1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi + đa HSG cấp trường vật lý 9 năm học 2016 2017

5 761 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Nếu đặt quả cân trên sang pitông nhỏ thì mực nước lúc bây giờ sẽ chênh nhau 1 đoạn h bao nhiêu.. a Cường độ dòng điện trong mạch rẽ ABD; ACD... Cho rằng nhiệt trao đổi với môi tr

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Môn: Vật lý9 Thời gian: 120 phút Năm học 2016 – 2017

Câu 1 (4đ): Một người cao 1,7m mắt người ấy cách đỉnh đầu 10 cm Để

người ấy nhìn thấy toàn bộ ảnh của mình trong gương phẳng thì chiều cao tối thiểu của gương là bao nhiêu mét? Mép dưới của gương phải cách mặt đất bao nhiêu mét?

Câu 2 (3đ): Bình thông nhau

gồm 2 nhánh hình trụ có tiết diện lần

l-ượt là S1, S2 và có chứa nước.Trên mặt

nước có đặt các pitông mỏng, khối

l-ượng m1 và m2 Mực nước 2 bên chênh

nhau 1 đoạn h

a) Tìm khối lượng m của quả cân

đặt lên pitông lớn để mực nước ở 2 bên

ngang nhau

b) Nếu đặt quả cân trên sang

pitông nhỏ thì mực nước lúc bây giờ sẽ

chênh nhau 1 đoạn h bao nhiêu

Câu 3 (4đ): Cho mạch điện như hình vẽ:

+ _

R1= 40, R2=70; R3= 60 Cường độ dòng điện mạch chính là 0,3A

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch : U = 22V

a) Cường độ dòng điện trong mạch rẽ ABD; ACD

b)Nếu điện trở Rx làm bằng dây hợp kim dài 2 m, đường kính 0,2mm Tính điện trở suất của dây hợp kim đó?Mắc vôn kế giữa B và C; cực dương (+) của vôn

kế phải mắc với điểm nào? vôn kế chỉ bao nhiêu? ( biết Rv =  bỏ qua dòng điện chạy qua nó)

A

B

U

C

D

h

S1

S2 B A

Trang 2

Câu 4 (3đ): Lúc 7 giờ, hai ô tô cùng khởi hành từ 2 địa điểm A, B cách nhau

180km và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A đến B là 40km/h, vận tốc của xe đi từ B đến A là 32km/h

a)Tính khoảng cách giữa 2 xe vào lúc 8 giờ

b)Đến mấy giờ thì 2 xe gặp nhau, vị trí hai xe lúc gặp nhau cách A bao nhiêu km ?

Câu 5 (3đ): Đặt một bao gạo khối lượng 50kg lên một cái ghế bốn chân có khối

lượng 4kg Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2 Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất

Câu 6 (3đ): Có hai bình cách nhiệt Bình 1 chứa m1 = 2kg nước ở nhiệt độ t1 =

100C, bình 2 chứa m2 = 4kg nước ở nhiệt độ t2 = 600C Người ta rót một lượng nước có khối lượng m từ bình 1 sang bình 2, sau khi cân bằng nhiệt, người ta lại rót một lượng nước m như thế từ bình 2 sang bình 1 Nhiệt độ cân bằng ở bình 1 lúc này là t’ = 300C Tìm lượng nước m trong mỗi lần rót và nhiệt độ cân bằng t của bình 2 Cho rằng nhiệt trao đổi với môi trường ngoài trong mỗi lần rót là không đáng kể

Trang 3

ĐÁP ÁN BÀI THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

1

Xét A’MB’ có IK là đường trung bình nên ta có:

' ' 1,7

0,85( )

A B AB

IK     m

Xét AA’M có HK là đường trung bình nên ta có:

1,7 0,1

0,8( )

MA AB MB

HK       m

2

a)Chọn điểm tính áp suất ở mặt dưới của pitông 2

Khi chưa đặt quả cân thì: ( 1 )

2

2 0

1

1

S

m h D S

m

 ( D0 là khối lượng riêng của nước )

Khi đặt vật nặng lên pitông lớn thì :

2

2 1 1

1 2

2 1

1

S

m S

m S

m S

m S

m m



(2) Trừ vế với vế của (1) cho (2) ta được :

h S D m h D S

m

1 0 0

1

b) Nếu đặt quả cân sang pitông nhỏ thì khi cân bằng ta có:

