o Thu hút sự chú ý của khách hàng đối với những sản phẩm mới có thể có ích cho họ o Giúp người bán dễ dàng trong việc thực hiện những đơn đặt hàng và truy ra các vấn đề.. Chiến lược nhãn
Trang 1CHƯƠNG 6: CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
I Sản phẩm
1.1 Khái niệm : sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đưa vào một thị trường để tạo ra
sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thoả mãn một nhu cầu hay ước
muốn
1.2 Phân loại
Theo thời hạn sử dụng và hình thái tồn tại
oHàng xài không bền (nondurable goods)
oHàng xài bền (durable goods)
oCác dịch vụ (services)( )
Hàng tiêu dùng
oHàng tiện dụng (convenience goods)
oHàng mua sắm (shopping goods)
oHàng chuyên dụng (specialty goods)
oHàng ngậm/nằm (unsought goods)g g ( g g )
Hàng công nghiệp:
oCác nguyên liệu và cấu kiện
oTư bản phẩm
oNhững vật tư phụ và dịch vụ
2 Nhãn hiệu
A Nhãn hiệu- Thương hiệu
o Hiệu hàng (Brand)
o Tên hiệu (Brand name)
o Dấu hiệu (Brand mark)
o Nhãn hiệu (Trademark)
o Bản quyền
B Chức năng
Đối với người mua Đối với người mua
o Xác định nguồn gốc, xuất xứ của hàng hoá
o Thông tin về chất lượng của hàng hoá
o Thu hút sự chú ý của khách hàng đối với những sản phẩm mới có thể có ích cho họ
o Giúp người bán dễ dàng trong việc thực hiện những đơn đặt hàng và truy ra các vấn đề
o Bảo vệ sản phẩm tránh bị đối thủ cạnh tranh bắt chước
Đối với người bán:
o Việc lập hiệu giúp người bán có cơ hội thu hút được những khách trung thành
và có lợi
o Nhãn hiệu giúp người bán chia khu vực thị trường
o Những hiệu hàng tốt sẽ tạo được hình ảnh hữu dụng cho công ty
Trang 2Chiến lược nhãn hiệu
oTên hiệu riêng lẻ
oTên hiệu gia đình
oNhiều tên riêng biệt cho các mặt hàng
oNhiều tên riêng biệt cho các mặt hàng
oKết hợp thương hiệu của doanh nghiệp với tên riêng của sản phẩm
Yêu cầu của nhãn hiệu
oThông tin về lợi ích của sản phẩm
oNói lên chất lượng, tính năng sản phẩm
oNói lên chất lượng, tính năng sản phẩm
oDễ đọc, dễ viết, nhận dạng, dễ nhớ, khi dịch sang tiếng nước ngoài
không có ý nghĩa xấu
1.3 Bao bì
A Khái niệm: Việc tạo bao bì (packaging) là những hoạt động nhằm vẽ kiểu và
sản xuất đồ chứa hay gói cho một sản phẩm Đồ chứa hay gói này được gọi là
bao bì Bao bì có thể gồm 3 cấp chất liệu
o Bao bì lớp đầu (primary package)
o Bao bì lớp nhì (secondary package)
o Bao bì vận chuyển (shipping package)
o Nhãn (labeling)
B Chức năng: Bao bì có 2 chức năng cơ bản: thông tin và bảo vệ
o Bao bì phải bảo đảm sản phẩm không hư hỏng trong quá trình vận chuyển,
bảo quản ở kho
ẩ
o Bao bì phải thích ứng với những tiêu chuẩn luật lệ và những quy định của thị
trường mục tiêu
o Bao bì phải thích ứng với tập quán tiêu thụ và thị hiếu người tiêu dùng
o Bao bì cần hấp dẫn đẹp mắt để thu hút sự chú ý của khách hàng, giúp nhận
dạng thương hiệu, cung cấp thông tin hướng dẫn sử dụng
o Đa dụng
6.2 Chiến lược sản phẩm 2.1 Các khái niệm 2.1.1 Dòng sản phẩm (Product line)
Một nhóm các sản phẩm có liên hệ mật thiết với nhau vì chúng thực hiện một
hứ ă t t bá h ù ột hó khá h hà ù ột kê h chức năng tương tự, bán cho cùng một nhóm khách hàng qua cùng một kênh như nhau hay tạo ra một khung giá cụ thể
2.1.2 Tập hợp sản phẩm (Product mix)
Là tổng hợp những dòng sản phẩm và món hàng mà một người bán cụ thể đưa
ra để bán cho người mua
2.2 Chiến lược sản phẩm 2.2.1 Chiến lược tập hợp sản phẩm
Mở rộng tập hợp sản phẩm
Kéo dài các dòng sản phẩm
Tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm
Tăng/ giảm tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm
2.2.2 Chiến lược dòng sản phẩm
Dãn rộng dòng sản phẩm
Dãn xuống
Dãn lên
Dãn cả hai phía
Bổ sung dòng sản phẩm
Hạn chế dòng sản phẩm
Hiện đại hoá dòng sản phẩm
Trang 36.3 Chu kỳ sống của sản phẩm
A Khái niệm: Chu kỳ sống của một sản phẩm bao gồm các giai đoạn mà một sản
phẩm tồn tại từ lúc xuất hiện cho đến lúc biến mất trên thị trường Mỗi sản
phẩm trong mỗi chu kỳ sống đều trải qua một số giai đoạn nhất định
