1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

vat ly 9 nam hoc 2017 2018

3 343 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 182,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc Kiểm tra 45 phút Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Môn: Vật lý 9 (năm học 2017 – 2018) Lớp: 9 Ngày kiểm tra: . . . . . . . . .2017 Điểm Lời phê A – TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Hãy khoanh tròn câu đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Công thức đúng của định luật Ôm là: A. . B. . C. . D. U = I.R. Câu 2: Điện trở R = 8 mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở: A. 96A. B. 4A. C. 0,6(6)A D. 1,5A. Câu 3: Điện trở R1 mắc song song với R2 thì điện trở tương đương của đoạn mạch là: A. Rtđ =R1+R2 B. Rtđ= C. D. Câu 4: Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S. Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5. Dây thứ hai có điện trở 8 . Chiều dài dây thứ hai là: A. 32cm. B.12,5cm. C. 2cm. D. 23 cm . Câu 5: Trong các công thức sau đây, biểu thức nào là công thức của định luật JunLenxơ? A. Q = I².R.t B. Q = I.R².t C. Q = I.R.t D. Q = I².R².t Câu 6: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R=80 và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I=2,5A. Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1giây là: A. 200J. B. 300J. C. 400J. D. 500J. Câu 7: Dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất , thì có điện trở R là: A. R = r. . B. R = . C. R = . D. R = r. . Câu 8: Điện trở R1 mắc song song với R2 thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là: A. I = I1 = I2 B I = I1 + I2 C. I1 = I + I2 D. I + I1 + I2 B – TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1 (1đ.) Phát biểu định luật Jun Lenxơ? Công thức, đơn vị? Câu 2 (2 đ). Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 15 Ω, vôn kế chỉ U2 = 3 V. a. Tính Rtđ và số chỉ của ampe kế A. b. Tính U¬AB và hiệu điện thế giữa hai đầu R1. Câu 3 (3đ). Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80Ω và cường độ dòng điện qua bếp: I = 2,5A. a). Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 15 giây? b). Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,8 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 250C thì thời gian đun sôi nước là 25 phút, nhiệt dung riêng của nước là c = 4 200Jkg.K. Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho nước sôi. Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra. Tính hiệu suất của bếp? c). Trong một tháng (30 ngày) một gia đình sử dụng bếp điện trên, mỗi ngày sử dụng bếp 2 giờ. Nếu giá tiền điện năng sinh hoạt 1kWh là 1650 đồng thì tiền điện phải trả trong tháng là bao nhiêu?

Trang 1

Trường TH-THCS Vĩnh Bình Bắc Giáo án vật lý 9 Năm học: 2017 – 2018 Tiết 16 – Tuần 8 Ngày soạn 27/9/2017

Bài 14 BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG 1) Mục Tiêu:

a) Kiến thức: Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc

nối tiếp và song song

b) Kỷ năng: Phân tích tổng hợp kiến thức Kĩ năng giải bài tập định lượng

c) Thái độ: Trung thực, kiên trì, cẩn thận, yêu thích môn học

2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của học sinh: Xem và soạn nội dung bài ở nhà.

b) Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương pháp: Quan sát, nêu vấn đề, diễn giải, trực quan, vấn đáp, thực hành giải bài tập, nhóm,

-Biện pháp: GDHS HT nghiêm túc, ý thức nhận biết và nhớ các công thức đã học.

-Phương tiện: Bảng phụ, hoặc máy chiếu.

- Yêu cầu học sinh: Học bài và làm câu hỏi SGK, bài tập SBT

- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo + HS: SGK

3) Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ (4p): Gọi HS lên bảng viết công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ?

b) Dạy bài mới (36p):

Lời vào bài (03p): Chúng ta sẽ vận dụng công thức về công suất điện và điện năng tiêu thụ vào việc giải

các bài tập trong tiết học hôm nay

Hoạt động 1(11p): Bài tập 1:

Hoạt động cá nhân trong 2

phút:

- Y/c HS lên bảng ghi tóm tắt

- Y/c HS tự giải, HS1 Tính R, HS2

tính p, HS3 Tính A, HS4 đổi ra

kWh

Hướng dẫn:

+ Để tính R ta ADCT nào ?

+ Để tính p ta ADCT nào?

+ Lưu ý cách đổi đơn vị để tính

A= ?

