1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập huấn hoạt động GDNGLL 12

61 304 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật và sự bình đẳng
Tác giả Ths. Phạm Kim Dung
Trường học Trường Đại Học Nghệ An
Chuyên ngành Pháp Luật
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 277,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUYỀN BÌNH ĐẲNG  Mọi người sinh ra đều tự do và bình đẳng về phẩm giá và các quyền Điều 1 ;  Mọi người sinh ra đều được hưởng các quyền tự do được nêu trong Tuyên ngôn này, không phân

Trang 1

PHÁP LUẬT VÀ SỰ BÌNH ĐẲNG

Nghệ An, tháng 6 năm 2008 Ths Phạm Kim Dung

Trang 2

PHÁP LUẬT VÀ SỰ BÌNH ĐẲNG

 Bài 3 – CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC

PHÁP LUẬT (1 tiết )

 Bài 4 - QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG

DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (3 tiết )

 Bài 5 - BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO (2 tiết )

Trang 8

có thể xâm phạm được; trong những quyền

ấy, có quyền được sống, quyền tự do và

quyền mưu cầu hạnh phúc”

Trang 9

QUYỀN BÌNH ĐẲNG

 Mọi người sinh ra đều tự do và bình đẳng về phẩm giá và các quyền (Điều 1) ;

 Mọi người sinh ra đều được hưởng các quyền

tự do được nêu trong Tuyên ngôn này, không phân biệt dân tộc, chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ, tín ngưỡng tôn giáo, chính kiến, tài sản, thành phần xã hội (Điều 2);

Trang 10

QUYỀN BÌNH ĐẲNG

Không được phân biệt đối xử với con người căn

cứ vào địa vị chính trị - pháp lý hoặc địa vị quốc

tế của quốc gia hay vùng lãnh thổ mà người đó đang lệ thuộc, dù đó là vùng lãnh thổ độc lập, quản thác, không có chủ quyền hoặc bị hạn chế

về chủ quyền (Điều 2);

Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền (được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua và tuyên bố theo Nghị quyết số 217A (III) ngày 10/12/ 1948)

Trang 11

QUYỀN BÌNH ĐẲNG

QUYỀN BÌNH ĐẲNG Là quyền được đối xử như nhau và ngang nhau giữa các cá nhân trong xã hội, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội

 Quyền bình đẳng xuất phát từ quyền con người và quyền cơ bản nhất của quyền con người.

 Trong quan hệ pháp luật quyền bình đẳng được

hiểu là quyền của các chủ thể (các tổ chức, cá

nhân) được Nhà nước đối xử như nhau và ngang nhau (thông qua các quy định của pháp luật) trong các lĩnh vực của đời sống XH

Trang 15

BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT

Bình đẳng trước pháp luật được hiểu là:

Mọi công dân đều có quyền lợi, nghĩa vụ như nhau và ngang nhau đối với Nhà nước;

Bất kỳ một công dân nào có hành vi vi phạm

pháp luật đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bị xử lý theo quy định của pháp luật mà không bị phân biệt bởi lý do giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, vị trí, chức vụ, địa vị và

thành phần xã hội

Trang 16

BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT

Công dân nữ và nam có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và

gia đình.(Điều 63 Hiến pháp 1992)

Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội (khoản 2 Điều 3 Bộ luật hình sự)

Trang 19

2.Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Điều 54 Hiến pháp năm 1992

Công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ,

thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

Trang 20

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Mọi công dân đều có quyền như nhau và ngang nhau trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

Mọi công dân đều có nghĩa vụ như nhau đối với nhà nước, xã hội

Trang 21

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Trong cùng một điều kiện, hoàn cảnh như nhau (như quy định của pháp luật), mọi công dân đều được hưởng quyền và phải làm nghĩa vụ như nhau

Trang 22

3 Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

Trách nhiệm pháp lý

Là nghĩa vụ mà chủ thể vi phạm pháp luật phải thực hiện (gánh chịu) những biện pháp cưỡng chế do Nhà nước áp dụng

Mục đích việc áp dụng chế độTNPL là để

trừng phạt người có hành vi vi phạm pháp luật, buộc họ phải chấm dứt hành vi phạm, khắc phục hậu quả của hành vi đó

TNPL chỉ do cơ quan Nhà nước có thẩm

Trang 23

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

 Bất kỳ ai vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý, đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín

ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội

 Việc xét xử những người vi phạm pháp luật chỉ căn cứ vào tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm và tuân theo các quy định của pháp luật

Trang 24

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

Nguyên tắc xử lý của Bộ luật hình sự

Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội (Điều 3 – BLHS)

Trang 25

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

Nguyên tắc cơ bản của Bộ luật tố tụng hình

sự là: Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật.

Tố tụng hình sự tiến hành theo nguyên tắc

mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt nam nữ, dân tộc, tín ngưỡng tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội Bất cứ

người nào phạm tội đều bị xử lý theo pháp

luật (Điều 4 – BLTTHS)

Trang 26

Bài tập 1

H y chọn đáp án đúng trong bài tập sau.ãy chọn đáp án đúng trong bài tập sau.

