì tráo đổi a1 và ai+1

cho nhau;

- B8 Quay lại bước 5

b Sơ đồ khối

Trang 25

Trang 27

§ 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiếp theo)

- Hiểu cách xây dựng được thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng sđk hoặc

liệt kê các bước

3 Thái độ:

- Các kiến thức trên góp phần phát triển khả năng tư duy khi giải quyết các vấn

đề trong khoa học cũng như trong cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bài

toán tìm kiếm.

- Tìm kiếm là việc thường xảy ra

trong cuộc sống như: Tìm cuốn

sgk th10 trên giá sách, Nói 1 cách

khác là cần tìm 1 đt cụ thể nào đó

trong tập các đt cho trước

- Đưa ra ví dụ: Cho dãy A gồm 5

7 1 4 2 9 8 11 25 51

+ k = 2, i = 5

+ k = 6 thì không có số hạng nào

của dãy A có giá trị bằng k

- Xét bài toán tìm kiếm tuần tự

trong sgk, hãy xác định input và

output?

- Phân tích và nhận xét

- Yêu cầu hs nêu ý tưởng về việc

giải bài toán trên

- Output: Chỉ số I, mà ai = k hoặc không có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng A

Trang 28

từng bước Giảng giải từng bước

của thuật toán để học sinh hiểu kỉ

hơn

- Ngoài cách liệt kê ra ta còn có

cách thứ 2 để biểu diễn thuật toán

đó là dùng sơ đồ khối

- Vậy em nào có thể biểu diễn

thuật toán trên bằng cách sơ đồ

- Giáo viên đưa ra ví dụ về bài

toán tìm kiếm nhị phân

- Hãy xác định input và output của

bài toán trên?

- Phân tích và nhận xét

- Yêu cầu hs nêu ý tưởng về việc

giải bài toán trên

- Nhận xét và đưa ra thuật toán

bằng cách liệt kê từng bước

- Giảng giải từng bước của thuật

toán để học sinh nắm kỉ về thuật

toán

- Nghe giảng

- Lên bảng trình bày

- Quan sát bảng phụ và nghe giảng

- B6 Quay lại bước 3

- B7 ii+1 rồi quay lại bước 5

- Output: Chỉ số I mà a1 = k hoặc thông báo không có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng k

- B3 Giua Dau2Cuoi;

- B4 Nếu aGiua = k thì thông báo chỉ

Trang 29

- Qua cách giải thuật toán bằng

cách liệt kê, yêu cầu hs biểu diễn

thuật toán bằng sơ đồ khối

Trang 30

§ BÀI TẬP (GIẢI CÁC BÀI TẬP VỀ THUẬT TOÁN)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

- Hiểu một số thuật toán thông dụng

2 Kỉ năng:

- Xây dựng được thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng sđk hoặc liệt kê các

bước

3 Thái độ:

- Các kiến thức trên góp phần phát triển khả năng tư duy khi giải quyết các vấn

đề trong khoa học cũng như trong cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bài

toán phương trình ax+b=0.

- Hôm nay chúng ta sẽ tiến hành

- Các em đã biết và giải rất nhiều

bài toán phương trình bậc nhất

Vậy em nào có thể xây dựng thuật

toán trên bằng cách liệt kê?

- Suy nghĩ và lên bảng viết lại thuật toán

- B3 Nếu a=o và b=0 thì thông báo

pt có nghiệm đúng với mọi giá trị rồikết thúc;

- B4 Nếu a<>0 thì x=-b/2a thông báo pt có nghiệm duy nhất là x rồi

Ngày dạy: 30/10/2007.

Tiết 15.

Trang 31

cách nào nữa để biểu diễn thuật

toán?

- Vậy em nào có thể biểu diễn

thuật toán trên bằng cách sơ đồ

khối?

- Nhận xét và treo bảng phụ sơ đồ

khối của thuật toán trên

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

toán phương trình bậc II.

- Tiếp thêo chúng ta sẽ giải quyết

tiếp bài tập 2 là tìm và đưa ra

nghiệm của pt bậc II tổng quát

- Hãy xác định input và output của

bài toán trên?

