1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGU VAN 10 CO BAN CUC HAY XIN MOI THAM KHAO

203 1,2K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Văn Học Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học 1- Kiểm tra bài cũ : Sách, vỡ 2- Giới thiệu bài mới a Hoạt động giao tiếp Các từ xnng hô bệ hạn, các từ thể hiện thái độ xin tha,các câu nói tỉnh lợc chủ ngữ trong giao

Trang 1

Tuần 1 : Tiết 1

Ngày soạn : ………

Ngày giảng : ………

Đọc văn :

Văn học : Tổng quan văn học việt nam

A Mục tiêu bài học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Thiết kế bài học, sách tham khảo

c cách thức tiến hành

- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp gợi tìm, kếthợp trao đổi, thảo luận

d tiến trình dạy học

1- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách, vở

2- Giới thiệu bài mới

Nội dung : Trải qua quá trình lao động, chiến đấu xây

dựng bảo vệ đất nớc, nhân dân ta đã sáng tạo những giá trịtinh thần VHVN là bằng chứng cho sự sáng tạo tinh thầnấy

Trang 2

- Truyện cời - Chèo, tuồng, cải lơng

số ít chữ Pháp)

Từ thế kỷ XX  đây chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ

Hoạt động 2 :

H Đọc phần II SGK II- Quá trình phát triển của VHV VN

- Hệ thống thể loại : Phát triển theo từng thời kì

+ Từ TK X – TK XIX gồm văn xuôi tự sự :(Truyện ký, văn chính luận, tiểu thuyết chơng hồi)+ Thơ cổ phong, đờng luật, từ khúc

+ Văn biền ngẫu gồm phú, cáo, văn tế

H Chữ Nôm gồm những

thể loại nà? + Chữ Nôm : Có thơ nôm đờng luật, truyện thơ, ngâm khúchát nói

+ Từ thế kỷ XX  đây ranh giới rõ ràng

Tự sự có : Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí (bút kí, nhật kí, tuỳbút, phóng sự)

Trữ tình có : Thơ, trờng caKịch : Kịch nói

(2) VHHĐ hình thành từ TK XX  nay Nó phát triểntrong mối quan hệ và giao lu quốc tế, chịu ảnh hởng của

- Đây là nền VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

- ảnh hởng từ nền văn học trung đại tơng ứng Đó là nềnvăn học trung đại Trung Quốc

(vì : Các triều đại phong kiến phơng Bắc xâm lợc nớc ta

Trang 3

+ Việt điện u linh tập - Lí Tế Xuyên+ Thợng Kinh kí sự - Hải Thợng Lãn Ông+ Vũ Trung tuỳ bút - Phạm Đình Hổ (kí)+ Hoàng Lê nhất thống trí - Ngô Gia Văn Phái+ ức Trai thi tập - Nguyễn Trãi+ Bạch Vân thi tập - Nguyễn Bỉnh Khiêm+ Bắc hành tạp lục - Nguyễn Du

+ Nam Trung tạp ngâm+ Thơ chữ Hán của Cao Bá Quát+ Quốc Âm Thi tập - Nguyễn Trãi+ Thơ nôm đờng luật của Hồ X Hơng , BHTQ+ Truyện Kiều - Nguyễn Du+ Sơ kính tân trang - Phạm Thái

Giảng: Từ TK XX  VHTĐ chuyển sang VH hiện đại.Lịhc sử tác động đến văn học

VD : Pháp xâm lợc  trí thức học tiếng Pháp đông

Các nhà văn trung đại không sống bằng nghề văn, các nhàvăn hiện đại lấy việc viết văn là nghề

“Mời mấy năm xa ngọn bút lông Xác xơ chẳng bợn chút hơi đồng Bây giờ anh đổi lông ra sắt Cách kiếm ăn đời có nhọn không?”

Dặn dò HS Để hiểu phần VHHĐ  đọc trớc giờ sau học tiếp

Bài tập về nhà 1- Tìm những câu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ đã học

2- Tại sao chúng ta lại viết bằng chữ Hán trong thời kì đầutiên xuất hiện chữ viết

Trang 4

2 Kĩ năng : Cảm nhận con ngời qua văn học

3 Thái độ công dân: Giáo dục lòng say mê văn học

B Phơng tiện thực hiện

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Thiết kế bài học, t liệu

c cách thức tiến hành

- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp gợi tìm, kếthợp với các hình thức thảo luận

d tiến trình dạy học

1- Kiểm tra bài cũ :

Trình bày hiểu biết của mình về các bộ phận hợp thành của VHVN?

2- Bài mới

(Tiết 1 dạy thêm cả phần này)

2 Văn học hiện đại (VH từ đầu TKXX  hết TK XX)

G: Gọi văn học hiện đại vì nó ↑ trong thời đại mà quan hệsản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá, những luồng t tởngtiến bộ làm thay đổi cách nghĩa, cách cảm của con ngời

VN, nó chịu ảnh hởng của văn hoá phơng Tây

* Một số điểm khác biệt so với VHTĐ:

- Về T.giả : Xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyênnghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ làm nghề nghiệp

- Về đ/s VH : báo chí, in ấn  TP đi vào đ/s nhanh hơn.Mối quan hệ qua lại giữa độc giả với tác giả mật thiết hơn

- Thể loại : Thơ mới, kịch nói, T2 : dần dần thay thế TL cũ

- Thi pháp : hệ thống thi pháp mới dần thay hệ thống thipháp cũ

VD : Văn học trung đại thiên về tính ớc lệ Văn học hiện

đại tả hiện thực

Thuý Kiều Chí Phèo-Thị Nở

ND dùng công thức có NC tả chi tiết, tả thực sẵn để tả

Văn xuôi chữ Hán tuân Tiểu thuyết hiện đại theo thủ trật tự thời gian quy luật tâm lí, có thể đảo lộn thời gian

H Văn học thời kì này đ- * Các giai đoạn : 4 giai đoạn

Trang 5

ợc chia làm mấy giai

đoạn? Có đặc điểm gì? - Từ đầu TK XX  1930- 1930  1945

- Từ 1945  1975 : + Sự kiện lịch sử vĩ đại mở ra  nhiều nhà văn đi theocách mạng

+ Tác giả : Nam Cao, Trần Đăng, Thâm Tâm, Nguyễn

Đình Thi, Lê Anh Xuân

+ Đảng CS lãnh đạo toàn diện… hai cuộc K/c đem lạinhững phạm vi mới, cảm hứng mới chủ yếu : yêu nớc vàcách mạng ⇒ nhiều thành tựu

H Những tác giả - tác

phẩm?