Công dân bình đẳng tr ớc pháp luật đ ợc hiểu là:

A.Mọi công dân đều đ ợc h ởng quyền và thực hiện

nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

B.Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chịu

trách nhiệm pháp lý theo quy định.

C.Mọi công dân có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm

pháp lý giống nhau.

D Mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong

Trang 27

Bài tập 2

H y lựa chon đáp án đúng trong bài tập sauãy chọn đáp án đúng trong bài tập sau.

Công dân bình đẳng tr ớc pháp luật đ ợc hiểu là:

A Mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

B Mọi công dân đều đ ợc h ởng quyền và làm nghĩa

vụ tr ớc nhà n ớc và x hội theo quy định của pháp ãy chọn đáp án đúng trong bài tập sau.

luật.

C Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chịu

trách nhiệm pháp lý.

D Mọi công dân vi phạm pháp luật đều bị xử lý

E Công dân nào cũng đ ợc h ởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhà n ớc và x hộiãy chọn đáp án đúng trong bài tập sau.

G Công dân nào cũng phải chịu trách nhiệm pháp lý

Trang 28

E Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật cũng

phải chịu trách nhiệm pháp lý nh nhau.

Trang 29

II.QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

2 Bình đẳng trong lao động

3 Bình đẳng trong kinh doanh

Trang 30

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

Bình đẳng giữa vợ, chồng

Bình đẳng giữa cha, mẹ và con

Bình đẳng giữa anh, chị, em và giữa các

thành viên khác trong gia đình

Trang 31

Bình đẳng giữa vợ, chồng

Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ, chồng bình đẳng

(Điều 64 Hiến pháp 1992)

“Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ

và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình” (Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình)

Trang 32

Bình đẳng giữa vợ, chồng

 Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

Về nhân thân

- Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, uy

tín cho nhau, tôn trọng quyền tự do tín

ngưỡng, tôn giáo của nhau

- Vợ chồng giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau

phát triển về mọi mặt

Trang 33

Bình đẳng giữa vợ, chồng

Về tài sản

Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, định đoạt và sử dụng tài sản chung của gia đình.

- Vợ, chồng có quyền đại diện cho nhau, thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật

- Vợ, chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp do một trong hai

người thực hiện đáp ứng nhu cầu của gia đình

- Vợ, chồng cùng có trách nhiệm nuôi dạy con và

Trang 34

Bình đẳng giữa cha, mẹ và con

Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con Nhà nước và xã hội không thừa nhận việc phân biệt đối xử giữa các con (Điều 64 HP1992)

Nhà nước và xã hội không thừa nhận sự phân

biệt đối xử giữa các con, giữa con trai và con gái, con đẻ và con nuôi, con trong giá thú và con

ngoài giá thú” (Điều 2.Luật HNGĐ)

Cha mẹ có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ lợi ích hợp pháp của con

Trang 35

Bình đẳng giữa cha, mẹ và con

 Con trai, con gái đều có quyền được cha, mẹ chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như

nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển

 Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi

dưỡng cha, mẹ

 Con có quyền có tài sản riêng

Trang 36

Bình đ ng gi a các thành viên trong gia đình ẳng giữa các thành viên trong gia đình ữa các thành viên trong gia đình

 Anh, chị em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ và quyền

đùm bọc, nuôi dưỡng nhau

 Các thành viên cùng sống trong gia đình đều

có nghĩa vụ quan tâm, giúp đỡ nhau, cùng

nhau chăm lo cuộc sống chung của gia đình, đóng góp công sức, tiền và tài sản để duy trì đời sống chung, cùng nhau chia sẻ công việc

Trang 37

Bình đẳng trong lao động

 Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động;

 Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động trong quan hệ lao động;

 Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

Trang 38

Bình đẳng trong thực hiện

quyền lao động

Người lao động được tự do lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc, nơi học nghề phù hợp với nhu cầu của mình

Người lao động có quyền làm việc cho bất kỳ

người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào

mà pháp luật không cấm.

Mọi công dân có quyền tạo ra việc làm theo quy

định của pháp luật, phù hợp với khả năng và

nhu cầu của bản thân mà không bị phân biệt đối

xử vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc, giới

Trang 39

Bình đẳng trong thực hiện

quyền lao động

“Cá nhân có quyền lao động.

Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, không bị phân biệt đối xử về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn

giáo” (Bộ luật dân sự - Điều 49 Quyền lao động).

“Mọi hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy

nghề và học nghề để có việc làm, mọi hoạt động

sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động đều

được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi hoặc giúp đỡ” (Điều 5 Bộ luật lao động).

Trang 40

Bình đẳng giữa người sử dụng lao động

và người lao động

Quan hệ lao động giữa người lao động và người

sử dụng lao động được xác lập và tiến hành qua thương lượng, thoả thuận theo nguyên tắc tự

nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau, thực hiện đầy đủ

những điều đã cam kết.