Giới thiệu hay triển khai (Introduction)
Phát triển hay tăng trưởng (Growth)
Chín muồi hay bão hoà (Maturity)
Đi xuống hay suy thoái (Decline)
Giới thiệu hay triển khai (Introduction)
Doanh số/ chi phí/ lợi nhuận
Sản phẩm
Phải quan tâm đến hiệu chỉnh kỹ thuật
B Các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm
Tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm
Giá cả
Giá hớt váng đối với sản phẩm độc đáo và chưa từng có trên thị
trường
Giá thâm nhập thị trường đối với sản phẩm phổ biến
Giá khu vực: mỗi nơi có giá khác nhauự g
Giá hạ thấp nhất thời
Phân phối: có giới hạn: độc quyền hay chọn lọc, phụ phí cao
Xúc tiến: tạo sự hiểu biết về sản phẩm và lợi ích của nó Ưu tiên nhắm
tới người tiên phong và người khuyến khích tiêu dùng
Phát triển hay tăng trưởng (Growth)
Doanh số/ chi phí/ lợi nhuận
Cạnh tranh
Sản phẩm
Sản xuất hàng loạt, đa dạng hoá sản phẩm
Tăng cường kỷ thuật cải tiến sản phẩm
Tiêu chuẩn hoá sản phẩm để dễ dàng mở rộng bán ra
Giá cả
Xu hướng giảm để mở rộng thị trường
Thang giá rộng theo các địa bàn khác nhau
Phân phối
Mở rộng và mạnh
Tồn kho, dự trữ lớn và nguồn tiếp tế nhanh
Xú iế
Xúc tiến
Tạo sự ưa thích cao nhất của đa số khách hàng bằng cách sử dụng mạnh phương tiện truyền thông đại chúng
Trưởng thành (Maturity)
Doanh số/ chi phí/ lợi nhuận
Sản phẩm: phân biệt hoá sản phẩm nhằm đáp ứng với việc phân khúc thị
trường sâu hơn bằng cách đa dạng hoá nhãn hiệu và kiểu dáng
Giá cả:
Cạnh tranh mạnh
Co dãn chéo cao
Xu hướng thoả thuận ngầm/công khai giữa các người bán này chống lại những người bán khác hoặc người mua
Phân phối: còn rộng và mạnh
Xúc tiến: củng cố lòng trung thành bằng cách sử dụng thông tin đại chúng;
tăng cường thuyết phục, khuyến mại, quảng cáo nhắm tới các thị trường phân biệt
Trang 4 Đi xuống hay suy thoái (Decline)
Sản phẩm: giảm bớt các mặt hàng xét ra không còn hiệu quả nữa (luật
20/80)
Giá giảm, có thể tăng nếu chi phí sản xuất cao
Phân phối: chọn lọc và chuyên môn hoá (luật 20/80)
Xúc tiến: giảm chi phí thấp nhất
IV Phát triển sản phẩm mới
Công ty có thể đạt được một sản phẩm mới bằng 2 cách:
oThông qua việc mua lại (acquisition)
oThông qua việc triển khai một sản phẩm mới
A Khái niệm: Những sản phẩm mới hoàn toàn, những cải tiến sản phẩm, những
cách hoàn chỉnh sản phẩm và những nhãn hiệu mới mà công ty đang triển khai
bằng các nỗ lực nghiên cứu và phát triển của riêng mình
B Các giai đoạn phát triển sản phẩm mới
Khơi động Thẩm Triển khai và thử Chiến lược
ý tưởng tra nghiệm khái niệm Marketing
Phân tích về mặt
kinh doanh
Triển khai sản phẩm
Thử nghiệm thị trường
Thương mại hoá
Khơi động ý tưởng:
Việc khơi động ý tưởng phải xác định
Loại sản phẩm
Mục tiêu
Nguồn lực ồ Nguồn nghiên cứu:
o Nguồn nội bộ
o Khách hàng
o Đối thủ kinh doanh
o Nhà cung ứng và phân phối
Cá ồ khá
o Các nguồn khác
Thẩm tra ý tưởng:
Trong giai đoạn này cần tránh 2 sai lầm:
o Sai lầm BỎ (Drop-error)
o Sai lầm THEO (Go-error)
Triển khai và thử nghiệm khái niệm:
o Khái niệm sản phẩm là sự chuyển đạt khéo léo một ý tưởng thành
những ngôn từ cho khách hàng hiểu được
Triển khai:
Phát triển ý tưởng này thành những khái niệm
Thử nghiệm khái niệm:
Thử nghiệm khái niệm là đưa những khái niệm đó ra thử ở một nhóm khách hàng thích hợp mà công ty đang muốn vươn tới
Trang 5 Triển khai kế hoạch tiếp thị:
Phân tích về mặt kinh doanh :
Triển khai sản phẩm:
o Khách hàng đã thấy rõ nó đã thể hiện cụ thể những đặc tính chủ chốt được
nêu trong khái niệm
o Mẫu hình đó hoạt động an toàn trong các điều kiện và việc sử dụng bình
thường
o Mẫu hình có thể sản xuất được với chi phí sản xuất đã dự trù
Thử nghiệm thị tr Thử nghiệm thị trư ường ờng::
Là giai đoạn sản phẩm và chương trình Marketing được đưa vào những hoàn
cảnh thị trường thực tế hơn
cảnh thị trường thực tế hơn
Thương mại hóa:
o Khi nào (định thời điểm)
o Ở đâu (chiến lược chọn khu vực địa lý)
o Cho ai
o Bằng cách nào