1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH – KINH TẾ XÃ HỘI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

48 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 519,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một vài các thông tin về dự án như sau:  Vốn đầu tư ban đầu tính đến thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động: 7 tỉ đồng.. MỤC TIÊUKết thúc bài 3 phần 2, sinh viên cần nắm rõ được các n

Trang 1

BÀI 3: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH – KINH TẾ XÃ HỘI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

(Phần 2)

ThS Nguyễn Duy Tuấn

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Dự án mở rộng hoạt động sản xuất của công ty Đại Phát

• Đại Phát là một doanh nghiệp sản xuất thuộc cụm công nghiệp Tân Minh, bên bờ sôngNhuệ, Hà Nội Sản phẩm chính của doanh nghiệp là vật dụng làm từ thuỷ tinh như bìnhhoa, đồ trang trí cho gia đình và công sở Đại Phát lên kế hoạch xây dựng nhà xưởng

để mở rộng hoạt động sản xuất của mình Một vài các thông tin về dự án như sau:

 Vốn đầu tư ban đầu tính đến thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động: 7 tỉ đồng

 Doanh thu dự kiến: năm thứ nhất 2,4 tỉ đồng, năm thứ hai 3 tỉ đồng, từ năm thứ ba

ổn định đến hết đời dự án với mức 4 tỉ đồng

 Chi phí dự kiến (chưa bao gồm khấu hao và lãi vay): ổn định ở mức 1,5 tỉ đồng

 Đời dự án là 10 năm, thanh lý cuối đời dự án 250 triệu đồng

 Tỉ suất chiết khấu của dự án được tính là 12%

• Dự án khi đi vào hoạt động tạo việc làm cho hơn 100 lao động tại địa phương Điềuđang làm đau đầu chủ đầu tư chính là việc xử lý khói thải và nước thải của dự án bởihiện nay, cụm công nghiệp Tân Minh chưa có khu xử lý nước thải riêng mà hầu hết cácdoanh nghiệp đều xả thải ra dòng sông Nhuệ khiến dòng sông vô cùng ô nhiễm

Trang 3

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Dự án mở rộng hoạt động sản xuất của công ty Đại Phát

1 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án

2 Đánh giá ảnh hưởng về kinh tế xã hội của dự án

Trang 4

MỤC TIÊU

Kết thúc bài 3 (phần 2), sinh viên cần nắm rõ được các nội dung sau:

• Nắm bắt được cách tính hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của

dự án đầu tư;

• Có khả năng chuyển những chi phí, lợi ích tài chính sang kinh tế;

• Nắm bắt được cách tính hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế – xã hội

của dự án đầu tư;

• Vận dụng những kiến thức học được trong việc tính toán trong một dự án cụ thể

Trang 5

NỘI DUNG

Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án đầu tư

Nội dung phân tích kinh tế dự án đầu tư

Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế dự án đầu tư

Phân tích ảnh hưởng đến xã hội và môi trường của dự án đầu tư

Trang 6

1 CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.2 Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)

1.1 Giá trị hiện tại ròng (NPV)

1.4 Tỷ số lợi ích chi phí (B/C)

1.3 Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)

1.6 Điểm hòa vốn (BEP)

1.5 Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư (RR)

1.7 Phân tích độ nhạy của dự án

Trang 7

1.1 GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG (NPV)

Khái niệm

Công thức tính:

Trong đó:

 Bi: Các khoản thu của năm i;

 Ci: Các khoản chi của năm i;

 n : Số năm hoạt động của đời dự án;

 r : Tỷ suất chiết khấu được chọn

B NPV

0

Trang 8

1.1 GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG (NPV) (tiếp theo)

Trang 10

VÍ DỤ (tiếp theo)

• Bước 1: Tính toán lợi nhuận của từng năm trong suốt đời dự án

• Bước 2: Tính chuyển các khoản lợi nhuận này về cùng một thời điểm (thường là thời điểm khi

dự án bắt đầu đi vào hoạt động)

• Bước 3: Cộng các giá trị đã tính chuyển này lại sẽ được giá trị NPV

Như vậy, NPV của dự án trên là: -1 + 0,35 + 0,38 + 0,53 = 0,26 (triệu USD)