Trang 41

Bình đẳng giữa người sử dụng lao động

và người lao động

Người lao động có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm

Người sử dụng lao động có quyền tuyển

chọn lao động, bố trí, điều hành lao động

theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh;

Trang 42

Bình đẳng giữa người sử dụng lao động

và người lao động

 Hợp đồng lao động là “sự thoả thuận giữa

người lao động và người sử dụng lao động

về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan

Trang 43

Bình đẳng giữa người sử dụng lao động

và người lao động

Việc giao kết hợp đồng lao động được tiến

hành theo phương thức thương lượng, thoả thuận trên nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng, hợp tác tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau và không trái với pháp luật

Trang 44

Bình đẳng giữa người sử dụng lao động

và người lao động

 Sự thoả thuận trong giao kết hợp đồng lao

động thể hiện tính tự nguyện và quyền bình đẳng trong lao động của công dân

 Một hợp đồng nếu vi phạm nguyên tắc này bị coi là vô hiệu

 Các bên tham gia quan hệ pháp luật phải

trực tiếp giao kết và thực hiện các quyền,

nghĩa vụ theo hợp đồng đã thoả thuận

Trang 45

Bình đẳng giữa lao động nam

và lao động nữ

 Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng;

 Được đối xử bình đẳng về tiền công, tiền

thưởng, nâng bậc lương bảo hiểm xã hội,

điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác;

 Bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng và đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức

danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn

Trang 46

Bình đẳng giữa lao động nam

và lao động nữ

Bộ luật lao động Điều 111*

1- Nghiêm cấm người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối

xử với phụ nữ, xúc phạm danh dự và nhân phẩm phụ nữ.

Người sử dụng lao động phải thực hiện nguyên tắc bình đẳng nam nữ về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

2- Người sử dụng lao động phải ưu tiên nhận phụ nữ vào làm việc khi người đó đủ tiêu chuẩn tuyển chọn làm công việc phù hợp với cả nam và nữ mà doanh nghiệp đang cần.

3- Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn

phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động

nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12

Trang 47

Bình đẳng trong kinh doanh

Bình đẳng trong kinh doanh thể hiện thông qua:

 quyền tự do kinh doanh, quyền tự chủ trong đăng ký kinh doanh

 bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các chủ thể

kinh doanh trong hoạt động đầu tư, kinh doanh

 bình đẳng giữa các chủ thể (thuộc các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường) trong hoạt động kinh doanh

Trang 48

Bình đẳng trong kinh doanh

“Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; thừa nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động

kinh doanh (Điều 5 - Luật doanh nghiệp)

Trang 49

III TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC

Bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng của công dân

 Ghi nhận trong Hiến pháp, cụ thể hoá trong luật.

 Tuyên truyền phổ biến trên phương tiện thông tin đại chúng

 Ban hành, công bố công khai về trình tự, thủ tục và cách thức, thực hiện các quyền, nghĩa vụ công dân.

 Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm quyền công dân.

Trang 50

TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC

 hoạt động tố tụng bảo đảm nguyên tắc

- Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội

- Bất cứ người nào phạm tội đều bị xử lý theo pháp luật.

- Bảo đảm quyền bình đẳng trước Toà án.

- Việc xét xử được tiến hành công khai

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng

Trang 51

IV BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN

TỘC, TÔN GIÁO

1 Bình đẳng giữa các dân tộc

2 Bình đẳng giữa các tôn giáo

Trang 52

Bình đẳng giữa các dân tộc

 Nhà nước CHXHCN Việt Nam, là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

 Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết,

tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

 Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình.

 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của

Trang 53

Bình đẳng giữa các dân tộc

Bình đẳng giữa các dân tộc là nguyên tắc cơ bản trong tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước ta.

QH : Hội đồng dân tộc

CP: Uỷ ban Dân tộc

Nguyên tắc cơ bản của Đảng về chính sách dân tộc

là: “các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam

bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau

cùng phát triển…”

Kiên quyết đấu tranh với mọi âm mưu chia rẽ dân tộc.

Trang 54

Bình đẳng giữa các dân tộc

Tỷ lệ người dân tộc tham gia cơ quan đại biểu nhân dân :

Quốc hội 2002-2007 - Tổng đại biểu : 498

- Đại biểu người dân tộc: 86, tỷ lệ: 17.27% HĐND 1999-2004

- Cấp tỉnh tổng số đại biểu : 3.462

- Đại biểu người dân tộc : 489, tỷ lệ : 14%

- Cấp huyện tổng số đại biểu : 18.748

- Đại biểu người dân tộc : 3.192 , chiếm tỷ lệ : 17%

- Cấp xã tổng số đại biểu : 219.438

Trang 55

Bình đẳng giữa các tôn giáo

Công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào

Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật

(Điều 70 Hiến pháp 1992)

Trang 56

Bình đẳng giữa các tôn giáo

 Là nguyên tắc cơ bản trong chính sách tôn giáo của Nhà nước ta

Trang 57

Bình đẳng giữa các tôn giáo

Bình đẳng về tín ngưỡng:

Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn theo hoặc không theo một tôn giáo nào

Bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ :

Người theo tôn giáo, người không theo tôn giáo hoặc người theo các tôn giáo khác nhau đều

bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật, không có sự phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w