Tiến trình bài dạy a Kiểm tra bài cũ b Bài mới Đặt vấn đề 1 phút: Các em đã nắm được dạng của phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải của phương trình này.. Đưa ra đề bài 4: Tìm chỗ s
Trang 1Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
a) Giáo viên: sách giáo khoa, bảng phụ
b) Học sinh: máy tính bỏ túi
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ
b) Bài mới
Đặt vấn đề (1 phút): Các em đã nắm được dạng của phương trình bậc nhất một ẩn
và cách giải của phương trình này Để khắc sâu chúng ta cùng làm một số BT
{ }
S= −4
Trang 2x 37
3 2
1 721x2
=
Bài 2 (15 phút)a) 0,1 - 2(0,5t - 0,1) = 2(t - 2,5) - 0,7
⇔0,1 - t + 0,2 = 2t - 5 - 0,7
⇔ -t - 2t = -5 - 0,7 - 0,1 - 0,2
⇔ -3t = - 6
⇔ t = 2Vậy phương trình có tập nghiệm là
{ }
S= 2b) 3 - 2(6x + 3) = -3(3 - 2x)
S2
Trang 3một ẩn trong các phương trình trên?
Với mỗi phương trình hãy chỉ rõ a và
Tại sao các phương trình 2x - x = 0 2
và 0t - 4 = 0 không phải là phương
trình bậc nhất một ẩn?
Phương trình 2x - x = 0 không có 2
dạng ax + b = 0; còn phương trình 0t
- 4 = 0 thì có hệ số a = 0
Đưa ra đề bài 4: Tìm chỗ sai và sửa
lại các bài giải sau cho đúng:
Cho HS HĐ nhóm làm bài tập trên
trong 4 phút, sau đó cho đại diện các
nhóm trình bày và nhận xét chéo
15S
a = -1; b = 5c) 2t + 1 = 0
a = 2 ; b = 1e) 2y = 0
a = 2; b = 0
Bài 4 (8 phút)a) Khi chuyển hạng tử -x từ vế trái sang vế phải đã không đổi dấu
sửa lại:
3u - 8 + 5u = -4u + 3
⇔3u + 5u + 4u = 3 + 8
⇔12u = 11
Trang 4- Học thuộc định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
- Nắm được cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
- Làm bài tập: Giải các phương trình sau:
a) 10 - 4x = 2x -3
b) 3x - 11 = 0
c) 2x + x - 15 = 0
Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
a) Giáo viên: sách giáo khoa, bảng phụ
b) Học sinh: máy tính bỏ túi
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ
b) Bài mới
Đặt vấn đề (1 phút): Các em đã nắm được dạng của phương trình bậc nhất một ẩn
và cách giải của phương trình này Để khắc sâu chúng ta cùng làm một số BT
GV Đưa ra đề BT: Giải các phương trình: Bài 1 (15 phút) Giải các phương
trình sau:
Trang 53Cho HS HĐ cá nhân làm BT trên trong
5 phút Sau đó gọi 4 HS lên bảng làm
1x
19
= −
Vậy phương trình có nghiệm là
1x
19
= −
Trang 6Vậy phương trình vô nghiệm.
Theo em bạn Lan giải đúng hay giải
sai? Em sẽ giải phương trình đó như
Bạn Lan giải sai
Hãy giải lại phương trình trên?
BT: Viết phương trình ẩn x rồi tính x
(mét) trong mỗi hình dưới đây (S là
diện tích của hình)
b) S = 75m 2
x 6m
5m
a) S = 144m 2
9m 2m
x
x
( ) ( )
2 - 2xd) - 3 2 - 3x =
Trang 7Cho HS HĐ cá nhân làm trong 5 phút
sau đó gọi hai HS lên bảng làm
Vậy x = 10 (m)
c) Củng cố(1 phút)
GV: Nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (3 phút)
- Học thuộc định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
- Nắm được cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
- Làm bài tập: Giải các phương trình sau:
Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
a) Giáo viên: sách giáo khoa, bảng phụ
b) Học sinh: máy tính bỏ túi
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ
b) Bài mới
Đặt vấn đề (1 phút): Như các em đã biết phương trình tích là phương trình có
dạng A(x).B(x) = 0 và giải phương trình tích là đi tìm tất cả các nghiệm của chúng
Để khắc sau dạng và cách giải phương trình tích, chúng ta sẽ làm một số BT trong tiết hôm nay
?