2 2

2 0

1

1

S

m S

m H D S

m

Trừ vế với vế của (1) cho (3) ta được :

D0h – D0H = - 0 2

2

) (

S

m D h H S

m

h S

S H

S

h S D D h

(

2

1

2

1 0

0    

1,5đ

1,5đ

3 a) Mạch điện được mắc như sau: ( R1 nt R2)// ( R3 nt Rx)

B'

K

H

I

B M

J

Trang 4

Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

RABD=R1+R2= 40 +70 =110

Cường độ dòng điện trong mạch rẽ ABD là :

R

U ABD

2 , 0 110

22

 Cờng độ dòng điện trong mạch rẽ ACD là:

IACD = I – IABD= 0,3- 0,2 = 0,1A

b) Điện trở tương đương của đoạn mạch rẽ ACD là:

R3x = U/IACD = 22 / 0,1 = 220 

R3x = 220 = R3+Rx= 60+ Rx  Rx= 160

Điện trở suất của dây hợp kim đó là:

m l

S

R

6 2

3

10 5 , 2 2

14 , 3 ) 10 1 , 0 (

160

c) Hiệu điện thế giữa hai đầu R1

110

40 22

2 1

R R

R

V Hiệu điện thế giữa hai đầu R3

220

60 22 3

3

Rx R

R

V Hiệu điện thế giữa hai điẻm BC là:

UB C = U3- U1 = 6V- 8V = - 2V

Ta thấy: UB C = -2V< 0 vôn kế chỉ 2V Nên vôn kế mắc vào hai

điểm B và C có cực dương (+) của vôn kế mắc vào điểm C

1,5đ

1,5đ

4

a/ Quãng đường xe đi từ A đến thời điểm 8h là :

SAc = 40.1 = 40 km

Quãng đường xe đi từ B đến thời điểm 8h là :

SAD = 32.1 = 32 km

Vậy khoảng cách 2 xe lúc 8 giờ là :

SCD = SAB - SAc - SAD = 180 - 40 - 32 = 108 km

b/ Gọi t là khoảng thời gian 2 xe từ lúc bắt đầu đi đến khi gặp

nhau, Ta có

Quãng đường từ A đến khi gặp nhau là :

SAE = 40.t (km)

Quãng đường từ B đến khi gặp nhau là :

SBE = 32.t (km)

Mà : SAE + SBE = S AB Hay 40t + 32t =180 => 72t = 180

=> t = 2,5

Vậy : Hai xe gặp nhau lúc : 7 + 2,5 = 9,5 (giờ)

Hay 9 giờ 30 phút

- Quãng đường từ A đến điểm gặp nhau là :

SAE = 40 2,5 =100km

1,5đ

1,5đ

5 + Trọng lượng của bao gạo và ghế là:

P = 10.(50 + 4) = 540 N

+ Áp lực của cả ghế và bao gạo tác dụng lên mặt đất là:

Trang 5

F = P = 540 N

+ Áp suất các chân ghế tác dụng mặt đất là:

2

168750( / ) 4.0,0008 0,0032

Đáp số : 168 750 N/m2

1đ 1đ

6

Cho biết: m1 = 2kg; t1 = 100C; m2 = 4kg; t2 = 600C; t’ = 300C

m = ? t = ?

Giải:

* Khi rót m kilôgam nước từ bình 1 sang bình 2, áp dụng

phương trình cân bằng nhiệt ta có:

mc(t – t1) = m2c(t2 – t) hay m(t – t1) = m2(t2 – t) (1)

* Khi rót m kilôgam nước từ bình 2 sang bình 1, áp dụng

phương trình cân bằng nhiệt ta có:

mc(t – t’) = (m1 – m)c(t’ – t1) hay m(t – t1) = m1(t’ – t1) (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra:

m2(t2 – t) = m1(t’ – t1) Thay số có:

4(60 – t) = 2(30 – 10)  t = 500C Thay t = 500C vào (1) ta được:

m(50 – 10) = 4(60 – 50)  m = 1(kg) Vậy, khối lượng nước trong mỗi lần đổ là m = 1kg, nhiệt độ cân

bằng ở bình 2 là t = 500C

Ngày đăng: 18/10/2016, 04:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w