Trang 11

1.2 TỶ LỆ HOÀN VỐN NỘI BỘ (IRR)

Khái niệm: IRR là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính chuyển các khoản

thu, chi của dự án về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổngchi, tức là:

i i

n i

i i

IRR

C IRR

B

0

1 )

1 ( 1

Trang 12

1.2 TỶ LỆ HOÀN VỐN NỘI BỘ (IRR) (tiếp theo)

i i

n i

i i

IRR

C IRR

B

0

1 )

1 ( 1

PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ ĐIỀU CHỈNH

• Cho các suất chiết khấu khác nhau (0 < r < )

• Tính NPV với các suất chiết khấu đó:

NPV (r*) = 0

 r* = IRR

Trang 13

0 200 400 600 800 1000 1200 1400

Trang 14

1.2 TỶ LỆ HOÀN VỐN NỘI BỘ (IRR) (tiếp theo)

PHƯƠNG PHÁP NỘI SUY

NPV1

r = r* = IRR

Trang 15

1.2 TỶ LỆ HOÀN VỐN NỘI BỘ (IRR) (tiếp theo)

QUY TẮC RA QUYẾT ĐỊNH

Nếu các dự án độc lập với nhau:

 IRR > r  NPV > 0: Chấp nhận dự án

 IRR < r  NPV < 0: Loại bỏ dự án

 IRR = r  NPV = 0: Tùy quan điểm chủ đầu tư

Nếu các dự án loại trừ nhau: Chọn dự án có IRR cao nhất.

Trang 16

 Chúng ta lựa chọn r bằng 12% Từ đó tính được NPV bằng 1917,32 triệu USD

 Tăng tiếp giá trị của r lên 17% Ta tính được NPV bằng 510,25 triệu USD

 Tăng tiếp giá trị của r lên 20% Ta tính được NPV bằng –224,57 triệu USD

Như vậy: IRR = 17 + 510,25/(510,25 + 224,57)*(20 – 17) = 19,08%

Trang 17

1.3 THỜI GIAN THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ (T)

Khái niệm: Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết mà dự án cần hoạt động để thu hồi đủ số

vốn đầu tư ban đầu

Nguồn thu hồi vốn đầu tư: Lợi nhuận thuần và khấu hao hàng năm.

Thời gian hoàn vốn đầu tư bao gồm:

 Thời gian hoàn vốn đầu tư giản đơn;

 Thời gian hoàn vốn có chiết khấu

iT

Trang 18

1.3 THỜI GIAN THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ (T) (tiếp theo)

PHƯƠNG PHÁP CỘNG DỒN

Trong đó:

• (W+D)iPV là tổng lợi nhuận và khấu hao hàng năm quy về thời gian hiện tại;

• Iv0 là tổng vốn đầu tư ban đầu;

• T là thời gian thu hồi vốn

0 1

Trang 19

1.3 THỜI GIAN THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ (T) (tiếp theo)

PHƯƠNG PHÁP TRỪ DẦN

• Ivi: là vốn đầu tư phải thu hồi ở năm i

• (W + D)ipv: là lợi nhuận thuần và khấu hao năm i đã quy đổi về thời điêm hiện tại

• i = Ivi – (W + D)i: là số vốn còn lại chưa thu hồi được của năm i, phải chuyển tiếp sang năm(i+1) để thu hồi tiếp

• Ta có: Ivi+1 = i (1 + r) hay Ivi = i–1(1 + r)

Khi i  0 thì

Trang 21

VÍ DỤ (tiếp theo)

Lời giải:

Áp dụng phương pháp cộng dồn để giải:

• Bước 1: Tính chuyển tất cả các khoản lợi nhuận về cùng một thời điểm (hiện tại)

• Bước 2: Cộng dồn các giá trị thu được, đến khi nào tìm thấy hai giá trị liền kề nhau,

một giá trị nhỏ hơn và 1 giá trị lớn hơn số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu

Trang 22

1.4 TỶ SỐ LỢI ÍCH CHI PHÍ (B/C)

Công thức tính:

Trong đó:

 Bi: Thu nhập/lợi ích tại năm i;

 Ci: Chi phí tại năm i;

 r: Tỷ suất chiết khấu;

Trang 23

1.5 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN VỐN ĐẦU TƯ (RR)