+ Tác giả : Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Nguyên Ngọc, Vũ Cao,Nguyễn Minh Châu, Hữu Thỉnh, Trần Đăng Khó, QD, CH,PTD

+ Thơ, văn xuôi viết bằng chữ quốc ngữ

+ Công cuộc hiện đại hoá về thơ, truyện giai đoạn 1930+ 1945 tiếp tục đẩy mạnh các GĐ sau : thơ mới, t2 tự lực…văn xuôi hiện thực phê phán, thơ K/c, truyện và t2 về đề tài

Đề tài : Lịch sử và c/s con ngời trong bối cảnh xây dựngnền kinh tế thị trờng

Tiểu kết : Văn học VN đạt đợc giá trị đặc sắc về nội dung và NT vớinhiều tác giả đợc công nhận là danh nhân văn hoá thế giới

nh Nguyễn Du, Hồ Chí Minh, Nguyễn Thi

Nhiều tác phẩm đợc dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới.VHVNvới những khả năng và sáng tạo đã xây dựng đợc vịtrí riêng trong văn học nhân loại

Hoạt động 3:

G : Văn học là nhân học III- Con ngời VN qua văn học

1- Phản ánh quan hệ với thế giới tự nhiên

Trang 6

H : Mối q.hệ giữa con

ng-ời với thế giới TN đợc thể

hiện nh thế nào?

H: Dẫn chứng hình ảnh

TN?

- VHDG kể lại quá trình nhận thức, cải tạo TN

- Với con ngời : TN là hình ảnh gần gũi, ngời bạn thânthiết, hình ảnh núi, sông, bãi mía, nơng dâu, cánh cò, vầngtrăng… ⇒ tình yêu TN trở thành nội dung quan trọng củaVHVN

VD : - Bây giờ Mận mới hỏi Đào Vờn Hồng đã có ai vào hay cha? (ca dao)

- Bóng trăng, hoa bởi…

- Trong sáng tác VHTĐ, hình ảnh TN thờng gắn với lí tởng

đạo đức thẩm mĩ : Tùng, trúc, cúc, mai ⇒ tợng trng nhâncách cao thợng của nhà nho

2- Phản ánh mối quan hệ quốc gia dân tộc

- Con ngời VN sớm có ý thức xây dựng quốc gia dân tộcmình

Vì vậy một nền văn học yêu nớc có giá trị nhân văn sâu sắcxuyên suốt lịch sử VHVN : Đó là tình yêu quê hơng, xứ sở,

tổ quốc, căm thù giặc (Hịch, Cáo, Tuyên ngôn…)

3 Phản ánh mối quan hệ xã hội :

- Trong XH có giai cấp đối kháng, VHVN đã lên tiếng tốcáo các thế lực chuyên quyền, bạo ngợc (dân gian, viết)

VD : Truyện cời, truyện thơ (G)T.giả : Ngô Tất Tố (Tắt Đèn), Vũ Trọng Phụng, NamCao… (PT)

- Ngày nay chủ nghĩa yêu nớc, nhân đạo đang XD nhữngmẫu ngời lí tởng, con ngời biết phát huy vẻ đẹp truyềnthống, vừa biết làm giàu cho quê hơng, đất nớc mình

- ý thức bản thân, cá nhân đợc đề cao : đó là quyền sốngcủa ca nhân con ngời, quyền đợc hởng hạnh phúc và tìnhyêu

+ Chinh Phụ ngâm ĐTC+ Cung oán ngâm NGT GV giảng + PT+ Truyện Kiều ND

So sánh nét khác biệt giữa văn học trung đại và hiện đại

Trang 7

qua 4 tiªu chÝ : - T¸c gi¶

Trang 8

Tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

A Mục tiêu bài học

1- Kiểm tra bài cũ : Sách, vỡ

2- Giới thiệu bài mới

a) Hoạt động giao tiếp

Các từ xnng hô (bệ hạn), các từ thể hiện thái độ (xin tha),các câu nói tỉnh lợc chủ ngữ trong giao tiếp trực diện

b) Trong hoạt động giao

tiếp trên, các nhân vật giao

tiếp lần lợt đổi vai (vai ngời

nói, vai ngời nghe) cho

nhau ntn? ngời nói tiến

t-(Các bô lão nghe vua hỏi  Bô lão trả lời vua nghe

Đổi vai giao tiếp)

Trang 9

c) Hoạt động giao tiếp trên

diễn ra trong hoàn cảnh

nào? (ở đâu, vào lúc nào?

khi đó ở nớc ta có sự kiện

lịch sử gì?

- Hoạt động giao tiếp diễn ra trong hoàn cảnh đất nớc

đang bị giặc ngoại xâm đe doạ, quân và dân nhà Trầnphải cùng nhau bàn bạc để tìm ra sách lợc đối phó Địa

điểm cụ thể là điện Diên Hồng Rộng hơn nữa đây làhoàn cảnh đất nớc ta ở thời đại PK có vua trị vì với mọiluật lệ và phong tục thời kì phong kiến

d) Hoạt động giao tiếp trên

hớng vào nội dung gì? - Nội dung giao tiếp : Thảo luận về tình hình đất nớcđang bị giặc ngoại xâm đe doạ và bàn về sách lợc đối

phó Nhà vua nêu ra những nét cơ bản nhất về tình hình

đất nớc và hỏi ý kiến các bô lão về cách đối phó Các bôlão thể hiện quyết tâm đánh giặc, đồng thanh nhất trírằng đánh là sách lợc duy nhất

e) Mục đích của cuộc gt là

H Qua bài tổng quan VN,

hãy cho biết :

a) Thông qua văn bản đó

hoạt động gt diễn ra giữa

các NV gt nào? (ai viết, ai

- Nhân vật giao tiếp ở đây là tác giả SKG (ngời viết) và

HS lớp 10 (ngời đọc), ngời viết ở lứa tuổi cao hơn, có vốnsống, có trình độ hiểu biết văn học cao hơn, có nghềnghiệp và giảng dạy văn học Con ngời đọc là HS lớp 10,

có vốn sống và trình độ hiểu biết thấp hơn

- HĐ giao tiếp thông qua văn bản đó đợc tiến hành tronghoàn cảnh nền giáo dục quốc dân, trong nhà trờng (hoàncảnh có tính qui thức)

c) Nội dung gt (thông qua

- Mục đích giao tiếp thông qua văn bản:

+ Xét từ phía ngời viết : Trình bày một cách tổng quanmột số vấn đề cơ bản về VHVN cho HS lớp 10

+ Xét về phía ngời đọc : thông qua việt đọc và học VB đó

mà tiếp nhận lĩnh hội những kiến thức cơ bản về VHVNtrong tiến trình lịch sử, đồng thời có thể rèn luyện vànâng cao các kĩ năng nhận thức, đánh gs các hiện tợngvăn học

- Kết của cấu văn bản mạch lạc, rõ ràng, có hệ thống đề

Trang 10

H Qua các câu hỏi trên 

rút ra kết luận Vậy em nào

có thể rút ra những ghi nhớ

chính của bài?

Hoạt động 4 :

H : Làm bài tập 7 ?

H : Hoàn cảnh giao tiếp?

H : Mục đích giao tiếp?

2- Bài tập 7 (SBT)

- Ngời nói (xng ta) là ngời nông dân (ngời cày)

- Vai nghe (con trâu) đợc nhân hoá có khả năng giao tiếp

- Nội dung gt : Nhắn nhủ con trâu làm việc, hứa hẹnkhông phụ công…

- Cách thức giao tiếp : nói chuyện tâm tình, khuyên nhủnhẹ nhàng, hứa hẹn chân thành

Trang 11

Văn học : khái quát văn học dân gian việt nam

A Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

1- Kiểm tra bài cũ :

H: Mối quan hệ giữa con ngời với thế giới TN đợc thể hiện ntn qua VH?