- Phân tích và nhận xét

- Yêu cầu hs nêu ý tưởng về việc

giải bài toán trên

- Nhận xét và yêu cầu hs lên bảng

trình bày thuật toán bằng cách lk k

- Nhận xét và giảng giải từng

bước của thuật toán để học sinh

nắm kỉ về thuật toán

- Qua cách giải thuật toán bằng

cách liệt kê, yêu cầu hs biểu diễn

thuật toán bằng sơ đồ khối

- Nghe giảng và quan sát bảng phụ

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời

- Nghe giảng

- Trả lời

- Nghe giảng và suy nghĩ lên bảng làm bài

2 1

2 2

Trang 32

KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 1)

I MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ:

- Kiểm tra kiến thức các bài 2, 3, 4 đã học

- Có thái độ nghiêm túc, trung thực khi kiểm tra

II MA TRẬN ĐỀ:

III NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM:

(Hãy chọn câu trả lời đúng và gạch chéo vào ô tương ứng trong bảng phía dưới.)

1/ Hệ thống máy tính tối thiểu gồm có :

a CPU, bàn phím và màn hình c CPU, màn hình và máy in

b Bộ nhớ trong và CD-ROM d CPU và bàn phím

2/ Phần cứng máy vi tính gồm:

a Bộ xử lí, bộ nhớ và các thiết bị xuất, nhập c Màn hình, máy in và bàn phím

b Tất cả đều đúng d Bộ xử lý trung tâm CPU và hệ điều hành

3/ Trong bài toán: "Tìm nghiệm cuả PT: ax 2 +bx+c =0 ", thành phần Output cuả bài toán là:

d Dữ liệu trong ROM không bị mất khi tắt máy

5/ Phát biểu nào sau đây là đúng:

a RAM có dung lượng nhỏ hơn ROM c Thông tin trong RAM sẽ bị mất khi tắt máy

b RAM là bộ nhớ chỉ đọc d RAM là một thiết bị thụôc phần mềm

6/ Thông tin được thể hiện dưới dạng:

b Văn bản d Tất cả đều đúng

7/ Hãy chọn phương án ghép đúng: Thông tin là

a văn bản và số liệu c hình ảnh và âm thanh

b tất cả mọi thứ d hiểu biết về một thực thể

8/ Cách phát biều nào sau là đúng?

a Bộ điều khiển dùng để lưu trữ dữ liệu trong quá trình xử lí

b Bộ điều khiển dùng để thực hiện các phép toán số học và logic

c Bộ điều khiển dùng điều khiển hoạt động đồng bộ các bộ phận trong máy tính và các thiết bị ngoại vi liên quan

d Bộ điều khiển dùng để nhập thông tin vào máy

Ngày dạy: 2/10/2007.

Tiết 16.

Trang 33

9/ Cách phát biểu nào sau đây là đúng:

a Máy tính không thể thực hiện được các phép tính phức tạp

b Từ máy là dãy 16 hoặc 32 bít thông tin

c Trong máy tính, lệnh được lưu trữ dưới dạng mã nhị phân và cũng được xử lí như các dữ liệu khác

d Tốc độ truy cập ở bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài là như nhau

10/ Nguyên lí Phôn Nôi-Man là tổng hợp của các nguyên lí sau:

a Điều khiển bằng chương trình và lưu trữ chương trình

b Mã hoá nhị phân, điều khiển bằng chương trình

c Truy cập theo địa chỉ, điều khiển bằng chương trình và mã hoá nhị phân

d Điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình, mã hoá nhị phân và truy cập theo địa chỉ

II/ PHẦN TỰ LUẬN:

1- Cho bài toán: “Tìm ƯCLN(a,b)”

Yêu cầu: Xác định Input và Output của bài toán:

- Input: ………

- Output: ………2- Cho thuật toán sau:

Thuật toán :

Bước 1: Nhập vào số nguyên dương N và dãy số: a1, a2, aN

Bước 2: Min < a1; i < 2;

Bước 3: Nếu i >N thì đưa ra giá trị Min rồi kết thúc

Bước 4: Nếu ai < Min thì Min < ai;

Bước 5: i < i+1 rồi quay về bước 3;

Yêu cầu : Biểu diễn thuật toán trên dưới dạng sơ đồ khối?