Khái niệm: RR là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận thu được hàng năm hoặc bình

quân hàng năm tính trên 1 đơn vị vốn đầu tư ban đầu

• Các loại chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư:

 Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư hàng năm:

Trong đó:

 Wipv: Lợi nhuận thuần thu được vào năm i tính theo mặt bằng hiện tại;

 Iv0: Vốn đầu tư tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động

 Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư bình quân năm cả đời dự án:

RRPV

Trang 24

1.6 ĐIỂM HÒA VỐN (BEP)

• BEP là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra

 v: Chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm;

 f: Tổng chi phí cố định của cả đời dự án

v p

f x

Trang 25

1.6 ĐIỂM HÒA VỐN (BEP) (tiếp theo)

Doanh thu hòa vốn:

Trong đó:

 Oh: Doanh thu hòa vốn;

 p: Giá bán 1 sản phẩm;

 v: Chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm;

 f: Tổng chi phí cố định của cả đời dự án

p v

f v

p

f p P

Trang 26

1.7 PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN

Khái niệm: là xem xét dự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án khi các yếu tố có

liên quan chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự ánđối với sự biến động của các yếu tố có liên quan

Những phương pháp phân tích độ nhạy của dự án:

 Phương pháp 1: phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố liên quan đên chỉ tiêu hiệu quả tàichính nhằm tìm ra yếu tố gây nên sự nhạy cảm lớn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét

 Phương pháp 2: Phân tích ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố (tròn các tình huống tốtxấu khác nhau) đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét để đánh giá độ an toàn của dự án

 Phương pháp 3: Cho các yếu tố có liên quan chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi trong giớihạn thị trường người đầu tư và quản lý dự án chấp nhận được Mỗi một sự thay đổi ta cómột phương án Lần lượt cho các yếu tố thay đổi, ta có hàng loạt các phương án Căn cứvào điều kiện cụ thể của thị trường, của người đầu tư hoặc quản lý để lựa chọn phương

án có lợi nhất

 Phương pháp 4: Sử dụng độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên để phân tích độ nhạy

Trang 27

2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2.2 Xác định chi phí và lợi ích của dự án

2.1 Xác định giá trong phân tích kinh tế dự án

Trang 28

2.1 XÁC ĐỊNH GIÁ TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN

• Cơ sở lý thuyết cho việc điều chỉnh và sử dụng giá mờ là dựa trên mô hình cạnh tranh hoànhảo của kinh tế học cổ điển

• Cụ thể, các hàng hóa, dịch vụ cấu thành nên chi phí hoặc lợi ích của dự án có thể ứng với 1trong 3 trường hợp:

 Chúng được định giá đúng với giá thị trường trên góc độ xã hội Đối với chúng, giá thịtrường trong trường hợp này thỏa mãn đại diện cho giá trị xã hội

 Giá thị trường của chúng về cơ bản là bóp méo giá trị xã hội

 Những hàng hóa và dịch vụ không thể định giá theo giá thị trường

Trang 29

2.1 XÁC ĐỊNH GIÁ TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN (tiếp theo)

ĐỊNH GIÁ HÀNG HÓA CÓ KHẢ NĂNG NGOẠI THƯƠNG

Hàng hóa ngoại thương: là các hàng hóa có thể xuất khẩu được và có thể nhập khẩu được.

• Giá trị sử dụng trong phân tích kinh tế xã hội các hàng hóa ngoại thương được xác định bằnggiá biên giới (giá CIF đối với hàng nhập khẩu và giá FOB đối với hàng xuất khẩu)

Phương pháp tính tỷ số thâm hụt ngoại tệ:

Phương pháp điều chỉnh giá theo nhu cầu bảo hộ mậu dịch:

Trang 30

ĐỊNH GIÁ HÀNG HÓA PHI NGOẠI THƯƠNG

• Hàng hóa phi ngoại thương là hàng hóa không thể xuất khẩu hoặc không thể nhập khẩu được

• Cơ sở xác định: giá thị trường nội địa

• Việc định giá các đầu ra phi ngoại thương phụ thuộc vào việc sản phẩm của dự án mới có làmtăng sản phẩm hay tiêu dùng của quốc gia hay không