- Bất cứ một nhà văn nghệ thuật nào cũng đợc sáng tạo bằngnghệ thuật ngôn từ

VD : “ Gió đa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Võ canh gà Thọ Xơng”

(Hà Nội) “ Gió đa cành trúc la đà

Tiếng chuông Thiên Mụ canh gà Thọ Xơng”

Trang 12

tính tập thể? dân gian tập thể sáng tác Quá trình sáng tác tập thể diễn ra :

Cá nhân khởi xớng tập thể hởng ứng, tham gia, truyền miệngtrong dângian Quá trình truyền miệng lại đợc tu bổ, sửachữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy sáng tác dân gianmang dậm tính tập thể

- Mọi ngời có quyền tham gia bổ sung sửa chữa sáng tácdân gian

(Biểu hiện? Ví dụ)

3- Văn học dân gian gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các

sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng (tính thựchành)

- Tính thực hành của VHDG biểu hiện : + Những sáng tác dân gian phục vụ trực tiếp cho từng ngànhnghề : Bài ca nghề nghiệp

Bài ca nghi lễ

- VHDG gợi cảm hứng cho nhiều cuộc dù ở đâu, làm gì? + Nghe ngời con gái tâm sự :

- Do quan niệm của ngời Việt cổ mỗi hiện tợng TN là một vịthần cai quản nh thần sông, thần núi, thần biển… nhân vậttrong thần thoại khác hẳn những vị thần trong thần tích, thầnphả

- Qui mô rộng lớn của sử thi : Độ dài, phạm vi kể chuyện của

nó VD : Sử thi “Đẻ đất đẻ nớc” của ngời Mờng dài 8.503 câu

kể lại sự việc trần gian từ khi hình thành vũ trụ đến khi bảnMờng đợc ổn định

- Ngôn ngữ có vần, nhịp khi đã dịch ra văn xuôi nh “ĐămSăn”

- Nhân vật sử thi mang cốt cách của cả cộng động (tợng trngcho sức mạnh niềm tin của cộng đồng ngời) Ví dụ Đăn Săn

là hiện thân cho sức mạnh phi thờng của dân tộc ngời Ê Đê ở

Trang 13

TN

- Những biến cố lớn lao gắn với cả cộng đồng Đặc điểm này

dễ thấy qua mqh giữa ngời anh hùng và cả cộng đồng

Đăm Săn chiến đấu với mọi thế lực thù địch là magn lại c/sbình yên cho buôn làng

- Dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử theo

xu hớng lí tởng hoá Qua đó thể hiện sự ngỡng mô và tônvinh của nhân dân đối với những ngời có công với đất nớc,dân tộc hoặc cộng đồng dân c một vùng?

+ Nhân vật trong truyền thuyết là nửa thần, nửa ngời nh SơnTinh, Thuỷ Tinh (thàn vẫn mang tính ngời) hoặc An Dơng V-

ơng (rẽ nớc xuống thủy phủ) Nh vậy nhân vật có liên quantới lịch sử nhng không phải là lịch sử

+ Xu hớng lí tởng hoá : nhân vạt gửi vào đó ớc mơ khát vọngcủa mình Khi có lũ lụt họ mơ ớc có một vị thần trị thuỷ, khi

có giặc nọ mơ có một Phù Đổng Thiên vơng Trong hoà bình

họ mơ ớc có một hoàng tử Lang Liêu làm ra những thứ bánhngày tết Đó là ngời anh hùng sáng tạo văn hoá

- Nội dung truyện cổ tích thờng đề cập tới hai vấn đề cơ bản :một là kể về số phận bất hạnh của ngời nghèo khổ, hai là vơnlên ớc mơ, khát vọng đổi đời

- NV thờng là em út, con riêng, thân phận mô côi : Sọ Dừa,Tấm

- Quan niệm của ngời dân trongcổ tích là quan niệm ở hiềngặp lành

Trang 14

- Cuộc sống luôn chứa đựng những > <

+ Bình thờng với không bình thờng

+ Mâu thuân giữa lời nói+ Mâu thuẫn trong nhận thức lí tởng, những > < ấy làm bậtlên tiếng cời

H Lấy ví dụ? 8- Câu đố- Là những bài văn vần hoặc câu nói có vần mô tả vật đó

bằng những hình ảnh, hình tợng khác lạ để ngời nghe tìm lờigiải nhằm mục đích giải trí, rèn luyện t duy và cung cấpnhững tri thức thông thờng về đ/sống

H Thế nào là chèo 12- Chèo :

TP sân khấu dân gian kết hợp yếu tố trữ tình và trào lộng cangợi những tấm gơng đạo đức và phê phán, đả kích mặt tráicủa xã hội

IV- Những giá trị cơ bản của VHDG

1- VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đ/s của dân tộc :

- Nói tới tri thức của các DT trên đất nớc ta là nói tới khotàng quí báu, vô tận về trí tuệ của con ngừơi đối với TN và

XH, trí thức DG là nhận thức của nhân dân đối với c/s quanhmình Nó khác hẳn nhận thức của d/c thống trị cùng thời vềlịch sử – xã hội, đó là những khái niệm mà nhân dândax đúckết từ c/s

- Trí thức ấy lại đợc trình bày bằng NT ngôn từ của nhân dân,

có vô cùng sinh động, hấp dân ngời nghe

Trang 15

2- VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc

GD t tởng nhânđạo, tôn vinh những giá trị con ngời, yêu

th-ơng con ngời và đấu tranh không mệt mỏi để giải phóng conngời khỏi áp bức, bất công

3- Giá trị NT to lớn của VHDG đóng vai trò quảntọng trong nền VHDT

- Nói tới giá trị NT của VHDG ta phải kể tới từng thể loại

- Những nằm VHV cha có và cha ↑ VHDG đóng vai trò chủ

đạo

* Luyện tập : Đọc ghi nhớ+ Nhà thơ học ở ca dao giọng điều trữ trình, XDNV trữ tình,cảm nhận của thơ ca trớc c/s Sử dụng ngôn từ sáng tạo

hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

A Mục tiêu bài học : Mục tiêu bài học

Trang 16

- Hai nhân vật đều đang ở độ tuổi thanh xuân.

b) Thời gian giao tiếp là buổi tối, cụ thế là đêm trăng thanh: Thời gian lý tởng cho nhữnh cuộc tâm tình lứa đôi

c) Nhân vật “anh” ớm hỏi nv “nàng” tế nhị:

- Thông tin hiển ngôn : “Tre non đủ lá…”

- T.T hàm ngôn : chàng trai tỏ tình với cô gái

Mục đích muốn ớm hỏi cô gái làm vợ

d) Cách nói của nv phù hợp với nội dung và mục đíhc giaotiếp vì thời gian, lứa tuổi…

e) Cách nói tế nhị : Cách nói làm duyên, có hình ảnh lại

đậm đà t/c dễ đi vào lòng ngời trong cuộc

G: Chúng ta hay gặp cách nói này trong ca dao :

“Ước gì anh lấy đợc nàngXây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân”

Hoạt động 2 :

H Đọc đề bài

H Trả lời các câu hỏi

H Trong cuộc g.tiếp này

- 1 câu hỏi : “Bố cháu…”

Còn lại để chào và khen

- Các nhân vật có t/c chân thành, gắn bó

Cháu tỏ thái đó kính mến qua các từ : Tha, ạ

Trang 17

H T.g giao tiếp với ngời

Diễn tả bằng ngôn ngữ hình ảnh : trắng, tròn, bảy nổi, bachìm, lòng son…

+ Căn cứ vào các từ ngữ : trắng, tròn, bảy nổi, ba chìm, rắn,nát

+ Căn cứ vào cuộc đời HXH : có tài, tình  bất hạnh.+ Căn cứ vào vốn VH của mỗi ngời

- Ngày môi trờng thế giới là ngày nào (5/6)

- Hình thức giao tiếp là gì (Thông báo ngắn)

- N.dung g.tiếp là gì (thông tin về những hoạt động làmsạch môi trờng)

- Mục đích g.tiếp là gì? (Tỗmquan trọng – ý thức)

- Hoàn cảnh g.tiếp : không gian nhà trờng

- N.vật g.tiếp là ai? Học sinhGợi ý :

- Môi trờng bao gồm các yếu tố TN và yếu tố vật chất nhântạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngời, có ảnhhởng tới đ/c, tồn tại ↑ của con ngời và TN

- Môi trờng có chức năng : + Là không gian sống+ C2 tài nguyên, chứa phế thải…

- Bảo vệ môi trờng nh thế nào?

b) H Hoàn cảnh của ngời

viết và ngừơi nhận khi đó

c) (Th viết) Nội dung giao tiếp : + Bộc lộ nìêm vui sớng vì học sinh thế hệ tơng lai đợc hởngcuộc sống độc lập

+ Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với đất nớc.+ Sau cùng là lời chúc của Bác đối với học sinh

Trang 18

H Viết nh thế nào?

d) Mục đích giao tiếp : Chúc mừng học sinh nhân ngày tựu trờng đầu tiên của nớcVNDCCH, từ đó xác định nhiệm vụ nặng nề nhng vẻ vangcủa học sinh

e) Cách viết :

- Ngắn gọn, lời lẽ chân tình ấm áp, thể hiện sự gần gũichăm lo, song lời lẽ trong bức th cũng rất nghiêm túc khixác định trách nhiệm cho học sinh

Củng cố :

H Qua các bài tập ta rút

ra những gì khi giao tiếp?

H Đọc lại ghi nhớ tiết

Dặn dò

Giáo viên ra đề :

HS về nhà làm bài

Học bài Làm các bài tập

- Trong giao tiếp nhân tố nào chủ yếu chứa đựng thông tingiao tiếp :

A Nhân vật giao tiếp

B Công cụ giao tiếp

C Nội dung giao tiếp

D Hoàn cảnh giao tiếp

- Một bản tin dự báo thời tiết trên đài truyền hình thì chứcnăng giao tiếp chủ yếu là :

Trang 19

trong loại h.đ nào? Đáp

ứng nhu cầu gì? Dung

Trả lời các câu hỏi SGK?

1- Mỗi văn bản đợc tạo ra:

- Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổitình cảm và thông tin chính trị – xã họi

- Dung lợng có thể là mộtc âu, hơn một câu hoặc một sốlợng câu khá hơn

2- Mỗi văn bản trên đề cập đến :

- VB1 : Hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cáchcon ngời theo hớng tích cực hoặc tiêu cực

- VB2 : Thân phận đáng thơng của ngời phụ nữ trong xãhội cũ, hạnh phúc không phải do họ tự định đoạt mà hoàntoàn phụ thuộc vào sự may rủi

- VB3 : Kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hành

động để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

⇒ Các vấn đề trên đợc triển khai nhất quán trong toànvăn bản

3 Phân tích bổ sung văn bản 3

Văn bản 3 gồm 3 phần :+ Mở bài : (Từ đầu  làm nô lệ) : nêu lí do của lời kêugọi

Trang 20

+ Kết bài (còn lại) : khẳng định quyết tâm chiến đấu và

sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa

- VB 3 : Kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng

đồng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

- VB 1 đề cập đến một kinh nghiệm thuộc lĩnh vực quan

hệ giữa con ngừơi với hoàn cảnh trong đ/s xã hội VB2 đềcập đến vấn đề thân thận ngời phụ nữ ngày xa thuộc lĩnhvực t/c trong đ/s xã hội VB 3 đề cập đến một vấn đềchính trị là k/c chống thực dân Pháp thuộc lĩnh vực t tởngtrong đ/s xã hội

- VB 1, 2 dùng chủ yếu các từ ngữ thông thờng (lớp từgiao tiếp xã hội, có tính phổ cập cao) VB 3 dùng chủ yếucác từ ngữ chính trị – xã hội (Lớp từ ngữ chuyên dùngtrong văn bản chính luận)

- Phơng thức bỉêu đạt chính của VB 1, 2 là phơng thứcmiêu tả, thông qua hình ảnh, hình tợng

Phơng thức biểu đạt chính của VB 3 là phơng thức lậpluận

2 So sánh văn bản 2, 3

- Một bài học trong SGK thuộc các môn học khác nhToán, Lí, Hoá… là văn bản khoa học, thờng dùng nhiềuthuật ngữ khoa học

- Một đơn xin nghỉ học hoặc một giấy khain sinh là vănbản hành chính có mẫu sẵn

Trang 21

3 nhằm kêu gọi, có mục đích thuyết phục.

Các VB Toán, Lí, Hoá… nhằm cung cấp tri thức, có mục

đích mở rọngvà knângcao hiểu biết cho ngời học

Đơn từ, giấy khai sinh … nhằm đề đạt nguyện vọng hoặcxác nhận sự việc có mục đích trình bày hoặc thừa nhậnmột sự thật nào đó

- VB 2 dùng lớp từ giao tiếp xã hội

VB 3 dùng lớp từ ngữ chính trị xã hội

Các VB Toán, Lí, Hoá SGK dùng lớp từ thuật ngữ

Đơn từ, giấy khai sinh… dùng lớp từ ngữ hành chính

- VB2 có kết cấu của ca dao, theo thể thơ lục bát VB3 có kết cấu của 1 VB qui phạm trong nhà trờng, tức

là gồm 3 phần (Mở bài, thânbài, kết bài) rõ ràng, mạchlạc

Cá VB Toán, Lí, Hoá… cũng có kết cấu điển hình 3 phần,hoặc biến thể chỉ gồm 2 phần : Thân bài, kết bài

Đơn từ, giấy khai sinh là những văn bản có mẫu in sẵn,chỉ cần điền nội dung cụ thể

- Về nội dung các cau đều nói về việc Tấmđào cái

lọ chôn nớc dới đất và có đợc những t trang đẹp

- Về hình thức liên kết cần chú ý các từ ngữ chỉ thứ

tự, các từ ngữ cùng trờng nghĩa quần áo,t trang (Bộ áo mớ

ba, cái xống lụa, cái yếm lụa điều) Việc lập từ ngữ (Đào,lọ)

- Đọc bài “Chiến thắng MTao-Mxây”

