1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng phân tích tài chính (hay)

94 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Số lượng các công ty trong ngành ít nên các doanh nghiệp ít đối mặt với cạnh tranh và các công ty có thể còn nhiều đơn hàng chưa thực hiện vì cầu tăng quá nhanh.. − Tăng trưởng nhanh t

Trang 1

Phân tích tài chính

• Phân tích = Phân chia, chẻ nhỏ + Tích hợp

• Phân tích tài chính là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích để phân tích các báo cáo tài chính

động và xu hướng hoạt động của một doanh

Trang 2

Phân tích môi trường kinh doanh và chiến lược kinh doanh

Ước tính chi phí sử

dụng vốn

Phân tích tài chính

Phân tích khả năng sinh lợi

Phân tích nguồn

và sử dụng nguồn

vốn

Phân tích rủi ro

Phân tích triển vọng

Phân tích báo cáo tài chính

Trang 3

– Phân tích kinh tế: Kiểm tra tác động của nền kinh

tế nói chung

trong môi trường kinh tế này

riêng lẻ trong các ngành và chọn các cổ phiếu tốt nhất trong các ngành tốt nhất

Quy trình phân tích công ty

Trang 4

Phân tích kinh tế

• Các vấn đề quốc tế

– Mức tăng trưởng kinh tế, Các vấn đề chính trị nhạy cảm,

chính sách tự do hóa tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách thương mại ảnh hưởng đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

• Các vấn đề của quốc gia:

– Môi trường chính trị - xã hội

– Môi trường pháp luật

– Các vấn đề kinh tế vĩ mô: GDP, lạm phát, dân số, thất

nghiệp, lãi suất, tỷ giá

Trang 5

Phân tích kinh tế

• Các dự đoán về tình hình kinh tế và xu hướng

của thị trường

thể tác động đến hoạt động và hiệu quả của từng ngành, từng doanh nghiệp cụ thể

Trang 6

PHÂN TÍCH NGÀNH

Trang 8

Phân tích ngành

• Tại sao phải phân tích ngành?

định khả năng sinh lợi

ngành và theo thời gian Tỷ suất sinh lợi cao trong quá khứ không đảm bảo sẽ có tỷ suất

sinh lợi cao trong tương lai

Ngoài tỷ suất sinh lợi phải nghiên cứu thêm về rủi ro (Tỷ suất sinh lợi có điều chỉnh rủi ro)

Trang 9

Industry analysis

Environmental factors

Porter‘s five forces

Financial performance

Trang 10

Environmental factors

Economic

factors

Social/Cultural factors

Technological

factors Political factors

Trang 11

Economic factors

o Lạm phát:

- Tác động tiêu cực cho thị trường cổ phiếu, gây tác

động xấu cho hầu hết các ngành

- Một số ngành có lợi từ lạm phát nếu chi phí của chúng không tăng theo lạm phát trong khi giá bán tăng cao:

 Ngành khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên;

Những ngành có đòn bẩy hoạt động cao;

Trang 13

Economic factors

o Nền kinh tế quốc tế:

- Đồng nội tệ biến động (do các sự kiện kinh tế quốc tế)

sẽ tác động tới những ngành có doanh thu chủ yếu từ

xuất khẩu, nhập khẩu

- Tăng trưởng kinh tế trong các khu vực hoặc trong

những quốc gia nào đó làm lợi cho các ngành có sự hiện diện lớn trong những khu vực hoặc quốc gia đó

- Sự ra đời của các khu mậu dịch tự do đã trợ giúp cho các ngành sản xuất hàng hóa và dịch vụ, giảm đối mặt với hạn ngạch và thuế quan ở các quốc gia thành viên

Trang 14

Social/Cultural factors

Thay đổi trong nhân khẩu:

- Bùng nổ dân số có thể ảnh hưởng đến tiêu dùng (nhà cửa – ngành xây dựng, bảo hiểm xã hội ) và tiết kiệm (ngành dịch vụ ngân hàng) trong tương lai

- Xu hướng phân bố dân cư, những thay đổi trong phân phối thu nhập ảnh hưởng đến các ngành

- Phân bố độ tuổi ảnh hưởng đến nguồn nhân lực -> chi phí lao động, và nhân lực thay thế Ảnh hưởng đến chi tiêu và tiết kiệm

