ÔN T P V T LÝ 9 ẬP VẬT LÝ 9 ẬP VẬT LÝ 9Câu 1: Định luật Ohm :Cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở R c
Trang 1ÔN T P V T LÝ 9 ẬP VẬT LÝ 9 ẬP VẬT LÝ 9
Câu 1:
Định luật Ohm :Cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế U
đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở R của dây
Công thức:
Trong đó: I: Cường độ dòng điện (A)
U: Hiệu điện thế (V)
R: Điện trở (Ω))
Định luật Joule – Lenz : Nhiệt lượng tỏa ra từ một vật dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ
lệ thuận với điện trở, với bình phương cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó
Công thức :
Trong đó: I: Cường độ dòng điện (A)
Q:Nhiệt lượng tỏa ra (J)
R: Điện trở (Ω))
t:Thời gian (s)
Câu 2:
Biến trở ghi (20 Ω) -2A) nghĩa là :
- 20 Ω) :Điện trở lớn nhất của biến trở
- 2A : Cường độ dòng điện tối đa được phép qua biến trở
Trên đèn có ghi (220V-14W) nghĩa là:
-Hiệu điện thế định mức của đèn Uđm = 220V
- Công suất định mức của đèn Pđm =14W thì đèn sáng bình thường
-Khi hiệu điện thế đặt vào là 220V thì đèn hoạt động bình thường Khi này, công suất tiêu thụ sẽ bằng công suất định mức là 14W
Câu 3:
-Biến trở là điện trở mà trị số có thể thay đổi được
- Biến trở dùng để thay đổi cường độ dòng điện (I) trong mạch
Câu 4:
Q=R.I2.t
Trang 2-Công (A) của dòng điện sinh ra trong mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ
để chuyển hóa thành dạng năng lượng khác
-Công suất (P)của đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn
vị thời gian
Câu 5:
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l , tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây
Công thức :
Trong đó : R là điện trở (Ω)
là điện trở suất (Ωm)
l là độ dài (m)
S là tiết diện (m2)
Dòng điện có khả năng thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng để làm thay đổi nhiệt năng của các vật nên ta nói dòng điện có năng lượng Năng lượng của dòng điện gọi là nhiệt năng
Nhiệt năng ( nồi cơm điện , bàn ủi , )
Điện năng : Quang năng ( bóng đèn , ) (+ nhiệt năng )
Động năng (quạt máy , động cơ điện ,…) (+ nhiệt năng )
Câu 6:
Biện pháp tiết kiệm điện :
- Không để các thiết bị ở chế độ chờ
- Sử dụng đồ dùng điện có công suất phù hợp
Lợi ích tiết kiệm điện :
- Tiết kiệm chi phí
- Tránh quá tải trên đường dây tải điện trong giờ cao điểm
Biện pháp an toàn khi sử dụng điện
- Sử dụng dụng cụ có vỏ bọc cách điện
- Ngắt điện khi sửa chữa , thay thế các thiết bị điện
Câu 7:
Trang 3- Nam châm có tác dụng hút sắt, thép …và làm xoay kim nam châm , ta nói nam châm có tác dụng từ ( gọi là lực từ )
- Mỗi nam châm có 2 cực : cực Bắc (N) và cực Nam (S)
- Khi đưa 2 nam châm lại gần nhau , các cực từ cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau
- Mỗi đường sức từ đều có chiều xác định Ở bên ngoài nam châm chiều của đường sức từ được quy ước : đi ra khỏi cực Bắc và đi vào cực Nam
Câu 8:
- Quy tắc nắm tay phải : Nắm bàn tay phải, rồi đặt tay ở vị trí bốn ngón tay hướng theo
chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức
từ trong ống dây
- Quy tắc bàn tay trái : Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay,
chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực điện từ (Fđt )
Câu 9:
Có thể làm tăng lực từ của nam châm tác dụng lên một vật bằng cách :
- Tăng cường độ dòng điện qua các vòng dây
- Tăng số vòng dây của ống dây
Câu 10:
2 ứng dụng của nam châm
- Nam châm nâng
- Rơ-le điện từ
Câu 11
-Từ trường tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường Lực đó gọi là lực điện từ (Fđt)
-Chiều của lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đặt trong từ trường có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào hai yếu tố :
+ Chiều đường sức từ
+ Chiều dòng điện trong dây dẫn