Soạn – trả lời câu hỏi

Trang 22

I- Yêu cầu về kiến thức và kĩ năng

Đây là bài viết nhằm ôn tập và củng cố những kiến thức và kĩ năng vềTập làm văn đã đợc học ở chơng trình ngữ văn THCS, đặc biệt là vănbiểu cảm và văn nghị luận

II- Yêu cầu về đề tài

Viết đợc một bài văn để bộc lộ những cảm nghĩ chân thực của bảnthân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống hoặc trong vănchơng Cụ thể :

1) Cảm nghĩ trớc một hiện tợng đời sống có thể bao gồm các sự việc, hiện tợng sau :

a) Cảm nghĩ trong những ngày đầu tiên bớc vào trờng THPT

b) Cảm nghĩ về thiên nhiên trong thời khắc giao mùa

- Cảm nghĩ về quê hơng

- Cảm nghĩ về một buổi tối xum họp gia đình

- Cảm nghĩ về một ngời thân trong gia đình

- Cảm nghĩ về một cuộc chia tay bạn bè

2) Cảm nghĩ về một tác phẩm văn chơng có thể là :

- Cảm nghĩ về một tác phẩm (hoặc đoạn trích)

Trang 23

Dặn dò

- Cảm nghĩ về một tác giả

- Cảm nghĩ về một nhân vật

- Cảm nghĩ về một vấn đề đợc đặt ra trong TP

III- Yêu cầu về phơng pháp

Ngời viết phải có : + Có cảm xúc chân thành, sâu sắc trớc một hiện tợng đời sống, hoặcmột tác phẩm văn chơng

+ Có khả năng dùng lí lẽ và dẫn chứng để diễn đạt những ý nghĩ vàt/c của mình một cách có sức thuyết phục

IV- Yêu cầu về bố cục : Đủ 3 phần MB, TB, KB

V- Yêu cầu về liên kết

1- Liên kết về hình thức2- Liên kết về nội dungC) Thang điểm

1) Điểm 9, 10 : Đạt tất cả các yêu cầu trên Diễn đạt tốt, có cảm xúc2) Điểm 7, 8 : Đạt 70 – 75% các yêu cầu, đủ ý Diễn đạt tốt, còn một số lỗi nhỏ

3) Điểm 5, 6 : Đạt 50 – 60%

Còn mắc một số lỗi4) Điểm ≤ 5 : không hiểu đề, không biết cách làm văn, dđ

- Soạn : Chiến thắng M.Tao – M.xây

- Giờ sau học 2 tiết

- Nộp bài

- Chú ý tự giác làm bài

Trang 24

(Trích Đam San – sử thi Tây Nguyên)

A Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

1- Kiểm tra bài cũ

- Tóm tắt định nghĩa các thể loại tự sự dân gian? Có thể loại nào cha học?

Ngôn ngữ có vần, nhịp

Hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng

Kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồngthời cổ đại

+ Có hai loại sử thi : Sử thi thần thoại : Kể về sự hình thành thế giới và muôn dâncon ngời và bộ tộc thời cổ đại (Đẻ đất dẻ nớc – Mờng) Sử thi anh hùng : kể về cuộc đời và chiến công của những

tù trởng anh hùng (Đăm Săn)

- Tóm tắt sử thi Đăm Săn : Theo tập tục Chuê Nuê (nối dây) Đăm Săn phải lấy hai chị

em Hơ Nhị và Hơ Bhị Đăm Săn trở lên tù trởng giàu nhấtvùng Các tù trởng khác nh MTao-MXây và MTao-MG lợidụng Đắmn lên rẫy cùng tôi tớ đã đến buôn làng cớp Hơ Nhị

về làm vợ Cả hai lần Đăm Săn đều chiến thắng và uy danh

Trang 25

của chàng càng lừng lẫy.

Tình cơ gặp cây thần Smuk cây linh hồn của hai vợ, ĐămSan cùng tôi tớ chặt đổ, hai vợ chết, Đăm Săn cầu cứu trời,trời cho thuốc hai vợ Đăm Săn sống lại Cuối cùng Đăm Sanlên trời để hỏi nữ thần Mặt trời làm vợ Việc không thành,chàng tức giận bỏ về và chết ngập trong rừng, xam đen nhão

nh bùn nớc Hồn Đăm Săn biến thành con ruồi bay vàomiệng chị gái Hơ Âng Chị gái có mang sinh ra Đăm Săncháu  tiếp tục con đờng của Đăm Săn cậu

- Đoạn trích thuộc phần giữa tác phẩm : kể chuyện Đăm Săn

đánh thắng tù trởng M.Tao – M.Xây cứu đợc vợ

- Đọc phân vai (với giọng điệu phù hợp)

+ Ngời kể chuyện+ Đăm Săn

+ M.Tao-M.Xây+ Ông trời+ Dân trong nhà+ Dân làng+ Tôi tớ

- Giải nghĩa từ khó : SGK

- Cấu trúc và bố cục đoạn trích

+ Gồm những ngời kể chuyện và lời thoại của các nhân vậttrực tiếp

+ Các đoạn nhỏ :

Tả cảnh nhà M.Tao – M.Xây Tả cảnh trận đánh giữa 2 ngời

Đăm Săn mở tiệc ăn mừng

Hình ảnh oai hùng của Đăm San

- Đại ý : Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và M.Tao-M.Xây, cuốicùng Đăm Săn đã thắng, đồng thời thể hiện nìêm tự hào của

lũ làng về ngời anh hùng của mình

Hoạt động 3 :

H PT theo tuyến NV hay

từng khía cạnh của đại ý?

II Đọc hiểu chi tiết :

- Phân tích theo từng khía cạnh vấn đề của đại ý

- Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn, M.Tao Chú ý câu hỏi

1, 2, 5 Thể hiện niềm tự hào… câu 3, 5

1- Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn

- Đăm Săn thách thức, đếntận nhà của M.Tao-M.Xây

“ở dơng! ở dơng! Xuống đây, ta thách nhà ngơi đọ dao với

ta đấy ”M.Tao-M.Xây ngạo ngễ : “Ta không xuống… còn bận ôm

hai vợ”

- Lần thứ 2 : Thái độ của Đăm săn quyết liệt hơn

Trang 26

ntn? “Ngừơi không xuống … Ta sẽ lấy cái sàn hiên của nhà ngơi

ta bổ đôi cái cầu thang chẻ ra…”

⇒ Thái độ kiên quyết ấy buộc M.Tao-M.Xây phải xuống

đấu

H Hiệp thứ nhất đợc

miêu tả ntn? * Hiệp 1 (hoặc 1, 2 là 1)- Cả hai bênđều múa kiếm M.Tao M.Xây múa trớc tỏ ra

kém cỏi “Khiên hắn kêu lạch xạh nh quả mớp khô”

ĐS múa “Một lần xốc tới chàng vợt một đồi tranh”

Một lần xốc tới nữa chàng vợt qua đồi lô ô… Chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây”

* Hiệp 4 :

Đợc thần linh giúp đỡ, đuổi hteo và giết chế kẻ thù

- Ông trời là n.vật phụ trợ, cũng nh ông tiên, ông bụt trongcác câu chuyện của ngời Kinh Đó chỉ là phù trrợ còn quyết