Trang 15

Technological factors

Thay đổi trong khoa học kỹ thuật:

- Công nghệ bơm nhiên liệu làm giảm nhu cầu bộ hòa khí;

- Xe tải làm giảm thị phần vận chuyển hàng hóa ngành đượng sắt.->ngành đường sắt

- Internet ảnh hưởng đến cách liêc lạc, mua sắm, giải trí

-Phần mềm quản trị hàng hóa ->ngành bán lẽ

- Dịch vụ chuyển tiền-> ngành ngân hàng

Trang 16

Political factors

Môi trường chính trị và các luật lệ :

- Luật tiền lương tối thiểu, bảo hiểm-> ảnh hưởng tới những ngành thâm dụng lao động (bán lẽ)

- Tiến bộ khoa học công nghệ -> nhiều tòa nhà tự cung cấp điện->làm thay đổi của vị thế độc quyền

tự nhiên của các công ty điện lực nhà nước trong tương lai; Internet banking

- Các quy định về bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường (thuốc, rượu, bia, )

- Những quy định về giảm thuế quan, hạn ngạch -> những ngành liên quan đến xuất nhập khẩu

Trang 17

Ví dụ mô hình 5 giai đoạn:

1 Khởi sự

2 Tăng trưởng tích lũy nhanh

3 Tăng trưởng ổn định

4 Sung mãn thị phần và ổn định hóa

5 Giảm tăng trưởng và đi vào suy thoái

Đánh giá chu kỳ sống của ngành

Trang 18

Đánh giá chu kỳ sống của ngành

Trang 19

1 Khởi sự:

– Mức tăng trưởng doanh thu khiêm tốn

– Lợi nhuận và tỷ suất sinh lợi âm hoặc rất thấp

– Thị trường khá nhỏ và các công ty phải gánhchịu chi phí khởi sự lớn

Đánh giá chu kỳ sống của ngành

Trang 20

2 Tăng trưởng tích lũy nhanh :

– Hình ảnh sản phẩm và dịch vụ của ngành đã xuất hiện trên thị trường Tăng trưởng doanh số cao

– Số lượng các công ty trong ngành ít nên các doanh

nghiệp ít đối mặt với cạnh tranh và các công ty có thể còn nhiều đơn hàng chưa thực hiện (vì cầu tăng quá nhanh)

– Ngành hình thành năng lực sản xuất khi tăng trưởng doanh thu nhanh do ngành cố gắng đáp ứng nhu cầu quá mức này

– Tỷ suất sinh lợi rất cao và có thể tăng trên 100%/năm

Đánh giá chu kỳ sống của ngành

Trang 21

3 Tăng trưởng ổn định:

− Tăng trưởng doanh thu trong tương lai có thể ở

trên mức bình thường nhưng nó không còn tăng

nhanh như trước nữa

− Tăng trưởng nhanh trong doanh thu và tỷ suất sinh lợi cao ở giai đoạn trước đó đã thu hút các đối thủ cạnh tranh tham gia vào ngành

− Gia tăng trong cung và làm giá cả giảm xuống, tỷ suất sinh lợi bắt đầu giảm dần tới mức bình thường

Đánh giá chu kỳ sống của ngành

Trang 22

- Tăng trưởng lợi nhuận giữa các ngành có sự khác

nhau vì cấu trúc cạnh tranh giữa chúng khác nhau; tỷ suất sinh lợi cũng khác nhau giữa các công ty trong cùng ngành do khả năng kiểm soát chi phí giữa

chúng khác nhau

Đánh giá chu kỳ sống của ngành

Trang 23

5 Giảm tăng trưởng và đi vào suy thoái:

- Tăng trưởng doanh thu ngành sụt giảm do di chuyển trong cầu hoặc gia tăng các sản phẩm thay thế

- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu tiếp tục bị thu hẹp, một vài doanh nghiệp có lợi nhuận thấp hoặc thậm chí là thua lỗ

- Những công ty duy trì được khả năng sinh lời cũng chỉ đạt được tỷ suất sinh lợi trên vốn rất thấp

- Các nhà đầu tư bắt đầu nghĩ về những phương án khác để sử dụng vốn mà trước đây họ đã đầu tư vào ngành này

Đánh giá chu kỳ sống của ngành

Trang 24

Phân tích mức độ cạnh tranh của ngành

Các lực cạnh tranh quyết định cấu trúc cạnh tranh

của ngành (Mô hình của Porter)

Trang 25

o Cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu

- Cạnh tranh giữa các công ty hiện tại có mạnh mẽ

không và đang gia tăng hay ổn định?