HS
Thế nào là phương trình tích? Muốn
giải phương trình tích ta làm như thế
Trang 8Giải phương trình tích là giải từng
phương trình rồi lấy tất cả các
nghiệm của chúng
Đưa ra đề bài tập: Giải các phương
Cho HS HĐ cá nhân làm bài tập trên
trong 5 phút, sau đó gọi 4 HS lên
bảng làm
BT: Nối mỗi phương trình ở cột trái
với tập nghiệm của nó ở cột phải
trong bảng sau:
( ) ( )
a) 3x 2 4x 5 0
2x
x4
= −
+ =
x3
Trang 9Cho HS HĐ cá nhân làm BT trên
trong 5 phút, sau đó gọi một HS lên
Trang 10( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( )
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
- Học thuộc định nghĩa phương trình tích
- Nắm được cách giải phương trình tích
- Làm bài tập: Giải các phương trình sau:
Trang 11Tiết 4 CÁC BÀI TẬP DẠNG PHƯƠNG TRÌNH
a) Giáo viên: sách giáo khoa, bảng phụ
b) Học sinh: máy tính bỏ túi
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ
b) Bài mới
Đặt vấn đề (1 phút): Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thữa chúng ta phải làm
như thế nào? Trong các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta cần phải lưu ý bước giải nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hôm nay
Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được
Bước 4(kết luận): trong các giái trị của ẩn
vừa tìm được ở bước 3, các giái trị thỏa
mãn điều kiện xác định chính là các
nghiệm của phương trình đã cho
Bài tập: Nối mỗi phương trình ở cột A với
điều kiện xác định ở cột B để được một
Trang 12Cho HS HĐ cá nhân làm BT trên trong 5
phút, sau đó gọi một HS lên bảng làm
( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( ) ( )
12x 7 x 3
7
= −
Trang 13( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( ) ( )
12x 7 x 3
− sau đây, lời giải nào
đúng lời giải nào sai? Vì sao?
S =
-3
( ) ( ) ( ) ( ) ( ( ) ( ) ( ) )
2 2
6x 1 4x 5c)
3x 3 2x 5
5: x 1;x
S =59Bài 3 (15 phút)
Trang 14Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu ta có:
Loại vì không thỏa mãn ĐKXĐCho HS HĐ nhĩm làm BT trên trong 5
phút sau đĩ gọi đại diện các nhĩm trả lời
c) Đúng
c) Củng cố(1 phút)
GV: Nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (3 phút)
- Nắm được cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
- Làm bài tập: Giải các phương trình sau:
Trang 15Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
Tiết 5 CÁC BÀI TẬP DẠNG GIẢI BÀI TOÁN
a) Giáo viên: sách giáo khoa, bảng phụ
b) Học sinh: máy tính bỏ túi
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ
b) Bài mới
Đặt vấn đề (1 phút): Trong thực tế có nhiều bài toán được biểu thị bằng lời mà
không phải bằng các số và ẩn trực tiếp vậy với những bài toán đó được giải như thế nào?
Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo
ẩn và các đại lượng đã biết
Lập phương trình biểu thị mối quan hệ
giữa các đại lượng
Bước 2 Giải phương trình
Bước 3 Trả lời: kiểm tra xem trong các
nghiệm của phương trình, nghiệm nào
thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào
không rồi kết luận
Trang 16Thiết lập phương trình của bài toán?