định chiến thắng phải là Đăm Săn

- Miêu tả hành động của ĐS bằng cách so sánh và phóng

đại : + Múa trên cao nh gió bão+ Múa dới thấp nh lốc+ Khi chàng múa chạy nớc kiệu quả núi 3 lần rạn nứt, ba đồitranh bật rễ bay tung

⇒ Rõ ràng trí tởng tợng và cách nói phóng đại là nghệ thuậttiêu biểu của sử thi

- Đòi lại vợ chỉ là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộtộc đến CT mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộngđồng

ý nghĩa sử thi ĐS còn ở chỗ ấy Vì vậy thắng hay bại của

ng-ời t tởng sẽ có ý nghĩa quyết định tất cả

(Cho nên lời của dân làng bên phía M.Tao… đều tình nguyện

đi theo Đăm Săn, cho nên trong sử thi không nói nhiều đếnchết chóc mà lựa chọn chi tiết ăn mừng chiến thắng)

Củng cố Phần 2 chúgn ta sẽ tìm hiểu những chi tiết nào?

Dặn dò

GV dặn dò

Học bài

Đọc, soạn tiết 2Giờ sau học tiếp

Tiết 9

Ngày soạn : ………

Trang 27

H Trong lừoi nói của ĐS

với tôi tớ, tay thấy ĐS là

“Hỡi anh em trong nhà… đánh lên các chiêng……

⇒ tự hào, tự tin vì sức mạnh và sự giàu có của thị tộcmình

- Thể hiện niềm vui : + Ra lệnh nối nhiều chiêng + Mở tiệc to

(Chiêng cồng và âm thanh của nó có vai trò hết sức lâu

đời và quan trọng đối với đồng bào Ê Đê nói riêng, cácdân tộc thiểu số TN nói chung, nó thể hiện sự giàu có,sung túc, sang trọng, sức mạnh vẻ đẹp tinh thần và vậtchất của bộ tộc và tù trởng)

- Hình ảnh ĐS đợc miêu tả bằng cái nhìn đầy ngỡng mộcủa nhân dân, từ bên dới nhìn lên sùng kính, tự hào Đó

là sức mạnh vẻ đẹp của ngời anh hùng Thẻ hiện sứcmạnh của cả thị tộc, sự thống nhất và biềm tin cả cộng

đồng

- Hình ảnh nhà ĐS ăn uống đông vui, khách tù trởng xagần đều thán phục, tôi tớ chật ních, giữa mọi ngời ĐS nổibật lên, tóc dài chảy đầy nong hoa, uống không biết say,

ăn không biết no, chuyện trò không biết chán

Trang 28

+ Bắp chân to bằng cây xà ngang+ Sức ngang sức voi đực NT phóng đại+ Bắp đùi…

+ Hơi thở ầm ầm nh sấm dậy

⇒ Sức mạnh, vẻ đẹp có vẻ cổ sơ, hoang dã, mộc mạc,giản dị, gần gũi với núi rừng, với tiếng chiêng cồng Ê Đêthời cổ

Bằng những so sánh độc đáo, cụ thể, những hô ngữ giọngvăn sang trọng, hào hùng, sử thi ca ngợi ngời anh hùng

Đăm Săn giữa cộng đồng thị tộc Ngời anh hùng sử thi

đ-ợc cộng động tôn vinh tuyệt đối Qua chiến thắng cá nhânanh hùng cho thấy sự vận động lịch sử của cả thị tộc

a) Những t/c cao cả nhất thôi thúc ĐS chiến đấu và chiếnthắng kẻ thù :

- Trọng danh dự

- Gắn bó hạnh phúc gia đình

- Thiết tha với c/s bình yên hạnh phúc của thị tộc

b) NT sử thi

- Giọng điệu trang trọng, chậm rãi, cụ thể sử dụng phép

so sánh, phóng đại, liệt kê, trùng điệp là những đặc điểmnổi bật

+ Tuy kể về diễn biến trận đánh mà vẫn hớng về c/s thịnhvợng, no đủ, giàu có, đoàn kết thống nhất và lớn mạnhcủa cộng đồng thị tộc

Khát vọng của nhân dân gửi gắm vào cuộc chiến đấu

đóng vai trò bà đỡ của lịch sử và nói lên tầm vóc lớn laocủa ngời anh hùng

+ Ngời anh hùng trùm lên tất cả trong bức tranh hoànhtráng trong lễ ăn mừng chiến thắng, sự lớn lao về hìnhthể, tầm vóc chiến công nh trùm lên tất cả TN, vũ trụ, XHcon ngời Ê Đê

+ Đó cũng là khát vọng của đồng bào Tây Nguyên : giàumạnh, ĐK…

Trang 29

Hoạt động 4 :

H Làm bài tập

- Mô tả từng phần đếnmô tả bằng một nhận xét bao trùmkhái quát

A ẩn dụ, so sánh

B ẩn dụ, phóng đại

C So sánh, nhân hoá

D So sánh, phóng đại+ Ngôn ngữ nào trong VB không có ngôn ngữ đối thoại:

Trang 30

Tiếng Việt

văn bản (tiếp theo)

A kết quả cần đạt

1 Kiến thức

- Củng có kiến thức về khái niệm văn bản và đặc điểm văn bản

2- Tích hợp với văn bản qua văn bản “Chiến thắng M.Tao-M.Xây”

b) Các câu khai triển :

- Câu 1 : Vai trò của môi trờng đối với cơ thể

- Câu 2 : Lập luận, so sánh

- Câu 3 : Dẫn chứng thực tế

- Câu 4 : Dẫn chứng thực tế

* Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn:

a) Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn (ýchung của cả đoạn)

b) Các câu khai triển : tập trung hớng về câu chủ đề, cụ thểhoá ý nghĩa cho câu chủ đề

* Có thể đặt tiêu đề cho đoạn văn là :

- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trờng

- Môi trờng và sự sống

Trang 31

a) Đơn viết theo mẫu có sẵn:

VD : - Đơn xin nhập hộ khẩu thờng trú

- Đơn xin xuất cảnh

- Đơn xin mở (lập) doanh nghiệpVới loại đơn này, ngời viết chỉ cần điền các thông tin cầnthiết vào chỗ trống

b) Đơn tự viết (không có mẫu in sẵn)

VD : Đơn xin nghỉ học, Đơn xin chuyển trờng…

Với loại đơn này ngời viết phải tuân thủ những qui ớc củavăn bản hành chính

2- Những yêu cầu

a) Các tiểu mục cần có :

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Tên đơn

- Địa đỉêm viết đơn, ngày viết đơn

- Địa chỉ gửi, ngời gửi

- Họ tên, địa chỉ nơi công tác hoặc học tập của ngời viết

đơn

- Lí do viết đơn

- Nội dung đơn : yêu cầu, đề nghị, nguyện vọng

- Cam đoan và lời cảm ơn

- Kí tên

- Xác nhận, đóng dấu

b) Cách trình bày :

- Tên đơn phải viết chữ in hoặc chữ hoa, cỡ chữ lớn

- Phần Quốc hiệu, tiêu ngữ và tên đơn phải viết ở giữa tranggiấy Giữa quốc hiệu và tên đơn phải bỏ cách quãng ít nhất

1 dòng Giữa tên đơn và nội dung cũng vậy

- Lời văn trong đơn phải ngắn gọn, dễ hiểu, phần lí do phảitrung thực, phần đề nghị phải phù hợp với thực tế (không r-

* Phân tích mạng lới liên kết của đoạn văn

+ Câu 1 : Câu chủ đề bậc 1, nêu một sự kiện lịch sử lớn,mang ý nghĩa bao trùm cả đoạn văn

+ Câu 2 : Câu khai triển bậc 1, đồng thời cũng là câu chủ

đề bậc 2 : trực tiếp bổ sung ý nghĩa cho câu chủ đề bậc 1,nêu vai trò của sự kiện lịch sử đợc nêu ở câu chủ đề đối với

Trang 32

viÖc Tè H÷u s¸ng t¸c bµi ViÖt B¾c.