- Nhận xét -> Chốt lại cách giải

HD HS đổi đơn vị:1J = 1W.1S

1KWh = 1000W.3600S

HS lên bảng ghi tóm tắt

HS tự giải HS1 Tính R, HS2 tính p, HS3 Tính A, HS4 đổi ra kWh

a) Tính điện trở RTĐ của bóng đèn R =

I U

Tính công suất p của bóng đèn

p = U.I b) Tính điện năng A mà bóng đèn tiêu thụ

Tính số điếm N của công tơ

Bài tập1:

Tóm tắt:

U = 220V

I = 341 mA = 0,341A

t = 4h.30/ a) R =? ; P =?

b)A =?J =? số

GIẢI: a) Điện trở của đèn là:

R =

I

U

= 341 , 0

220

= 645Ω

ADCT:p = U.I = 220.0,341 = 75W b) A = P t = 75.4.30.3600 = 324

086 405J

A = 6

10 6 , 3

324086405

= 9 KW.h = (9số)

Vậy điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng là 9 số

Trang 2

Trường TH-THCS Vĩnh Bình Bắc Giáo án vật lý 9 Năm học: 2017 – 2018

= 3 600 000J = 3,6.106 J

Hoạt động 2(11p): Bài tập2:

- Y/c HS HĐ theo nhóm trong 4

phút

- Cho HS lên bảng trình bày theo

nhóm và nhận xét chéo nhau

- Cùng cả lớp nhận xét, ghi điểm,

sửa vào tập

Hướng dẫn :a).Bóng đèn sáng

bình thường nên số chỉ của Ampe

kế đúng bằng I định mức

b).Phải tính UBT >RBT -> P BT

Vì biến trở nt đèn nênU = UBT

+UĐ ==> UBT, có UBT tìm IBT

c).Tính ABT và A toàn mạch bằng

công thức đã học

HĐ theo nhóm trong 4 phút

Tóm tắt:UĐ = 6V, pĐ = 4,5W

U = 9V, t= 10phút = 600s a) I =?; b) RBT =? , P BT =?

c) ABT =? , A toàn mạch =?

Bài tập2:Tóm tắt: ( bên hđ hs)

Giải: a) Vì RBT nt RĐ nên:

IĐ =

D

D

U

P

= 6

5 , 4

= 0,75A

IĐ = I = IBT = 0,75A b) UBT = U – UĐ = 9 - 6 = 3V

> RBT =

BT

BT

I

U

= 75 , 0

3

= 4Ω

P BT = UBT.IBT = 3.0,75 = 2,25W c) ABT = P BT.t = 2,25.600 = 1350J

A toàn mạch = UIt = 9.0,75.10.60

= 4050J

Hoạt động 3(11p): Bài tập 3:

HD HS vẽ sơ đồ mạch điện

- YC lần lượt các sinh tính: tóm

tắt, R1=?, R2=?, Rtđ =?, P=?, A=?

- Hướng dẫn :

+ Giải thích ý nghĩa con số ghi

trên bàn là và đèn

+ Đèn và bàn là phải mắc như thế

nào để cả hai cùng hoạt động bình

thường ? Vẽ sơ đồ

- Vận dụng công thức để tính câu

b

- Cùng HS nhận xét chốt lại

Tóm tắt:

U1 = 220V ; P1 = 100W U2= 220V ; P2 = 1000W

U = 220V; t = 1h = 3 600s

a) Vẽ sơ đồ >RTĐ = ? b) A toàn mạch = ?J = ?KWh + Bàn là mắc song song đèn

Bài tập 3: Tóm tắt: ( bên hđ hs)

Giải:

R1 = U2/ P1 = 2202/100 = 484Ω

R2= U2/P2 = 2202/1000 = 48,4Ω

Vì R1// R2 nên Rtđ = (R1.R2)/( R1+R2)

= (484.48,4)/(484+48,4) = 44Ω

b) ADCT: A = P.t

Mà P = P1 + P2 = 100+1000 = 1100

A = 1100.3600 = 3960000J

c) Củng cố - luyện tập (03p):

- Nhận xét giờ học

- Yêu câu nhắc lại các công thức và GV chốt lại trọng kiến thức, các công thức trọng tâm

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2p):

- Yêu cầu HS về hoàn thành nội dung các bài tập 1, 2, 3 vào vở

- Chuẩn bị bài 15; kẻ sẵn mẫu báo cáo ở nhà Tiết sau thực hành và kiểm tra thực hành 45 phút

Trang 3

Trường TH-THCS Vĩnh Bình Bắc Giáo án vật lý 9 Năm học: 2017 – 2018 e) Bổ sung:

Ngày đăng: 02/11/2017, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w