Theo bài ra ta có phương trình:
Vậy chiều dài của hình chữ nhật ban
đầu là 90 (m) chiều rộng của hình chữ
Đưa ra đề BT: Điền số (biểu thức) thích
hợp vào chỗ (…….) cho lời giải bài
toán sau:
Trên quãng đường AB dài 30 km Một
xe máy đi từ A đến C với vận tốc
30km/h, rồi đi từ C đến B với vận tốc
20km/h hết tất cả 1 giờ 10 phút Tính
quãng đường AC và CB
Giải
Gọi quãng đường AC là x (km), điều
Gọi chiều dài của hình chữ nhật ban đầu là x (m) (ĐK: x > 0)
Chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu
là
320 2.x
160 x (m)2
Diện tích của hình chữ nhật ban đầu là:
x(160 - x) (m2)Nếu tăng chiều dài 10m thì chiều dài của hình chữ nhật mới là x + 10 (m)Nếu tăng chiều rộng 20m thì chiều rộng của hình chữ nhật mới là
(160 - x) - 20 = 180 - x (m)Theo bài ra ta có phương trình:
Bài 2 (10 phút)
Gọi quãng đường AC là x (km), điều
kiện 0 < x < 30
Trang 17x = …… Thỏa mãn điều kiện đặt ra.
Trả lời Vậy quãng đường AC dài ….
Quãng đường CB dài …
Cho HS HĐ cá nhân làm bài tập trên
trong 5 phút
Hoàn thành bài tập trên?
Nhận xét?
BT: Một công ti dệt lập kế hoạch sản
xuất một lô hàng, theo đó mỗi ngày phải
dệt 100m vải Nhưng nhờ cải tiến kĩ
thuật, công ti đã dệt 120m vải mỗi ngày
Do đó, công ti đã hoàn thành trước thời
hạn 1 ngày Hỏi theo kế hoạch, công ti
phải dệt bao nhiêu mét vải và dự kiến
làm bao nhiêu ngày?
Cho HS HĐ cá nhân làm BT trên trong
x = 20
x = 20 Thỏa mãn điều kiện đặt ra.
Trả lời Vậy quãng đường AC dài 20
km.
Quãng đường CB dài 10 km.
Bài 3 (15 phút)Gọi số ngày dệt theo kế hoạch là x (ngày), điều kiện: x >0
Tổng số mét vải phải dệt theo kế hoạch là 100x (m)
Khi thực hiện, số ngày dệt là x - 1 (ngày)
Khi thực hiện, tổng số mét vải dệt được là 120(x-1)(m)
Theo bài ra ta có phương trình:
120 (x - 1) = 100x120x 120 100x20x 120
x 6
⇔ =
x = 6 thỏa mãn điều kiện đặt ra
Vậy số ngày dệt theo kế hoạch là 6 (ngày)
Tổng số mét vải phải dệt theo kế hoạch là 100.6 = 600 (m)
c) Củng cố(1 phút)
GV: Nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (3 phút)
Trang 18- Làm bài tập: Một xe máy khởi hành từ A với vận tốc 30km/h Sau đó 30 phút, trên tuyến đường đó, một ôtô cũng khởi hành từ A với vận tốc 50km/h Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe máy khởi hành, hai xe sẽ gặp nhau? Chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu kilomet?
Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
Tiết 6 CÁC BÀI TẬP DẠNG GIẢI BÀI TOÁN
a) Giáo viên: sách giáo khoa, bảng phụ
b) Học sinh: máy tính bỏ túi
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ
b) Bài mới
Đặt vấn đề (1 phút): Trong thực tế có nhiều bài toán được biểu thị bằng lời mà
không phải bằng các số và ẩn trực tiếp vậy với những bài toán đó được giải như thế nào?
Đưa ra đề BT: Tính tuổi của An và
mẹ An biết rằng cách đây 3 năm tuổi
của mẹ An gấp 4 lần tuổi An và sau
đây hai năm tuổi của mẹ An gấp 3 lần
tuổi An
Đọc đề?
Tóm tắt bài toán?
Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?
Gọi tuổi của An hiện nay là x (tuổi)
điều kiện x > 0
Biểu diễn các đại lượng chưa biết
theo ẩn và các đại lượng đã biết?
Tuổi của An cách đây 3 năm là :
Trang 19Lập phương trình của bài toán?
Giải phương trình và trả lời bài toán?
BT: Điểm kiểm tra toán của một lớp
được cho trong bảng sau:
3 (x + 2) (tuổi)
Vì hiệu số giữa tuổi mẹ An và tuổi
An không thay đổi qua các năm Ta
có phương trình:
4(x - 3) - (x - 3) = 3 (x+2) - (x+2)4x 12 x 3 3x 6 x 24x x 3x x 6 2 12 3
4.13 - 9 = 43 (tuổi)Bài 2 (15 phút)Điểm
Biết điểm trung bình của lớp là 5,0
Hãy điền số thích hợp vào hai ô còn
Giải phương trình và trả lời bài toán?
Gọi số bài kiểm tra đạt điểm 5 là x (x
( )
1.2 2.2 3.3 4.6 5.x 6.5 7.3
408.2 9.1 10 16 x
5,040
Trang 20trong bài toán sau:
Bài toán: Mẹ Loan gửi tiết kiệm x
nghìn đồng với lãi suất 6 tháng là
3,6% (nghĩa là tiền lãi ở 6 tháng này
được tính gộp vào vốn cho 6 tháng
tiếp theo) Khi đó:
a) Số tiền lãi sau 6 tháng đầu là: …
b) Số tiền (cả gốc lẫn lãi) có được sau
6 tháng đầu là …
c) Số tiền lãi sau 12 tháng đầu là …
d) Số tiền (cả gốc lẫn lãi) có được sau
1000 (nghìn đồng)
b) Số tiền (cả gốc lẫn lãi) có được sau 6 tháng đầu là x + 36 x
1000 (nghìn đồng)
c) Số tiền lãi sau 12 tháng đầu là
- Nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Làm bài tập: Có hai thùng đường Thùng thứ nhất chứa 60kg, thùng thứ hai chứa 80 kg ở thùng thứ hai lấy ra một lượng đường gấp 3 lần lượng đường lấy
ra ở thùng thứ nhất sau đó lượng đường còn lại trong thùng thứ nhất gấp đôi lượng đường còn lại trong thùng thứ hai Hỏi lượng đường còn lại trong mỗi thùng là bao nhiêu kilogam?
Trang 21Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
a) Giáo viên: sách giáo khoa, bảng phụ
b) Học sinh: máy tính bỏ túi
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ
b) Bài mới
Đặt vấn đề (1 phút): Để giải phương trình bậc nhất một ẩn chúng ta áp dụng các
quy tắc nào? Có lưu ý gì về các quy tắc đó?
⇔ x > 7 + 5
⇔ x > 12Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x x 12> }
Trang 22GV
?
HS
BT: Giải các bất phương trình và biểu
diễn tập nghiệm trên trục số:
Trang 23b) Giá trị của biểu thức x + 3 nhỏ hơn
giá trị của biểu thức 5 - 4x
c) Giá trị của biểu thức 3x + 1 không
nhỏ hơn giá trị của biểu thức x - 3
d) Giá trị của biểu thức x2 - 1 không lớn
hơn giá trị của biểu thức x2 + 2x - 4
Cho HS HĐ cá nhân làm bài ập trong 5
2
− + >
⇔ − > −
⇔ <
Tìm x sao cho giá trị của biểu thức
x + 3 nhỏ hơn giá trị của biểu thức
a) Lập bất phương trình:2x 7 0
7x2
2x5
Trang 242x 33x2
- Nắm được cách giải bất phương trình
Làm bài tập: Giải các bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
a) Giáo viên: sách giáo khoa, bảng phụ
b) Học sinh: máy tính bỏ túi
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ
b) Bài mới
Đặt vấn đề (1 phút): Để giải phương trình bậc nhất một ẩn chúng ta áp dụng các
quy tắc nào? Có lưu ý gì về các quy tắc đó?
GV BT: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng
trước câu trả lời đúng
Cho tam giác ABC vuông tại A Khi đó:
Bài 1 (5 phút)
Trang 25BT: Trong các lời giải của bất phương
trình - 2x + 5 > x - 1 sau đây, lời giải
nào đúng? Lời giải nào sai?
Cho HS HĐ cá nhân làm bài trong 5
phút, sau đó gọi từng HS đứng tại chỗ
trả lời các phần a, b, c
BT: Trong các khẳng định sau, khẳng
định nào đúng, khẳng định nào sai?
Khi x = 2 thì:
a) Giá trị của biểu thức 2x - 3 là số âm
b) Giá trị của biểu thức x + 3 nhỏ hơn
giá trị của biểu thức 2x + 5
c) Giá trị của biểu thức 2x - 3 lớn hơn
giá trị của biểu thức 3x - 5
Nêu hướng giải bài tập?
Thay x = 2 vào từng biểu thức, tính giá
Trang 26Cho HS HĐ cá nhân làm BT trên trong
5 phút, sau đó gọi 4 HS lên bảng làm
Trang 27- Nắm được cách giải bất phương trình.
- Làm bài tập: Giải các bất phương trình sau:
Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
b) Học sinh: thước thẳng, thước đo góc, eke, máy tính
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ
b) Bài mới
Đặt vấn đề (1 phút):Chúng ta đã nắm được định lí Talet, hệ quả của định lí Talet
Hôm nay chúng ta sẽ áp dụng các kiến thức này để làm một số BT
?
HS
GV
Phát biểu nội dung định lí Talet thuận,
đảo và hệ quả của định lí Talet?
Trang 284 z
y x 7
2
5 4 4
M
K I
N M
R Q
P
C B
BT: Cho tam giác ABC Trên cạnh AB,
AC lần lượt lấy điểm M, N sao cho
đảo của định lí Talet)
Xét tam giác ABI có MK // BI ⇒Điều
⇒
Vậy chọn đáp án B
2 Tam giác PQR có MN // QR nên:
B
M A
Chứng minh
AB = AC ⇒ MN // BC (Theo định lí đảo của định lí Talet)
Xét tam giác ABI có MK // BI
BI = AI (1)Xét tam giác ACI có KN // IC
⇒KN = AK (2)
Trang 292 E D
C B
- Nắm được nội dung định lí và hệ quả của định lí Talet
- Làm bài tập: Hãy tính x trong hình sau:
C B
A
Trang 30Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
b) Học sinh: thước thẳng, thước đo góc, eke, máy tính
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ
b) Bài mới
Đặt vấn đề (1 phút): Chúng ta đã nắm được định lí Talets, hệ quả của định lí
Talet Hôm nay chúng ta sẽ áp dụng các kiến thức này để làm một số BT
?
GV
Phát biểu tính chất đường phân giác
của tam giác?
Trang 31y x
3,5 2,5
Nêu GT và KL của bài toán?
Khi BM là tia phân giác của góc B thì
ta có điều gì?
BM là phân giác của góc B nên :
1.b2.b3.b
Bài 2 (15 phút)
H
GT ABC (AB = AC),
AB = AC = 5cm; BC = 6cm ·ABM ACM;ACN BCN= · · = ·
KL a) AM = ?; MC = ? b) MN = ?
a) BM là phân giác của góc B nên :
Trang 32Tính tỉ số diện tích tam giác BMN và
tam giác ABM? Tỉ số diện tích tam
giác ABM và tam giác ABC?
Phần d yêu cầu HS về nhà làm
Đưa ra đề BT: Cho tam giác cân ABC
(AB= AC), vẽ các đường cao BH và
S = AB (cùng đường cao hạ từ M)
ABM ABC
B)
⇒ BMN ABC
30 25
Bài 3 (15 phút)
Trang 33Chứng minha) Xét BKC và CHB có:
Trang 34- Làm bài tập:Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Cho tam giác ABC có DE //BC Ta có
Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
b) Học sinh: thước thẳng, thước đo góc, eke, máy tính
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ
C'
C B' B