+ C©u 3 : C©u triÓn khai bËc 2 : trùc tiÕp bæ sung ý nghÜac©u 2

+ C©u 4 : nt+ C©u 5 : nt

Trang 33

- Qua việc đọc, hiểu học sinh nắm đợc ý nghĩa và giá trị của truyền thuyết

- Bài học lịch sử, ý thức đề cao cảnh giác

2 Tích hợp với lịch sử với bài làm văn ở bài TTVB tự sự

1- ổn định, kiểm tra bài cũ

- H Nêu đặc điểm chủ yếu của truyền thuyết? phân tích CM qua TG?

2- Bài mới : Giới thiệu bài

- Nội dung thứ hai của phần tiểu dẫn : Muốn hiểu đúnghiểu sâu truyền thuyết ADV và MCTT trên hai lĩnh vựcnội dung và nghệ thuật cần đặt TP trong mối quan hệ vớimôi trờng lịch sử – văn hoá mà nó sinh thành, lu truyền,biến đổi Nghĩa là đặt truyện trong mối quan hệ với lịch sử

và đời sống

- Nội dung thứ hai của phần tiểu dẫn là giới thiệu làng CổLoa - Đông Anh – Hà Nội là quần thể di tích lịch sử vănhoá lâu đời

+ Đền Thợng thờ An Dơng Vơng

Trang 34

+ Am Bà Chúa thờ Công chúa Mị Châu với tợng không

-Hoạt động 2

H Vị trí văn bản

H Theo em biết truyền

thuyết này có mấy bản

b) Đọc :

c) Bố cục

Truyền thuyết chi làm 3 đoạn

- Đoạn 1 : từ đầu  “bèn xin hoà” : ADV xây thành, chế

độ của t/g dân gian với từng nhân vật

Hoạt động 4 :

H Trong đoạn 1 của

truyện em thấy Nhà vua

Kim Qui với cái lẫy nỏ kì

diệu nói lên điều gì?

II- Đọc kể chi tiết

A Nhân vật An Dơng Vơng

- Trong những năm đầu của triều đại, ADV đã làm đợcnhững việc trọng đại để xây dựng và bảo vệ triều đại và đấtnớc Ông đã thu đợc những thành công lớn :

+ Xây thành+ Chế nỏ+ Chiến thắng cuộc xâm lợc của vua Nam Việt Triệu Đà

- ADV thành công trong việc xây Loa Thành vì ông đãkiên trì, quyết tâm, không sợ khó khăn, không nản chí thấtbại tạm thời, thành cứ xây gần xong lại đổ

Đợc sự trợ giúp của thần Kim Quy, ông đã tìm ra ra giảipháp kĩ thuật phù hợp, đã trấn áp yêu quái xây thành côngLoa thành ⇒ Khẳng định sự lớn mạnh và quyết tâm giữ n-

Trang 35

H Vì sao…?

H Hình ảnh TKQ…

ớc của nhân dân Âu Lạc trụ vững giữa đồng bằng

- Sở dĩ ADV chiến thắng Triệu Đà vì nhà vũ có : + Thành ốc kiên cố

+ Nỏ thần…, tinh thần cảnh giác cao sẵn sàng đánh giặc

⇒ ở đoạn đầu ADV xứng đáng là nhà vua anh hùng, thủlĩnh bộ lạc anh minh, sáng suốt, cảnh giác và trách nhiệm,

đợc nhân dân và thần linh ủng hộ, giúp đỡ và tôn vinh nên

Trang 36

- Qua việc đọc, học sinh nắm đợc ý nghĩa và giá trị t tởng của tác phẩm

- Bài học lịch sử, ý thức đề cao cảnh giác

1- Kiểm tra bài cũ

- Tóm tắt truyền thuyết ADV và MC-TT

- Đầu tiên là quyết định nhận lời cầu hoà (thực chất là vờhoà để tính mu sâu kế hiểm của Triệu Đà)

- Tiếp theo là nhận lời cầu hôn và đặc biệt là cho phépTrọng Thuỷ ở rể trong loa thành 3 năm Đó là nuôi ong tay

áo, rớc rắn vào nhà, nguy hiểm?

+ Để Trọng Thỷ tự do, không giám sát, đề phòng hắn.+ Không lo giáo dục con gái (để mặc vợ chồng con muốnlàm gì thì làm)

+ Lơ là trong việc phòng thủ đất nớc, ham vui chơi, an ởng tuổi già

h-+ Chủ quan, khinh địch (giặc đến chân thành vẫn mải chơi

cờ, cời Triệu Đà không sợ nỏ thần )

⇒ ADV đã tự đánh mất mình, không còn là nhà vua anhminh, oai hùng thuở trớc mà nguyên nhân là do chủ quan,

tự mãn, mất cảnh giác cao độ, không hiểu kẻ thù, không lophòng bị, tự chuốc lấy thất bại

Trang 37

H Tiếng thét của Kim

Qui giúp vua?

H Công và tội của ADV

Xét cho cùng ADV thua là do mu kế hiểm độc của Triệu

Đà, sức mạnh của thành cao, nỏ thần đã vô dụng vì chínhnhà vua đã tạo điều kiện cho kẻ thù phá từ bên trong

-> Cùng con gái chạy về phơng Nam

- Tiếng thét lớn của Kim Qui làm vua tỉnh ngộ, rút gơm,chém con gái là hành động trừng phạt nghiêm khắc, đích

đáng và vô cùng đau dơn của nhà vua – ngời cha tronghoàn cảnh hiểm nghèo, bi đát để rồi sau đó, ông cầm sừng

tê giác đi xuống biển sâu, tự kết liễu cuộc đời

- ADV có công nhng để mất nớc, tỉnh ngộ đã muộn, nhàvua đã cùng cơ đồ chìm đắm biển sâu

Nhng nhân dân Âu Lạc đời sau vẫn hết sức kính trọng vàbiết ơn nhà vua

biết đa cha vào chỗ chết?