- Cạnh tranh gia tăng khi nhiều công ty có quy mô

tương đối ngang nhau trong cùng một ngành; Ít có khác biệt giữa sản phẩm và dịch vụ của các đối thủ cạnh

tranh

- Chi phí cố định -> mong muốn bán hàng hết công suất, dẫn đến cắt giảm giá bán và cạnh tranh gay gắt hơn

- Các rào cản rút khỏi ngành, (đặc điểm của máy móc

hay các thỏa hiệp lao động đặc biệt)

Phân tích mức độ cạnh tranh của ngành

Trang 26

o Mối đe dọa của các đối thủ cạnh tranh mới

- khả năng các công ty khác sẽ tham gia vào ngành và làm tăng cạnh tranh?

- Rào cản gia nhập ngành cao (vốn, công nghệ, kênh

phân phối)

- Khách hàng trung thành với nhãn hiệu, chi phí chuyển đổi cao

- Chính sách nhà nước có thể hạn chế gia nhập ngành bởi việc áp đặt các yêu cầu nhượng quyền hoặc giới hạn tiếp cận nguồn nguyên liệu (như gỗ, than)

Phân tích mức độ cạnh tranh của ngành

Trang 27

o Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế

- Xác định xem giá cả và chức năng của sản phẩm thay thế giống với sản phẩm của ngành bạn đến mức nào

- Sản phẩm của ngành càng dễ thay thế thì mối đe dọa này càng cao Chi phí chuyển đổi thấp thì sẽ đưa tới mối

đa dọa lớn

- Sản phẩm dễ thay thế là những sản phẩm càng có tính chất hàng hóa

Phân tích mức độ cạnh tranh của ngành

Trang 28

o Năng lực trả giá của người mua

-Người mua có ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của

một ngành vì họ có thể đưa giá thấp hoặc yêu cầu chất lượng cao hơn hoặc nhiều dịch vụ hơn bằng cách mặc

cả giữa các đối thủ cạnh tranh bán

- Người mua có sức mạnh khi:

Số lượng người mua ít

Mua khối lượng lớn

Chuyển sang mua sản phẩm (cạnh tranh) khác dễ dàng

Sản phẩm này không quá quan trọng đối với người mua và người mua có thể thiếu nó trong một thời kỳ

Khách hàng nhạy cảm với giá

Phân tích mức độ cạnh tranh của ngành

Trang 29

o Năng lực trả giá của người bán

- Lao động, linh kiện, nguyên liệu thô và dịch vụ Các chi phí đầu vào của ngành có thể có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh lợi của ngành

Phân tích mức độ cạnh tranh của ngành

Trang 30

Phân tích ngành

• Thế nào là 1 ngành hấp dẫn:

có sự đe dọa hoặc sự đe dọa thấp

Trang 33

PHÂN TÍCH SWOT

Trang 34

Khái niệm

• Bản phân tích SWOT cung cấp những thông tin hữu ích cho

việc kết nối các nguồn lực và khả năng của công ty với môi

trường cạnh tranh mà công ty đó hoạt động Đây là công cụ trong việc hình thành và lựa chọn chiến lược Mô hình sau đây cho chúng ta thấy việc phân tích SWOT liên quan như thế nào đến việc nghiên cứu môi trường trong và ngoài doanh nghiệp

Trang 36

Phân tích SWOT trong kinh doanh

• Điều gì làm cho Phân tích SWOT trở nên có sức mạnh nhung đơn giản, nó có thể giúp bạn xem xét tất cả các cơ hội mà bạn

có thể tận dụng được Và bằng cách hiểu được điểm yếu của bạn trong kinh doanh, bạn sẽ có thể quản lý và xóa bỏ các rủi

ro mà bạn chưa nhận thức hết

Hơn thế nữa, bằng cách sử dụng cơ sở so sánh và phân tích SWOT giữa bạn và đối thủ cạnh tranh, bạn có thể phác thảo một chiến lược mà giúp bạn phân biệt bạn với đối thủ cạnh tranh, vì thế mà giúp bạn cạnh tranh hiệu quả trên thị trường