Trang 34

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về

ngôn ngữ máy: Máy tính chưa có

khả năng thực hiện trực tiếp thuật

toán theo cách lk và sđk Vì thế ta

cần phải diễn tã tt bằng 1 ngôn

ngữ sao cho máy có thể hiểu

được Kết quả diễn tả đó gọi là

chương trình

- Ngôn ngữ dùng để viết chương

trình gọi là ngôn ngữ lập trình

- Có thể dùng nhiều ngôn ngữ

khác nhau để viết CT không?

- Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ là gì,

ưu và khuyết điểm của ngôn ngữ

- Ngôn ngữ được viết bằng hợp

ngữ thì như thế nào? muốn máy

hiểu và thực hiện thì phải làm

1 Ngôn ngữ máy:

- Là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính

có thể hiểu được và thực hiện

- Các loại ngôn ngữ máy khác muốn máy hiểu được và thực hiện phải được dịch ra ngôn ngữ máy thông qua chương trình dịch

+ Ưu điểm: Khai thác triệt để các đđ phần cứng của máy

+ Hạn chế: Không thuận lợi cho con người trong việc viết hoặc hiểu chương trình

2 Hợp ngữ:

- Sử dụng một số từ để thực hiện lệnh trên thanh ghi

Vd: Add Ax, Bx.(Add: phép cộng,

Ax, Bx: các thanh ghi)

- Hợp ngữ muốn máy hiểu được cần phải chuyển đổi nó sang ngôn ngữ máy

Ngày dạy: 5/11/2007.

Tiết 17.

Trang 35

được các thanh ghi trong máy

tính, khiến nhiều người ái ngại

Vậy còn có ngôn ngữ nào mà

nhiều người có thể sd được?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ngôn

ngữ bậc cao và chương trình

dịch:

- Do nhu cầu về tính thông dụng

của ngôn ngữ mà một loại ngôn

ngữ khác xuất hiện, đó là ngôn

ngữ bậc cao

- Các em đã biết các loại ngôn

ngữ bậc cao nào?

- Đó là các ngôn ngữ bậc cao, vậy

ngôn ngữ như thế nào được gọi là

ngôn ngữ bậc cao?

- Ngôn ngữ này muốn máy hiểu

và thực hiện thì cũng phải chuyển

đổi sang ngôn ngữ máy

- Ta luôn nói phải chuyển sang

ngôn ngữ máy, vậy làm thế nào để

chuyển đổi được?

- Em hiểu như thế nào về chương

trình dịch?

- Phân tích và nhận xét

- Nghe giảng

- Nghe giảng và suy nghĩ trả lời

- Nghe giảng

- Pascal, Basic, Cobol,…

- Tham khảo sgk

và suy nghĩ trả lời

- Nghe giảng

- Cần phải có chương trình dịch

- tham khảo sgk và suy nghĩ trả lời

- Nghe giảng

3 Ngôn ngữ bậc cao:

- Là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự

nhiên, có tính độc lập cao, ít phụ thuộc vào loại máy

Vd: Cobol, Basic, Pascal,…

- Muốn máy hiểu được ngôn ngữ này cần phải chuyển nó sang ngôn ngữ máy

4 Chương trình dịch:

- Là chương trình dịch từ các ngôn ngữ khác nhau ra ngôn ngữ máy

Trang 36

§ 6 GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết các bước cơ bản khi tiến hành giải bài toán trên máy tính:Xác định bài toán, xd và lựa chọn thuật toán, lựa chọn cấu trúc dữ liệu, viết chương trình, hiệu chỉnh, đưa ra kết quả và hướng dẫn sử dụng

2 Kỉ năng:

3 Thái độ:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

3 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án.

4 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

5 Kiểm tra bài cũ: Không

6 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Đặt vấn đề:

- Biết rằng máy tính là công cụ

hỗ trợ con người rất nhiều trong

cuộc sống, con người muốn máy

thực hiện bài toán thì phải đưa lời

giải bài toán đó vào máy dưới

dạng các lệnh Vậy các bước để

xây dựng một bài toán là gì?

- Ta đi tìm hiểu từng bước

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về việc

Hoạt động 3: Tìm hiểu về bước

lựa chọn và xây dựng thuật toán

- Hãy nhắc lại khái niệm thuật

toán? Với mỗi bài toán có phải chỉ

có một thuật toán duy nhất?

- Như vậy mỗi tt chỉ giải 1 bt

- Nghe giảng và tham khảo sgk trả lời câu hỏi

- Nghe giảng

- Xác định input vàoutput

- Nhằm lựa chọn tt

và nhlt thích hợp

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời

a> Lựa chọn thuật toán:

- Mỗi tt chỉ giải 1 bt, song một bt có thể có nhiều thuật toán để giải Vậy

ta phải chọn thuật toán tối ưu nhất trong những thuật toán đưa ra

Ngày dạy: 7/11/2007.

Tiết 18.

Trang 37

những cũng có thể nhìêu tt cùng

giải 1 bt, vậy ta phải chọn tt tối ưu

nhất trong các thuật toán đó

- Vậy tt tối ưu là tt như thế nào?

- Giải thích rỏ hơn về các tiêu chí

này Sauk hi chọn được tt thích

hợp, ta đi tìm cách diễn tả tt, việc

làm này gọi là biểu diễn thật toán

Hoạt động 4: Viết chương trình

- Đến đây ta đã có được tt của bt,

công việc tiếp theo là phải chuyển

- CT được viết không phải lúc nào

cũng đảm bảo là hoàn toàn đúng

- Sauk hi ct đã hoàn thiện công

việc còn lại là viết tài liệu mô tả tt,

b Biểu diễn thuật toán: Là việc

diễn tả tt ở trên.Vd: Tìm Ucln(m,n)

3 Viết chương trình:

- Là việc lựa chọn CTDL và NNLT

để diễn đạt thuật toán trên máy

- Khi viết chương trình cần chọn ngôn ngữ thích hợp, viết chương trình trong ngôn ngữ nào thì phải tuân theo qui định ngữ pháp của ngôn ngữ đó

5 Viết tài liệu:

Viết mô tả chi tiết bài toán, thuật toán, chương trình và hướng dẫn sử dụng,

Trang 38

§ 7 PHẦN MỀM MÁY TÍNH

§ 8 NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm phần mềm máy tính

- Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Biết được ứng dụng chủ yếu của Tin học trong các lĩnh vực đời sống xã hội

- Biết rằng có thể sử dụng một số chương trình ứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập, làm việc và giải trí

2 Kỉ năng:

3 Thái độ:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu phần

mềm máy tính

- Các em hãy cho biết sản phẩm thu

được sau khi giải bài toán trên máy

tính là gì?

- Nhận xét phân tích và giới thiệu bài

7: Phần mềm máy tính

- Vậy pmmt là kq sau khi thực hiện

giải bài toán, trong các sản phẩm

phần mềm thì lại được phân thành

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời

- Nghe giảng

- Suy nghĩ và trả lời

- Nghe giảng

* Khái niệm: Là các chương trình

thu được sau khi thực hiện giải các bài toán trên máy tính và dùng để giải bài toán với nhiều bộ input khácnhau

1 Phần mềm hệ thống: Là những

chương trình tạo môi trường làm việc và cung cấp các dịch vụ cho cácphần mềm khác trong quá trình hoạt động của máy tính

2 Phần mềm ứng dụng: Là phần

mềm được viết để giúp giải quyết các công việc thường gặp như soạn thảo văn bản, quản lí hs, xếp tkb,…Trong đó:

- Phần mềm công cụ là phần mềm

hỗ trợ cho việc làm ra các sản phẩm phần mềm khác: Visual Basic, Asp,

- PM tiện ích: Là phần mềm giúp

người dùng làm việc thuận lợi hơn:

Ngày dạy: 12/11/2007.

Tiết 19.

Trang 39

của một tổ chức, cá nhân: PM

quản lí tiền đt, PM quản lí điểm,

- Một số PM được phát triển theo

yêu cầu chung của rất nhiều người

thường nằm trong bộ office:

Microsoft word, excel, Windows

Media,…

Hoạt động 2: Tìm hiểu về những

ứng dụng của Tin học.

- Ngày nay tin học xh ở mọi nơi

và ở mọi lĩnh vực trong đời sống

xh Ta luôn nói ta đang sống trong

kỉ nguyên của công nghệ thông

tin Vậy Tin học đã đóng góp

những gì cho xh hiện nay mà

khiến ta nói như thế? Ta cùng tìm

hiểu bài 8 để hiểu rỏ hơn

- Các tổ hoạt động tìm hiểu và thuyết trình về những ứng dụng của Tin học

2 Bài toán quản lí

- Hoạt động quản lí rất đa dạng

và phải xử lí một khối lượng thông tin lớn

- Quá trình ứng dụng TH để QL:+ Tổ chức lưu trữ hồ sơ

+ Cập nhật hồ sơ

+ Khai thác các thông tin

3 Tự động hoá và điều khiển

- Các loại phần mềm trong máy tính

- Nắm bắt các ứng dụng của tin học trong các lĩnh vực của đời sống xã hội

2 Dặn dò:

Về học bài và xem trước bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 39

Trang 40

§ 9 TIN HỌC VÀ XÃ HỘI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được ứng dụng chủ yếu của tin học trong các lĩnh vực đời sống xã hội

- Biết được những vấn đề thuộc văn hoá và pháp luật trong xã hội tin học hoá

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

dụng của th trong đời sống hiện

đại và thấy rằng nó được áp dụng

trong hầu hết các lĩnh vực của đời

sống xh Như vậy sức ảnh hưởng

của th là rất lớn, ta sang bài 9 để

thấy được sức ảnh hưởng của th

trong cuộc sống ngày nay

- Ý thức được vai trò của th nhiều

quốc gia đã có chính sách đầu tư

thích hợp đặc biệt cho thế hệ trẻ

và VN là một trong những nước

như thế

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về xã

hội tin học hoá

- Với sự ra đời của mạng máy tính

- Giải những bài toán khkt, bài toán quản lí, tự động hoá và điều khiển, truyền thông, soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng, trí tuệ nhân tạo, giáo dục, giải trí

- Nghe giảng

- Nghe giảng

1 Ảnh hưởng của tin học đối với

sự phát triển của xã hội

- TH được áp dụng trong mọi lĩnh vực xã hội

- TH góp phần phát triển kinh tế và giúp nâng cao dân trí

- TH thúc đẩy KH phát triển và ngược lại KH thúc đẩy TH phát triển

- Sự phát triển của TH làm cho xh cónhiều nhận thức mới về cách tổ chứccác hoạt động vd: Tháp ép phen, hệ thống ánh sáng và phun nước được điều khiển bằng máy tính

2 Xã hội tin học hoá

- Các hoạt động chính của xh trong thời đại TH sẽ được điều hành với sự

Ngày dạy: 14/11/2007.

Tiết 20.

Ngày đăng: 14/09/2013, 08:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ cấu trúc của một máy  tính. - Giáo Án Tin 10
2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính (Trang 13)
Hình nền và nút start: - Giáo Án Tin 10
Hình n ền và nút start: (Trang 59)
Bảng chọn để chúng ta có thể thao tác - Giáo Án Tin 10
Bảng ch ọn để chúng ta có thể thao tác (Trang 60)
Bảng trình bày thuật toán bằng - Giáo Án Tin 10
Bảng tr ình bày thuật toán bằng (Trang 62)
Hình của Word. - Giáo Án Tin 10
Hình c ủa Word (Trang 81)
Bảng có cách lựa chọn riêng. - Giáo Án Tin 10
Bảng c ó cách lựa chọn riêng (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w