Chi phí sản suất cao nhất của số sản phẩm

bị thay thế sẽ được sử dụng để đánh giá

Giá của sản phẩm đó trên thị trườngnội địa được dùng để đánh giá dự án

Tăng tổng tiêu dùng

Chỉ thay thế phần của nhà SX khác

Sản phẩm

đầu ra

2.1 XÁC ĐỊNH GIÁ TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN (tiếp theo)

Trang 31

2.1 XÁC ĐỊNH GIÁ TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN (tiếp theo)

Giá trị của hệ số chuyển đổi phản ánh mối quan hệ giữa mức giá bóng và giá thị trường

Trang 32

2.2 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH CỦA DỰ ÁN

2.2.1 Chi phí chìm

2.2.2 Trả lãi và lãi trong quá trình xây dựng

2.2.3 Các khoản thanh toán và chuyển giao

2.2.4 Ngoại ứng

Trang 33

2.2.1 CHI PHÍ CHÌM

• Chi phí phát sinh trong quá khứ là chi phí chìm mà

không thể tránh khỏi

• Việc bỏ qua chi phí chìm đôi khi dẫn đến những kết

quả xem chừng đầy nghịch lý, nhưng lại chính xác

Trang 34

2.2.2 TRẢ LÃI VÀ LÃI TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

Khoản lãi vay:

 Đôi khi các tổ chức cho vay lại vốn hoá các khoản lãi suất trong quá trình xây dựng

 Được xem như 1 khoản chuyển giao

 Bỏ qua khi xem xét lợi ích về mặt kinh tế của dự án

Trang 35

2.2.3 CÁC KHOẢN THANH TOÁN VÀ CHUYỂN GIAO

• Thanh toán chuyển giao ảnh hưởng đến phân phối chi phí và lợi ích của dự án

• Một số khoản thanh toán xuất hiện trong các luồng chi phí của phân tích tài chính nhưng lạikhông phản ánh chi phí kinh tế, mà chỉ đơn thuần là sự chuyển giao quyền kiểm soát nguồnlực từ nhóm này sang nhóm khác trong xã hội

• Khi đánh giá dự án trên quan điểm kinh tế – xã hội, điều quan trọng là phải tính đến các khoảnchuyển giao như cho tặng hay đóng góp bằng viện vật

Trang 37

3 CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.2 Giá trị hiện tại ròng kinh tế NPVE

3.1 Giá trị gia tăng thuần NVA

3.4 Tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ

3.3 Tỷ số lợi ích – chi phí kinh tế B/C(E)

3.5 Tác động đến khả năng cạnh tranh quốc tế

Trang 38

3.1 GIÁ TRỊ GIA TĂNG THUẦN NVA

• Là 1 trong những chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư trên góc độ củanền kinh tế

Trang 39

3.2 GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG KINH TẾ NPV E

• Là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp lợi ích thuần của cả đời dự án trên góc độ nền kinh tế quy vềmặt thời gian hiện tại

Công thức tính:

 BEi: Lợi ích kinh tế của dự án tại năm thứ i của đời dự án;

 CEi: Chi phí kinh tế của dự án tại năm thứ i của đợi dự án;

 rs: Tỷ suất chiết khấu xã hội

Trang 40

3.3 TỶ SỐ LỢI ÍCH – CHI PHÍ KINH TẾ B/C (E)

• Là tỷ lệ giữa tổng giá trị của các lợi ích kinh tế và tổng giá trị chi phí kinh tế của dự án đầu tưquy về cùng một thời gian theo tỷ suất chiết khấu xã hội

• Công thức tính:

Trong đó:

 BEi: lợi ích kinh tế của dự án tại năm thứ i của đời dự án;

 CEi: chi phí kinh tế của dự án tại năm thứ i của đời dự án;

 rs: tỷ suất chiết khấu xã hội

1

n

i i

i i

BE r

B C

CE r

Trang 41

3.4 TIẾT KIỆM VÀ TĂNG THU NGOẠI TỆ

• Tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ sở hữu nhằm hạn chế dần sự phụ thuộc vào viện trợ nướcngoài, tạo nên cán cân thanh toán hợp lý

cả đời dự áncủa các dự

Xác định tổngthu, chi ngoại

tệ từng năm

và cả đời dự

án Sau đóquy chuyển

về thời gian

Xác định sốngoại tệ tiếtkiệm được do sản xuất hàngthay thế nhậpkhẩu khôngphải hàng