Trang 37

Điểm mạnh (Strength)

Điểm mạnh của một doanh nghiệp bao gồm các nguồn lực và khả năng có thể sử dụng như cơ sở, nền tảng để phát triển lợi thế cạnh tranh, ví dụ như:

- Bằng sáng chế,

- Nhãn hiệu có tên tuổi,

- Được khách hàng đánh giá là danh tiếng tốt,

- Lợi thế chi phí thấp do có bí quyết sản xuất riêng,

- Khả năng tiếp cận dễ dàng với các nguồn tài nguyên thiên nhiên cao cấp,

- Khả năng tiếp cận dễ dàng với các mạng lưới phân phối

Trang 38

Điểm mạnh (Strength)

• Công ty bạn có lợi thế gì?

• Bạn có thể làm gì tốt hơn những người khác?

• Bạn có gì đặc biệt nhất hoặc nguồn lực rẻ nhất?

• Người ta thấy bạn có điểm mạnh gì trên thị trường?

• Xem xét vấn đề này phải xem xét trên một khía cạnh từ bên trong, và từ quan

điểm của khách hàng và mọi người trên thị trường Và hãy thực tế là Không nên tự sáng tạo thái quá hoặc cho rằng ta sáng tạo ra nó ( thông tin về điểm mạnh và

yếu) Vì thế nếu bạn cảm thấy khó khăn hãy viết về tính cách của bạn Ở đó bạn có thể có hy vọng biết được điểm mạnh yếu.

• Khi nhìn vào Điểm mạnh thì hãy liên tưởng đến đối thủ của bạn – ví dụ, nếu tất cả đối thủ của bạn đều cung cấp sản phẩm có chất lượng cao, thì quá trình sản xuất chất lượng cao không phải là điểm mạnh, nó chỉ là điều kiện cần

Trang 39

Điểm yếu (Weaknesses)

Việc không có các điểm mạnh được coi là một điểm yếu Những đặc điểm sau đây có thể bị coi là điểm yếu:

- Không có bảo hộ bằng sáng chế,

- Nhãn hiệu ít người biết đến,

- Bị khách hàng cho rằng có tiếng xấu,

- Cơ cấu vận hành đòi hỏi chi phí cao,

- Ít khả năng tiếp cận với các nguồn tài nguyên thiên nhiên,

- Ít khả năng tiếp cận với các kênh phân phối chính

Trang 40

Điểm yếu (Weaknesses)

• Bạn phải cải tiến cái gì?

• Bạn phải tránh cái gì?

• Những gì mà dường như mọi người cho rằng thế là Yếu?

• Nhắc lại lần nữa, khi xem xét ở cả hai góc độ bên trong và bên ngoài: Có phải người khác dường như nhận thấy được Điểm yếu mà bạn không thấy? Có phải đối thủ của bạn đang làm tốt hơn bạn? Có phải đây là lúc tốt nhất để đối mặt với sự thực?

Trang 41

Cơ hội (Opportunities):

Việc phân tích môi trường bên ngoài có thể hé mở những cơ hội mới để tạo ra lợi nhuận và phát triển, chẳng hạn như:

- Nhu cầu khách hàng chưa được đáp ứng đầy đủ,

- Sự xuất hiện công nghệ mới,

- Quy định lỏng lẻo,

- Sự xóa bỏ các rào cản thương mại quốc tế

Trang 42

Cơ hội (Opportunities):

• Đâu là những cơ hội tốt nhất có thể mang lại?

• Đâu là xu thế tốt mà bạn đang mong đợi?

• Những cơ hội được xem là có hiệu quả (có ích) thường được mang đến như sau:

* Có sự thay đổi về công nghệ và thị trường ở cả quy mô rông và hẹp

* Có sự thay đổi về chính sách của nhà nước về lĩnh vực mà bạn tham gia

* Thay đổi về cơ cấu, lĩnh vực xã hội, về dân số, về cách sống …

* Những sự kiện tại địa phương

* Một cách tiếp cận hiệu quả là nhìn vào điểm mạnh và tự vấn liệu có mở

ra cơ hội nào không.