H Những lời nói cuối

Mị Châu cả tin, ngây thơ đến mức : tự tiện sử dụng bí mậtquốc gia cho tình riêng, khiến bảo vật giữ nớc bị đánh tráo

mà không biết, lại chỉ biết nghĩ đến hạnh phúc cá nhân khi

đánh dấu đờng cho Trong Thuỷ lần theo

- Bị kết tội là giặc ngồi sau lng ngựa là đúng và đích đáng

Và là giặc nên đã bị trừng trị đích đáng mà ngời ra taychính là cha đẻ của nàng

- Mị Châu tội lỗi thật nặng nề, thật đáng bị trừng trịnghiêm khắc Nàng đã phải trả giá cho những hành động cảtin, ngây thơ, khờ khạo của mình bằng tình yêu tan vỡ,bằng chính cái chết của mình ND thật công bằng, baodung, độ lợng và nhân hậu khi thờ ADV trong đền Thợng

mà thờ Mị Châu trong am Bà Chúa (trong đó thờ bức tợngkhông đầu)

- Nhng Mị Châu thật đáng thơng, đáng cảm thông phầnnào, do tất cả những sai lầm, tội lỗi đều xuất phát từ sự vôtình, từ tính ngây thơ nhẹ dạ đến mủ quáng của nàng Nàngchỉ hành động theo t/c, theo nhịp đập của trái tim, chứchẳng hề đắn đo suy xét, chỉ biết việc riêng, chẳng lo việcchung Nhà thơ TH đã viết về nàng một cách công bằng vànghiêm khắc :

“Tôi kể ngày xa chuyện Mị ChâuTrái tim lầm chỗ để trên đầu

Nỏ thần vô ý trao tay giặcNên nỗi cơ đồ đắm biển sâu”

- Xuất phát từ cơ sở phơng pháp luận và ý thức xã hội,chính trị – thẩm mĩ của ND trong đ2 thể loại truyềnthuyết: đề cao cái đẹp, phê phán cái xấu, theo quan niệm

Trang 38

Truyền thuyết đề cao lòng yêu nớc, ý chí vì độc lập – tự

do, không thể ca ngợi nàng công chúa con vị vua anh hùngkhổ công xây thành giữ nớc, lại chỉ biết nghe lời chồng,không nghĩ gì đến bổn phận công dân với vận mệnh Tổquốc Nhìn ngợc lại lịch sử để rút kinh nghiệm, giáo dụctình yêu nớc đề cao ý thức công dân, đặt việc nớc cao hơnviệc nhà

- Hình ảnh ngọc trai, ngọc minh châu là hoá thân của nàng

Mị Châu phải chịu thi hành bản án của lịch sử xuất phát từtruỳên thống yêu nớc, tha thiết với độc lập tự do của ngờiViệt Cổ Tuy nhiên, số phận của Mị Châu cha dừng ở đó.Nhng nàng không hoá thân trọn vẹn trong một hình hài duynhất: Máu chảy xuống biển, trai ăn  hoá ngọc trai; xácnàng hoà thành ngọc thạch : Hình ảnh đó vừa thể hiện sựbao dung, thông cảm với sựngây thơ của nàng khi vô tìnhphạm tội, vừa thể hiện thái độ nghiêm khắc cùng bài họclịch sử về giải quyết quan hệ giữa nhà với nớc chung vớiriêng

- Trong một thời gian ở Loa Thành cha bao giờ y quênnhiệm vụ đó và đã tìm mọi cách lừa Mị Châu để thực hiệnthành công Chính sự chủ quan, lơ là mất cảnh giác củaADV, chính sự ngây thơ, cả tin, toàn tâm toàn ý với chồngcủa Mị Châu đã giúp y thựuc hiện thành công kế hoạch đentối

- Nhng mặt khác, có thể trong quá trình sống với MC hắn

đã yêu nàng thực sự Câu nói trớc lúc chia tay của y khôngchỉ ngầm báo trớc cuộc chia ly không tránh khỏi, mà phầnnào thể hiện tâm trạng t/c của TT đối với vợ là có và chânthành

- Nhng y vẫn phải hoàn thành bổn phận với Triệu Đà

- Khi đuổi kịp cha con ADV thì MC đã chết, y ôm xác vợkhóc lóc, thơng nhớ rồi tự tử

⇒ Cái chết của TT là sự bế tắc, sự â hận muộ màng của y.TTcũng là nạn nhân của chính cha đẻ mình Để phục vụcho âm mu xâm lợc, Triệu Đà sai con làm gián điệp thức dậy t/c con ngời  cái chết Bi kịch TT là bi kịch củamột nạn nhân của một âm mu chính trị mâu thuẫn và bế tắctrong và sau một cuộc chiến tranh xâm lợc TĐ thắng nhngmất con TT thành công nhng mất vợ, huỷ hoại mình

Trang 39

sự minh oan chiêu tuyết, bao dung của nhân dân đối với

MC, chứng thực tấm lòng trong sáng của nàng Chi tiếtgiếng nớc có hồn TT hoà cùng nỗi hối hận là mong muốnhoá giải tội lỗi của y Chi tiết ngọc trai rửa nớc càng sáng

có thể hiểu TT đã tìm sự hoá giải trong t/c MCnơi thế giớibên kia (không ca ngợi TT)

- Yếu tố thần kì : sứ Giang Thanh giúp vua xây thành móngrùa  lẫy nỏ thần, thần Kim Qui, sự hoá thân của MC…nhằm giải thích nguyên nhân mất nớc (Vì bị lừa bằng thủ

đoạn hèn hạ)

2- Những bài học lịch sử

- Bài học về tinh thần cảnh giác

- Bài học về trách nhiệm của ngời lãnh đạo…

- Bài học về mối quan hệ riêng chung

* Đặc sắc NT của TT : cốt truyện lịch sử – truyền thuyếtnên li kì, hấp dẫn, kết hợp bi hùng  có sức sống

Tiết 13

Ngày soạn : ………

Ngày giảng : ………

Làm văn

Trang 40

- Đặt tên nhân vật cho có “không khí” của núi rừng Tâynguyên (T.Nú)

- Dự kiến cốt truyện: “Bắt đầu bằng một khu rừng xà nu”

và kết thúc bằng một cánh rừng xà nu

- H cấu các nhân vật Dít, Mai, Cụ Nết

- Xây dựng tình huống điển hình, mỗi nhân vật “phải cómột nỗi đau riêng bức bách dữ dội”

- Xây dựng chi tiết điển hình “Đứa con bị đánh chết tànbạo, Mai ngã ngay trớc mắt T.nú”

2 Nhận xét

- Để viết đợc một văn bản tự sự, cần phải hình thành ý ởng và dự kiến cốt truyện

t Tíêp theo là phải huy động trí tởng tợng để h cấu một sốnhân vật sự việc và đặc biệt là mối quan hệ giữa các nhânvật và giữa các sự việt ấy

- Tiếp theo là phải xây dựng đợc “tình huống đỉên hình”

và “chi tiết điển hình” để câu chuyện có thể phát triểnmột cách lôgic và giàu kịch tính

- Cuối cùng là việc lập dàn ý, mở bài, thân bài, kết bài

Ngày đăng: 05/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh “ Nghìn chim sẻ, vạn chim ngói…” - NGU VAN 10 CO BAN CUC HAY XIN MOI THAM KHAO
nh ảnh “ Nghìn chim sẻ, vạn chim ngói…” (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w