Tính tổngtoàn bộ sốngoại tệ tiếtkiệm thuđược ở bước 3 và 4

Trang 42

3.5 TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH QUỐC TẾ

Xác định tổng số ngoại tệ tiết kiệm và thu được do thực hiện dự

án đã tính chuyển về mặt bằng thời gian hiện tại

Tính đầu vào của các dự án từ các nguồn trong nước phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu thay thế nhâp khẩu

Tính tỷ số IC thông qua so sánh số ngoại tệ tiết kiệm với giá trị đầu vào trong nước:

IC: Chỉ tiêu biểu thị khả năng cạnh tranh quốc tế của dự ánDR: Tổng giá trị đầu vào trong nước dùng để sản xuất hàng XK

IC = NP FE /DR

Bước 1

Bước 2

Bước 3

Trang 43

4 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

• Tác động đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội;

• Tác động đến lao động và việc làm;

• Tác động đến môi trường;

• Một số tác động khác

Trang 44

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

1 Phân tích tài chính của dự án đầu tư

Bảng dòng tiền của dự án được cho như sau:

Trang 45

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG (tiếp theo)

• Nhìn trên bảng dòng tiền, ta có thể tính được:

NPV = 11,415 – 7 = 4,415 tỉ (VND)

• Thời gian hoàn vốn trong vòng từ 3 đến 4 năm

IRR = 23,71%

 Như vậy, dự án có hiệu quả về mặt tài chính

2 Ảnh hưởng về kinh tế – xã hội – môi trường của dự án

• Về mặt xã hội: dự án tạo ra nhiều những ngoại ứng tích cực cho xã hội như tạo công ăn việclàm cho người lao động, đóng góp vào ngân sách địa phương

• Về mặt môi trường: Dự án gây ô nhiễm môi trường bằng việc xả khí thải và nước thải củamình Chính điều này có thể khiến cho dự án gặp khó khăn khi xin cấp giấy chứng nhận đầu

tư Do vậy, chủ đầu tư nên có những biện pháp nhằm khắc phục hiện tượng trên

Trang 46

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Nhược điểm chính của chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV) là:

A xác định được giá trị tăng thêm có tính đến yếu tố thời gian của tiền

B không cho biết tỉ suất lợi nhuận của vốn đầu tư

C không cho biết mối quan hệ giưa lợi nhuận của vốn đầu tư và chi phí sử dụng các nguồn vốn

D không cho biết tỉ suất lợi nhuận của vốn cũng như mối quan hệ giữa lợi nhuận của vốn đầu tưvới chi phí sử dụng nguồn vốn đó Ngoài ra, nó còn phụ thuộc nhiều tỉ suất chiết khấu r và dễdẫn đến sai lệch trong tính toán

Trả lời:

• Đáp án đúng là: D không cho biết tỉ suất lợi nhuận của vốn cũng như mối quan hệ giữa lợinhuận của vốn đầu tư với chi phí sử dụng nguồn vốn đó Ngoài ra, nó còn phụ thuộc nhiều tỉsuất chiết khấu r và dễ dẫn đến sai lệch trong tính toán

• Vì: NPV chỉ cho biết quy mô lãi mà không cho biết tỉ suất lợi nhuận cũng như kết quả của nó bịảnh hưởng rất nhiều vào tỉ suất lợi nhuận (theo công thức tính) Một sự thay đổi nhỏ trong tỉsuất lợi nhuận có thể khiến NPV thay đổi rất nhiều

Trang 47

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Chọn câu trả lời SAI Điểm hòa vốn là gì?

A Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ trang trải các khoản chi phí bỏ ra

B Điểm hòa vốn là điểm cho biết khối lượng sản phẩm hoặc mức doanh thu (do bán sản phẩmđó) thấp nhất cần đạt được của dự án để đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra

C Điểm hòa vốn là điểm tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí do đó dự án chưa có lãi nhưngcũng không bị lỗ

D Điểm hoà vốn là điểm cho biết khối lượng sản phẩm hoặc mức doanh thu (do bán sản phẩmđó) cao nhất cần đạt được của dự án để đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra

Ngày đăng: 08/03/2019, 01:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w