Trang 43

Nguy cơ (Threats)

Những thay đổi của hoàn cảnh, môi trường bên ngoài có thể tạo

ra nguy cơ đối với doanh nghiệp, chẳng hạn như:

- Thị hiếu khách hàng chuyển từ sản phẩm của công ty sang sản phẩm khác,

- Sự xuất hiện sản phẩm thay thế,

- Các quy định luật pháp mới,

- Hàng rào thương mại quốc tế chặt chẽ hơn

Trang 44

Nguy cơ (Threats)

• Trở ngại của bạn là gì?

• Đối thủ của bạn đang làm gì?

• Có phải đang có những thay đổi đối với nghề nghiệp, hay sản phẩm dịch

vụ của bạn?

• Thay đổi công nghệ có ảnh hưởng đến vị trí của bạn hay không?

• Bạn đang có nợ xấu hay có vấn đề đối với vốn lưu đông hay không?

• Liệu có điểm yếu nào của bạn đe dọa nghiêm trọng đến công việc của bạn không?

• Tiến hành phân tích này đồng nghĩa với việc chỉ ra được những gì cần thiết

để làm và đặt các vấn đề vào tầm ngắm.

Trang 45

Ma trận SWOT

• Để phát triển chiến lược dựa trên bảng phân tích SWOT , các công ty cần phải thiết kế một ma trận các nhân tố, được gọi là ma trận SWOT (hay còn gọi là ma trận TOWS) như được trình bày dưới đây

Trong đó:

- Chiến lược S-O nhằm theo đuổi những cơ hội phù hợp với các điểm

mạnh của công ty,

- Chiến lược W-O nhằm khắc phục các điểm yếu để theo đuổi và nắm bắt

cơ hội,

- Chiến lược S-T xác định những cách thức mà công ty có thể sử dụng điểm mạnh của mình để giảm khả năng bị thiệt hại vì các nguy cơ từ bên ngoài,

- Chiến lược W-T nhằm hình thành một kế hoạch phòng thủ để ngăn

không cho các điểm yếu của chính công ty làm cho nó trở nên dễ bị tổn thương trước các nguy cơ từ bên ngoài

Trang 46

và kỹ thuật PT phù hợp với mục tiêu

Thu thập

dữ liệu, đánh giá dữ liệu

Tính toán, phân tích

Ra quyết định

Bước 5

Kiểm tra, cập nhật

Bước 6

Trang 47

Bước 2: Chọn công cụ và kỹ thuật phân tích

Trang 48

Phân tích tài chính so sánh

“Xem xét các thay đổi trong số dư từng khoản mục riêng lẻ giữa các

năm”

Trang 49

Phân tích tài chính so sánh

“So sánh với các khoản mục liên

quan”

2 kỹ thuật của phương pháp

Phân tích biến động từng năm

Phân tích xu

hướng

10% tăng lên của doanh số gắn liền với 20% tăng lên của chi phí vận chuyển

và phải thu tăng lên 15% thì cần phải xem xét và giải thích

Trang 50

Phân tích tài chính so sánh

CHỈ TIÊU Kết quả kinh doanh Phân tích biến động

2006 2005 Biến động % Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 21,408 14,101 7,307 51.8% Giá vốn hàng bán 19,861 13,180 6,681 50.7%

Lợi nhuận gộp 1,547 921 626 67.9% Doanh thu hoạt động tài chính 11 7 4 56.5%

Chi phí bán hàng 478 284 194 68.3%

Chi phí quản lý doanh nghiệp 448 269 178 66.3%

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 558 335 224 66.8%

Trang 51

Phân tích tài chính so sánh

1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp DV 100% 136% 210% 466%

2 Giá vốn hàng bán 100% 134% 202% 440%

3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 100% 154% 282% 700%

4 Doanh thu hoạt động tài chính 100% 38% 64% 4172%

10 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 100% 134% 321% 852%

11 Chi phí thuế thu nhập hiện hành 100% 98% 456% 705%

12 Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

13 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 100% 139% 301% 874%

Trang 52

Phân tích báo cáo tài chính theo tỷ trọng

“Có ích trong việc tìm hiểu các thành phần cấu thành của báo

Trang 53

Bảng kết quả kinh doanh của FPT

CHỈ TIÊU Kết quả kinh doanh

2006 2005 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 100 100

Ngày đăng: 06/11/2017, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN