Bài cũ: Cho phương trình :3x2 – 12x + 1 = 0.Em hãy giải phương trình trên bằng cách biến đổi vế trái của phương trình thành bình phương còn vế phải là một hằng số?. Đặt vấn đề: Có phải
Trang 1Người dạy:Nguyễn Ngọc Tuấn.
Trang 2Bài cũ: Cho phương trình :3x2 – 12x + 1 = 0.
Em hãy giải phương trình trên bằng cách biến đổi vế trái của phương trình thành bình phương còn vế phải
là một hằng số?
Lời giải.
Từ phương trình : 3x2 – 12x + 1 = 0
- Chuyển hạng tử tự do sang vế
- Chia cả hai vế của phương trình
cho hệ số 3 ta được:
x2 – 4x = -1/3
- Thêm 4 vào hai vế của phương
trình ta được:
x2 – 4x + 4 = 4 – 1/3
Hay: (x – 2)2 = 11/3
−
=
+
=
⇒
−
=
−
=
−
⇔
33 2
3
33 2
11 2
3
11 2
x
x x
x
Vậy phương trình có nghiệm là :
Trang 3Đặt vấn đề: Có phải phương trình bậc hai một ẩn lúc nào cũng có nghiệm không? Ta sẽ đi tìm hiểu xem phương trình bâc hai khi nào thì có nghiệm và công thức nghiệm khi phương trình có nghiệm Ta vào bài mới.
Trang 4Bằng cách tương tự như phần bài củ ta sẽ biến đổi phương trình tổng quát: ax2 + bx + c = 0
( a 0) thành: Vế trái thành bình phương còn vế
phải là một hằng số.
Đại số 9 : Tiết 53 Công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
1/Công thức nghiệm:
≠
Trang 5Đại số 9 : Tiết 53 Công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
1 Công thức nghiệm
c x
b x
Lời giải:
Từ pt: ax2+ bx + c = 0 ( a 0) (1)
- Chuyển hạng tử tự do c sang vế
phải ta được:
- Chia hai vế cho hệ số a 0 ta đư
c x
a
b
- Tách hạng tử thànhx
a
b
.
x a
b
2
.
c x
a
b
2
2
2
-Thêm vào hai vế của pt với cùng
một biểu thức 2
) 2
(
a
c a
b a
b x
a
b
) 2
(
) 2
(
2
2
4
4 )
2
(
2
2 2
a
ac
b a
b
* Ký hiệu: b 42 ac
−
=
∆ ( Ta gọi nó là biệt thức của pt và đọc là den ta)
≠
≠
Trang 6) 2
( 4
4 )
2
2 2
a
ac
b a
b
⇔
) 1 ( )
0 (
0
a
Đại số 9: Tiết 53 :Công thức nghiệm của phương trình bậc hai 1.Công thức nghiệm
) 3
( 4
) 2
( 2 2
a a
b
⇔
1 Hãy điền các biểu thức thích hợp vào các chổ trống (…) dưới đây:
a) Nếu thì pt (2) suy ra:
Do đó pt (1) có hai nghiệm là: x1=… , x2=…
0
>
+
a
b x
a
2
∆
±
a
b
2
∆ +
−
a
b
2
∆
−
−
b) Nếu thì từ pt (2) suy ra
Do đó pt (1) có nghiệm kép x = …
0
=
+
a
b x
a
b
2
−
0 4
0
2 =
a
Trang 7? Từ ?1 và ? 2 em hãy cho biết kết luận chung ?.
2 Hãy giải thích vì sao khi Thì pt vô nghiệm?
Đại số 9: Tiết 53 :Công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
1.Công thức nghiệm.:
0
<
∆
Khi thì Khi đó vế trái của phương trình (3) luôn là số không âm, còn vế phải của phương trình (3) là số âm Nên số không âm bằng số âm vô lý Vậy phương trình (1) vô
nghiệm
0
<
4 ∆2 <
−
a
Lời giải :
Trang 8Đại số 9: Tiết 53 Công thức nghiệm của phương trình bậc
hai.
: 4
2
ac
b −
=
∆
Kết luận chung: Đối với phương trình: a.x 2 + b.x + c = 0 ( a khác 0) có
biệt thức + Nếu phương trình có hai nghiệm phân biệt :∆ > 0
2
,
1
a
b x
a
b
x = − + ∆ = − − ∆
+ Nếu thì phương trình có nghiệm kép∆ = 0
2
2 1
a
b x
x = = −
+ Nếu thì phương trình vô nghiệm ∆ < 0
2 áp dụng.
Ví dụ: Giải phương trình : 2x 2 - 7x + 3 = 0.
Lời giải: Phương trình trên có các hệ số là: a = 2 , b = -7 , c = 3.
ac
b2 4
−
=
∆ = (-7) 2 – 4.2.3 = 49 – 24 = 25
3
5 7 25 )
7 (
=
+
=
+
−
−
=
1.Công thức nghiệm
Trang 9Đại số 9: Tiết 53 : Công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
1.Công thức nghiệm.
2 áp dụng.
3 áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình sau:
a) 5x 2 x + 2 = 0 b) 4x– 2 4x + 1 = 0 c) -3x– 2 + x + 5 =
0 39 2
5 4 )
1 (
.
=
0 16
16 1
4 4 )
4 (
=
2
1 4
2
) 4
(
2 = − − =
−
a
b
0 61
5 ).
3 (
4 1
=
Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
6
61
1 )
3 (
2
61
1 2
1
−
=
−
+
−
=
∆ +
−
=
a
b
6
61
1 )
3 (
2
61
1 2
2
+
=
−
−
−
=
∆
−
−
=
a b x
Trang 10Đại số 9: Tiết 53 Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
1 Công thức nghiệm :
2 áp dụng:
Vì sao phương trình có hệ số a và c trái dấu luôn có hai nghiệm phân biệt:
Chú ý: Nếu phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a khác 0) có a và c trái dấu,
tức là ac < 0 thì -4ac > 0 => Khi đó phương trình có
hai nghiệm phân biệt
0 4
2 − >
=
Chú ý quan trọng:
- Trong một số dạng Toán giải phương trình bậc hai ( không có
câu “áp dụng công thức nghiệm” thì ta có thể chọn cách nhanh
hơn
Ví dụ: Câu b) 4x 2 - 4x +1 = 0 <=>(2x 1 )– 2 = 0<=> 2x 1 = 0 –
<=> x= -1/2
Trang 113x 2 – 12x + 1 = 0
Giải phương trình sau:( bằng cách áp dụng công thức nghiệm)
Phương trình 3x 2 - 12 x + 1 = 0 có các hệ số: a = 3 , b = -12 , c = 1
0 132
1 3 4 )
12 (
=
∆ b ac
; 3
33
6 3
2
33 2
12 3
2
132 )
12
( 2
x
3
33
6 3
2
31 2
12 3
2
132 )
12
( 2
b x
Lời giải:
Đại số 9: Tiết 53 Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
2 áp dụng:
1 Công thức nghiệm :
Trang 12Người thiết kế:
Nguyễn ngọc tuấn Giáo viên trường THCS thanh dũng